1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ THUYẾT TỔNG HỢP NHI KHOA

9 675 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT TỔNG HỢP NHI KHOA♦ Khi trẻ có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào cần được lưu ý cấp cứu và chuyển ngay đến bệnh viện ♦ Kể 4 dấu hiệu nguy hiểm toàn thân ở trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi: _

Trang 1

LÝ THUYẾT TỔNG HỢP NHI KHOA

♦ Khi trẻ có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào cần được lưu ý cấp cứu và

chuyển ngay đến bệnh viện

♦ Kể 4 dấu hiệu nguy hiểm toàn thân ở trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi:

_ Không uống được hoặc bỏ bú

_ Co giật

_ Nôn tất cả mọi thứ

_ Li bì hoặc khó đánh thức

♦ Nếu trẻ có ho bạn cần hỏi trẻ câu: trẻ ho trong bao lâu Với câu hỏi ấy nhằm mục đích phân loại bệnh

♦ Ngưỡng thở nhanh của trẻ 2 – 12 tháng: ≥ 50 l/p

♦ Ngưỡng thở nhanh của trẻ 12 tháng- 5 tuổi: ≥ 40 l/p

♦ Ngưỡng thở nhanh của trẻ dưới 2 tháng: ≥ 60l/p

♦ Điều kiện để đếm nhịp thở cho trẻ là : trẻ phải nằm yên, không bú, không khóc

♦ Rút lõm lồng ngực ở trẻ em : 1/3 dưới của lồng ngực lõm vào khi trẻ hít vào và phải thấy rút lõm rõ ràng và thường xuyên khi trẻ nằm yên

♦ Trẻ dưới 2 tháng RLLN phải phân loại bệnh nặng hoặc rất nặng

♦ Khò khè là tiếng thở bất thường phát ra từ đường hô hấp và nghe được ở thì thở ra

♦ Thở rít là tiếng thở bất thường phát ra từ đường hô hấp và nghe được ở thì hít vào

♦ Khò khè ở trẻ dưới 2 tháng tuổi là dấu hiệu của bệnh viêm phổi rất nặng

♦ 3 phân loại bệnh cho trẻ ho hoặc khó thở:

_ Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng

_ Không viêm phổi hoặc ho do cảm lạnh

♦ Điều trị viêm phổi cần dùng kháng sinh có tên là Cotromoxazole trong 5 ngày

♦ Một trẻ ho kéo dài có thể mắc lao, hen, ho gà

♦ Viêm họng liên cầu được xác định bằng dâu hiệu: họng có chất xuất tiết màu trắng nhầy, nổi hạch cạnh hàm to và đau

♦ Người ta không thể nói trẻ em là người lớn thu nhỏ vì trẻ em có những đặc điểm sinh lý và bệnh lý khác với người lớn

♦ Kể 5 lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ:

_ Cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết

_ Tăng cường tình cảm mẹ con

_ Có tác dụng kháng khuẩn, chống dị dứng

_ Ngừa thai tự nhiên

Trang 2

♦ Trẻ đẻ non là trẻ có cân nặng: < 2500gr

♦ Tuổi thai trẻ đẻ non <38 tuần

♦ SDD bào thai và trẻ nhẹ cân có trọng lượng 2500gr

♦ Cân nặng trẻ mới đẻ trung bình 2800-3000gr

♦ Trẻ tăng trọng lượng gấp đôi lúc mới đẻ khi: 6 tháng

♦ Trẻ tăng gấp 3 trọng lượng lúc mới đẻ khi 12 tháng

♦ Trẻ tăng gấp 4 trọng lượng lúc mới đẻ khi 24 tháng

♦ Điều trị thiếu Vitamin A dự phòng trong mỗi 6 tháng cho trẻ tại cộng đồng:

_ Trẻ < 12 tháng liều 100.000 đv

_ Trẻ 12 tháng đến dưới 5 tuổi liều 200.000đv

♦ Nguyên nhân thiếu vitamin A: nhiễm khuẩn, thiếu vitamin A trong chế độ

ăn, biến chứng của các bệnh sởi, ho gà

♦ Các loại rau củ có Vitamin A: đu đủ, cà rốt, rau ngót, xoài, bí đỏ

♦ 5 dấu hiệu của tiêu chảy cấp:

_ Tổng trạng

_ Miệng lưỡi

_ Mắt nước mắt

♦ Thành phần của ORS:

_ Glucozo khan 20g

_ Natri chlorid 3,5g

_ Natri citrat 2,5g

_ Kali chlorid 1,5g

♦ Vacxin DTC tiêm tốt nhất 2,3,4 tháng, vị trí tiêm: tiêm bắp đùi trái, liều dùng 0,5ml

♦ Vacxin BCG (để lại sẹo, nếu chưa có phải tiêm lại): tiêm trong da phía trên cánh tay trái(vùng cơ delta) Liều dùng 0,1ml

♦ Vacxin sởi tiêm dưới da phía trên cánh tay phải, liều dùng 0,5ml

♦ Vacxin bại liệt mỗi liều cách nhau 1 tháng, liều dùng uống 3 liều, mỗi liều

2 giọt

♦ Vacxin DPT tiêm 3 mũi, mỗi liều cách nhau 1 tháng, tiêm bắp mặt ngoài đùi, liều dùng 0,5ml

♦ Vacxin VGB tiêm bắp mặt ngoài đùi, liều dùng 0,5ml

♦ Vacxin uốn ván tiêm bắp cánh tay, liều dùng 0,5ml

♦ 6 dấu hiệu đưa tre tiêu chảy cấp tới CSYT

_ Tiêu chảy nhiều lần

_ Ăn uống kém

Trang 3

_ Sốt cao

_ Có máu trong phân

♦ Các công việc tại bàn tiêm chủng: vào sổ, cân đo, khám phân loại,tiêm chủng, tư vấn giáo dục y tế

♦ 3 nguyên tắc điều trị tiêu chảy cấp tại nhà:

_ Cho uống nhiều nước

_ Bú sữa mẹ và cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

_ Biết các dấu hiệu nguy hiểm để đưa trẻ đến CSYT

♦ Nguyên nhân suy dinh dưỡng: nuôi dưỡng kém, nhiễm khuẩn, đẻ non-dị tật bẩm sinh

♦ Liều Paracetamol dùng cho trẻ 10kg 100-150mg/lần nhân 4l/ngày

♦ Quáng quà điều trị bằng Vitamin A sẽ khỏi sau 2-3 ngày

♦ 4 dấu hiệu SDD vừa:

_ Cân nặng còn 60-70% so với cân nặng bình thường

_ Mất lớp mỡ dưới da bụng, mông, chi

_ Rối loạn tiêu hóa từng đợt

_ Trẻ có thể biếng ăn

♦ Tiêu chảy là tiêu phân lỏng hơn 3 lần/ngày

♦ Tiêu chảy kéo dài trẻ tiêu chảy hơn 14 ngày

♦ Phần lớn các trẻ tiêu chảy trong cộng đồng nguyên nhân thường gặp là sai lầm trong ăn uống

♦ Trẻ tiêu chảy khi thăm khám cần hỏi: trẻ tiêu chảy trong bao lâu Có máu trong phân không

♦ Khi thăm khám trẻ tiêu chảy cần đánh giá: Mức độ mất nước Tiêu chảy kéo dài Lỵ

♦ Các dung dịch có thể bù nước tại nhà: ORS ỏ nước cháo muối, nước sôi để nguội, nước trái cây, nước canh, nước dừa

♦ Điều trị lỵ bằng kháng sinh Cotrimoxazloe(2 lần/ngày).thời gian điều trị trong 5 ngày Hẹn khám lại sau 5 ngày

♦ Nếu trẻ tiêu chảy có các dấu hiệu sau: kích thích , vật vã, dấu véo da mất chậm ta phân loại trẻ tiêu chảy có mất nước

♦ Nhận định một tre sốt khi nhiệt độ cơ theerddo ở nách ≥ 37,5°C(không cộng thêm 0,5)hoặc bằng cách sờ hay trong bệnh sử trẻ có sốt

♦ Chỉ định dùng paracetamol cho trẻ sốt khi nhiệt đọ nách(không cộng 0,5) trên ≥38,5°C

♦ Chăm sóc trẻ sơ sinh ngày đầu không cần theo dõi nôn trớ tiêu phân su vì

hệ tiêu hóa chưa hoạt động ngày đầu S

♦ Nên tắm cho trẻ vài giờ sau sinh S

♦ Rốn trẻ thường rụng sau 10 ngày S ( trung bình 7-10 ngày)

♦ Trẻ đẻ non dễ hạ thân nhiệt vì thế cần giữ ấm cho trẻ, tránh để gần mẹ trong những ngày đầu S

Trang 4

♦ Công thức tính HA của trẻ là HATĐ=80+2N Trong đó N tính bằng tháng S

♦ Ở trẻ dưới 4 tháng không nên cho trẻ ăn dặm bột vì hệ tiêu hóa thiếu men Đ

♦ Dạ dày trẻ ở vị trí nằm ngang hơi cao, cơ tâm vị đóng chặt nên trẻ dễ bị nôn trớ Đ

♦ Đánh giá thể chất người ta dùng chỉ số cân nặng Đ

♦ Đánh giá thể chất người ta dùng chỉ số đo vòng cánh tay Đ

♦ Vòng đầu của trẻ trung bình là 32-34cm Đ

♦ Mất sữa tạm thời nên để dành cho trẻ bú ban đêm S

♦ Trẻ nhỏ tiêu chảy cần sử dụng kháng sinh sớm S

♦ Trẻ tiêu chảy cần nhịn ăn trong 6h đầu S

♦ Trẻ uống ORS đến khi dừng tiêu chảy không cần phải uống thêm Đ

♦ Nên cho trẻ bú nhiều lần mỗi bên vú S

♦ Nên cho trẻ bú hết sữa bên vú này mới sang bên vú kia Đ

♦ Nên phối hợp thêm gói Kali chlorua với dung dịch ORS S

♦ Nên cho trẻ cai sữa tốt nhất từ 18 tháng trở lên Đ

♦ Có thể để vacxin DTC trong cốc nước đá S

♦ Có thể để vacxin sởi, bại liệt, BCG trong cốc đá Đ

♦ Có thể để vacxin VAT trong cốc đá S

♦ Khò khè là tiếng thở bất thường nghe được ở 2 thì thở ra S

♦ Thở rít là tiếng thở bất thường nghe được ở thì thở ra S

♦ Tắt mũi là tiếng thở bất thường nghe được ở thì thở ra S

♦ Sữa non màu trắng đục hơn sữa bình thường vì chứa nhiều chất bổ dưỡng S

♦ Sữa đầu dòng trong hơn sữa thường vì nhiều chất dường S

♦ Sữa giữa dòng chứa nhiều chất béo giúp trẻ mau lớn S

♦ Viêm cầu thận cấp thường do liên cầu tan máu nhóm A S

♦ Phù trắng mêm, ấn lõm, là dấu hiệu kinh điển của viêm cầu thận cấp S

♦ Tiểu máu đại thể, cao HA, phù, tiểu ít là dấu hiệu HC thận hư ở trẻ em S

♦ Nhiễm trùng tiết niệu ngược dòng ở trẻ trai thường gặp vì niệu đạo dài S

♦ Thiếu vitamin D gây ra rụng tóc sau gáy, vã mồ hôi, không ngủ

♦ Khi chăm sóc trẻ SDD cần cho trẻ ăn chế độ đạm tăng từ 2g/kg/ngày đến 5-7g/kg/ngày

♦ Trẻ dưới 2500g khi: trẻ đẻ non tháng Trẻ đẻ đủ tháng nhẹ cân SDD bào thai

♦ 3 chỉ định bắt buộc dùng ors cho tre tiêu chảy cấp:

_ Điều trị theo phác đồ B C

_ Điều trị tại nhà

_ Dùng cho tất cả các trẻ tiêu chảy tới CSYT

♦ Cần cho trẻ uống ors khi trẻ tiêu chảy có dấu hiệu mất nước

Trang 5

♦ Ruột trẻ em tương đối dài hơn người lớn gấp 6 lần chiều dài thân

♦ Nhiễm trùng sơ sinh thường do liên cầu khuẩn nhóm B D

♦ 3 cách dự phòng SDD:

_ Chăm sóc tốt cho trẻ trong bào thai

_ Nuôi dưỡng hợp lý chủ yếu bằng sữa mẹ

_ Tiêm chủng đầy đủ

♦ 3 đặc điểm giải phẫu sinh lý hệ hô hấp thuận lợi cho trẻ dễ mắc các bệnh đường hô hấp:

_ Đường hô hấp ngắn, mềm

_ Niêm mạc đường hô hấp khô, ít lông

_ Ngăn mũi hẹp, mạch máu trên ngăn mũi nhiều

♦ Ở trẻ em, vòng tuần hoàn bắt đầu hoạt động từ ngay sau phổi bắt đầu hoạt động

♦ 3 dấu hiệu nhiễm khuẩn hô hấp cấp:

_ Khó thở(thở nhanh)

_ Rút lõm lồng ngực

♦ 3 hạn chế nuôi con bằng sữa mẹ:

_ Mẹ đi làm xa con

_ Bản thân mẹ không có sữa

_ Mẹ mắc bện không tiết sữa đầy đủ

♦ Viêm cầu thận cấp ngoài hội chứng phù còn có: tiểu máu và cao HA

♦ Biến chứng thường gặp của viêm cầu thận cấp:

_ Suy thận cấp

_ Phù não cấp

♦ Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư:

_ Protein niệu cao

_ Giảm protein máu

_ Tăng lipid và cholesteron máu

♦ Nguyên nhân gây nôn trớ ở trẻ em

_ Dị vật đường tiêu hóa

_ Rối loạn thần kinh thực vật

_ Ngộ độc thức ăn, sai lầm trong ăn uống

♦ 4 chức năng sinh lý của da trẻ:

_ Bảo vệ cơ thể

_ Bài tiết

_ Điều hòa thân nhiệt

_ Chuyển hóa các chất

Trang 6

♦ Mạc treo ruột non ở trẻ em dài nên dễ bị xoắn ruột, manh tràng di động nên

vị trí ruột thừa không cố định

♦ 4 yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ:

_ Vai trò của tuyến nội tiết

_ Vai trò của hệ thần kinh

_ Yếu tố di truyền

_ Dị tật bẩm sinh

_ Mạch

_ Trương lực cơ

♦ 2 mục đích theo dõi biểu đồ tăng trưởng: phát hiện sớm tình trạng SDD Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ

♦ 3 dị tật ở hậu môn – trực tràng ở trẻ em:lỗ dò tầng sinh môn, không có hậu môn, hậu môn màng

♦ Trẻ em được bảo vệ từ lúc thụ thai đến lúc trưởng thành

♦ Thời kỳ phát triển bào thai trong tử cung được giới hạn từ lúc thụ thai đến lúc đẻ

♦ Trong 3 tháng đầu thời kỳ trong tử cung là thời kỳ hình thành và phát triển thai nhi

♦ Khi trẻ bú lập tức thùy sau tuyến yên của mẹ tiết ra hocrmon: prolactin, oxytocin

♦ Sự phát triển của bào thai trong tử cung phụ thuộc vào chế độ nghỉ ngơi ăn uống của bà mẹ

♦ Đặ điểm bệnh lý thời kỳ sơ sinh trẻ bệnh thường nặng

♦ Thức ăn lý tưởng nhất của trẻ dưới 6 tháng là sữa mẹ

♦ Sản lượng sữa trung bình của 1 bà mẹ trong 24h là 900-1200ml

♦ Sau sinh nên cho bún nửa giờ sau sinh

♦ Tiêu chảy cấp được định nghĩa là đi tiêu lỏng trên 3 lần/ngày, trong phân nhiều nước

♦ Ba dấu hiệu chính để phân loại mất nước: tổng trang, khát, nếp véo da mất chậm

♦ Đàn hồi da mất chậm khi nếp véo da mất sau 2 giây

♦ Vacxin sởi là vacxin sống giảm hoạt lực

♦ Dấu hiệu để phân loại trẻ viêm phổi > 2 tháng tuổi: thở nhanh

♦ Dấu hiệu để phân loại trẻ viêm phổi nặng > 2 tháng tuổi:có rút lõm lồng ngực

♦ Dâu hiệu để phân loại trẻ viêm phổi <2 tháng tuổi: có RLLN nặng

♦ Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ > 2 tháng: co giật, thở rít khi nằm yên

♦ Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ < 2 tháng: khò khè

Trang 7

♦ Mờ giác mạc là dấu hiệu thiếu vitamin A

♦ Chiếu liếu là dấu hiệu thiếu vitamin D

♦ Đổ mồ hôi trộm là dấu hiệu thiếu vitamin D

♦ Quáng gà là dấu hiệu thiếu vitamin A

♦ Suy tim cấp là dấu hiệu thiếu vitamin B

♦ 2 nguyên nhân gây táo bón ở trẻ em: dị tật đường tiêu hóa Rối loạn chức năng tiêu hóa

♦ Các dấu hiệu đánh giá thang điểm APGAR:

_ Mạch

_ Trương lực cơ

♦ 2 đặc điểm của trẻ đẻ non: cân nặng < 2500g Tuổi thai dưới 38 tuần

♦ 3 cách tính liều thuốc cho trẻ: theo cân nặng Theo tuổi Theo bề mặt cơ thể

♦ 5 nhóm thức ăn chính cho trẻ:

_ Thức ăn chủ yếu

_ Thức ăn giàu năng lượng

_ Thức ăn giàu vitamin và khoáng chất

_ Thức ăn giàu đạm

♦ 2 loại miễn dịch: miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động

♦ Cách tạo miễn dịch: tự nhiên và nhân tạo

♦ 6 thời kỳ phát triển của trẻ:

_ Thời kỳ trong tử cung (thụ thai đến lúc sanh)

_ Thời kỳ sơ sinh: lúc mới sinh đến 4 tuần

_ Thời kỳ bú mẹ: tiếp theo thời kỳ sơ sinh đến 12 tháng

_ Thời kỳ răng sữa: 1-5 tuổi

_ Thời kỳ thiếu niên: 5- 12 tuổi

_ Thời kỳ dậy thì: nam 13=>19-20 tuổi Nữ 12=> 17-18 tuổi

♦ Phổi ít tổ chức đàn hồi nên trẻ dễ bị viêm phổi

♦ Đo dấu hiệu sinh tồn cho trẻ giúp : chẩn đoán Theo dõi- chăm sóc Điều trị

♦ Dấu hiệu ban đầu của trẻ thiếu vitamin B1: không lên cân Ngủ gà Sụp mi

♦ 3 nguyên nhân gây co giật: tổn thương thực thể ở não-màng não Rối loạn chức năng não Động kinh

♦ Đặc điểm của trẻ sơ sinh đẻ non:

_ Cân nặng dưới 2500g

_ Tuổi thai dưới 38 tuần

Trang 8

_ Da mỏng, đỏ, nhiều mạch máu

_ Sụn vành tai chưa phát triển

_ Bộ phận sinh dục chưa phát triển

_ Xương sọ ọp ẹp dễ biến dạng

♦ Theo dõi hằng giờ trẻ sơ sinh đẻ non: nhịp thở Màu sắc da Tiêu hóa Thóp Thân nhiệt Cân nặng

♦ 3 điều kiện cần cho trẻ sơ sinh đẻ non: vô khuẩn sữa me Giữ ấm

♦ Đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ <5 tuổi nhanh nhất ta chọn chỉ số vòng cánh tay

♦ Vòng ngực trẻ mới đẻ nhỏ hơn vòng đầu

♦ Nhân viên y tế phụ trách CSSKTE: nữ hộ sinh

♦ Theo dõi biểu đồ tăng trưởng để phát hiện sớm tình trạng SDD

♦ Cho trẻ ăn dặm tốt nhất từ tháng thứ 6 trở đi

♦ Bệnh lý thường gặp ở 3 tháng đầu bào thai: sẩy thai

♦ Đánh giá hiệu quả của việc nuôi con bằng sữa mẹ phải làm gì để biết con mình đủ sữa: cân trẻ hàng tháng

♦ IgA là kháng thể chống nhiễm khuẩn tại chỗ có nhiều trong sữa mẹ

♦ Để chăm sóc tốt cho trẻ sơ sinh điều quan trọng nhất là tránh nhiễm trùng

♦ Nhiềm trùng sơ sinh thường kèm theo nhiều yếu tố trừ vàng da

♦ Sắp xếp vacxin theo thứ tự từ ngoài vào trong : DPT-bại liệt- sởi-

lao(BCG)

♦ Nhiệt độ bảo quản vacxin tốt nhất : 2-8 °C

♦ Sữa mẹ có màu vàng nhạt, nhiều năng lượng, chất đạm, nhiều vitamin A và kháng thể làm tăng cường miễn dịch cho trẻ

♦ Tỷ lệ các chất đưởng, đạm, mỡ trong sữa mẹ cân đối nên cơ thể trẻ dễ tiêu hóa và hấp thu

♦ Tỷ lệ hấp thu Fe và Ca trong sữa mẹ cao nên trẻ bú mẹ ít bị còi xương

♦ Biểu đồ tăng trưởng có 4 kênh:

_ Kênh A: bình thường

_ Kênh B: SDD độ I

_ Kênh C: SDD độ II

_ Kênh D: SDD độ III

♦ SDD độ III chiếm 5%

♦ Liều vitamin K dùng trong dự phòng sơ sinh đẻ non: 1-2mg tiêm bắp/1 lần

♦ Da trẻ mềm mại, mỏng, xốp, có nhiều nước, nhiều mao mạch sờ vào mịn như nhung

♦ Thành phần cơ thể trẻ có nhiều nước ít đạm và mỡ

♦ Mạch trẻ rất dễ thay đổi khi trẻ khóc, sốt, sợ hãi mạch nhanh

♦ 2 biến chứng hay gặp nhất ở trẻ SDD có thể dẫn đến tử vong: hạ thân nhiệt

hạ đường huyết

♦ SDD nhẹ là khi cân nặng của trẻ giảm còn 70-80% cân nặng bình thường

Trang 9

♦ 5 bước tiến hành tiêm chủng:

_ Đảm bảo vô khuẩn

_ Đảm bảo hiệu lực vacxin

_ Đảm bảo kỹ thuật tiêm chủng

_ Giáo dục y tế về tiêm chủng

_ Kết thúc buổi tiêm chủng

♦ Loại thức ăn chứa nhiều đạm: trứng gà

♦ Loại thức ăn nhiều năng lượng: dầu lạc

♦ Máu nuôi dưỡng thai nhi là máu pha trộn giữa tĩnh mạch và động mạch Đ

♦ Vòng tuần hoàn nhau thai chưa phân biệt rõ được vòng đại tuần hoàn và vòng tiểu tuần hoàn Đ

♦ Sau khi cắt rốn, vòng tuần hoàn nhau thai ngưng hoạt động Đ

♦ Phân su có mùi thối, màu xanh sẫm S

♦ Phân trẻ bú mẹ có màu vàng, mùi chua, sền sệt Đ

♦ Bộ máy tiêu hóa của trẻ trong thời kỳ bú mẹ hoạt động yếu Đ

♦ Trẻ dưới 1tuoi dễ bị viêm VA S

♦ Trẻ em nên tập thở bằng miệng vì thở bằng mũi dễ bị viêm mũi S

♦ Liều vitamin D dùng điều trị còi xương là: 4000đv/ngày/ uống 6 tháng

♦ Xét nghiệm protid máu giảm nhiều nhất ở trẻ bị SDD thể phù

♦ Dấu hiệu dùng phân loại viêm phổi nặng ở trẻ< 2 tháng: khò khè

♦ Mạch ở trẻ nhủ nhi: 100-120l/p

♦ Công thức tính HA tối đa ở trẻ: 80+2N(N là tuổi tính bằng năm)

Ngày đăng: 03/06/2016, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w