Giới thiệu về cộng nghệ silicat: Sản xuất thủy tinh, gốm sứ, xi măng .
Trang 1THỦY TINH
Trang 2 ĐỊNH NGHĨA
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
• Là chất rắn vô định hình, không có trật tự xa và không
có sự lặp lại tuần hòan trong cách sắp xếp nguyên tử
• Là sản phẩm vô cơ nóng chảy được làm nguội đến
trạng thái rắn mà không qua giai đọan kết tinh (ASTM)
• Là những vật thể vô định hình, có thể thu nhận được bằng cách làm nguội chất nấu chảy không phụ thuộc vào thành phần hóa và vùng nhiệt độ đóng rắn, có đặc trưng bằng sự tăng các tính chất cơ học của vật thể rắn khi tăng từ từ độ nhớt Quá trình chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái thủy tinh là một quá trình thuận
nghịch (Hội đồng về từ ngữ thuộc Viện Hàn Lâm khoa học Liên Xô cũ).
Trang 4TRẠNG THÁI THỦY TINH
1 Tính đẳng hướng
2 Nội năng cao hơn so với trạng thái tinh thể
3 Quá trình chuyển từ lỏng thủy tinh (rắn):
khoảng nhiệt độ khá rộng
4 Lỏng rắn: tính chất thay đổi liên tục
Trang 5SỰ PHỤ THUỘC THỂ TÍCH RIÊNG VÀO NHIỆT ĐỘ
Thủy tinh thường:
t g =420-560 0 C
t f =680-700 0 C
Trang 6CẤU TRÚC THỦY TINH
• Thuyết cấu trúc vô định hình liên tục
(Zakhariasen – Worren)
• Thuyết cấu trúc tinh thể
(A.A.Lebedev)
Trang 7Thuyết cấu trúc vô định hình liên tục
(Zakhariasen – Worren)
Trang 8Cao hơn Thấp hơn
TINH THỂ
Trang 9Ion kim l oại
Không Có
Khung [SiO4] xây
dựng theo quy luật
đối xứng chặt chẽ
CẤU TRÚC THỦY TINH CẤU TRÚC
TINH THỂ
Trang 10Tinh thể Thủy tinh Thủy tinh natri silicate
Trang 11Thuyết cấu trúc tinh thể
(A.A.Lebedev)
Trang 12• Thủy tinh silicate là hợp thể của các tinh thể có độ phân
tán lớn, trong đó đa số là tinh thể thạch anh (1921)
• Lý thuyết vi tinh thể: thủy tinh là tập hợp các vi cấu
Trang 13TÓM LẠI THỦY TINH
LÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH, CÓ:
1 Tính chất cơ học hoàn toàn đặc trưng cho chất rắn
* Có tính đàn hồi
* Có tính dòn dễ vỡ
2 Cấu trúc đặc trưng cho chất lỏng
* Không có trật tự xa, nhưng có trật tự gần
Trang 14TÍNH CHẤT CỦA THỦY TINH
Trang 15TÍNH CHẤT CỦA THỦY TINH
Ở TRẠNG THÁI NÓNG CHẢY
ĐỘ NHỚT KHẢ NĂNG KẾT TINH SỨC CĂNG BỀ MẶT
TỶ TRỌNG NHIỆT DUNG RIÊNG
ĐỘ DẪN ĐIỆN
Trang 16ĐỘ NHỚT
dx
dv s
Trang 17Các giai đoạn
Nhiệt độ thủy tinh, 0 C
Ðộ nhớt, N.s/m 2
Cao Thấp Thông thường Làm trong 1550 1000 1200 – 1400 10
Bắt đầu gia công 1350 850 1000 – 1100 102
Trang 19sự hình thành mạng lưới tinh thể không thể kết tinh
khuếch tán các phần tử tham gia tạo thành mạng lưới tinh thể thấp
Thành phần hoá quyết định sự hình thành pha tinh thể & giới hạn khoảng nhiệt độ kết tinh
Dấu hiệu đầu tiên của quá trình kết tinh xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc giữa các pha (trên bề mặt & trong các lỗ rỗng khí, …)
Trang 20SỨC CĂNG BỀ MẶT
Ảnh hưởng đến quá trình nấu chảy và tạo hình
+ Giai đoạn đầu qt nấu: sức căng bề mặt không cần lớn lắm + Cuối giai đoạn làm trong: sức căng bề mặt tăng thúc đẩy quá trình hoà tan các bọt khí nhỏ vào trong hỗn hợp thủy tinh
+ Trong quá trình tạo hình (kính phẳng theo pp thẳng đứng): giúp vượt qua lực trọng trường (CÓ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH KHI GIA CÔNG KÍNH PHẲNG THEO PP FLOAT)
Sức căng bề mặt (thủy tinh nóng chảy)=3-4 sức căng bề mặt (nước)
Thủy tinh công nghiệp: sức căng bề mặt khoảng 0,22-0,38N/m
Phụ thuộc vào:
+ Thành phần môi trường khí + Thành phần của thủy tinh
- Tăng sức căng bề mặt: Al 2 O 3 , CaO, MgO,…
- Giảm sức căng bề mặt: K 2 O, sunfat, oxit asen,…
+ Nhiệt độ
Trang 21TỶ TRỌNG
Giảm khi nhiệt nhiệt độ tăng
NHIỆT DUNG RIÊNG
Có thể tính theo công thức: C t = C 0 (1 + 0,00039t)
C t : nhiệt dung riêng trung bình của thủy tinh giữa nhiệt độ 0 – t 0 C, kJ/kg 0 C
C 0 : nhiệt dung riêng trung bình của thủy tinh giữa nhiệt độ 0 – 20 0 C, kJ/kg 0 C t: nhiệt độ của hỗn hợp thủy tinh nóng chảy, 0 C
ĐỘ DẪN ĐIỆN
Nhiệt độ tăng độ dẫn điện tăng
Phụ thuộc vào: thành phần hoá (oxit kiềm làm tăng độ dẫn điện của hỗn hợp thủy tinh nóng chảy)
Trang 22TÍNH CHẤT CỦA THỦY TINH
Ở TRẠNG THÁI RẮN
TÍNH CHẤT CƠ TÍNH CHẤT NHIỆT TÍNH CHẤT QUANG TÍNH BỀN HOÁ
TÍNH CHẤT ĐIỆN
Trang 23TÍNH CHẤT CƠ
* Ảnh hưởng đến tính chất quang, tính chất nhiệt,…
* Xác định bằng khối lượng riêng và thể tích riêng
* Khối lượng riêng có thể tính theo CT:
n
n
x
a x
a x
1
* Khối lượng riêng phụ thuộc vào:
+ Thành phần hoá + Trạng thái của thủy tinh: nấu chảy < rắn; ủ kém < ủ tốt
Trang 24Loại thủy tinh Tỷ trọng (g/cm 3 )
TT silicat kiềm - kiềm thổ 2,48-2,6 trung bình
Boro silicat 2,24-2,41 thấpSilicat chì 2,85-3,12 caoAlumo silicat 2,47-2,65 trung bình
Các oxit ảnh hưởng đến tỷ trọng của thủy tinh:
CaO > MgO > Na 2 O > Al 2 O 3 > SiO 2
Tỷ trọng thường dễ đo và đo chính xác dùng làm đại lượng để kiểm tra sự ổn định về thành phần hoá học trong SX thủy tinh
Trang 25MODUN ĐÀN HỒI:
- Tính đàn hồi đo bằng modun đàn hồi/ hệ số đàn hồi
- Tính đàn hồi dự đoán tính chất nhiệt, cơ của thủy tinh
dự đoán chế độ gia nhiệt, tôi và ủ
- Khi tăng (B 2 O 3 , Al 2 O 3 , CaO) thay cho SiO 2 /tăng nhiệt độ
modun đàn hồi tăng
- Modun đàn hồi phụ thuộc vào độ cong võng của thanh thủy tinh:
2 3
3
kg/mm ,
4
a b F
Trang 26ĐỘ BỀN NÉN, KÉO VÀ UỐN:
- Độ bền nén, kéo và uốn lĩnh v ự c sử dụng của thủy tinh
- Thủy tinh: (độ bền nén) = 10-15 (độ bền kéo và uốn)
ở 200 0 C: độ bền bé nhất
ở trong nước: chịu tải của thủy tinh giảm mạnh khi thử
- Ứng suất dư tồn tại, do:
+ Quá trình ủ kém + Tạp chất
+ Các vết gợn sóng xuất hiện gần bề mặt của thủy tinh + Trạng thái của thủy tinh
tác động xấu lên cường độ uốn của thủy tinh
- Thành phần hoá (qui tắc cộng tính) cường độ chịu kéo, nén
- Tăng cường độ cho thuỷ tinh:
+ Sửa các khuyết tật lớp bề mặt của thủy tinh + Gia cường hoá học lớp bề mặt,…
Trang 27* Cường độ va đập của thủy tinh sau khi tôi = 5-7 lần trước khi tôi
* Cường độ va đập của thủy tinh ủ lâu = 2-2,5 lần ủ bình thường
* Độ giòn của thủy tinh phụ thuộc vào:
+ Hình dạng mẫu + Kích thước mẫu + Phương pháp gia nhiệt Tăng cường độ va đập, giảm độ giòn: B 2 O 3 , Al 2 O 3 , MgO
Trang 28TÍNH CHẤT NHIỆT
Trang 29NHIỆT DUNG RIÊNG:
* Là lượng nhiệt cần thiết để đốt nóng một đơn vị khối lượng thủy tinh lên 1 0 C
* Nhiệt dung riêng giảm khi cho: oxit kim loại nặng PbO, BaO,…
* Nhiệt dung riêng tăng khi cho: Li 2 O, BeO, MgO,…
Na 2 O > MgO > Al 2 O 3 > SiO 2 > K 2 O > CaO
* Nhiệt độ tăng nhiệt dung riêng tăng (đến Tg tăng không đáng kể, trong khoảng biến đổi cấu trúc thì nhiệt dung riêng tăng nhanh)
P C
P C
+ P 1 , P 2 , P n : hàm lượng theo khối lượng các oxit trong thủy tinh
+ C 1 , C 2 , C 3 : hệ số tính toán (tra bảng)
Trang 30ĐỘ DẪN NHIỆT:
* Đặc trưng bằng hệ số dẫn nhiệt (lượng nhiệt đi qua hai bề mặt đối diện nhau của 1cm 3 thủy tinh khi hiệu nhiệt độ giữa các bề mặt
là 1 0 C trong một đơn vị thời gian)
* Các oxit ảnh hưởng: MgO > Na 2 O > CaO > Al 2 O 3 > SiO 2
* Phụ thuộc vào:
+ Nhiệt độ + Bề dày mẫu,…
Trang 32TÍNH CHẤT QUANG
Trang 33sin
Trang 34• Hệ số khúc xạ phụ thuộc vào:
+ Tần số (tần số tăng n giảm) + Bước sóng ánh sáng
+ Nhiệt độ của thủy tinh (nhiệt độ tăng
hệ số khúc xạ tăng)
+ Thành phần hoá học của thủy tinh
Trang 35SỰ PHẢN XẠ
I 0 I R1 I R2 I R3 I R4 I R5
I T1 I T2 I T3 I T4 cường độ chùm tia phản xạ
R =
cường độ chùm tia tới
Trang 36TÍNH BỀN HOÁ
Trang 37ĐỘ BỀN AXIT:
Sự tấn công của axit vào thủy tinh là sự trao đổi ion dương trên bề mặt.
Thủy tinh silicat rất bền với axit (NGOẠI TRỪ HF)
Độ phân tán (Ion kiềm) = 10 lần độ phân tán (Ion kiềm thổ) xảy ra quá trình trao đổi với ion kiềm
Axit tấn công ion kiềm trên bề mặt ít dần tạo lớp film độ bền axit tăng theo thời gian
Sự tấn công của axit không phụ thuộc vào loại và nồng độ axit
Thủy tinh silicat kiềm_kiềm thổ: 2 hoặc 3
Alumosilicat 3
Trang 38ĐỘ BỀN KIỀM:
Không tạo lớp film độ hoà tan của thủy tinh trong dung dịch kiềm
tỉ lệ với thời gian
pH tăng tốc độ hoà tan tăng
Độ bền kiềm: Xếp loại Bền nước
Lúc đầu: giống như tác động của axit
Lúc sau: giống như tác động của kiềm
Trang 39TÍNH CHẤT ĐIỆN