Ô nhiễm thực phẩm và chế độ ăn uống là nguyên nhân gây ung thư chủ yếu ở các nước đang phát triển.+ Do chưa quy hoạch được việc nuôi trồng thực phẩm, tình trạng sản xuất nhỏ, lẻ, phân tá
Trang 1COMPANY NAME
TPCN VÀ CHỨC NĂNG GAN
Trang 2PHẦN I: CHỨC NĂNG GAN VÀ NGUY CƠ
TỔN THƯƠNG GAN
I GAN VÀ CHỨC NĂNG CỦA GAN:
Gan
Cơ quan to nhất cơ thể
Vừa có chức năng ngoại tiết
Vừa có chức năng nội tiết
Vừa là kho dự trữ nhiều chất
Vừa là trung tâm chuyển hoá quan trọng
Chức năng gan gắn liền với sinh mạng
Gan là nhà máy năng lượng của cơ thể
Trang 3CHỨC NĂNG CỦA GAN
1 Chuyển hoá:
Chuyển hoá Glucid: Tổng hợp và thoái hoá
Chuyển hoá Lipit:
•Tổng hợp acid béo.
•Oxy hoá acid béo.
•Chuyển hoá Cholesterol.
Chuyển hoá protid:
Vitamin B 12 Sắt
Trang 4CHỨC NĂNG CỦA GAN
4.Tạo phá huỷ hồng cầu máu
Oxy hoá khử: Phá huỷ chất độc
Cố định và đào thải qua mật: KL, màu
Trang 5Sự chống độc của các cơ quan khác
Tiết niệu: Các sản phẩm cuối cùng của
chuyển hoá: ure, acid uric, creatinin
Chất độc nội sinh:
•Bilirubin kết hợp
•Acid
Chất độc ngoại sinh (vào qua đường tiêu hoá, máu)
Trang 6Quá trình đào thải N:
Thuỷ sinh có xương sống
Động vật bài tiết Ure
(Ure Otelic)
Động vật bài tiết axit uric
(Uric Otelic)
Trang 7Chức năng khử NH4 +
của gan
Protein
Ruột Axitamin
(Vk+men)
Tổ chức Axit amin
Trang 8II NGUYÊN NHÂN GÂY TỔN
THƯƠNG GAN
1 Sinh học:
- Nhiễm virus: A, B, C, D,E,G
- Nhiễm vi khuẩn: xoắn khuẩn,∑, leptospira
- Nhiễm ký sinh trùng: sán lá gan, amip
Trang 9II NGUYÊN NHÂN GÂY TỔN
5 Suy giảm miễn dịch - tự miễn
6 Lỗi gen di truyền
7 Gốc tự do
Trang 10Ô nhiễm thực phẩm và chế độ ăn uống là nguyên nhân gây ung thư chủ yếu ở các nước đang phát triển.
+ Do chưa quy hoạch được việc nuôi trồng thực phẩm, tình trạng sản xuất nhỏ, lẻ, phân tán, mang tính thủ công, hộ gia đình nên chưa kiểm soát được việc sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật,
thuốc thú y, chất bảo quản, tăng
trưởng…dẫn tới ô nhiễm thực phẩm do HCBVTP, thuốc thú y còn rất phổ biến + Chế độ ăn uống có bằng chứng thuyết
phục về việc làm tăng nguy cơ ung thư là thừa cân và béo phì, tiêu thụ nhiều đồ
uống có rượu, độc tố nấm mốc
(Aflatoxin), các thịt ướp muối, ăn thực
phẩm quá nóng, thực phẩm xử lý ở nhiệt
độ cao.
Trang 11THỰC PHẨM VÀ NGUY CƠ UNG THƯ
Thực phẩm chiên, nướng, rán, hun
+ TP nướng, chiên (thịt, cá, khoai tây
chiên…): dễ tạo ra các amin dị vòng
làm tổn thương cấu trúc gen TB (dễ
gây đột biến gen, gây K đại tràng,
gan, phổi, vú).
- Amin dị vòng còn có trong không khí
do khói xe, động cơ, khói bếp.
- Càng chiên, rán già lửa càng tạo ra
nhiều amin dị vòng Nhất là khi đang
rán đổ thêm dầu mỡ vào, làm tăng
nhiệt độ đột ngột.
- Nước thịt rán cũng có amin dị vòng.
+ Thịt hun khói ở nhiệt độ cao dễ sinh ra
Nitrosamin.
+ Cá sấy khô cũng dễ tạo ra Nitrosamin
do acid amin cá tác dụng với N0.
+ Cá khô muối, thịt hộp bảo quản bằng
Nitrit cũng dễ tạo ra Nitrosamin (Nitrit
làm thịt có màu hồng và mùi vị hấp
dẫn).
Trang 12 Dầu mỡ đun nóng có nguy cơ gây K phổi (do có chất Carcinogen bốc hơi lên).
Dễ bị oxy hóa tạo thành Hyperoxyd
lipid: chất này hoạt hóa Procarcinogen thành Carcinogen, đồng thời làm tổn thương ADN.
Trang 13THỰC PHẨM NHIỄM NẤM MỐC
Ngô, lạc, quả hạnh, hạt có
dầu, quả khô, gạo, đậu, gia vị
bị mốc có thể gây nhiễm độc
tố Aflatoxin (gây K gan)
Ngũ cốc, nho thối, rượu vang,
cà phê, quả khô, một vài loại thịt động vật bị nhiễm độc tố Ochratoxin (gây K thận, gan)
Ngô, gạo mốc có thể nhiễm
độc tố: Fumonisin của nấm mốc có thể ây K gan, thực quản
Trang 14THỰC PHẨM Ô NHIỄM HÓA CHẤT
Rau quả còn tồn dư HCBVTV
(nhóm clo hữu cơ)
Thịt gia cầm, gia súc, thủy sản
còn tồn dư thuốc tăng trọng
Thực phẩm bị ô nhiễm do thôi
nhiễm hóa chất độc từ bao bì,
dụng cụ chế biến, bao gói
TP ô nhiễm hóa chất từ môi
trường: đất, nước, không khí
Trang 15THỊT ĐỎ
Thịt đỏ và thịt trắng khác
nhau ở hàm lượng ion sắt Thịt đỏ: có hàm lượng ion Fe cao
Trang 16NƯỚC UỐNG KHỬ TRÙNG BẰNG CHLOR
Nước có nhiều chất hữu cơ, khi cho chlor vào, có thể tạo thành:
Trang 17CHẤT PCB (Polychlorobiphenyl):
Là chất cách điện, cách nhiệt, rất bền, không ăn
mòn, không bắt lửa, được dùng để sản xuất biến thế điện, sản xuất dầu nhờn, cồn dán, xi đánh
giày, mực dấu, thuốc trừ sâu…
PCB thải ra, trộn với Chloruabenzen, dưới tác
dụng của nhiệt độ, sẽ tạo ra nhiều Dioxin.
Dioxin ô nhiễm vào TP gây độc, K cho người.
Trang 18CHÚ Ý:
Vú cao su: qua quá trình lưu hóa cũng tạo ra
Nitrosamin.
Gioăng cao su: (nồi nấu ăn, lọ đường TP…) khi
lão hóa cũng có thể tạo ra Nitrosamin.
Dây chun: buộc quanh thịt quay, dăm bông, chả
cuốn…cũng có khả năng tạo ra Nitrosamin.
Trang 19Ô nhiễm không khí Ô nhiễm Thực phẩm
Thâm nhiễm độc tố vi lượng
Mẹ
Con
Chịu ảnh hưởng ngay khi Còn ở trong bụng mẹ
Trang 20Thuốc lá gây K
1 Nitrosamin: Nicotin→Nitro hóa → Nitrosamin
2 Các PAHs (Hydrocarbon đa vòng thơm)
3 Các Amin dị vòng (Hetero cyclic Amines)
4 Các Amin thơm (Aromantic Amines)
Biến dị gen
Ung thư
Trang 21RƯỢU GÂY UNG THƯ
Trang 22MUỐI VÀ DƯA VỚI NGUY CƠ K
Ăn mặn: có nguy cơ K dạ dày gấp hai lần so với
người khác.
Dưa muối còn cay và dưa khú: hàm lượng Nitrit
còn cao, vào dạ dày dễ tạo ra Nitrosamin, gây K.
Trang 23CÁC GỐC TỰ DO ĐƯỢC TẠO RA
NHƯ THẾ NÀO?
1 Quá trình hô hấp bình thường và quá trình thoái hóa
2 Các chất ô nhiễm trong không khí
Trang 25↓ 0,6 o C)
Độ ẩm
Các bức xạ
Tốc độ chuyển động KK
Áp suất khí quyển:
- Ở 0 o C, ngang mặt biển: 760mmHg.
- ↑ 10,5m →↓ 1mm Hg
Điện tích khí quyển -Ion nhẹ: 400-2000/ml -N/n > 10-20: Ô nhiễm
Bức xạ vô tuyến (100.000km-0,1mm) Nhiệt
Nhiệt Kích thích
Tử ngoại (400-1 Nm)
Trang 27NHỮNG VẤN ĐỀ SỨC KHỎE LIÊN QUAN
GỐC TỰ DO
2 Ung thư
3 Rối loạn chức năng gan, thận.
4 Rối loạn tim mạch
5 Suy giảm hệ thống miễn dịch
6 Suy giảm chức năng nghe – nhìn.
7 Rối loạn và tổn thương da
Trang 28SỰ CÂN BẰNG AO – FR, QUYẾT ĐỊNH TỐC ĐỘ LÃO HÓA:
Tốc độ lão hóa phụ thuộc vào
sự chênh lệch giữa AO & FR.
- Nếu AO chiếm ưu thế: trẻ lâu
– thọ lâu.
- Nếu FR chiếm ưu thế: già
nhanh – chóng chết.
Trang 29Các chất chống oxy hóa: chủ
yếu do thực phẩm cung cấp hàng ngày:
1 Hệ thống men của cơ thể
2 Các Vitamin: A, E, C, B…
3 Các chất khoáng: Zn, Mg,
Cu, Fe…
4 Hoạt chất sinh học: Hoạt
chất chè xanh, thông biển, đậu tương, rau - củ - quả, dầu gan cá…
5 Các chất màu trong thực
vật: Flavonoid…
Trang 30SƠ ĐỒ: THUYẾT GỐC TỰ DO (FREE RADICAL THEORY OF AGING)
Hàng rào Bảo vệ
AO -Nguyên tử FR
-Phân tử -Ion
e lẻ đôi, vòng ngoài
Phản ứng lão hóa dây chuyền
Khả năng oxy hóa cao
Phân tử acid béo Phân tử Protein Vitamin Gen
TB não
TB võng mạc
VXĐM Biến đổi cấu trúc
Ức chế HĐ men
K Parkinson Mù
Trang 31III CÁC TỔN THƯƠNG GAN:
1 Rối loạn chức năng gan:
- Viêm gan cấp do virut: A,B,C,D,E,G.
- Viêm gan cấp do virut: Brucella, Leptospira, SR
- Viêm gan cấp do ∑.
- Viêm gan cấp do nhiễm độc: thuốc, hoá chất, độc tố.
- Viêm gan teo vàng cấp.
3 Viêm gan teo nhiễm mỡ: do suy dinh dưỡng, ROH
Trang 32III CÁC TỔN THƯƠNG GAN:
5 Áp xe gan.
6 Xơ gan:
- Loạn dưỡng tế bào gan.
- Các hạch tăng sinh lan tràn
- TCLK phát triển.
- Đảo lộn cấu trúc gan.
7 Di truyền: các bệnh Phorphyrie do thiếu men
sinh tổng hợp Hem, dẫn tới tích luỹ Porphyrie.
8 Ung thư gan
Trang 33Xâm nhập TB Lympho Xâm nhập TB Plasmocyte
KN
Tái sinh liên tục
Phát triển sợi collagen
ngoài TB
Trang 34Các loại viêm gan mạn tính
Viêm gan mạn tính do virus
•Viêm gan B: 10% chuyển MT
•Viêm gan D: đồng nhiễm HBV
•Viêm gan C: 90% thành MT
•Viêm gan G: do truyền máu
Viêm gan mạn tính tự miễn
•Tự kháng thể.
•ANA: Kháng thể kháng nhân
•SMA: Kháng thể chống cơ trơn
•LKM: KT chống Microsome của gan và thận
•SLA: Kháng thể chống KN gan hoà tan
•LP: Kháng thể chống gan và tuỵ
•AMA: Kháng thể chống Mittochondrie
Viêm gan mạn tính do thuốc
Methyldopa, Isoniazid Halothan, Papaverin, Sulfonamid, Aspirin, Clometacin, Benzarone
Viêm gan mạn tính tiềm tàng
Trang 35Tiến triển và biến chứng
Viêm gan mạn tính
Giai đoạn đầu:
1 RLCH chất dinh dưỡng: gầy, sút cân
9 Viêm loét dạ dày
10 Rối lạon đông máu
11 Sốt
12 H.C gan – não (do protein giảm, NH 3 tăng
13 Da đỏ lòng bàn tay, lưỡi đỏ, móng tay trắng, dễ gãy
Giai đoạn sau:
1 Xơ gan
2 Ung thư gan
3 Tử vong
Trang 36Xơ gan:
•80% xơ gan là do ROH (Pháp)
•Xơ gan là do Viêm gan MT, viêm gan virus
•K hoá từ xơ gan: 60-90%
Trang 37Tiến triển K gan:
Khởi phát:
1 Mệt mỏi không rõ nguyên nhân.
2 Kém ăn, đầy bụng, khó tiêu.
3 Cảm giác nặng nề, đau âm ỉ hạ sườn phải.
2 Đầy bụng, chướng hơi (ăn ½ bát đã chướng)
3 Mệtmỏi không muốn hoạt động
4 Rối loạn tiêu hoá: đi ngoài nhiều lần, phân nát
5 Sốt: nhẹ hoặc cao.
6 Gầy sút nhanh
7 Đau hạ sườn phải: tăn dần thuốc giảm đau thông thường không tác dụng
8 Gan to, hoàng đản, phù, tuần hoàn bàng hệ, lách to, chảy máu tiêu hoá, di căn.
Giai đoạn cuối:
•Suy mòn, chảy máu đường tiêu hoá ổ bụng, tắc tĩnh mạch, di căn xa
•Hôn mê
•Tử vong
Trang 38PHẦN II: TPCN HỖ TRỢ CHỨC NĂNG GAN VÀ
PHÒNG CHỐNG TỔN THƯƠNG GAN
vitamin, hoạt chất sinh học
Trang 39THỰC PHẨM CHỨC NĂNG PHÒNG NGỪA
UNG THƯ
Cơ chế tác dụng
(1)TPCN bổ sung các vitamin, khoáng chất, hoạt chất sinh
học làm tăng sức đề kháng không đặc hiệu và tăng sức
đề kháng đặc hiệu, từ đó làm hạn chế xuất hiện ung thư hoặc làm chậm quá trình phát triển của ung thư
(2) TPCN chống các chất oxy hóa, bảo vệ gen, AND, do đó
chống K
(3) TPCN cung cấp một số chất có hoạt tính chống ung thư:+ Các hợp chất Alkyl (có trong hành, tỏi): Có tác dụng ức
chế sinh các khối u và giảm mắc ung thư dạ dày
+ Các hợp chất hữu cơ Isothiocyanat (có nhiều trong các
loại rau họ bắp cải): Có tác dụng ức chế gây ung thư
Trang 40+ Các Flavonoid bao gồm Flavon, Flavonol và Isoflavon: Là nhóm chất chống oxy hóa
nguồn gốc thực vật có tác dụng chống ung thư Flavon (có ở quả chanh) có tác dụng
ức chế sự phát triển tế bào ác tính
Quercetin là loại Flavon (có ở táo) có tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ác tính được nghiên cứu nhiều nhất.
+ Các Polyphenol bao gồm Catechin và
Flavonoid, Quinol (có trong lá chè) có tác dụng ức chế tạo thành Nitrosamin Nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng chè có tác dụng làm giảm tỷ lệ mắc ung thư.
+ Các Isoflavon (có nhiều trong đậu tương)
có tác dụng ức chế phát triển các khối u ở vú.
+ TPCN cung cấp chất xơ: làm giảm K trực tràng, K vú (chất xơ hấp thu chất độc, dịch mật, làm giảm Estrogen…)
+ TPCN cung cấp các hoạt chất ức chế
Cytokin gây viêm, men C0X2
Trang 411 Ức chế phân chia TB biểu mô
2 Chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do – nguyên nhân hàng
đầu gây biến dị gen
3 Tăng cường miễn dịch cơ thể chống tác nhân virus, vk
Trang 42 Vitamin D: Ức chế sự sinh sản của TB K.
Vitamin E:
- Chống oxy hóa lipid →giảm hư hại gen
- Làm giảm sự biến dị nhiễm sắc thể TB.
- Selen kích thích phản ứng miễn dịch → phòng chống K.
- Selen có khả năng bắt giữ các gốc tự do, các sản phẩm này là nhân tố gây K
- Selen bảo vệ kết cấu AND, phân tử protein tránh sự phá hoại của gốc tự do.
- Selen bảo vệ tế bào mô không bị tấn công của gốc tự do.
Trang 43TPCN bổ sung các chất khoáng
phòng chống K:
- Mg ++ : Thiếu Mg++ NST dễ biến đổi dẫn đến K
- Zn: có khả năng ức chế K nhưng cũng có nghiên cứu cho thấy Zn có khả năng gây K ?
Vì vậy sử dụng Zn phải thận trọng! Không dùng Zn dạng vô cơ
- Calci: Calci có khả năng kết hợp với acid béo và acid mật thành chất không hòa tan bài tiết ra ngoài, từ đó có tác
dụng kháng chất béo và acid mật
- Mangan: Có tác dụng khử các gốc tự do
- Molipden: + Nếu thiếu dễ K thực quản
+ Xúc tác phân hủy Nitrosamin
- Fe: + Thiếu Fe: Các VK tăng chuyển Nitrat thành Nitrosamin
+ Thừa Fe: làm tăng gốc tự do
Trang 44- Có tác dụng phong tránh tổn thương gan
5 TPCN tăng cường hệ thống miễn dịch, góp phần làm tăng “sức khoẻ” của GAN
Trang 45TPCN TĂNG CƯỜNG HỆ THỐNG MIỄN DỊCH
I TPCN tăng cường hệ thống miễn dịch (sức đề kháng) không đặc
hiệu:
TPCN
Bổ sung các chất dinh dưỡng
Tuyến
ngoại tiết
Cơ quan tạo máu
Tăng tổng hợp Protein
Tăng sức đề kháng
Tăng sx
và tái tạo máu
Tăng sx Hormone
Trang 46Hỗ trợ các chức năng cơ thể
Tăng sức đề kháng
Giảm nguy cơ
mắc bệnh
Rối loạn chuyển hóaSuy dinh dưỡng
Lão hóaBệnh mạn tính
Trang 47Cung cấp các chấtchống oxy hóa
Giảm tác hại gốc tự do
Bảo vệ ADNBảo vệ tế bàoTăng sức
đề kháng
Trang 48Tăng cường các chức năng của da
Bảo vệ cơ thể
Trang 49CHỨC NĂNG CỦA DA
1 Vỏ bao bọc, che chở bảo vệ các cơ quan, tổ chức
2 Điều hòa nhiệt
3 Dự trữ: muối, nước (9%), vitamin, đường, đạm, mỡ (10-15kg)
9 Chức năng phản chiếu (nhiệt kế sức khỏe).
- Bệnh tim mạch: xanh xao.
- Bệnh gan, mật, tụy: vàng da.
- Suy thận, bệnh thượng thận : xạm da.
- Bệnh thận: da nề, phù.
- Da nổi cục, màu sắc, khô ướt, vẩy…
10 Chức năng làm đẹp
Trang 50Lớp biểu bì
Lớp trung bì
Trang 51- Bổ sung Acid amin.
- Bổ sung hoạt chất sinh học
Trang 53HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT
( Tế bào cơ thể: 1013)
TPCN TĂNG CƯỜNG MIỄN DỊCH THÔNG QUA BỔ
SUNG PROBIOTIC
Trang 54HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT
Dạ dày
10 0 -10 3 CFU/ml
Lactobacillus Streptococcus Staphylococcus Enterobactericeae Yeasts
Ruột kết
10 10 -10 12 CFU/ml
Bacteroides Eubacterium Clostridium Peptostreptococcus Streptococcus Bifidobacterium Fusobacterium Lactobaccillus Enterobacteriaceae Staphylococcus Yeasts
Trang 55HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT
2 loại vi khuẩn có lợi chủ yếu:
Lactobacillus – hiện diện chủ yếu ở ruột non.
Bifidobacterium – hiện diện chủ yếu ở ruột già.
Bifidobacteria Bacteroides Clostridia
Trang 56HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT
Tổng hợp vitamins
Hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu
Ngăn ngừa nhiễm
Tăng cường hệ miễn dịch
* Lactobacillus
* Bifidobacteria
Vi khuẩn có lợi (Vi khuẩn tốt)
Tăng cường sức khỏe
: 85%
Trang 57HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT
Suy giảm sức khỏe
Vi khuẩn gây hại
(Vi khuẩn xấu) :15%
Trang 58Điều gì xảy ra khi hệ vi sinh vật
đường ruột bị rối loạn?
1 Đau bao tử.
2 Sình hơi.
3 Hệ miễn dịch yếu
4 Luôn cảm thấy mệt mỏi.
5 Tiêu chảy thường
Trang 59Bằng cách nào để có sức khỏe tốt?
Hãy giữ cho hệ đường ruột khỏe mạnh!
TPCN= Bổ sung khuẩn có lợi (Probiotics)
Giảm stress
Ăn uống cân bằng,
hợp lý
Vận động thể lực
Trang 60Probiotics là gì?
vào một cơ thể 1 lượng đầy đủ sẽ có tác động
có lợi cho sức khỏe của người sử dụng (FAO/WHO 2001)
Trang 61Các yêu cầu cho 1 Probiotics.
Chứng minh có lợi cho sức khỏe
Có khả năng duy trì lượng khuẩn
ổn định khi ở dưới dạng thực phẩm
Trang 62Hiệu quả của Probiotics đối với
sức khỏe con người.
1 Cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột.
2 Ức chế sự hình thành các chất gây hoại tử ruột, giảm sự sản xuất độc tố.
3 Điều hòa hệ miễn dịch.
4 Cải thiện tình trạng không dung nạp lactose.
5 Giảm hàm lượng cholesterol và nguy cơ gây các bệnh về tim mạch.
6 Cải thiện những triệu chứng rối loạn và bệnh của ruột.
7 Giảm dị ứng.
8 Tổng hợp Vitamin.
9 Cải thiện sự hấp thu khoáng.
Trang 632 Xâm nhập vào lớp đáy chất
thải bám trên thành ruột, gắn
vào chất thải, đẩy chất thải,
chất phân ra khỏi tích tụ
trong thành ruột, do đó có tác
dụng làm sạch đường tiêu hóa.
3 Tổng hợp nhiều men quan
Trang 64Tác dụng của Probiotic (tiếp theo)
4 Làm tăng cường hệ thống miễn dịch: vì thế có tác dụng:
4.1 Hỗ trợ điều trị dị ứng
4.2 Hỗ trợ điều trị suy giảm miễn dịch.
4.3 Hỗ trợ điều trị viêm nhiễm.
4.4 Hỗ trợ điều trị K: do:
- Khử độc bằng cách tiêu hóa Carcinogen.
- Thay đổi môi trường ruột, giảm chuyển hóa các VSV tạo ra chất gây K.
- Sản xuất các sản phẩm chuyển hóa (Butyrate) có tác dụng cải thiện khả năng
tế bào chết (quá trình ẩm bào).
- Sản sinh ra các chất ngăn cản tâng trưởng tế bào khối u.
- Kích thích hệ thống miễn dịch, kháng lại sự phát triển của tế bào K.
Trang 65Tác dụng của Probiotics
(tiếp theo)
5 Probiotics: có tác dụng chống táo bón,
làm nhu động đại tràng mềm mại hơn,
tác dụng giảm tiêu chảy.
6 Probiotics: sản xuất ra các protein đặc
hiệu có đặc tính như kháng thể chống
lại các tác nhân VK Đồng thời
Probiotics tạo ra môi trường axit nhẹ,
kìm hãm sự phát triển của VK gây
bệnh Probiotics kích thích tế bào
Lympho B tăng cường sản xuất kháng
thể, kích thích sản xuất Interrencn.
7 Probiotics hoạt động cộng sinh với tế
bào nội mô và nội tạng để sinh tổng
hợp Protein và đào thải chất độc ra
ngoài cơ thể.
8 Probiotics tổng hợp ra Lactoferin trong
quá trình chuyển hóa, giúp cơ thể tăng
hấp thu sắt bị thiếu hụt.