Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý của các thời kỳ phát triển của cơ thểtrẻ em 2.. - Người mẹ ăn uống đầy đủ, không kiêng khem quá mức, lao động nhẹ nhàng, sinh hoạtđiều độ, tinh
Trang 1BẢO VỆ SỨC KHOẺ CHO TRẺ EMMục tiêu học tập
1 Nêu nội dung chiến lược CSSKBĐ của TCYTTG tại Việt Nam
2 Nói ý nghĩa và tầm quan trọng của chiến lược CSSKBĐ
3 Trình bày 7 nội dung CSSKBĐ cho trẻ em Liên hệ thực tế tại địa phương về biệnpháp đã thực hiện CSSKBĐ cho trẻ em
I.Chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) cho trẻ em.
- Suy dinh dưỡng nặng
Biện pháp khả thi làm giảm tử vong trẻ em là tiêm chủng để phòng các bệnh nhiễm khuẩn cấptính, nâng cao kiến thức cho bà mẹ, nuôi con bằng sữa mẹ, ăn bổ sung đúng cách…………Dựa trên tinh thần cơ bản củ chiến lược CSSKBĐ củ Tổ chức y tế thế giới và thực trạng sứckhỏe trẻ em Quỉ nhi đồng liên hiệp quốc ( UNICEF ) đã đề ra chiến lược CSSKBĐ cho trẻ
em với 7 biện pháp lớn dưới đây:
II.7 Biện pháp CSSKBĐ cho trẻ em ( ưu tiên trong nhi khoa )
1 Giám sát tăng trưởng
2 Bù nước bằng đường uống
Trang 2_ Tóm lại: Chiến lược CSSKBĐ nói chung và của trẻ em nói riêng phù hợp đường lối và chiếnlược con người của Đảng và nhà nước ta Chiến lược nầy đã được thực hiện một cách có hiệu quả
và góp phần nâng cao sức khoẻ cho trẻ em
ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ BỆNH LÝ TRẺ QUA 6 THỜI KỲMục tiêu giáo dục:
1 Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý của các thời kỳ phát triển của cơ thểtrẻ em
2 Ứng dụng các đặc điểm vào việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em theo từng lứatuổi
Nội dung:
Cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác với người lớn Trẻ em không phải là nguời lớn thu nhỏ lại
Từ khi còn là bầu thai trong bụng me cho đến khi trưởng thành, trẻ em lớn lên và phát triển qua 6thời kỳ có những đặc điểm sinh lý và bệnh lý khác nhau Vì vậy cần nhận biết được các đặc điểm
đó để có biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục thích hợp
I.Các thời kỳ của trẻ:
1 Thời kỳ phát triển trong tử cung:
Bắt đầu từ lúc thụ thai đến lúc đẻ, giới hạn trung bình là 270 – 280 ngày Đây là thời kỳ hìnhthành và phát triển của thai nhi
- Sự hình thành và phát tiển đó hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ
- Người mẹ ăn uống đầy đủ, không kiêng khem quá mức, lao động nhẹ nhàng, sinh hoạtđiều độ, tinh thần thoải mái, tránh mắc các bệnh nhiễm khuẩn… là tạo điều kiện thuận lợicho thai nhi phát triển
- Nếu trong thời kỳ có thai, nhất là trong 3 tháng đầu, nguời mẹ bị các bệnh nhiễm khuẩn,đặc biệt là niễm vi rút ( Cúm, sốt phát ban ….) có thể ảnh hưởng đến sự hình thành vàphát triển thai nhi dễ gây quái thai, dị tật bẩm sinh, sảy thai, đẻ non…
- Do đó muốn thai nhi phát triển tốt, phải bảo vệ sức khỏe người mẹ có thai
2 Thời kỳ sơ sinh:
Từ lúc trẻ đẻ ra đến 4 tuần
Đặc điểm sinh lý của quá trình nầy là sự thích nghi của trẻ đối với cuộc sống ngoài tử cung:
- Trẻ bắt đầu thở bằng phổi, tiếng khóc chào đời cũng là hơi thở đầu tiên
- Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động
- Bộ máy tiêu hóa bắt đầu lam việc, trẻ biết bú, nuốt và tự tiêu hóa, hấp thu sữa mẹ
- Các bộ phận khác cũng hoạt động theo chức năng nhưng chưa hoàn chỉnh, hệ hần kinhluôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày
- Cơ thể còn non yếu nên dễ bị bệnh Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễmkhuẩn da, rốn,phổi, tiêuhóa, nhiễm khuẩn thường nặng và dễ gây tử vong Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sơ sinh làkhâu quan trọng nhất củ người mẹ ở thời kỳ nầy
3 Thời kỳ bú mẹ
Tiếp theo thời kỳ sơ sinh cho đến cho đến lúc trẻ được 12 tháng
Đặc điểm thời kỳ nầy
- Trẻ lớn nhanh đến cuối năm cân nặng tăng gấp 3 lần lúc sanh, chiều cao tăng gắp rưởi lầnlúc đẻ
- Nhu cầu dinh dưỡng cao, cần phải đảm bảo cho trẻ bú mẹ từ tháng thứ năm trở đi, ngoàisữa mẹ cần phải cho trẻ ăn sam một cách hợp lý
Trang 3- Do cơ thể lớn nhanh, nhu cầu dinh dưỡng cao, mà bộ máy tiêu hóa còn non
yếu, trẻ dễ bịcác bệnh suy dinh dưỡng, còi xương, ỉa chảy, viêm phổi nếu nuôi dưỡng chămsóc không tốt
- Muốn trẻ ở lứa tuổi nầy phát triển tốt, khỏe, cần đảm bảo cho trẻ bú mẹ và cho ăn thêmđúng
4 Thời kỳ răng sữa
Giới hạn thời kỳ nầy là từ 1 – 7 tuổi ( tuổi vườn trẻ và mẫu giáo )
Trẻ phát triển nhanh về vận động và tinh thần : biết đi chạy leo trèo
Có thể tự phục vụ mình những chuyện đơn giản: xúc ăn bằng thìa, tự đi tất, mặc quần áo 6 tuổitrẻ có thể tập vẽ, tập viết và có thể bắt đầu đi học lúc trẻ được 7 tuổi
Trẻ ham thích tìm hiểu môi trường xung quanh, thích tiếp xúc với môi trường và người lớn Dễbắt chước, vì vậy những tác động xấu, tốt điều ảnh hưởng đến tính tình nhân cách của trẻ
Do tiếp xúc rộng rãi, trẻ dễ mắc các bệnh lây như cúm, sởi, ho gà, bạch hầu, bại liệt, lao… đồngthời dễ mắc các bệnh dị ứng như hen mẫn ngứa, viêm thận…
Chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi nầy có ý nghỉa quan trọng trong việc hình thành nhân cách, tính
tình của trẻ sau nầy
5 Thời kỳ niên thiếu
Giới hạn từ 7 đến 15 tuổi ( 7 – 12 tuổi là tuổi học sinh nhỏ, 12 – 15 tuổi là tuổi học sinh lớn ).Sinh lý thời kỳ nầy là:
- chức năng các bộ phận đã hoàn chỉnh, hệ thống cơ phát triển mạnh
- Phát triển nhanh về trí tuệ, tịnh thần, tính khéo léo và sáng tạo
- Tâm triển nhanh về trí tuệ, tinh thần, tính khéo léo và sáng tạo
- Tâm sinh lý giới tính đã phát triển một cách rõ rệt
- Răng vĩnh viễn thay thế dần răng sữa
- Trẻ dễ mắc các bệnh thấp tim và bệnh sai lầm về tư thế ( gù, vẹo cột sống, cận thị…)
6 Thời kỳ dậy thì
- Giới hạn của thời kỳ này không cố định, tuỳ theo giới Đặc điểm từng trẻ và môi trường
- Con gái bắt đầu dậy thì từ 9 – 12 tuổi và kết thúc lúc 17 – 18 tuổi
- Con trai bắt đầu dậy thì từ 10 – 14 tuổi và kết thúc lúc 19 – 20 tuổi
- Biến đổi nhiều về tâm sinh lý
Cơ thể trẻ em lớn lên và phát triển trải qua 6 thời kỳ Mỗi thời kỳ có mỗi đặc điểm tâm sinh lý
và bệnh lý khác nhau Vì vậy, chúng ta cần hiểu biết đầy đủ những đặc điểm nầy để có biệnpháp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ phù hợp với lứa tuổi, tạo điều kiện cho trẻ pháttriển toàn diện
Bài: Các thời kỳ tuổi trẻ câu hỏi lượng giá:
Trang 43 Thời kỳ bú mẹ được giới hạn:
E Từ lúc đẻ đến cai sữa hoàn toàn
4 Thời kỳ niên thiếu được giới hạn :
E Từ lúc 12 tháng đến 24 tháấn6 Sự phát triển bào thai trong bụng mẹ tuỳ thuộc vào
A Chế độ sinh hoạt của bà mẹ
B Chế độ hoạt động của thai
C Tình trạng sức khoẻ của cha mẹ
9 Các bệnh thương gặp thời kỳ răng sữa
A Bạch hầu uốn ván ho gà, lao, bại
Trang 5SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT, TÂM THẦN VÀ VẬN ĐỘNG
Ở TRẺ EMMục tiêu giáo dục:
1 Trình bày các chỉ số chính để đánh giá sự tăng trưởng thể chất bình thường của trẻ em
2 Trình bày được các đặc điểm của sự phát triển tinh thần và vận động ở trẻ em theo từnglứa tuổi để theo dõi và đánh giá sức khoẻ trẻ em
Nội dung:
I Các chỉ số để đánh giá thể chất:
Để đánh giá sự phát triển thể chất ở trẻ em có thể dựa vào sự theo dõi phát triển về cân nặng,chiều cao,vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, tỷ lệ các phần của cơ thể và một số chỉ số khác,nhưng quan trọng nhất vẫn là cân nặng
1 Cân nặng
- Cân nặng trung bình củ trẻ mới sinh 2800gr đến 3000 gr Nếu dưới 2,5 kg là trẻ đẻ non,
đẻ yếu hay suy dinh dưỡng trong bào thai
- Cân nặng trong năm đầu tăng rất nhanh: 6 tháng cân nặng tăng gấp đôi và một năm tănggấp 3, 2 tuổi tăng gấp 4lần lúc đẻ
Trong 6 tháng đầu, mỗi tháng tăng trung bình 600g
Trong 6 tháng cuối năm, mỗi tháng trung bình 400g – 600g
- Từ năm thứ 2 trở đi, cân nặng tăng chậm hơn, trung bình mỗi năm tăng 1500g Có thể tínhgần đúng cân nặng của trẻ trên một tuổi theo công thức;
+ Quý 1 tăng mỗi tháng 3,5 cm
+ Quý 2 tăng mỗi tháng 2 cm
+ Quý 3 Tăng mỗi tháng 1,5 cm
+ Quý 4 tăng mỗi tháng 1 cm
Như vậy một tuổi trẻ có chiều cao khoảng 75 cm
Trang 6kỳ vươn dài lần thứ 2
3 Vòng đầu
Phát triển nhiều nhất trong năm đầu
Mới đẻ: vòng đầu trug bình 32 cm – 34 cm
Nếu vòng cánh tay từ 12,5 cm trở xuống là trẻ bị SDD nặng Tuy nhiên, chỉ số nầy không thậtchính xác mặc dù việc thực hiện khá đơn giản
6 Tỷ lệ các phần cơ thể
Tỉ lệ chiều cao đầu / chiều cao đứng:
Nhìn chung, trẻ mới đẻ có đầu tương đối to và chân ngắn, do đó tỷ lệ đầu và chiều cao đứng là 1:
4 Sau đó đầu phát triển chậm hơn các chi, tỷ lệ nầy là 1/ 5 ở trẻ 2 tuổi, 1/ 6 ở trẻ 6 tuổi, 1/ 7 lúctrẻ 12 tuổi và 1/ 8 khi trẻ đến tuổi trưởng thành
Ở trẻ mới đẻ rốn nằm ở giữa các chiều cao đứng, nhưng ở tuổi trưởng thành, do sự phát triểncủa các chi
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em
Quá trình tăng trưởng củatrẻ chịu ảnh hưởng chủ yếu củ amối tương tác giữa yếu tố di truyền vàmôi trường cũng như sự tác động của các tuyến nội tiết và bệnh tật
Nguyên nhân chủ yếu của sự chậm phát triển ở trẻ em là tình trạng thiếu dinh dưỡng và các bệnhmắc phải bẩm sinh Các yếu tố di truyền có yếu tố quyết định đến chiều cao cuối cùng, nghĩa làchiều cao lúc trẻ trưởng thành
II.Các chỉ số đánh giá sự phát triển về tinh thần và vận động:
1 Phát triển thể chất, tinh thần ở trẻ dưới 1 tuổi:
Trẻ sơ sinh:
Trang 7- Sau khi sinh, các giác quan đã hoạt động, như khả năng nghe ( giật mình khi có tiếngđộng ), nếm vị ngọt đắng, ngưỡi mùi sữa mẹ để tìm vú, nhìn ra ánh sáng và cảm giác đau.
- Các phản xạ tự nhiên như phản xạ bú, nuốt, nắm, phản xạ bắt chộp…
- Ở tư thế nằm sấp: chậu hông dô cao, đầu gối gấp dưới bụng
- Tư thế nằm ngữa: Đầu gối và khuỷu tay gấp cong, hông thấp và dạng ra ngoài
- Vận động tự phát, không chủ động được động tác 3 – 4 tuần, trẻ có thể vận động ở mắt,lác mắt sinh lý
- Trẻ rất nhanh nhẹn, thích chơi các đồ chơi, thích cười đùa với người chung quanh, hoặcquay đầu về phía có tiếng động và có thể phát âm vài phụ âm
- Trẻ đi vững vàng, các động tác trở nên khéo léo hơn, trẻ cầm được bút vẽ trên giấy, cầm được
ly uống Trẻ có thể bò lên cầu thang, đứng lên ngồi xuống một mình Lúc 18 tháng trẻ có thể chỉcác phần trên cơ thể khi hỏi, biết chồng hai khối vuông Lời nói phát triển nhanh, có thể hỏi hai 3từ
Lúc 3 tuổi:
Trang 8Trẻ đi nhanh chạy nhảy leo trèo, vận động bàn tay tinh vi, nhịp nhàng hơn, tập múa được, tự phục
vụ được một số việc đơn giản như ăn cơm, cài nút áo, đi tất…
Lúc nầy lời nói phát triển nhiều, thường tự đặt câu hỏi, khả năng tiếp thu tốt, trẻ có thể học thuộcbài hát ngắn
8 Phát triển thể chất, tinh thần ở trẻ 4 - 6 tuổi:
- Từ 4 – 6 tuối phát triển vận động nhịp nhàng, khéo léo Vận động bàn tay tinh vi, biết tập
vẽ, viết, lúc 6 tuổi bắt đầu đi học
- Tinh thần phát triển nhanh, lời nói phát triển mạnh, trẻ học được bài hát dài
- Trẻ thích tìm hiểu xung quanh, thích nghe kể chuyện, có khả năng phân tích tổng hợp vàbắt đầu phát triển đặc điểm sinh lý giới tính
9 Phát triển thể chất, tinh thần ở trẻ 7 - 15 tuổi:
- Về vận động phát triển mạnh, đặc biệt cơ phát triển mạnh, trẻ làm được các động tác tỉ
mỉ, khéo léo, biết chơi cac môn thể dục nhảy múa, sinh hoạt tập thể
- Trẻ có khả năng tiếp thu tốt, có khả năng sáng tạo, tưởng tư đương, tư duy phong phú,sinh hoạt văn hóa, giao tiếp cộng đồng xã hội rộngrãi, có ước mơ, nguyện vọng tương lai
Từ 12 – 15 tuổi trẻ có hiện tượng dậy thì Trưởng thành như người lớn
Tóm lại: Sự phát triển tâm thần vận động của trẻ em rất nhanh, diễn tiến theo chiều hướng đi
lên, song song với sự phát triển cơ thể nói chung và của hệ thần kinh nói riêng
Muốn đánh giá sự phát triển tinh thần và vận động của trẻ em cần xem xét sự phát triển cácvận động lớn, các động tác khéo léo, lới nói và quan hệ của trẻvà môi trường xung quanh Sựphát triển tinh thần và vận động thường đi đôi với nhau
Bài : Sự phát triển thể chất của trẻ câu hỏi lượng giá:
1 Để đánh giá thể chất nhanh nhất người ta chọn 1 trong các chỉ số sau :
A/ Cân nặng B/ chiều cao C/ Vòng cánh tay
D/ Vòng ngực E/ Vòng đầu
2 Để đánh giá thể chất chính xác nhất người ta chọn 1 trong các chỉ số sau :
A/ Cân nặng B/ chiều cao C/ Vòng cánh tay
D/ Vòng ngực E/ Vòng đầu
3 Để theo dõi sức khỏe cho trẻ người ta chọn 1 trong các chỉ số sau :
A/ Cân nặng B/ chiều cao C/ Vòng cánh tay
5.Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở quá khứ người ta chọn 1 trong các chỉ số sau :
A/ Cân nặng B/ chiều cao C/ Vòng cánh tay
D/ Vòng ngực E/ Vòng đầu
6 Trẻ tăng trọng nhanh nhất vào thời kỳ nào:
A Sơ sinh B/ Bú mẹ C/ Răng sữa
D/ Nhà trẻ E/ Mẩu giáo
7.Cân nặng của trẻ lúc 24 tháng là:
A/ Gấp 2 lần trọng lượng lúc sanh B/ Gấp 3 lần trọng lượng lúc sanh
C/ Gấp 4 lần trọng lượng lúc sanh D/ Gấp 5 lần trọng lượng lúc sanh
E/ Gấp 5 lần trọng lượng lúc sanh E/ Gấp 7 lần trọng lượng lúc sanh
Trang 98.Sau 24 tháng cân nặng trung bình mỗi năm tăng:
A/ 1 Kg B/ 2 Kg C/ 1 Kg 1/2 D/ 2 Kg1/2 E/ > 2Kg
9.Thêm A,B,C hay D cho công thức đủ nghĩa: X là kg cân nặng
A/ ( + ) B/ ( - ) C ( x ) D ( : )
X Kg = 9 Kg + 1.5 Kg ( N _ 1)
cho công thức đủ nghĩa: X làchiều cao tính bằng cm
A/ ( + ) B/ ( - ) C ( x ) D ( : )
X cm = 75 cm (1) 5 cm (2) ( N _ 1)
DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM Nuôi con bằng sữa mẹ
Mục tiêu học tập
1 Trình bài được 5 lợi ích việc cho con bú bằng sữa mẹ
2 Trình bày được các biện pháp bảo vệ nguồn sữa mẹ
3 Nêu các nội dung hướng dẫn bà mẹ thực hành cho con bú và thực hiện các biện pháp bảo
vệ nguồn sữa mẹ
4 Phát hiện các dấu hiệu trẻ không nhận đủ sữa và can thiệp đúng các sai phạm trong việccho con bú
Nội dung
I.Tính đa dạng trong thành phần của sữa mẹ: (Bú mẹ hoàn toàn: Bú mẹ hoàn toàn trong 4 – 6
tháng đầu nếu có thể được, trẻ chỉ nhận sữa mẹ ngoài ra không thêm bất cứ thứ gì ngay cả nướcuống.Bú mẹ chủ yếu: Bú mẹ hoàn toàn + uống thêm nước Bú mẹ đầy đủ: Bú mẹ hoàn toàn + cácchất khác nhưng sữ mẹ là chủ yếu Nuôi con bằng sữa bình: Ăn bằng bình Nuôi ăn nhân tạo:Thức ăn không là sữa mẹ Bú mẹ một phần: Ăn sữa mẹ vài cử, các cử khác bằng sữa khác.)
A/ Sữa non: Được bài tiết trong vài ngày sau đẻ, sánh đặc, vàng hơn sữa thường Sữa non nhiều
chất bổ dưỡng, khoáng chất và chất kháng khuẩn tăng cường miễn dịch cho trẻ, giàu vitamin Agấp 10 lần sữa thường có tác dụng tẩy xổ tống phân xu làm giảm vàng da, vàdự trữ ở gan giúpquá trình tăng sinh tổng hợp tế bào làm trẻ tăng cân ở năm đầu Sữa non tuy lượng ít nhưng chấtlượng cao thoả mãn nhu cầu của trẻ mới để
B/ Sữa thường: Tiếp theo sữa non là sữa chuyển tiếp và sữa thường Sữa thường bao gồm sữa
đầu dòng, giữa dòng, cuối dòng Sữa đầu dòng màu trong xanh chứa nhiều nước để giúp trẻ giảikhát, sữa giữa có nhiều đường và chất dinh dưỡng giúp trẻ đở đói, sữa cuối dòng màu trắng đụcnhiều chất béo giúp trẻ tăng cân nhanh trong những tháng đầu
II Lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ:
1 Sữa mẹ có đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển cơ thể trẻ em:Sữa mẹ dễ tiêu hóa dễ hấp thu và đủ các chất dinh dưỡng đảm bảo cho trẻ phát triển toàndiện về thể chất và tinh thần, giúp trẻ lớn lên bình thường và phát triển trí thông minh
2 Sữa mẹ có tác dụng bảo vệ trẻ phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn, dị ứng, nhất là viêmphổi và tiêu chảy
3 NCBSM hình thành được tình cảm mẹ con yêu thương gắn bó
Trang 104 NCBSM là một biện pháp góp phần thực hiện KHHGĐ tự nhiên, giảm nguy cơ ung thư
vú và tử cung
5 NCBSM ít tốn kém và tiết kiệm được ngân sách quốc gia
II.Cách cho trẻ bú mẹ có hiệu quả:
Tư thế:
Ngồi hoặc nằm thoải mái
Đầu và thân trên cùng một đường thẳng
Mắt trẻ đối diện với núm vú
Thân trẻ áp sát vào thân mẹ
Đở toàn thân trẻ, không chỉ đở đầu, cổ vai
Ngậm bắt vú đúng
_ Giúp trẻ ngậm bắt vú tốt: Người mẹ nên chạm vú vào môi trẻ chờ đến khi miệng mở rộng,
nhanh chóng đưa trẻ vào vú , hướng cho môi dưới của trẻ dưới núm vú
_ Dấu hiệu ngậm bắt vú tốt: Cho trẻ bú phải trước đó ít nhất 1 giờ, cho trẻ bú lại quan sát trong 4
phút tìm xem :
Cằm chạm vào vú
Miệng mở rộng
Môi dưới hướng ra ngoài
Nhìn ra quần vú phía bên trên nhiều hơn bên dưới
_ Đánh giá bú có hiệu quả:
Mút chậm sâu thỉnh thoảng nghỉ
Cho trẻ bú hết bên vú đến giọt sữa cuối cùng mới chuyển sang vú khác nếu trẻ cònmuốn bú
Trẻ tự ngừng bú rời vú mẹ, Không tự vứt đầu vú khi trẻ đang bú
Vệ sinh đầu vú bằng nước sạch trước và sau khi trẻ bú
IV Bảo vệ nguồn sữa mẹ và duy trì sữa mẹ trong 2 năm đầu:
_ Những dấu hiệu trẻ nhận không đủ sữa.
Tăng cân chậm < 500 gr/ tháng
Đi tiểu ít, nước tiểu cô đặc
Khi phát hiện trẻ không nhận đủ sữa thì phải tìm nguyên nhân, hay gặp là cách ngậm bắt vú saihoặc không cho trẻ bú thường xuyên
_ Chăm sóc hai bầu vú mẹ: Ngay khi mang thai người mẹ phải kiểm tra hai đầu vú nếu đầu vú bị
tụt vào, thì hằng ngày lau rửa xoa bóp và kéo ra để khi đẻ trẻ bú dễ dàng tránh tình trạng thừasữa để ứ đọng làm căng tức và abcès vú
_ Đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho bà mẹ: Ăn uống đủ chất và giàu dinh dưỡng hơn mỗi ngày để
đảm bảo sức khỏecho người mẹ, cho sự phát triển của thai nhi v2 sự bài tiết sữa
_ Sau đẻ tiếp tục bồi dưỡng cho bà mẹ nuôi con suốt 24 tháng đầu, sau mỗi lần cho con bú nên
uống 1 ly nước trái cây, sữa, một khẩu phần ăn nhẹ nhằm tái thành lập sữa cho cử bú sau Laođộng vùa phải tránh mất sức, tránh các bệnh lây nhiễm và không dùng tuỳ tiện các loại thuốc, khicần thiết phải có hướng dẫn sử dụng thuốc của thầy thuốc
Trang 11CHẾ ĐỘ ĂN NHÂN TẠOMục tiêu học tập
1 Trình bày giá trị những loâi sữ dùng cho trẻ ăn nhân tạo
2 Thực hiệ đúng qui trình pha sữa bò cho trẻ dưới 1 tuổi
3 Hướng dẫn bà mẹ cách pha và sữ dụng thực phẩm nhân tạo cho trẻ dưới 12 tháng
Nội dung:
I.Các loại sữa dùng cho trẻ ăn nhân tạo:
Vì một lý do như : Mẹ đang điều trị các bệnh nặng như Lao, suy tim, AIDS, tâm thần hoặc mẹkhông có sữa, người ta bắt buộc phải nuôi trẻ bằng sữa bòvà các sữa nhân tạo khác Đó là nhữngthức ăn gần giống sữa mẹ có thể thay sữa mẹ được Tuyệt đối không nuôi trẻ bằng bột hoặc thức
ăn khác trong 4 tháng đầu
1 Sữa bò: Là loại sữa được sử dụng phổ biến nhất để thay thế sũa mẹ nuôi trẻ nhỏ vì sữa bò
có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa hấp thụ tốt hơn các loại sữa khác
2 Các dạng sữa bò:
+ Sữa bò tươi: Khó bảo quản dễ bị nhiễm khuẩnnên ít sữ dụng cho trẻ nhỏ
+ Sữa đặc: là sữa đã lấy bớt bơ cho thêm đường Khi mở hộp sữa nếu không được bảo quảnlạnh không để quá 24 giờ, nếu giữ lạnh ở tủ lạnh sử dụng không quá 72 giờ vì sữa chưa bịnhiễm khuẩn
+ Sữa bột: Sữa dùng phổ biến cho trẻ nhất là trẻ dưới 4 tháng Tuỳ theo tháng tuổi ta có thểchọn sữa phù hợp như ít béo, béo, không béo,
+ Các loại sữa khác: Sữa đậu nành, sữa dê, trâu, mật ong
3 Cách sử dụng sữa bò: Tuỳ vào loại sữa mà cách sữ dụng theo đúng qui định theo nhãn
sữa Sữa pha chế xong nên sử dụng liền không nên để quá 2 giờ ngoài không khí, dụng cụpha chế nên rữa sạch và tiệt khuẩn trước khi dùng
4 Kỹ thuật cho trẻ ăn
Số lượng sữa, chất lượng sữa và các thành phần thiếu trong sữa qua chế biến cần phải bổ sunghằng ngày cho mỗi loại sữa Nên cho trẻ ăn đúng khẩu phần dinh dưỡng theo lứa tuổi, thànhphần thức ăn phù hợp theo ô vuông thức ăn, đảm bảo sự tăng trưởng của trẻ qua Biểu đồ tăngtrưởng được theo dõi hằng tháng Vì vậy nuôi trẻ bằng sữa bò cần phải tuân thũ các nguyêntắc sau:
_ Cho ăn hợp vệ sinh: Nên cho trẻ ăn bằng ly, muỗng tránh sử dụng bằng bình
_ Nước pha sữa phải được đun sôi để nguội khoảng 60 độ C
_ Pha sữa phải đúng công thức: Nếu loãng trẻ không đủ lớn, đậm đặc trẻ dễ bị tiêu chảy
Bài: Bú mẹ và dinh dưỡng trẻ em, sữa mẹ và nuôi con bằng sữa mẹ.Câu hỏi lượng giá
1 Thức ăn lý tưởng nhất ở 6 tháng đầu:
A/ Sữa bò tươi B/ Sữa đậu nành C/ Sữa mẹ D/ Sữa bò qua công nghiệp chế biến E/ Các dạng thực phẩm dinh dưỡng khác
2 Kháng thể IgA là kháng thể chống nhiễm khuẩn bề mặt ( bám trên niêm mạc ống tiêu hóagiúp trẻ ít mắc các bệnh nhiễm trùng tiêu hóa) có trong thức ăn nào:
A/ Sữa bò tươi B/ Sữa đậu nành C/ Sữa mẹ D/ Sữa bò qua công nghiệp chế biến E/ Các dạng thực phẩm dinh dưỡng khác
3 Sau sinh nên cho con bú :
A/ ½ giờ sau sanh B/ Liền sau sanh C/ 1 giờ sau sanh D/ 6 giờ sau sanh E/ tuỳthích
Trang 124 Khi trẻ bú lập tức thuỳ sau tuyến yên tiết 2 hormon:
A/ Progesteron – Estrogen B/ Progesteron – Prolactin
C/ Progesteron – Oxytocin D/ Prolactin – Oxytocin E/ Prolactin – Estrogen
5 Sản lượng sữa bài tiết trung bình trong ngày ở sản phụ bình thường:
8 Mất sữa tạm thời mẹ nên :
A Để dành sữa, ban ngày cho trẻ bú dặm
B Bú nhiều lần hơn để kích thích đầu vú
C Cho trẻ bú thêm sữa bò sau mỗi lần bú mẹ
D Cho trẻ ăn thêm thức ăn giữa các bữa bú
E Khuyến khích bà mẹ ăn nhiều, uống đủ nước, yên tâm cho con bú nhiều lần cả ngày lẫnđêm
9 Để đánh giá hiệu quả nuôi con bằng sữa mẹ CBYT sử dụng phương tiện nào:
A chỉ số cân nặng
B Biểu đồ tăng trưởng
C Khám sức khỏe định kỳ
D Đường biểu diễn sức khỏe của trẻ được vẽ chính xác
E Báo cáo của các công tác viên dinh dưỡơng
10 Nên cho trẻ cai sữa cho trẻ lúc nào tốt nhất
A 12 tháng
B 15 tháng
C 18 tháng
D Từ 18 đến 24 tháng
E Đến khi nào trẻ chán thôi
11 Nên cho trẻ ăn dặm lúc nào tốt nhất
A Khi trẻ bú mẹ xong mà trẻ còn đói
B Khi trẻ biết ăn và đòi ăn
Trang 13I Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng việc theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng:
1 Ghi biểu đồ tăng trưởng hằng tháng:
Mô tả Biểu đồ tăng trưởng:
Biểu đồ có 2 trục: Trục đứng ghi cân nặng, trục ngang ghi tháng tuổi Cách ghi là đốichiếu cân nặng so với tuổi, rồi chấm vào chổ hai điểm gặp nhau (Khoảng giữa của mỗi ô).Mỗi tháng ta cân và ghi lại bằng 1 chấm, sau đó ta nối hai chấm giữa tháng trước và tháng saulại
Nhận định:
Nếu đường biểu diễn hướng lên là sức khỏe trẻ bình thường, còn đường biểu diễn nằm
ngang là trẻ không tăng cân có nghĩa là trẻ có vấn đề bất hợp lý về nuôi dưỡng cần phải điều
chỉnh lại chế độ nuôi dưỡng Nếu đường biểu diễn đi xuống là trẻ sụt cân, rất nguy hiểm
cần đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất ngay.
Đường biểu diễn nằm trên kênh (kênh: được giới hạn giữa 2 đường cong) Kênh A: Sứckhỏe bình thường Kênh B: trẻ bị nhẹ cân so với tuổi Kênh C: Trẻ rất nhẹ cân so với tuổinghĩa là trẻ bị SDD nặng
***Chú ý Cân dều đặn cho trẻ mỗi tháng trong năm đầu, mỗi 3 tháng trong năm thứ 2, và
mỗi 6 tháng trong năm thứ 3
III Hướng dẫn bà mẹ cân và ghi biểu đồ cho trẻ đúng qui định
- Nâng dần kiến thức, kỹ năng, thái độ cho các bà mẹ sử dụng tốt biểu đồ tăng trưởng chotrẻ dưới 5 tuổi tại nhà
- Nâng dần khả năng quản lý sức khoẻ cộng đồng cho CBYT cơ sở
CHĂM SÓC SƠ SINH BÌNH THƯỜNG VÀ SƠ SINH NHẸ CÂN NON THÁNG Mục tiêu giáo dục:
1 Trình bày đặc điểm trẻ sơ sinh bình thường và sơ sinh non yếu
2 Chăm sóc sơ sinh bình thường và sơ sinh non yếu
Nội dung
Trẻ sơ sinh : có tuổi đời dưới hoặc bằng 28 ngày Đây là thời điểm thách thức sự sống còn củatrẻ, nên trẻ cần được chăm sóc đặc biệt Từ môi trường nước trong tử cung trẻ được sinh ra ngoài
để sang môi trường không khí đầy biến động Để tồn tại, trẻ phải thích nghi về hô hấp, tuần hoàn,
và các vấn đề khác Nếu không thích nghi được thì trẻ dễ bị tử vong
I.Đặc điểm sơ sinh bình thường:
1 Đặc điểm hình thể: Tuổi thai từ 38 – 42 tuần với các đặc điểm:
- Cân nặng từ 2500gr trở lên
- Da hồng hào, lớp mở dưới da phát triển tốt
- Tóc dài khoản 2 cm, ít lông tơ, móng tay, móng chân cứngvà dài hơn đầu ngón
- Con trai tinh hoàn xuống bìu, con gái môi lớn phủ kín môi bé và âm vật
- Rốn giữa xương mu và mũi xương ức
2 Đặc điểm sinh ly:
Trang 14 Da: Lúc đẻ da được bao phủ một lớp chất gây màu trắng, có tác dụng bảo
vệ da, giữ nhiệt độ cho cơ thể và dinh dưỡng da
Thần kinh: Phản xạ nguyên phát đầy đủ
- Phản xạ Moro: Khi trẻ giật mình trẻ giơ hai tay vòng ra trước
- Phản xạ Robinson: ( nắm ) Đặt bất kỳ vật vào tay trẻ thì trẻ lập tức nắm lại
- Phản xạ tìm vú : Kích thích bốn điểm quanh miệng trẻ sẽ tự động quay miệng về nơi cókích thích
- Phản xạ tự động bước: Xốc nách thì chân co và tự động buớc
Vàng da sinh lý:
Trẻ xuất hiện vàng da từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sau đẻ, lúc đầu vàng da mặt sau lan đến thân
và tứ chi Toàn trạng trẻ bình thường, màu phân và nước tiểu cũng bình thường Hiện tượng vàng
da nầy sẽ tự mất đi vào ngày thứ 7 đến ngày thứ 10
Sụt cân sinh lý :Trẻ ở mấy ngày đầu sau đẻ, cân nặng của trẻ giảm xuống 6 – 9 % so với cân nặng lúc đẻ Từngày thứ 7 – 8 cân nặng hồi phục trở lại bình thường
Các biến đổi về sinh dụcVài ngày sau đẻ có thể thấy tuyến vú của trẻ trai hay gái phồng lên, trẻ gái âm hộ phồng lên và
có vài giọt máu như kinh nguyệt
II.Đặc điểm sơ sinh non, yếu:
1 Đặc điểm hình thể:
Cân nặng lúc đẻ dưới 2500gr
Da đỏ nhiều lông tơ, lớp mỡ dưới da kém, có xu hướng phù nề và sung huyết
Móng tay và móng chân ngắn, mềm và không chùm kín được đầu ngón tay và chân
Sụn vành tai chưa phát triển
Bộ phận sinh dục ngoài chưa phát triển chưa hoàn chỉnh như: tinh hoàn chưa xuống bìu, môi lớnchưa chùm kín mép nhỏ và âm vật Đường kính núm vú nhỏ < 5 mm
2 Đặc điểm sinh lý:
Trẻ thường có hiện tượng giảm trương lực cơ, ít cử động nê thường nằm tư thế duỗi
Hô hấp thường thở không đều có cơn ngừng thở ngắn
Thân nhiệt dễ hạ
Thần kinh các phản xạ thường không đủ và yếu trẻ ngũ nhiều
Tiêu hóa hấp thu kém
Thận đào thải muối kém nên dễ bị phù
Miễn dịch khả năng chống nhiễm trùng yếu
III.Chăm sóc sơ sinh bình thường:
1 Nguyên tắc cơ bản:
- Đảm bảo vô khuẩn vệ sinh sạch sẽ trong quá trình chăm sóc
- Đảm bảo cho trẻ bú sữa mẹ
2 Tiến hành chăm sóc:
- Đặt trẻ nằm nghiên ngay sau đẻđể cho dịch và chất nhầy trong miệng, họng chảy ra dễdàng
Trang 15- Nếu trẻ không khóc ngay có thể xoa hoãc vỗ lưng hút đàm dãi ngay trong miệng bằngmáy hút học bằng quả bóp cao su hoặc lau sạch bằng vải mềm quấn vào ngón tay lau sạchmiệng mũi trẻ Nếu trẻ không khóc ngay có thể thì phải hà hơi thổi ngạt.
- Cắt rốn, buộc rốn bằng dụng cụ vô khuẩn Bình thường rốn sẽ rụng ngày thứ 5 – 10 sau
đẻ Nếu rốn rụng sớm hoặc muộn thường rốn bị nhiễm trùng
3 Những điểm cần chú ý chăm sóc trẻ hằng ngày:
- Phòng nuôi trẻ thoáng sạch, tráng gió lùa Tráng trẻ tiếp xúc nhiều người khác vì dễ lâybệnh
- Những người ma91c bệnh truyền nhiễm không được tiếp xúc trẻ
- Rữa tay sạch bằng xà phòng trước khi chăm sóc trẻ
- Dụng cụ chăm sóc trẻ phải sạch sẽ, đun sôi, họăc sấy hấp tiệt trùng khi sử dụng
IV.Chăm sóc sơ sinh non, yếu:
Một trẻ sơ sinh cần được chăm sóc kỹ, trẻ đẻ non cần phải nhiều chăm sóc đặc biệt vì trẻ đẻ non
có nhiều nguy cơ mắc bệnh và tử vong cao
Định nghĩa sanh ngạt: Là thất bại trong việc khởi đầu và duy trì hô hấp lúc mới sanh, hậu quả trẻthiếu oxy não và tổn thương đa cơ quan Nếu được hồi sức lập tức, chính xác trẻ bắt đầu tự thởtrong 20 phút sau sanh, kết quả giảm di chứng sanh ngạt
- Nhận định bệnh nhân: Cân nặng,
- Quan sát toàn thân trẻ
- Tất cả sơ sinh đẻ ra đánh giá chỉ số Apgar nếu < 7 điểm thì trẻ ngạt cần phải hồi sứcngay
- Bảng đánh giá chỉ số Apgar:
2 Chăm sóc ngay sau sinh
3 Đánh giá hô hấp: Cần hồi sức ngay khi trẻ :+ Không khóc sau sinh
Trang 16+ Không thở hoặc thở nấc.
+ Tím hoặc trắng bệt
4 Thực hiện hồi sức nhanh và chính xác, ngưng hồi sức sau 20 – 30 phút hồisức không hiệu quả Giữ ấm trẻ trong suốt quá trình hồi sức
5 Chăm sóc sau khi hồi sức thành công:
+ Đặt trẻkề da mẹ, nghiệm pháp Kangroo cho trẻ bú sớm
Biện pháp hồi sinh sau đẻ:
1 Làm thông đường thở: Hút nhớt ở mồm, hầu, hai lổ mũi, sau đó hút vàosâu tới khí quản, hút sạch hết nhớt và nước ối
2 Phương pháp hô hấp nhân tạo:
- Kích thích thở qua da: xoa má, ngực, bụng, lưng và bún vào gan bàn chân
- Hô hấp nhân tạo qua mặt nạ chụp kín mồm và mũi trẻ, bóp nhẹ Ambu đến khi có nhịp thởđầu tiên thì ngừng Trong trường hợp ngạt chỉ số Agar < 5 cần đặt nội khí quản nối Ambutrực tiếp vào nội khí quản bóp 30 – 40 lần / phút Kiểm tra phổi bằng cách nghe rì rào phếnang đều 2 bên phổi
3 Tiêm thuốc vào tỉnh mạch lớn:
Dùng ống thông nhỏ ( đường kín 1 mm )luồn vào TM rốn, đẩy sâu 8 – 9 cm
Tiêm dung dịch natri carbonat 42 %o 4 – 5 ml/ Kg cân nặng
Tiêm dung dịch Glucose 10 % 3 – 5 ml cho một cânnặng cơ thể / 1 giờ
4 Đảm bảo duy trì huyết động
Nếu trẻ ngạt trắng Apgar dưới 3 tim < 100 lần phút sau khi đã thông khí tốt thì xoa bóp timngoài lồng ngực 120 lần / phút Đồng thời nhỏ Adrenalin vào nội khí quản, liều lượng 0.1
mg / Kg Giữ ấm trong thời gian hồi sức và chuyển trẻ đến bệnh viện Tiêm một liều khángsinh tiêm bắp thích hợp Ghi phiếu chuyển viện
DỊ TẬT BẨM SINH VÀ CÁCH CHĂM SÓCMục tiêu giáo dục:
1 Trình bày được các biểu hiện thường gặp trong các dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa, cáchchăm sóc
2 Phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh cần xử trí ban đầu trước khi chuyển
I Sức môi hở hàm ếch:
Dị dạng nầy thường gặp với tỷ lệ 1/100 cuộc đẻ và chia làm 3 loại
- Loại 1: Sứt môi đơn thuần chỉ là vấn đề thẩm mỹ không ảnh hưởng đến việc bú, ăn uốngcủa trẻ
- Loại 2 : Hở hàm ếch ( khe vòm miệng ) đơn thuần trước mắt ảnh hưởng đến ăn uống, búcủa trẻ, trẻ bú thường dễ bị sặc, về sau nầy ảnh hưởng đến phát âm giọng mũi
Trang 17- Loại 3 : Sứt môi và có kèm theo hở hàm ếch ở 1 bên họăc cả 2 bên điều trị phức tạp thuộc
về ngoại khoa chỉnh hình hàm mặt Trước mắt cũng rất ảnh hưởng đến ăn uống, bú của trẻcũng dễ bị sặc Về sau nầy ảnh hưởng đến phát âm, ngoài ra trẻ thường bị dễ viêm tai
Xử trí tất cả điều phải phẩu thuật
Chăm sóc :
- Đối với loại 2 và loại 3 khi quan sát trẻ bú nếu dễ bị sặc cần phải cho trẻ ăn từng thìa một
- Theo dõi cân nặng, phát hiện sớm SDD Nếu một số trường hợp cho ăn bằng thìa màkhông đủ số lượng sữa trẻ bị suy dinh dưỡng có thể cho ăn thêm bằng sonde
II.Những dị tật ở ống tiêu hóa:
1 Hậu môn màng:
Nhìn bên ngoài hậu môn có vẽ bình thường cả về vị trí và hình thái, có tính chất co của hậumôn nhưng không thấy trẻ tiêu phân su Khi đưa ống sonde vào thăm trực tràng thì sondekhông vào được
2 Lổ rò tầng sinh môn:
Lỗ hậu môn ở vị trí không bình tường ở phía trước trên đường đan giữa và phân su ra lỗ đó.Nếu trẻ trai tiểu ra phân su thì lỗ dò trực tràng tiết niệu Nếu trẻ gái thấy phân su tiết ra âm hộhay âm đạo thì lỗ rò trực tràng âm đạo hay âm hộ
3 Tật không có hậu môn:
4 Tịt thực quản:
- Loại 1: Tịt thực quản mà túi cùng trên và dưới không thông với khí quản
- Loại 2 : Tịt thực quản có lỗ rò thông với khí quản ( chiếm 90 % ) Triệu chứng sau sanhvài giờ trẻ đùn bọt đờm dải ra ngoài miệng Khi bú lần đầu trẻ bị sặc tím tái suy hô hấp.Chẩn đoán bằng cách đưa ống sonde vào dạ dầy bị vướn chỉ vào được khoảng 10 cm từcung lợi Khi nghi ngơ cần lấy bơm tiêm bơm khoảng 10ml không khí vào sonde Đăt ốngnghe vào thượng vị sẽ không nghe tiếng không khí đi qua Xử trí chuyển trẻ đi phẩu thuật.Chăm sóc không cho trẻ ăn qua miệng nếu chưa phẩu thuật Nuôi ăn tỉnh mạch, hút họnghầu khi có đờm dãi trào lên
5 Tắc ruột sơ sinh:
Triệu chứng: Ở trẻ sơ sinh thường triệu chứng không rầm rộ và điển hình như trẻ lớn vàngười lớn; Nôn là dấu hiệu sớm nhất, thường trẻ nôn 9 – 10 lần trong 2 ngày đầu, chất nôn cóthể lẫn chất vàng hoặc xanh đen Không thấy phân su sau sanh 24 giờ Bụng chướng
Nguyên nhân: Teo môn vị, teo tá tràng, teo ruột non, teo đại tràng, …………
Xử trí : Tất cả đều phải phẩu thuật
NHIỄM KHUẨN SƠ SINH Mục tiêu giáo dục:
1 Trình bày được các nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng của nhiễm khuẩn sơ sinh thuờnggặp
2 Trình bày các biểu hiện nhiễm khuẩn sơ sinh nặng và xử trí trước khi chuyển viện
3 Lập kế hoặch chăm sóc sơ sinh bị các bệnh nhiễm khuẩn thông thường
Nội dung:
I.Nhiễm khuẩn sơ sinh:
Các nhiễm khuẩn gẵp trong thời kỳ sơ sinh, thông thường là nhiễm khuẩn da, rốn, viêm phổi,viêm nảo màng nảo và nhiễm trùng huyết …
Trang 181.Viêm rốn: là viêm vùng da và tổ chức dưới da quanh rốn Rốn thường rụng muộn, ướt và
tiết ra chất nhầy trắng, phần da xung quanh rốn hơi đỏ Nếu nặng, vùng da quanh rốn sưng đỏlan rộng, chảy nhiều mũ, trẻ sốt hoặc không sốt Bú kém hoặc cơ thể suy yếu
Điều trị: Rửa rốn bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc oxy già, bôi nitrat bạc và dùngkháng sinh toàn thân Trường hợp nặng nên cho kháng sinh tiêm bắp và chuyển viện kịp thời
2 Hoại thư rốn: Nguyên nhân là do nhiễm vi khuẩn kỵ khí Biểu hiện rốn ướt, có màu đỏ nhạt
hoặc tím đen, loét nhanh, và chảy mũ thối khẩm Trẻ có sốt hoặc không sốt, bú kém hoặc bỏ bú,
vẽ mặt nhiễm trùng nhiễm độc rõ
Điều trị: Rửa rốn bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc oxy già, bôi nitrat bạc và dùngkháng sinh toàn thân Kháng sinh tiêm bắp và chuyển viện kịp thời
3.Viêm các mạch máu rốn: Biểu hiện rốn ướt, chảy mủ rốn Thành bụng quanh rốn sưng, tấy
đỏ lan rộngcó thể xuống tận xương mu, bẹn
4.Uốn ván rốn:Do nha bào có sẳn trong đất bụi, nước và các dụng cụ cắt rốn, băng rốn không
được vô khuẩn trước khi dùng Thường gặp uốn ván ở các trẻ sơ sinh được cắt rốn bằng dao, kéonhúng nước sôi, hoặc một số trẻ đẻ rơi, cắt rốn bằng các dụng cụ dân gian không được tiệt khuẩn
- Biểu hiện lâm sàng: ủ bệnh từ 2 – 7 ngày Thời gian ủ bệnh càng ngắn bệnh càng nặng Rốn có
thể rụng sớm Thời kỳ khởi phát trẻ cứng hàm nên không bú được miệng chúm chím Một , 2ngày sau trẻ co giật và co cứng cơ Co giật xảy ra tự nhiên hay do kích thích nhẹ như ánh sánghoặc ta thay tả lót Cơn co giật kéo dài vài phút rồi tiếp diễn cơn khác Trong cơn giật thường trẻngừng thở do co thắt thanh quản làm tre tím tái, mạch nhanh nhỏ, hết giật tre hồng trở lại Ngoàicơn co giật trẻ co cứng cơ liên tục kéo dài nhiều ngày, đến khi khỏi bệnh
- Thời kỳ lui bệnh: Bệnh thường nặng tỉ lệ tử vong cao do co giật mạnh làm ngừng thở hoặc chết
do biến chứng nhiễm trùngnhất là viêm phổi Nếu bệnh nhẹ điều trị tốt cơn giật thưa trẻ đở cứnghàm và trở lại bú được sau vài tuần
- Điều trị:
Chăm sóc là một khâu rất quan trọng trong quá trình điều trị
+ Tranh thủ tắm làm vệ sinh trẻ khi mới nhập viện cơn giật còn thưa thớt, rất bột tan vào các nơihâm và nơi trẻ dể xây xác khi giật
+ Trẻ ở buồng yên tĩng, tránh ánh sáng, gió lùa Tư thế nằm dễ dẩn lưu đàm dải, chống xẹp phổi
và chống loét
+ Rửa rốn hằng ngày bằng oxy già
+ Dùng thuốc chống co giật Seduxen, Phenobarbital
+ Huyết thanh chống uốn ván SAT và giảm độc tố uốn ván
+ Kháng sinh toàn thân chống bội nhiễm, thường dùng là Penicillin
+ Các biện pháp điều trị tích cức khác tuỳ vào tình trạng của trẻ : Mở khí quản, đặt nội khíquảnbóp bóng hoặc thở máy
+ Nuôi ăn qua sonde đảm bảo đủ nước và điện giải
- Phòng bệnh: ( xem trong bài Tiêm chủng mở rộng và bài Vô khuẩn dụng cụ và bàn tay người
đở đẻ )
1 Các bệnh nhiễm khuẩn da:
* Viêm da bong: Thường gặp do tụ cầu khuẩn Biểu hiện từ ngày 5 – 7 sau đẻ Lúc đầu trẻ sốtlớp thượng bì quanh miệng nức nẻ, tiết dịch trong, sau đó lớp thượng bì của da bị bong ra từngmảng, lan nhanh ra toàn thân Chổ bong da trượt đỏ Rất dễ gây nhiễm trùng huyết
Điều trị : Đặt trẻ vào nệm ấm, bỏ áo đắp bằng khăn vô khuẩn Bôi oxy kẽm và cho kháng sinhtoàn thân chống tụ cầu
Trang 19* Mụn bỏng: Thường do liên cầu hoặc tụ cầu Mụn mủ da có thể to bằng hạt đậu, các sẩn nhỏ…lúc đầu nước trong sau vẫn đục Tổn thương khu trú phần thượng bì của da, xuất hiện bất kỳ vùng
da nào trên cơ thể Khi mụn mũ vỡ để lại vết trợt đỏ, dễ làm lây bệnh cho trẻ khác nếu khôngđược cách ly Cần phân biệt mụn phỏng do giang mai bẩm sinh, thường chỉ khu trú ở vùng lòngbàn tay, kèm theo trẻ có thiếu máu, gan to, lách to,và có tổn thương ở xương
- Điều trị : Tắm nước ấm có thuốc tím sau đó bôi mỡ oxy kẽm, trường hợp nặng có thể dùngkháng sinh toàn thân
2.Viêm phổi nặng: ( xem bài NKHHCT ở trẻ em )
II.Nhiễm khuẩn huyết :
* Nguyên nhân: Nhiễm trùng huyết sơ sinh ( NTHSS ) là bệnh gây tổn thương nhiều cơ quan
kèm du khuẩn huyết xảy ra trong tháng đầu sau sinh Thường do tụ cầu khuẩn, liên cầu, các vikhuẩn gram âm khác hoặc trực trùng mũ xanh Biểu hiện ở tại chổ như nhiễm trùng rốn, da, cơ,
hô hấp…
* Biểu hiện lâm sàng: Đôi khi các biểu hiện nhiễm trùng tại chổ nhẹ không rõ rệt Trẻ thường
có các biểu hiện toàn thân khác như: Bú kém hoặc bỏ bú, hạ thân nhiệt hoặc sốt co giật, ngũ li bì,
ít cử động, vàng da xuất huyết khó thở, thở rên da nỗi bông, cứng bì, viêm phổi,Sốc…
* Điều trị:
+ Dùng kháng sinh liều cao đường tĩnh mạch
+ Điều trị các ổ nhiễm trùng ở da, rốn, dẫn lưu mủ ( nếu có )
+ Chăm sóc và điều trị tích cực
+ Nuôi dưỡng đầy đủ
HỘI CHỨNG NÔN TRỚ VÀ TÁO BÓNMục tiêu giáo dục:
1.Trình bày những nguyên nhân gây nôn và táo bón ở trẻ em
2.Thực hiện được các biện pháp chăm sóc theo dõi bệnh nhân nôn
Nội dung:
Nôn là hiện tượng tống xuất thức ăn trong ống tiêu hóa ra ngoài bằng đường miệng Nôn kèmtheo các dấu hiệu lợm giọng, buồn nôn
I Nguyên nhân:
1 Nôn là triệu chứng:Nôn là biểu hiện của một bệnh toàn thân thường gặp ở trẻ như :
- nôn trong ngộ độc thức ăn, hoá chất, thuốc…
- Nôn trong bệnh tắc ruột, lồng ruột, viêm ruột, viêm phúc mạc…
- Nôn do tổn thương não: Viêm não, màng não, chấn thương sọ não…
- Nôn trong các nhiễm trùng khác: Viêm phổi, viêm họng, viêm tai giữa…
- Nôn do sai lầm trong ăn uống
- Nôn do dị tật đường tiêu hoá bẩm sinh
- Nôn do rối loạn thần kinh thực vật
2 Táo bón là hiện tượng chậm thải phân, phân rắn và khô, lâu dần trẻ không ỉa được, lâungày trẻ biến ăn , bụng chướngđầy hơi đau dầu mất ngũ, trẻ nhỏ hay quấy khóc Táo bóntrẻ em thường gặp:
+ Dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa: Phình to, dài đại tràng bẩm sinh