Tiết: 3+4 ( PPCT: tiết13+14 ) Môn: TẬP ĐỌC Bài: CHIẾC BÚT MỰC A) Mục tiêu: Giúp HS: + Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy. + Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật nội dung mỗi đoạn. + Đọc đúng các từ : hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay, bút, mượn, cặp. + Hiểu nghĩa các từ: Hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên. + Hiểu nghĩa câu chuyện: Khen ngợi Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp bạn. ( trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5 ) ( HS khá, giỏi trả lời thêm câu hỏi 1). ( Kỹ năng sống: Thể hiện sự thông cảm với bạn có khó khăn. Cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau bạn). B) Chuẩn bị: GV viết từ + câu khó lên bảng + SGK. HS có tập vở + SGK. Phương phápKĩ thuật: thảo luận –chia sẻ C) Các tiến trình dạy học:
Trang 1Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2015
Tiết: 3+4 ( PPCT: tiết-13+14 )
Môn: TẬP ĐỌC Bài: CHIẾC BÚT MỰC A) Mục tiêu :
- Giúp HS:
+ Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy
+ Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật nội dung mỗi đoạn.+ Đọc đúng các từ : hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay, bút, mượn, cặp
+ Hiểu nghĩa các từ: Hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên
+ Hiểu nghĩa câu chuyện: Khen ngợi Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp bạn ( trả lờiđược các câu hỏi 2, 3, 4, 5 )
( HS khá, giỏi trả lời thêm câu hỏi 1)
( Kỹ năng sống: Thể hiện sự thông cảm với bạn có khó khăn Cho bạn mượn bút
để bạn viết trước mình sẽ viết sau bạn).
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả bài Gọi bạn và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV đọc mẫu – HS đọc lại bài
- Hướng dẫn HS đọc từ - câu - đoạn - giải
- HS nghe theo dõi bài
- Nối tiếp nhau đọc từng câu - đoạn
- Đọc đồng thanh nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài
- Mai hồi hộp mong đợi
- Lan quên bút ở nhà
Trang 2+ Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút ?
+ Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào ?
+ Vì sao cô giáo khen Mai ?
+ Câu chuyện này khuyên em điều gì ?
- Cứ để Lan viết trước
- Vì Mai biết giúp đỡ bạn, đưa bút của mình cho bạn mượn
- Câu chuyện khuyên em biết giúp đỡ bạn
- HS thi đọc lại bài
- 4 HS đọc với giọng đọc chậm rãi với cácnhân vật khác nhau Người dẫn chuyện côgiáo, Mai, Lan
- Một HS đọc diễn cảm lại bài đọc theophân vai
- Học qua bài các em thấy được phải biếtgiúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn mới làngười ngoan, và đáng được khen
-Tiết: 5 - ( PPCT: tiết- 21 ) Môn: Toán
Bài: 38 + 25 A) Mục tiêu:
- Giúp HS:
+Biết cách thực hiện phép cộng dạng 38+25 ( cộng có nhớ, dạng tính viết) , trongphạm vi 100
+ Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng các số với số đo đơn vị dm
+ Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh
+ Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
( HS khá, giỏi làm thêm bài 1 cột 4,5, bài 2 và bài 4 cột 2 ).
B) Chuẩn bị:
- GV: Viết bài tập lên bảng + SGK+ que tính
- HS: Có tập vở + bảng con + que tính + SGK
Trang 3C) Các tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ồn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra : 9 + 5 HS đọc lại bảng
cộng 9 +5
- GV nhận xét
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay cô sẽ dạy cho các em
3 4 5
- HS tính bằng que tính và nêu:
38 - 8 cộng với 5 bằng 13,+ viết 3 nhớ 1
4 5 36 59 27 38
83 94 87 75 76
68 44 47 68 48 + + + + +
Trang 4Bài 4: Điền dấu: <,>,= ?
- Giúp HS:
+ Chép lại đoạn trích trong bài chính xác bài: Chiếc bút mực.
+ Trình bày đúng nội dung bài và viết đúng chữ đầu câu viết hoa, ghi dấu chấm cuốicâu
+ Hiểu cách trình bày một đoạn văn Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào 1 ô
+ Củng cố quy tắc chính tả ia/ ya ( en/ eng ) làm đúng các bài tập
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài: Trên chiếc bè
- GV nhận xét
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi tựa bài lên
Trang 5- GV đọc mẫu bài viết.
+ Tìm tên người có trong
- HS làm bài vào vở rồi chữa bài
b Điền en hay eng ?
- Một hộm, cô giáo cho lan mượn bút mực
- HS viết từ khó vào bảng con: Mai, Lan, bút mực,mượn, quên,
- Giúp HS về :
+ Thuộc bảng 8 cộng với một số
+ Củng cố rèn kỹ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25 Cộng qua
10 có nhớ dạng tính viết có nhớ
+ Củng cố toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm
+ Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- Bài toán cần làm; bài 1, 2, 3 ( HS khá, giỏi làm thêm bài 4, 5.)
B) Chuẩn bị:
- GV: Viết bài lên bảng + SGK + que tính
- HS: Có bảng con + SGK + que tính
Trang 6C) Các tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài: 38+25
Gói kẹo chanh : 28 cái
Gói kẹo dừa : 26 cái
Cả hai gói : …cái kẹo ?
45 36 4 8
- HS điền nói tiếp 8+2=10 8+3= 11 8+4= 12 8+5=13
8+6= 14 8+7= 15 8+8= 16 8+9=17
18+6= 24 18+7=25 18+8=26 18+9=27
HS đặt tính và nêu cách tính
38 48 68 78 58 + + + +
- GV cho HS lên bảng điền
Trang 7- Giúp HS hiểu:
+ Nêu ích lợi của việc gọn gàng, ngăn nắp
+ Biết phân tích gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp
+ Giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
+ Yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp
(Kỹ năng giải quyết vấn đề để gọn gàng, ngăn nắp)
(HS khá, giỏi tự giác thực hiện giữ gìn ngă nắp, chỗ học chỗ chơi).
(GDMT: Giữ gìn , vở, đồ dùng cẩn thận, sạch đẹp là việc làm góp phần tiết kiệm tài nguyện thiên nhiên làm cho môi trường sạch dẹp).
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả ghi nhớ bài: Biết nhận lỗi và
sửa lỗi
- GV nhận xét
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng
28
Trang 8b) Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Giúp HS thấy lợi ích của gọn
gàng, ngăn nắp ( Kỹ năng sống )
* Tiểu phẩm:
Dương đang chơi bi thì Trung gọi:
Dương ơi, đi học thôi !
Dương Đợi tí ! Tớ lấy cặp sách đã
Dương loay hoay tìm nhưng không thấy
Trung Sao lâu thế ! Vậy cặp sách của ai
trên bàn kia ?
Dương À ! Tớ quên mất Hôm qua vội
đi đá bóng tớ để tạm đấy
Dương ( mở cặp sách ) sách Toán đâu
rồi ? Hôm qua tớ vừa làm bài tập mà
Cà hai cùng loay hoay tìm quanh nhà và
hú gọi:
- Sách ơi ! Sách đâu rồi ? Hãy ơi lên một
tiếng đi !
Trung ( giơ hai tay ) – Các bạn ơi !
Chúng mình nên khuyên Dương như thế
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
+ Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của
các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng,
đó, các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
Trang 9
ngăn nắp chưa ? Vì sao ?
- GV treo tranh lên bảng
- GV kết luận:
+ Nên sắp xếp lại sách vở đồ dùng như
thế nào cho gọn gàng, ngăn nắp ?
d) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Mục tiêu: HS biết bày tỏ, đề nghị ý
kiến của mình với người khac
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Bố mẹ cho Nga một
góc học tập riêng nhưng mọi người trong
gia đình thường để đồ dùng lên bàn học
của Nga
+ Theo em, Nga cần làm gì để giữ cho
góc học tập của mình luôn gọn gàng, ngăn
- Tranh 2, 4 chưa gọn gàng, ngăn nắp Vì
đồ dùng sách vở không đúng theo quy định
- HS làm theo nhóm ( Tranh 1, 2, 3, 4, sách HS )
- HS sắp xếp laị bằng lời của mình
- Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi ngườitrong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định
Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định
Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2015
Tiết: 1- ( PPCT: tiết- 15 ) Môn: Tập đọc Bài: MỤC LỤC SÁCH
A) Mục tiêu:
Trang 10- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp sau các dấu câu
+ Biết đọc đúng giọng có tính chất liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tácgiả, tên truyện trong mục lục
+ Biết đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ có âm vần khó đọc: Quang Dũng, Bâygiờ, Vương quốc, Phùng Quán
- Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu các từ khó trong bài
+ Giáo dục HS bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Tuyển tập này có những truyện
- Học sinh chú ý theo dõi bài
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Ví dụ: em này đọc: Họ và tên, em kia đọc: BùiThanh Hà
- HS nêu tên từng truyện
Trang 11- Học qua bài các em nắm được là
khi muốn đọc bài nào thì tìm ngay
ở phần mục lục một cách nhanh
- Về nhà đọc lại bài
những mục cần đọc
- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập tuần 5 đọc từng bài
+ Kể chuyện: Chiếc bút mực trang40
+ Tập viết: Chữ hoa D trang 45
- HS các nhóm nhận xét
-Tiết: 2 - ( PPCT: tiết- 5 ) Môn: Kể chuyện Bài: CHIẾC BÚT MỰC A) Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ và gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện với giọngthích hợp
+ Biết kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện : Chiếc bút mực ( BT1)
+ Kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với điệu bộ nét mặt,biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nộng dung
+ Biết dụng lại câu chuyện theo vai
+ Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét được lời kể của bạn hoặc có thể kể tiếp nối lời
kể của bạn một cách tự nhiên Biết đánh giá lời bạn kể
+ HS kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
( HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 )
Trang 122) Kiểm tra bài cũ: Bím tóc đuôi
sam
- HS lên bảng kể theo phân vai
- GV nhận xét
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
- Học qua bài các em nắm sâu
thêm về câu chuyện biết thương
yêu giúp đỡ bạn
- Về nhà kể lại cho người thân
nghe
- HS nhắc lại
- HS theo dõi tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực ……
- Lan khóc vì quên bút ở nhà
- Mai đưa bút của mình cho Lan mượn
- Cô giáo cho Mai viết bút mực
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn, diễn cảm
- HS đại diện nhóm kể trước lớp
- HS kể bằng lời của em diễn đạt rõ thêm vài ý qua
sự tưởng tượng của mình
- Một nhóm 3 HS kể lại
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS tiếp nối nhau kể lại toàn bộ câu chuyện trướclớp theo phân vai : Người dẫn chuyện, Mai, Lan,
- Giúp HS:
Trang 13+ Nhận dạng được hình chữ nhật, hình tứ giác ( qua hình dạng tổng thể, chưa đi vào các yếu tố của hình ).
+ Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật, nối các điểm cho sẵn trên giấy kẻ ô
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
15 14 17
- HS nhắc lại
- HS quan sát hình trực quan
- HS lên bảng vẽ:
a Hình chữ nhật b hình tứ giác
A B
Trang 14
Bài 2: Trong mỗi hình dưới
đây có mấy hình tứ giác ( hình vẽ
SGK )
( HS khá, giỏi làm thêm câu c )
Bài 3: Kẻ thêm 1 đoạn thẳng
E D
Q .P
- Đọc tên các hình trên: Hình chữ nhật: ABCD;Hình tứ giác: MNPQ
- HS thảo luận nhóm nêu bài 2
- Trong mỗi hình dưới đây có 3 hình tứ giác + Giúp HS nêu hình tứ giác, hình chữ nhật
- HS nêu 1 hình tứ giác + HS thi tự lên bảng vẽ và nêu tên hình chữnhật, hình tứ giác
-Tiết : 5 - ( PPCT: tiết- 5 ) Môn: Tập viết Bài: CHỮ HOA D A) Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Rèn kỹ năng viết chữ hoa D theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
+ Biết viết ứng dụng cụm từ: “ Dân giàu nước mạnh ” theo cỡ vừa và cỡ nhỏ; viếtchữ đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định
+ Rèn cho HS viết chữ hoa D (1 dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:Dân ( 1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Dân giàu nước mạnh ( 3 lần) đúng mẫu
B) Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu D đặt trong khung và viết sẵn chữ
- HS: Tập vở + bảng con
C) Các tiến trình dạy học:
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Học qua bài các em nắm được
cách viết chữ D hoa và biết là
chăm chỉ làm việc, siêng năng, cần
cù thì mới có của ăn, của để mọi
người giàu có thì gọi là Dân giàu
nước mạnh
- Về nhà viết tiếp phần còn lại
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và nhận xét cấu tạo chữ
- Chữ D hoa: cao 5 li gồm 1nét Một nét thẳng đứng và nét cong phải nối liền nhau
+ Nét 1: Chữ D hoa được viết bởi 1 nét liền gồm một nét thẳng đứng lượn cong hai đầu nối liền với một nét cong phải
- HS viết chữ cỡ vừa và nhỏ vào bảng con, 2 – 3 lượt
- HS đọc cụm từ : Dân giàu nước mạnh
- Cụm từ khuyên biết cần cù chăm chỉ làm việc thì sẽ có: Dân giàu, nước mạnh
- HS nêu độ cao và khoảng cách
- HS nêu cách đặt dấu thanh
- HS viết vào bảng con từ ( Dân )
- HS viết bài vào vở
Thứ năm, ngày 02 tháng 10 năm 2014
Tiết :1- ( PPCT: tiết- 10 )
Trang 16Môn: Chính tả Bài: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM A) Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kỹ năng viết chính tả:
+ Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ trong bài: Cái trống trường em.+ Biết trình bày bài thơ 4 tiếng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng khiviết hết một khổ thơ
+ Chữ đầu các dòng viết bắt đầu ô thứ 2
+ Củng cố quy tắc viết chữ i/ iê làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh, vần dễ lẫn en/ eng
+ Làm được bài tập 2 câu a,b hoặc bài tập 3 câu a,b hoặc theo địa phương
2) Kiểm tra bài cũ: Chiếc bút mực
- HS viết một số từ bảng con phân
biệt ia/ya : chia quà, đêm khuya, tia
nắng, cây mía
- GV nhận xét
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu bài viết
- HS đọc lại và trả lời câu hỏi
+ Tìm các dấu câu trong bài chính tả ?
+ Sau dấu chấm đầu xuống dòng chữ
đầu câu viết thế nào ?
- Hướng dẫn viết từ khó bảng con
- GV đọc lại bài viết, nhắc nhở cách
ngồi
- GV đọc chậm HS viết bài
- GV đọc lại bài
- GV chấm bài, chữa bài
c) Hướng dẫn làm bài tập phân biệt:
Bài 2 : Điền vào chổ trống:
- Hát
- HS đọc lại bài chính tả
- Dấu cấm, dấu hỏi chấm
- Những chữ đầu các dòng viết hoa
- HS viết bảng con từ khó: Trống, ngẫm nghĩ, buồn, tiếng ve, liền, vắng,
- HS sửa tư thế ngồi viết
- HS nghe viết bài vào vở
- HS đổi vở dò bài sửa lỗi
- HS làm bài 2b: en/eng?
Đêm hội, ngoài đường người và xe chen chúc Chuông xe xích lô leng keng còi ô tô inh ỏi
Trang 17- Qua bài nắm sâu thêm về cách viết
và phải biết phân biệt vần dễ lẫn
- Về nhà tự viết lại những chữ viết sai
Vì sợ lỡ hẹn với bạn, Hùng cố len qua dòng
người đang đổ về sân vận động
- HS lên bảng điền các từ vừa tìm được
-Tiết: 3 - ( PPCT: tiết- 24 )
Môn: Toán Bài: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN A) Mục tiêu:
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
Trang 18bảng rồi diễn tả, cho HS nắm:
Hàng trên : 5 quả cam
Hàng dưới nhiều hơn : 2 quả cam
Hàng dưới :…quả cam?
b) Thực hành:
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bảng con theo
tóm tắt:
Hòa có : 4 bông hoa
Bình nhiều hơn Hòa: 2 bông hoa
- Về nhà xem lại bài
hơn hàng trên 2 quả cam Hỏi hàng dưới có mấyquả cam ?
- HS giải miệng nêu:
Giải:
Hàng dưới có là:
5 + 2 = 7 ( quả cam ) Đáp số : 7 quả cam
- 1 HS lên bảng giải
Giải:
Số bông hoa của Bình có là:
4 + 2 = 6 ( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào tập Giải:
Số viên bi Bảo có là:
10 + 5 = 15 ( viên bi ) Đáp số: 15 viên bi
- HS giải bài vào vở:
Giải:
Số cm Đào cao là :
95 + 3 = 98 (cm) Đáp số : 98 cm
-Tiết: 4 - ( PPCT: tiết- 5 ) Môn : Luyện Từ Và Câu Bài: TÊN RIÊNG VÀ CÁCH VIẾT TÊN RIÊNG - CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ? A) Mục tiêu:
Trang 19- Giúp HS:
+ Phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được
quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam ( BT1 ); bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2 )
+ Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu Ai ? ( cái gì ? Con gì ? ), là gì ?
+ Rèn cho HS nhận biết từ chỉ tên riêng, cách viết hoa tên riêng , đặt câu theo mẫu Ai
+ Hôm nay là ngày mấy ?
+ Một năm có bao nhiêu tháng ?
+ Một tuần có bao nhiêu ngày ? hôm nay là
( 1 ) và ( 2 ) khác nhau nư thế nào ?
- HS đọc yêu cầu bài 1 rồi thảo luận nêu
a Hãy viết tên 2 bạn trong lớp
b Tên sông ở địa phương em:
Bài 3: Đặt câu theo mẫu ( SGK ):
- Hướng dẫn đặt câu theo mẫu:
(GDMT):
- HS thảo luận nêu:
( 1 ) ( 2 ) sông ( sông ) Cửu Long núi ( núi) Ba Vì
thành phố ( thành phố ) Huế học sinh ( học sinh ) Trần Phú Bình
- Tên riêng của người, sông, núi …phải viết hoa
- HS viết tự nêu:
- Lê Kim Yến
- Lê Thị Tường Vi
- Sông Gành Hào
- HS đặt câu theo mẫu:
a Trường em là trường Tiểu học Tân Thạnh A
b Môn học em yêu thích là Âm nhạc