Phân tích các dạng kết cấu khung Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực: Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiệnkinh tế và yêu c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngànhxây dựng cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa ở nước ta hiện nay Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cũngđang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng phồn vinh,vững mạnh sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới
Là sinh viên của ngành CNKT Xây dựng trường Đại Học Hải Phòng để theokịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nổ lực lớn của bản thân cũng như nhờ
sự giúp đỡ tận tình của tất các thây cô trong quá trình học tập
Đồ án tốt nghiệp ngành CNKT Xây dựng là một trong số các chỉ tiêu nhằmđánh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên khoa Xây dựngtrong suốt khoá học
Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức củamình một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự
Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của cácthầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình trong suốt 15tuần của các thầy
GVC Đỗ Văn Lại : GV hướng dẫn kiến trúc
GVC Đỗ Văn Lại : GV hướng dẫn kết cấu
Ths Nguyễn Quang Tuấn : GV hướng dẫn thi công
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắnkhông tránh khỏi những sai sót do trình độ còn hạn chế Rất mong nhận được các ýkiến đóng góp của quý thầy, cô
Em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiệnthuận lợi để em có thể hoàn thành đồ án này!
Con xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bố mẹ và gia đình đã sinh thành và dưỡngdục con khôn lớn trưởng thành như ngày hôm nay!
Hải Phòng, ngày 12 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đào Quang Minh
Trang 2PHẦN I
(10%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : GVC ĐỖ VĂN LẠI
NHIỆM VỤ:
Giới thiệu công trình
Tìm hiểu công năng công trình, các giải pháp cấu tạo, giải pháp kiến trúc
01 bản vẽ mặt cắt, chi tiết thang(KT-04)
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
2
Trang 31.1.Giới thiệu công trình.
- Tên công trình: Nhà làm việc - Trường đại học Công Đoàn Hà Nội
- Địa điểm xây dựng: Đống Đa - Hà Nội
- Đơn vị chủ quản: Trường đại học Công Đoàn - Hà Nội
- Thể loại công trình: Nhà làm việc kết hợp phòng học
- Quy mô công trình:
Tầng 1: Gồm các phòng làm việc, sảnh chính và khu vệ sinh…
Tầng 2: Gồm các phòng làm việc, thư viện, kho sách…
Tầng 3 đến tầng 8: Gồm các phòng làm việc khác
(m2)
Chiểucao tầng(m)
Sốlượng1
Trang 41.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
1.2.1.Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình.
- Công trình được bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận tiệncho giao thông, quy hoạch tương lai của khu đất
- Công trình gồm 1 sảnh chính tầng 1 để tạo sự bề thế thoáng đãng cho côngtrình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà
- Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lang đảm bảo sự kínđáo cũng như vệ sinh chung của khu nhà
- Các phòng được ngăn cách với nhau bằng tường xây gạch 220, cửa phòng
mở ra hành lang để thuận lợi cho việc giao thông và thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra
1.2.2.Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình.
- Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại và sử dụngcác mảng kính lớn để toát lên sự sang trọng cũng như đặc thù của nhà làm việc
- Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cục mặtbằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúcquyết định ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng, kết hợp với các băngkính tạo nên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể mà vẫn không phá vỡcảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nói chung
1.2.3.Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình.
4
Trang 5- Giải pháp giao thông dọc : Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đếntầng 10 Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầuthang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra.Chiều rộng của hành lang là 3m, của đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài.
- Giải pháp giao thông đứng: công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầuthanh máy đối xứng nhau, thuận tiện cho giao thông đi lại và thoát hiểm
- Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệthống thang máy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố
1.2.4.Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình.
Thông hơi, thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho mọi ngườilàm việc được thoải mái, hiệu quả
- Về quy hoạch: Xung quanh là bồn hoa, cây xanh đê dẫn gió, che nắng, chắnbụi, chống ồn…
- Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các
lỗ cửa, hành làng để dễ dẫn gió xuyên phòng
- Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhậnánh sáng bên ngoài Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhậnánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng
1.2.5.Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình.
- Giải pháp sơ bộ lựa chọn hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chínhcho công trình: khung bê tông cốt thép, kết cấu gạch
- Giải pháp sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụngtrong công trình chủ yếu là gạch, cát, xi măng, kính… rất thịnh hành trên thịtrường, hệ thống cửa đi , cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính
Trang 61.2.6.Giải pháp kỹ thuật khác.
- Cấp điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện của Thành phố dẫn đến trạm điệnchung của công trình, và các hệ thống dây dẫn được thiết kế chìm trong tường đưatới các phòng
- Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố,thông qua các ống dẫn vào bể chứa Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở sốlượng người sử dụng và lượng dự trữ để phòng sự cố mất nước có thể xảy ra Hệthống đường ống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các vệ sinh
- Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải
+ Thoát nước mưa: gồm có các hệ thống sê nô dẫn nước từ các ban công,mái, theo đường ống nhựa đặt trong tường, chảy vào hệ thống thoát nước chung củathành phố
+ Thoát nước thải sinh hoạt: yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảyvào hệ thống thoát nước chung, không bị nhiễm bẩn Đường ống dẫn phải kín,không rò rỉ…
- Phòng cháy chữa cháy
Mỗi tầng đều được các ụ chữa cháy, mỗi ụ có một họng nước và hai bình cứuhỏa Hệ thống chữa cháy phải được kiểm tra thường xuyên, khi phát hiện ra sự cốtrong hệ thống phải sửa chữa ngay lập tức và lập biện pháp dự phòng trong quátrình duy tu
- Thông tin liên lạc: hệ thống đường dẫn thông tin liên lạc dẫn vào công trìnhqua hệ thống ống dẫn ngầm, các đường ống được hợp khối từ dưới lên và tại cáctầng theo các nhánh đến vị trí sử dụng
- Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601-1998
6
Trang 7PHẦN II
(45%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: GVC ĐỖ VĂN LẠI NHIỆM VỤ:
Phân tích giải pháp kết cấu
Chọn sơ bộ tiết diện dầm, cột, vách, lõi
Lập mặt bằng kết cấu
Tính tải trọng: Tính tải, hoạt tải, tải trọng gió
Tính nội lực của khung với các trường hợp chất tải
Tổ hợp nội lực cho dầm, cột
Tính cốt thép sàn điển hìnhTính cốt thép khung K2Tính toán cầu thang bộ 2 vếChọn số liệu địa chất, tính toán 2 móng
Trang 82.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực:
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiệnkinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn
2.1.1.2 Hệ khung chịu lực
Hệ khung gồm các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệkhung không gian của nhà Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linhhoạt Kết cấu khung được tạo nên bởi cột và dầm liên kết với nhau bằng mắt cứnghoặc khớp, chúng cùng với sàn và mái tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng
2.1.1.3 Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhậntoàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực cóhiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn vàchống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc
So sánh với đặc điểm kiến trúc của công trình này ta thấy sử dụng hệ lõi làkhông phù hợp
8
Trang 92.1.1.4 Hệ kết cấu hỗn hợp khung- vách-lõi chịu lực
Đây là sự kết hợp của 3 hệ kết cấu đầu tiên Vì vậy nó phát huy được ưuđiểm của cả 2 giải pháp đồng thời khắc phục được nhược điểm của mỗi giải pháp
Tuỳ theo cách làm việc của khung mà khi thiết kế người ta chia ra làm 2dạng sơ đồ tính: Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng
2.1.1.4.1 Sơ đồ giằng.
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứngvới diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng docác kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực Trong sơ đồ này thì tất cảcác nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén
2.1.1.4.2 Sơ đồ khung - giằng.
Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và váchcứng Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn Khung cũngtham gia chịu tải trọng đứng và ngang cùng với lõi và vách Hệ thống vách cứngđóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tảitrọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấukiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc
Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng)
2.1.2 Phương án lựa chọn
Qua phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu, đối chiếu với đặc điểmkiến trúc của công trình: ta chọn phương án kết cấu khung - giằng chịu lực làm kếtcấu chịu lực chính của công trình
2.1.3 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu(cột, dầm sàn, vách tường),kích thước sơ bộ và vật liệu
Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau:
2.1.3.1 Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm)
Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng do đó
dễ tạo không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy
và có trần che phủ), đồng thời dễ làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thicông Tuy nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vìkhông đảm bảo tính kinh tế do tốn vật liệu
Trang 10kế kiến trúc, làm tăng chiều cao tầng Tuy nhiên phương án này phù hợp với côngtrình vì bên dưới các dầm là tường ngăn , chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,6 mnên không ảnh hưởng nhiều.
2.1.3.3.Phương án lựa chọn
Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối
2.1.3.4 Vật liệu dùng trong tính toán
a Bê tông:
Theo Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5574-2012, mục 5 “Vật liệu dùng trongkết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
Bê tông cho đài, giằng, cột, dầm, sàn là bê tông thương phẩm
Bê tông cho cầu thang bộ và 1 số chi tiết có khối lượng nhỏ khác là bê tôngtrộn tại công trường
- Chọn bê tông sàn, dầm B25(M300) có Rb = 145 kG/cm2, Rbt = 10,5 kG/cm2.( theo trạng thái giới hạn thứ nhất) Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi kéo vànén E= 3x106 kG/cm2
b Cốt thép:
- Cốt thép sử dụng:
+ Thép dọc và cốt xiên:AII có Rs = Rsc = 2800 kG/cm2 và Rsw = 2250kG/ cm2+ Thép ngang (cốt đai) : AI có Rs = R'
L
L < 2 , nên bản thuộc loại bản kê 4 cạnh, bảnlàm việc theo 2 phương ( Tính toán dựa theo sách Kết cấu bêtông cốt thép-phần cấukiện cơ bản)
- Dựa vào khoảng cách các cột theo hai phương ta chọn bề dày sàn theo công thức
Trang 11Chiều cao của tường xây dưới dầm ngang: Htường = Ht – hd = 3,6 – 0,7 = 2,9 mChiều cao của tường xây dưới dầm dọc: Htường = Ht – hd = 3,6 – 0,4 = 3,2 m
d Chọn tiết diện cột
Sơ bộ lựa chọn theo công thức : Fb= (1,2 1,5)
b R N
Trong đó:
Rb = 145kg/cm2
N = ms.q.Fs (T)
Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.;
ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái)
q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm tảitrọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cộtđem tính ra phân bố đếu trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
q = 1,1 ÷ 1,4 t/m2 Chọn q = 1,1 t/m2 = 0,11 kg/cm2
Trang 12Dự kiến cột thay đổi tiết diện 3 lần tầng 1-3, tầng 4-6, tầng 7-10
Hình 1.1 Sơ đồ diện tích truyền tải tính sơ bộ tiết diện cột A, C
- Cột từ tầng 1-3 trục: (C)
N = ms.Fs q = 10.540 450.0,11 = 267300kg
2 267300
Trang 13Ta chọn kích thước cột thống nhất như sau:
Trang 1414
Trang 1616
Trang 17f.Sơ đồ khung chịu lực
Hình 1.2 Sơ đồ hình học khung K2
Trang 18Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu K2
18
Trang 192.2 Tính toán tải trọng
2.2.1.Tĩnh tải
2.2.1.1 Trọng lượng bản thân sàn điển hình
gts = n h (kG/m2)n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737 - 95
h: chiều dày sàn
: trọng lượng riêng của vật liệu sàn
Cấu tạo sàn điển hình
Trang 20Cấu tạo sàn nhà vệ sinh
St =1,75m2 Diện tích tường được xây trên sàn
Sb = (4,5x3,9) = 17,552m2 Diện tích ô bản sàn có tường xây
qt = 295,8kG/m2 Trọng lượng tường 110 trên 1m2
2.2.1.3 Trọng lượng bản thân sàn mái
gts = n.h. (kG/m2)
20
Trang 21n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95
h: chiều dày sàn
: trọng lượng riêng của các lớp vật liệu trên mái
Cấu tạo sàn mái
Trang 22Cấu tạo sàn sêno
2.2.1.5 Trọng lượng bản thân tường
* Trọng lượng bản thân tường 220:
Trang 232.2.1.6 Trọng lượng bản thân thang
Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10 cm, dựa vào chiều cao tầng H = 3,6m tachọn chiều cao bậc thang là h = 150mm,rộng bậc thang b = 300
Trang 242.2.1.7 Phân phối tải trọng do tĩnh tải lên khung K2
Các lực phân bố q do tĩnh tải (sàn, tường, dầm) và hoạt tải sàn truyền vàodưới dạng lực phân bố
Cách xác định: dồn tải về dầm theo hình thang hay hình tam giác tuỳ theokích thước của từng ô sàn
Quy đổi tải trọng hình tam giác hoặc phân bố đều về dạng phân bố đều theocông thức sau:
- Tải tam giác : qtđ = 85 q l1
Trang 25Các lực tập trung tại các nút do tĩnh tải (sàn, dầm, tường) và hoạt tải tác dụnglên các dầm vuông góc với khung.
Các lực tập trung này được xác định bằng cách: sau khi tải trọng được dồn vềcác dầm vuông góc với khung theo hình tam giác hay hình thang dưới dạng lựcphân bố q, ta nhân lực q với 1/2 khoảng cách chiều dài cạnh tác dụng
Các lực tập trung và phân bố đã nói ở phần trên được ký hiệu và xác địnhtheo hình vẽ và các bảng tính dưới đây:
Trang 262.2.1.7.1 Tĩnh tải tác dung lên khung T1-T10.
Hình 1: Sơ đồ phân tĩnh tải khung T1-T10
26
Trang 27Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
g 1
1
Do tải trọng từ sàn O1 truyền vào dưới dạng tam giác:
g tg = 358x3.9=1396.2 Đổi ra phân bố đều với: 1396.2x5/8 872.6
604.13
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Trang 30Hình 2: Sơ đồ phân tĩnh tải khung tầng mái
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm mái
30
Trang 31STT LOẠI TẢI TRỌNG VÀ CÁCH TÍNH KẾT QUẢ(daN/m)
g m1 =g m2
1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O1:g tg = 3.9x744=2902
Đổi ra phân bố đều với: 2902x5/8
1814
g m3
1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O3:g tg = 744x3 =2232
Đổi ra phân bố đều với: 2232x5/8
1395
Bảngg 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm mái
Trang 32Bảng 2.3 : Bảng xác định hoạt tải phân bố
STT Hoạt tải sử dụng (KG/m2qtc HSVT qtt (KG/m2) giảmHS
tải
qtt (KG/m2)
8 Hành lang thông với các P 400 1.2 360 1 480
Hoạt tải tác dụng trên 1 m2 sàn được xác địn theo TCVN 2737-1995 Để xét
sự bất lợi của hoạt tải, một cách gần đúng người ta chất hoạt tải theo sơ đồ cáchtầng cách nhịp
Trên mặt bằng sàn ở mỗi tầng dùng hai sơ đồ chất tải:
Sơ đồ 1: Chất tải trên các ô nhịp lẻ
Sơ đồ 2: Chất tải trên các ô nhịp chẵn
Ở tầng sàn liền kề sẽ dùng sơ đồ ngược lại:
Sơ đồ 1: Chất tải trên các ô nhịp chẵn
Sơ đồ 2: Chất tải trên các ô nhịp lẻ
Tương ứng với từng sơ đồ sẽ xác định được các tải trọng phân bố, tải trọngtập trung truyền lên khung
2.2.2.1 Hoạt tải
a Hoạt tải tác dụng lên trục AB, CD
32
Trang 33Hình 1: Sơ đồ phân tải hoạt tải tác dụng lên trục AB, CD
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
Trang 34STT LOẠI TẢI TRỌNG VÀ CÁCH TÍNH KẾT QUẢ(daN/m)
p 1
1 Do hoạt tải từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O1:p tg = 3.9x200x1.2=936
Đổi ra phân bố đều với: 936x5/8
p tg Ô2 = 200x1.2x2.6/2=312 Đổi ra phân bố đều với: 312x5/8=195
487.5
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Trang 351 Do hoạt tải sàn truyền vào dưới dạng hình thang O1:200x1.2x(0.6+4.5)x1.95/2 1193.4
b Hoạt tải tác dụng lên trục BC
Hình 2: Sơ đồ phân tải hoạt tải tác dụng lên trục BC
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
Trang 36STT LOẠI TẢI TRỌNG VÀ CÁCH TÍNH KẾT QUẢ(daN/m)
p 3
1 Do hoạt tải từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O3:p tg = 400x3x1.2=1440
Đổi ra phân bố đều với: 1440x5/8
900
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Trang 37Hình 3: Sơ đồ phân tải hoạt tải tác dụng lên trục AB, CD tầng mái
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
Trang 38STT LOẠI TẢI TRỌNG VÀ CÁCH TÍNH KẾT QUẢ(daN/m)
p m1 =p m2
1 Do hoạt tải từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O1:p tg = 1.3x75x3.9=380.25
Đổi ra phân bố đều với: 380.25x5/8
237.66
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Trang 39Hình13: Sơ đồ phân tải hoạt tải tác dụng lên trục BC tầng mái
Bảng 1: Tính toán tải trọng phân bố tác dụng lên dầm
Trang 40STT LOẠI TẢI TRỌNG VÀ CÁCH TÍNH KẾT QUẢ(daN/m)
P m3
1 Do hoạt tải từ sàn truyền vào dưới dạng tam giác O3:p tg = 75x3x1.3=292.5
Đổi ra phân bố đều với: 292.5x5/8
182.81
Bảng 2 : Tính toán tải trọng tập trung tác dụng lên dầm
Mái hắt nước làm việc theo kiểu công sôn được tính với tải
trọng thẳng đứng đặt ở mép ngoài Giá trị tiêu chuẩn lấy
theo TCVN 2737-1995 bằng 75daN trên một mét dài dọc
tường:
1.3x75x4.5=438.75Kiểm tra lại với giá trị tải trọng phân bố đều:
Các cấu kiện thẳng đứng chịu tải trọng công trình liên kết với nhau thànhmột hệ không gian Nhưng việc tính toán ở đây ta thực hiện dưới dạng bài toánphẳng nên ta tiến hành phân phối tải trọng ngang theo độ cứng tương đối của cấukiện chịu tải trọng Các cấu kiện thẳng đứng chịu tải liên kết với nhau theo phươngngang thông qua dầm giằng và bản sàn Các bản sàn này có thể tính chất đàn hồi
40