•TP ô nhiễm•Chất bảo quản •Thiếu hụt vitamin, chất khoáng, HCSH, chất xơ Thay đổi trong SXTP •Thiết bị máy móc •Hóa chất, phụ gia RL cấu trúc chức năng – RL cân bằng nội môi – Giảm khả n
Trang 1THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
VÀ DỊCH BỆNH CÁC BỆNH MẠN TÍNH KHÔNG LÂY
Functional Food for Chronic Diseases
Trang 2Nội dung:
Trang 3Phần I:
Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính
không lây và Vaccine dự phòng.
Trang 4Sức khỏe và bệnh tật
1 Tình trạng lành lặn về cấu trúc và
chức năng của tế bào – cơ thể
2 Giữ vững cân bằng nội môi
3 Thích nghi với sự thay đổi
môi trường
1.Tổn thương cấu trúc và chức năng của tế bào – cơ thể
2 Rối loạn cân bằng nội môi
3 Giảm khả năng thích nghi với môi trường
Trang 5Chăm sóc bảo vệ khi còn
đang khỏe
Do chính mình thực hiện
Trang 6Người dốt: chờ bệnh
• Ốm đau mới đi khám
• Ốm đau mới đi chữa
Người ngu: Gây bệnh
• Hút thuốc
• Uống rượu quá nhiều
• Ăn uống vô độ
Trang 7THỰC PHẨM
Cung cấp chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng đại thể:
Năng lượng hoạt động
Trang 8Thay đổi cách tiêu dùng thực phẩm
Thay đổi môi trường
1 Tổn thương cấu trúc, chức năng
2 RL cân bằng nội môi
3 Giảm khả năng thích nghi
Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây
gia tăng
Trang 9•TP ô nhiễm
•Chất bảo quản
•Thiếu hụt vitamin, chất khoáng, HCSH, chất xơ
Thay đổi trong SXTP
•Thiết bị máy móc
•Hóa chất, phụ gia
RL cấu trúc chức năng – RL cân bằng nội môi –
Giảm khả năng thích nghi
Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây
Vitamin Chất khoáng HCSH Chất xơ
Hóa chất
Sinh học
Lý học
Trang 10Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính
6/10 dân số chết sớm
là bệnh mạn tính
Trang 11Xã hội công nghiệp
(Phát triển)
• Thu nhập cao
• No đủ
Dịch bệnh mạn tính không lây
Trang 12Cung cấp các
chất AO
Cung cấp hoạt chất sinh học
Bổ sung Vitamin
Bổ sung
vi chất
1 Phục hồi, cấu trúc, chức năng
2 Lập lại cân bằng nội môi
3 Tăng khả năng thích nghi
1 Chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ
2 Tạo sức khỏe sung mãn
3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật
Trang 13Phần II:
Nguy cơ mắc các bệnh mạn tính
Trang 15Chế độ ăn và bệnh tim mạch
•Nhiều mỡ bão hòa
•Nhiều acid béo thể Trans
Trang 16H D L
ết áp
T
ăn g N
hịp tim
T
ăn g
LD L
ư h ại
Nicotin
Trang 17-Phân tử -Ion
e lẻ đôi, vòng ngoài
Phản ứng lão hóa dây chuyền
Khả năng oxy hóa cao
Phân tử acid béo
Trang 20Tác hại của sóng điện từ với SK
3.Làm rối loạn trao đổi ion K+ và Na+
ở màng tế bào
Sắp xếp lại
các phân tử, ion
Tăng dao động phân tử, ion
Tổ chức dễ bị nung nóng
1 Tổ chức cấp ít máu: Nhân mắt,
ống dẫn tinh, tổ chức ít mỡ.
2 Tổ chức nước bão hòa: gan, tụy, lách, thận
1 Hội chứng SNTK: ra mồ hôi tay chân, mệt mỏi,
run chi, rụng tóc, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, khó thở, nóng nảy
2 Đục nhân mắt
3 Vô sinh, teo tinh hoàn, giảm khả năng tình dục, RLKN
4 Biến đổi chuyển hóa: Giảm BC, HC, TC; Loét dạ dày, viêm TK, sốt; RLCN gan, lách, thận, tụy
5 Gia tăng gốc tự do (FR)
6 Suy giảm sức đề kháng: giảm khả năng thực bào, giảm SX Interferon, giảm miễn dịch
7 RL tim mạch: Đau tim, mạch giảm hoặc tăng, HA giảm, giãn mạch
Môi trường và bệnh tim mạch
Trang 218 người
không nên dùng điện thoại
Ng ườ
i đ ộn
g kin h
Phụ nữ có thai cho con bú
SĐT có thể gây quái thai –
RL nội tiết - ↓ tiết sữa
Th iếu
n iên , n hi
đ ồn g
Ng uy
cơ u
n ão .
Suy nhược TK nặng
Làm nặng thêm triệu chứng
Trang 22Con công
Con sư tử
Con khỉ
Con lợn
1 Uống vừa phải :
2 Uống quá liều :
3 Uống nhiều :
4 Uống quá nhiều :
U Ố NG RƯ Ợ U VÀ TIM M Ạ CH:
Trang 23NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tăng cân quá mức – béo phì – béo bụng
Di truyền – Chậm phát triển trong tử cung
Cường tuyến đối kháng Insulin: Yên (ACTH, GH, TSH), Giáp (T3, T4), Thượng thận (Cortisol, Adrenalin), Tụy (Glucagon).
Đái tháo đường
Trang 24Nguy cơ béo phì
Ăn quá mức
(95%)
Ăn lượng quá
dư thừa do:
↓ Huy động
• Hệ giao cảm:
(Catecholamin) làm↑thoái hóa mỡ
• Hệ phó giao
cảm: Làm ↑ tích mỡ
•Cả hai béo
phì: 80% con béo phì
Trang 25NGUY CƠ GÂY UNG THƯ
Sinh học: nhiễm virus, VK, KST
Vật lý: phóng xạ; tia cức tím; sóng radio; sóng tần số thấp
Hóa học: Hóa chất CN; HCBVTV; thuốc thú y; dược phẩm;
nội tiết tố; hóa chất môi trường, khói, bụi …
Ăn uống: thuốc lá; rượu; độc tố nấm mốc; TP chiên, nướng;
TP ướp muối, hun khói; thịt đỏ; mỡ báo hòa …
•Lỗi gen di truyền
•Không vận động thể lực
•Suy giảm miễn dịch
UNG THƯ
Trang 26www.themegallery.com Company Logo
Mặt trời Nhân tạo Tuyến tùng Tuyến yên
Trang 271.Chế độ ăn:
• 27% K vú liên quan đến ăn
chất béo ( ≥ 40% Calo từ chất béo)
• Ăn nhiều thịt đỏ: nguy cơ lên 2 lần
2 Béo phì
• Béo: Estrogen máu
• TB mỡ: có thể sx Estrogen
nhạy cảm K
• Béo sau mạn kinh: 50% nguy cơ
• Béo+cao: nguy cơ
• 30% K vú: do béo phì
4 Phơi nhiễm tia xạ
5 HCBVTV và thuốc thú y
6 Di truyền: Mẹ+Dì bị K,
con gái nguy cơ 50%
7 Rượu: nguy cơ
8 Môi trường:
• Ô nhiễm: HC, VL
• AS tự nhiên (không tạo
được Vitamin D và Melatonin)
8 nguy cơ Ung thư vú
3 Hormone:
• Nữ trẻ và sắp mạn kinh: nguy cơ cao
• Chu kỳ KN >40 năm: nguy cơ cao
• Thai đầu sau 30: nguy cơ cao
• Thời gian giữa thai đầu & KN đầu : nguy cơ cao
• Không sinh đẻ: nguy cơ
Ung thư vú nguy cơ
Trang 28Các yếu tố nguy cơ gây
5 Chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp: thể hiện cân nặng cơ thể thấp.
6 Hút thuốc lá: làm giảm tỷ trọng xương.
7 Nghiện rượu: do ảnh hưởng chuyển hóa protein, Ca, độc với cốt
bào.
8 Lối sống tĩnh tại: làm giảm khối lượng xương.
9 Chế độ ăn: nghèo Ca, nghèo các Vitamin, khoáng chất.
10.Ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Trang 29YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TỔN THƯƠNG NÃO
Cơ cấu các chất dd
8Bệnh mạn tính khác:
•Thiếu hụt CN thoảng qua
•Không đau đầu
•Dịch não tủy có máu
Đau nửa đầu Suy giảm trí nhớ
Trang 30Ĩ G EN
Trang 32Các nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng sinh dục
1.Ô nhiễm môi trường,
6 . Chế độ làm việc: liên miên,
Trang 33Phần III:
TPCN là gì ?
Trang 34Drug claim
Drug claim
Functional Food
Dietary suplement Nutraceutical
Trang 35Định nghĩa:
năng trong cơ thể, có tác dụng hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo
cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác
hại của bệnh tật Thực phẩm chức năng bao gồm: Thực phẩm bổ sung,
Thực phẩm chế biến từ dược thảo và Thực phẩm sử dụng đặc biệt
(Thực phẩm dùng cho phụ nữ có thai, thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh
và trẻ nhỏ, thực phẩm dùng cho người già, thực phẩm dùng cho mục
đích sức khỏe đặc biệt, thực phẩm dùng cho mục đích y học đặc biệt).
Trang 3610 Đặc điểm của Thực phẩm chức năng:
1. Là giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, giống thực phẩm về bản chất nhưng khác về hình thức,
giống thuốc về hình thức nhưng khác về bản chất.
2. Sản xuất chế biến theo công thức, bổ sung các thành phần mới hoặc làm tăng hơn các thành phần
thông thường với các dạng SP: viên (nén, nang …), bột, nước, cao, trà…
3. Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi, có tác dụng tăng cường sức khỏe, dự
phòng và giảm thiểu nguy cơ gây bệnh với những bằng chứng lâm sàng và tài liệu khoa học chứng
minh.
4. Có tác dụng tới một hay nhiều chức năng của cơ thể.
5. Lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.
6. Có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật).
7. Tác dụng lan tỏa, hiệu quả tỏa lan, ít tai biến và tác dụng phụ.
8. Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an toàn và tính hiệu quả.
9. Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn TPCN.
10.Là một phần của sự liên tục cung cấp các sản phẩm cho sự tiêu thụ của con người nhằm duy trì sự
sống, tăng cường sức khỏe và giảm gánh nặng bệnh tật.
Trang 37Định nghĩa TPCN theo
“Luật Thực phẩm chức năng và giáo dục” của Mỹ - 1994
(The Dietary Supplement Health and Education Act (DSHEA) – 1994 – USA)
Sản phẩm được gọi là Thực phẩm chức năng khi có các tiêu chuẩn sau:
1 Chủ ý bổ sung vào chế độ ăn một trong các thành phần sau:
1) Vitamin.
2) Chất khoáng
3) Dược thảo hoặc thực vật (không kể thuốc lá).
4) Acid amin.
5) Một chất dinh dưỡng sử dụng cho người nhằm bổ sung vào khẩu phần ăn để
tăng tổng lượng ăn vào hàng ngày (Ví dụ: các enzyme hoặc các mô từ các tổ chức hoặc các tuyến).
6) Một chất cô đặc như là một bữa ăn thay thế hoặc thanh năng lượng.
7) Sản phẩm của sự chuyển hóa, thành phần hoặc dịch chiết.
2 Được sử dụng qua đường tiêu hóa dưới dạng viên phim, viên nén, viên nang hoặc dung dịch.
3 Không thay thế được bữa ăn truyền thống hoặc coi là món ăn duy nhất trong chế độ ăn.
4 Được dán nhãn: Thực phẩm chức năng.
Trang 38Thực phẩm từ dược thảo [Botanica/Herbal Dietary Supplement]
Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt [Foods for Special Dietary Uses]
TP dùng cho phụ nữ có thai [Foods for Pregnant Women]
TP dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ [Foods for Infants]
TP dùng cho người già [Foods for the Elderly]
TP dùng cho mục đích sức khỏe đặc biệt [Foods for Specified Health Uses]
TP dùng cho mục đích y học đặc biệt [Foods for Specified Medical Purposes]
Trang 39Công bố về
dinh dưỡng
Công bố về Sức khỏe
Công bố hỗ trợ chữa bệnh
Công bố về chức năng dinh dưỡng
Công bố về chức năng được tăng cường
Công bố về làm giảm nguy
cơ bệnh tật (bao gồm cả giảm béo)
Công bố về
hàm lượng chất
dinh dưỡng
Công bố về phòng bệnh
Công bố
hỗ trợ chữa bệnh
Những chất có
trong TP
Chức năng sinh lý
Vượt quá chức năng thông thường của cơ thể
Có thể làm giảm nguy cơ bệnh tật
Phòng ngừa bệnh tật
Hỗ trợ điều trị
•Cung cấp các chất dinh dưỡng
(Vitamin, chất khoáng) cần thiết cho
tăng trưởng, phát triển và duy trì
•Đem lại lợi ích cụ thể về sức khỏe.
•Được đánh giá và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
CÁC CÔNG BỐ (CLAIMS) CỦA TPCN
Trang 401 Thực phẩm tăng cường: [Fortification Food]
(1) Là TP cộng thêm chất dinh dưỡng vào TP ăn truyền thống (thông thường) TP ăn truyền thống là phương tiện (vehicle) đem
thêm các vi chất dinh dưỡng.
(2) Có thể tăng cường (cho thêm) một hoặc một nhóm chất dinh dưỡng (chất tăng cường – The Fortificant) vào TP mang (TP đem –
Vehicle).
(3) Sau khi tăng cường thêm vào, quá trình chế biến sẽ làm đồng nhất hóa và chất tăng cường trở thành phần vô hình trong TP.(4) Chiến lược tăng cường vi chất là điều kiện tốt nhất với hiệu quả cao để bổ sung các vi chất dinh dưỡng một cách rộng rãi trong
cộng đồng.
Ví dụ: - Tăng cường iode vào muối ăn.
- Tăng cường sắt vào bánh mỳ.
- Tăng cường kẽm vào ngũ cốc, sữa.
- Tăng cường acid Folic vào sản phẩm bột ngũ cốc.
(5) Để thực hiện chương trình tăng cường vi chất cần có 3 điều kiện:
+ Tăng cường cần phải có hiệu quả.
+ Có tính tiện lợi, dễ sử dụng.
+ Phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn địa phương.
Trang 41
2 TP bổ sung:(Dietary Supplement, Vitamin and Mineral Food Supplements)
(1) Nguồn gốc: dạng cô đặc vitamin và chất khoáng.
(2) Thành phần: 1 loại hoặc nhiều loại.
(3) Dạng SP: viên nén, viên nang, bột, dung dịch.
(4) SXCB: thành đơn vị số lượng nhỏ tương đương liều sinh lý (Physical Forms).
(5) Mục đích: Bổ sung vitamin và muối khoáng cùng với chế độ ăn bình thường hàng ngày.(6) Hàm lượng vitamin và muối khoáng:
+ Giới hạn tối thiểu (The minimum level):mỗi vitamin hoặc chất khoáng có trong TP bổ sung cho khẩu phần ăn mỗi ngày tối thiểu phải bằng 15%RNI của WHO/WHO.
+ Giới hạn tối đa (Maximum Amounts): đối với vitamin và chất khoáng theo khẩu phần ăn hàng ngày qua khuyến cáo liều dùng của nhà sản xuất được thiết lập theo cách tính sau:
- Dựa trên cơ sở đánh giá nguy cơ căn cứ vào các dữ liệu khoa học, có cân nhắc tới tính thực tiễn, tính nhậy cảm của các nhóm tiêu dùng khác nhau để thiết lập mức tối đa các vitamin và chất khoáng.
- Từ các nguồn khác quy định liều vitamin và chất khoáng ăn vào hàng ngày Khi giới hạn tối đa được thiết lập sẽ tính được liều lượng vitamin và chất khoáng bổ sung cho dân
số Tuy nhiên, sự tính toán này cũng không phải là duy nhất để thiết lập RNI.
Trang 423 Thực phẩm đặc biệt (Foods for Dietary Uses)
ứng yêu cầu dinh dưỡng đặc biệt.
rối loạn chức năng và bệnh tật.
nhiên.
hiệu quả và sự phê chuẩn của cơ quan thẩm quyền.
Trang 434 TP dùng cho mục đích sức khỏe đặc biệt
[Foods for Special Health Use]
(1) Chứa các chất có ảnh hưởng tới cấu trúc sinh lý và chức năng sinh học của cơ
thể con người.
(2) TP có công bố rằng nếu được sử dụng hàng ngày có thể đem lại lợi ích sức khỏe
cụ thể: cải thiện sức khỏe và giảm thiểu tác hại và nguy cơ bệnh tật.
+ Khẳng định tác dụng cải thiện sức khỏe và giảm thiểu các nguy cơ các bệnh
liên quan tới thiếu hụt các chất dinh dưỡng trong cơ thể con người, nếu được bổ
sung sẽ tạo nên sự cân bằng các chất dinh dưỡng.
+ Tác động vào cấu trúc sinh lý và chức năng sinh học của các bộ phận trong cơ
thể, khả năng phục hồi, tăng cường và duy trì các chức năng đó bởi các chất
dinh dưỡng và thành phần đã xác định của TPCN (Ví dụ: chức năng tiêu hóa, tim
mạch, HA, mỡ máu).
+ Các lợi ích chung về sử dụng TPCN.
(3) TP phải được đánh giá với sự chứng minh bằng bằng chứng khoa học.
Trang 445 TP Dùng cho mục đích y học đặc biệt
[Foods for Special Medical Purposes]:
(1) Là các loại TP sử dụng cho chế độ ăn đặc biệt, dùng trong điều trị bệnh nhân.
(2) Có công thức và quá trình chế biến đặc biệt nhằm mục đích kiểm soát bệnh tật
của người bệnh.
(3) Sản xuất riêng biệt dùng nuôi dưỡng đặc biệt cho:
+ Bệnh nhân suy giảm chức năng ăn uống, tiêu hóa và hấp thu.
+ Rối loạn quá trình chuyển hóa.
+ Thiếu hụt chất dinh dưỡng nào đó.
+ Yêu cầu bắt buộc phải bổ sung các chất dinh dưỡng mà chế độ ăn bình
thường không đáp ứng được, bắt buộc phải thay đổi chế độ ăn hiện tại bởi một
chế độ ăn đặc biệt khác hoặc phối hợp cả hai.
(4) Sử dụng dưới sự giám sát của y tế Trên nhãn bắt buộc ghi dòng chữ “Use Under
Medical Supervision”.
Trang 456 Công bố giảm nguy cơ bệnh tật
(Reduction of disease risk claims):
Những công bố liên quan tới sự tiêu thụ thực phẩm hoặc các thành phần của chúng trong tổng thể chế độ ăn có tác dụng làm giảm các nguy cơ gây bệnh tật hoặc các điều kiện ảnh hưởng tới sức khỏe.
Giảm nguy cơ bệnh tật là có thể làm thay đổi các yếu tố chủ yếu gây nên bệnh tật hoặc các điều kiện ảnh hưởng tới sức khỏe.
Bệnh tật có rất nhiều các yếu tố nguy cơ, có thể làm thay đổi một trong các yếu tố đó hoặc không có tác dụng Sự công bố giảm nguy cơ gây bệnh phải chắc chắn, từ ngữ dùng phải dễ hiểu, thích hợp để người tiêu dùng có thể áp dụng để phòng tránh.
Ví dụ:
- Chế độ ăn nghèo trong dinh dưỡng hoặc chất A có thể làm giảm nguy cơ bệnh D Thực phẩm chức năng X là TP nghèo trong dinh dưỡng và có chứa chất A.
- Chế độ ăn giàu trong dinh dưỡng và chất A có thể làm nguy cơ bệnh D TPCN X là TP giàu trong dinh dưỡng và có chứa chất A.
Chú ý: Công bố sức khỏe (Health laim) phải phù hợp với chính sách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe quốc gia và khuyến khích cho chính sách ấy Công bố sức khỏe hỗ trợ cho 1 sức khỏe khỏe mạnh cần có chứng minh bằng bằng chứng khoa học, chính xác, giúp người tiêu dùng lựa chọn một chế độ ăn đúng đắn, tránh lừa dối khách hàng và phải được cơ quan có thẩm quyền giám sát.
Trang 467 Tác dụng chăm sóc sức khỏe của
TPCN:
Một tác dụng đã được khoa học chứng minh có khả năng cải thiện sức khỏe và làm giảm thiểu nguy
cơ và tác hại bệnh tật Nó không phải là trị liệu y học nhằm mục đích điều trị hay cứu chữa
bệnh tật của con người.
Tác dụng chăm sóc sức khỏe của TPCN thể hiện:
1. Khẳng định tác dụng ngăn ngừa hoặc giảm các bệnh tật liên quan tới dinh dưỡng khi xảy ra
sự thiếu hụt trong cơ thể con người nếu hấp thụ TPCN có thể cung cấp đầy đủ các chất dinh
dưỡng nói trên.
2. Khẳng định tác động vào cấu trúc sinh lý của con người và các chức năng bởi những chất
dinh dưỡng đã được xác định hoặc các thành phần nhất định bao gồm trong một TPCN.
3. Cung cấp các bằng chứng khoa học để hỗ trợ những khẳng định rằng TPCN có thể duy trì
hoặc tác dụng cấu trúc sinh lý và chức năng cơ thể.
4. Diễn tả các lợi ích chung của việc sử dụng TPCN.