Giới thiệu về cộng nghệ silicat: Sản xuất thủy tinh, gốm sứ, xi măng .
Trang 1TẠO H NH
Trang 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT
* Vai trò của độ nhớt
* Vai trò của sức căng bề mặt
* Yêu cầu nhiệt trong quá trình tạo hình
* Yêu cầu của khuôn tạo hình
Trang 3CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH THỦY TINH
Trang 4PHƯƠNG PHÁP KÉO
Trang 6Ưu điểm:
* Kết cấu thiết bị đơn giản
* Chi phí đầu tư ban đầu thấp
* Vân hành đơn giản
* Chi phí vận hành thấp hơn so với phương pháp kéo không thuyền
Nhược điểm:
* Thường đứt dải kính khi tạo hình
* Tốc độ kéo thủy tinh không lớn
* Gia tăng gợn thuỷ tinh
Trang 7Kéo thẳng đứng không thuyền
Nguyên lý: trong trường
hợp này băng kính được
kéo lên trực tiếp từ bề
mặt tự do của khối thủy
tinh trong lò Như thế
ảnh hưởng của sức căng
bề mặt càng lớn và lực
kéo băng kính cũng tăng
lên, lúc này việc tạo hình
và giữ mép băng khá
phức tạp
Trang 8Ưu điểm so với phương pháp kéo có thuyền:
* Tốc độ kéo lớn hơn đặc biệt với
trường hợp kéo loại tấm có chiều dày trên 3mm.
* Chu kỳ hoạt động liên tục hơn
* Tiết kiệm nguyên vật liệu chứa kiềm
* Rất nhạy với sự biến đổi chế độ nấu
và chuẩn bị nhiệt của vật liệu thủy
tinh
* Hệ số sử dụng vật liệu thủy tinh
thấp,….
Trang 9Kéo thẳng đứng nằm ngang
Nguyên lý: dải thủy tinh được kéo trực tiếp từ bề mặt thủy tinh, tuy nhiên
sử dụng buồng gia công nhỏ độ sâu 160-200 mm nên hạn chế dòng đối lưu của thủy tinh khi tạo hình Ban đầu dải thủy tinh tạo hình theo phương thẳng đứng đến độ cao khoảng 600-650 mm khi còn ở trạng thái dẻo được uốn gập sang phương nằm ngang nhờ con lăn bằng kim loại, sau đó được kéo theo phương nằm ngang đưa vào lò ủ (vận tốc quay của con lăn bằng 20-35% tốc
độ kéo dải thủy tinh)
Trang 10* Chất lượng thủy tinh cao
* Thời gian làm việc liên tục lớn
Trang 11Kéo kính nổi
Nguyên lý: quá trình tạo hình dải thủy tinh thực hiện trên bề mặt kim loại
đã nấu chảy Dải thủy tinh được tạo thành do kết quả thủy tinh tự dàn, tự chảy dưới tác động của trọng lực bản thân trong khuôn có tổ chức, chảy theo hướng đã định, được làm nguội và chuyển sang lò ủ nhiệt
Trang 13Kéo ống và kéo đũa
Có thể kéo ngang hoặc kéo đứng
Trang 14PHƯƠNG PHÁP CÁN
Trang 15Nguyên lý: Dải thủy tinh được tạo thành bằng cách cán giữa hai quả cán vật liệu thủy tinh còn dẻo trên máy cán, được làm lạng bằng nước sau đó theo con lăn đưa đến lò ủ
Trang 17PHƯƠNG PHÁP THỔI
Trang 18The Press and Blow Process
The Blow and Blow Process
Trang 19PHƯƠNG PHÁP ÉP
- SX những sản phẩm đơn giản
Trang 20PHƯƠNG PHÁP LY TÂM
Trang 22Ủ VÀ TÔI
Trang 23 Ứng suất tạm thời: nảy sinh trong quá trình tiếp tục làm lạnh thủy tinh ở trạng thái giòn (độ biến dạng của thủy tinh bằng không), biến mất khi quá trình làm lạnh hoàn toàn kết thúc.
thủy tinh từ trạng thái dẻo về trạng thái giòn (tính linh động của thuỷ tinh dần biến mất), còn lại sau khi quá trình làm lạnh hoàn toàn kết thúc.
trong thủy tinh đến mức cho phép đảm bảo sự làm việc lâu dài và bền vững của các sản phẩm thủy tinh đó.
Trang 24II
I III
Trang 25 Tôi: là quá trình gia công nhiệt sản phẩm thủy tinh (đốt nóng và làm lạnh nhanh) để tạo thành ứng suất nén ở lớp ngoài và ứng suất kéo ở lớp trong một cách thật đều đặn.
+ Tôi bằng đối lưu không khí
+ Tôi bằng luồng không khí
+ Tôi trung tâm
+ Phương pháp tiếp xúc
Trang 26KHUYẾT TẬT CỦA THỦY TINH