1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ THUYẾT TỔNG HỢP MÔN BỆNH TRUYỀN NHIỄM

5 418 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sốt cao liên tục là dấu hiệu của thương hàn thời lỳ toàn phát  Khi người bệnh thương hàn đi cầu phân đen là có xuất huyết tiêu hóa..  3 dấu hiệu chính của sởi trong thòi kỳ khởi phát

Trang 1

LÝ THUYẾT TỔNG HỢP MÔN BỆNH TRUYỀN

NHIỄM

 Cấy máu tìm trực khuẩn thương hàn có giá trị trong tuần lễ thứ nhất

 Sốt cao liên tục là dấu hiệu của thương hàn thời lỳ toàn phát

 Khi người bệnh thương hàn đi cầu phân đen là có xuất huyết tiêu hóa

 Bệnh tả lây qua đường tiêu hóa

 Đặc điểm phân của người bệnh lỵ trực khuẩn phân máu mũi nhầy hoặc nhiều nước đỏ

 Kháng sinh dùng trị bệnh bạc hầu penicillin-tetracyline

 Màng giả ở cổ hộng người bệnh bạch hầu được tạo ra là do sự phóng thích độc tố

 SAD được dùng trong bạch hầu để diệt vi khuẩn

 Người bệnh bạch hầu bị viêm cơ tim do tác dụng của ngoại độc tố

 Biến chứng thường gặp nhất ở bệnh ho gà là viêm phổi

 Phòng bệnh ho gà có hiệu lực nhất là dùng vacxin

 Điều cần chú ý quan trọng nhất khi các bà mẹ chăm sóc trẻ ho gà là chú ý móc, lau sạch đàm dãi cho trẻ sau mỗi cơn ho

 Lứa tuổi hay mắc thủy đậu nhất 3-9t

 Biện pháp tích cực phòng bệnh quai bị là tiêm phòng vacxin

 Lứa tuổi bị sởi nhiều nhất 2-6t

 Đến tuyến nước bot là virus dại đi theo đường thần kinh

 Các hội chứng lâm sàng chính của sốt xuất huyết: Hội chứng nhiễm khuẩn Hội chứng tim mạch Hội chứng đau Hội chứng xuất huyết

 Trong SXH có 3 dấu hiệu khi sock xuất hiện: mạch nhanh nhỏ HA hạ, kẹp Mệt lả, da tím lạnh

 3 dấu hiệu chẩn đoán sxh: sốt Xuất huyết Trụy mạch

 Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán sxh: tiểu cầu giảm Hemacrotit tăng Protid máu tăng >5,5g% Huyết thanh chẩn đoán

 3 việc chủ yếu trong điều trị sxh: hạ sốt uống ors Theo dõi sát mạch nhiệt độ

 5 dấu hiệu biểu hiền tiền sock sxh: bứt rứt, hốt hoảng, ly bỳ Đau bụng tăng, nôn Tiểu ít Chân tay lạnh, tím môi Nhiệt độ giảm

 Ở VN sxh thường phát thành dịch vào khoảng tháng 5 đến tháng 10 mùa mưa

 Virus D có trong máu bệnh nhân trong suốt thời gian bi bệnh

 3 dấu hiệu chính của sởi trong thòi kỳ khởi phát: hội chứng nhiễm khuẩn Xuất tiết niêm mạc Dấu koplick

 Biến chứng của sởi: bội nhiễm Thần kinh não sau sởi Viêm thanh quản Biến chứng khác

 2 biện pháp dự phòng sởi: phát hiện và điều trị cách ly trẻ bệnh Tiêm vacxin sởi

Trang 2

 Viêm long trong bệnh sởi ở các cơ quan: mắt Đường hô hấp Cơ quan tiêu hóa

 Thời kỳ khởi phát của sởi kéo dài 4-5 ngày

 Sởi lây lan theo đường hô hấp

 Thời gian hoàn thành chu kỳ sinh sản vô tính trong hồng cầu của

P.falciparum 12-36h, P.Vivax 48h

 Ngoài phương thức lây truyền tự nhiên qua muỗi anophenles, các kst sốt rét còn lây qua đường máu và nhau thai

 2 thể chính của sốt rét ác tính: thể não và thể tiểu ra huyết sắc tố

 Nhận định tình trạng của bệnh nhân sốt rét dựa vào tình trạng hô hấp Tình trạng tuần hoàn Tình trạng thiếu máu Tình trạng toàn thân

 Xác định sốt rét dựa vào các yếu tố: lâm sàng Xét nghiệm Dịch tễ học Điều trị thử

 Dấu hiệu của bệnh nhân sốt rét ác tính thể não: sốt cao đột ngột liên tục Rối laonj tri giác Rối loạn thần kinh Tổn thương thần kinh

 3 loại thuốc điều trị sốt rét do P.Vivax: Chloroquin, Primaquin Artesunat

 Khoảng cách giữa 2 cơn sốt rét do P.Falciparum là 24-48h

 Khoảng cách giữa 2 cơn sốt rét do P.Vivax là 48h

 Nước tiểu BN sốt rét ác tính thể đái huyết cầu tố có màu nâu sẫm

 Giai đoạn sốt trong cơn sốt rét điển hình kéo dài: 1-2h

 Giai đoạn rét trong cơn sốt rét điển hình kéo dài : 30-60p

 Đặc điểm sốt của BN trong sốt rét ác tính thể não là sốt đột ngột và liên tục

 Đặc điểm da của BN sốt rét lâu ngày là xanh vàng

 Bệnh sốt rét do muỗi anophenles truyền

 Thời gian ủ bệnh sốt rét do P Falciparum 12 ngày, P Vivax là 14 ngày

 Thời kỳ toàn phát của bệnh truyền nhiễm bệnh có nhiều nguy cơ tử vong

 Mạch nhanh da tái là giai đoạn sốt tăng

 Mặt đỏ da tái là giai đoạn sốt đứng

 Mạch chậm ra nhiều mồ hôi là giai đoạn sốt lui

 Sốt cao liên tục là nhiệt độ từ 39 trở lên, dao động sáng chiều không quá 1 độ

 Sốt dao động là nhiệt độ từ 39 trở lên,dao động sáng chiều không quá 1,5

độ trở lên

 Phân độ SXH trong bệnh SXH quan trọng nhất để giúp cho điều trị

 BN sốt, đau người, mạch HA bình thường, lacet (+) đó là SXH độ I

 Triệu chứng SXH D có đặc điểm: sốt cao đột ngôt, liên tục, không đáp ứng thuốc hạ sốt thông thường

 Có thể chẩn đoán SXH D khi sốt, đau vùng gan, tiểu cầu <1000mm3, hemacrotit >42%

 Loại KST sốt rét phổ biến ở VN là P.Vivax và P.Falciparum

 Trong bệnh sốt rét thông thường điển hình qua 3 giai đoạn: rét-sốt-vã mồ hôi

 Cơn sốt rét điển hình có trong thời kỳ khởi phát

Trang 3

 KST sốt rét sản sinh vô tính ở gan người, hồng cầu người, cơ thế muỗi.

 Phụ nữ có thai bị sốt rét có thể gặp biến chứng sinh non

 Phụ nữ có thai bị sốt rét tuyệt đối không dùng primaquin

 Chủ loại kst gây sốt rét ác tính P.Falciparum

 3 tác nhân gây bênh truyền nhiễm: vi khuẩn Virus Kí sinh trùng

 Khối cảm thụ là khả năng nhiễm bệnh

 3 việc làm tiếp theo khi người bệnh sốt sao: hạ sốt Uống ORS Lau mát, theo dõi nhiệt độ

 5 biến chứng về tiêu hóa của beenjej thương hàn: xuất huyết Thủng ruột Viêm túi mật Viêm gan Viêm đại tràng

 2 nguồn truyền nhiễm bệnh tả: nguồn nước tự nhiên nhiễm khuẩn Ăn thức

ăn chua nấu kỹ

 4 nhóm vi khuẩn gây lỵ trực khuẩn: Shigella Dysenteriae, S Flexneri S.Boydii S.Smonnei

 2 biến chứng chứng chính của bạch hầu:viêm cơ tim Viêm thần kinh ngoại biên

 5 hội chứng của bệnh Leptosria: Hội chứng nhiễm khuẩn Hội chứng gan mật Hội chứng thận Hội chứng màng não Hội chứng xuất huyết

 3 biện pháp diệt muỗi trong phong bện sốt rét: cải tạo môi trường Thả cá diệt lăng quăng Dùng hóa chất diệt muỗi

 3 yếu tố cần thiết đối với nơi tiếp nhận và điều trị bệnh truyền nhiễm: có cơ

sở tiếp nhận cách ly Có điều kiện chẩn đoán và điều trị Kiểm tra người bệnh sạch trùng trước khi cho xuất viện

 Bệnh truyền nhiễm dễ phát thành dịch với đặc điểm: khả năng lan truyền nhanh và số người mắc bệnh cao Xảy ra cùng một lúc ở nhiều nơi

 3 biến chứng của bệnh quai bị: viêm màng não Viêm tụy cấp Viêm tinh hoàn-mào tinh

 3 triệu chứng cơ năng của hội chứng màng não: nhức đầu Buồn nôn, nôn Táo bón

 Bạch hầu thanh quản diễn biến qua 3 giai đoạn: khàn tiếng-khó thở- ngạt thở

 Hội chứng lỵ bao gồm các triệu chứng: đau quặn bụng Mót rặn Tiêu phân đàm máu nhày

 4 tiêu chuẩn chẩn đoán SXH theo OMS: sốt Xuất huyết Gan to Sốc

 Phát hiện dấu hiệu viêm long trong bệnh sởi ở các cơ quan: Hô hấp, tiêu hóa, mắt

 Shock nhiễm trùng dễ xuất hiện khi tiêu chảy kéo dài

 Sốt cao liên tục là dấu hiệu của bệnh thương hàn thời kỳ khởi phát

 Cấy máu tìm trực khuẩn thương hàn có giá trị nhất trong tuần lễ thứ nhất

 Theo tình trạng tuần hoàn của người bệnh tả cần dựa vào các dấu hiệu: mạch, HA

 Đặc điểm của phân trong bệnh lỵ trực khuẩn: phân máu mũi nhầy hoặc nhiều nước đỏ

Trang 4

 SAD được dùng trong điều trị bạch hầu dùng để trung hòa độc tố.

 Bệnh sởi lây qua đường hô hấp

 Phòng ho gà hiệu lực nhất là dùng vacxin

 Diễn tiến xấu nhất của viêm gan siêu vi là rối loạn đông máu

 Lời khuyên tốt nhất cho các bà mẹ khi nuôi con bị sởi là tiếp tục cho trẻ bú, cho ăn đủ chất dinh dưỡng, dễ tiêu

 Biến chứng hay gặp của bệnh cúm: viêm phổi do bội nhiễm

 Để đến tuyến nước bọt, virus dại đi theo con đường da

 Muỗi gây bệnh viêm não Nhật Bản là Culex

 Nguyên nhân gây viêm não cấp: hội chứng nhiễm trùng

 Diến tiến lâm sàng của cúm A H5N1: dễ lây và tỉ lệ tử vong cao

 Người bệnh truyền nhiễm được cách ly và điều trị đến khi khỏi hoàn toàn Đ

 Trẻ em sốt cao có thể gây co giật toàn thân Đ

 Nên dùng các thuốc chống co thắt để giảm đau trong điều trị thương hàn S

 Các thuốc điều trị tiêu chảy có tác dụng tốt trong điều trị bệnh tả S

 Triệu chứng chiễm độc thần kinh thường xảy ra ở trẻ em và người giò khi

bị lỵ trục khuẩn Đ

 Bệnh bạch hầu lây qua đường tiêu hóa S

 Thời kỳ ủ bệnh của bệnh truyền nhiễm là thời kỳ có triệu chứng lâm sàng S

 Giả mạc của bệnh bach hầu ác tính mà nâu S

 Chảy máu cam là dấu hiệu thường có ở bệnh sau cơn ho gà S

 Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiêm phòng uốn ván 3 lần để có miễn dịch suốt đời S

 Thời gian ủ bệnh của bệnh uốn ván càn ngắn thì bệnh càng nặng Đ

 Viêm màng não mũ do não mô cầu ít khi phát triển thành dịch S

 Trong sốt xuất huyết thuốc hạ nhiệt tốt nhất là aspirin S

 Trong những ngày đầu của bệnh bại liệt cần phải xoa bóp các chi để mau hồi phục S

 Hiện nay công tác tư vấn cho người nhiễm HIV có vai trò rất quan trọng trong việc ngăn ngừa sự lây truyền bệnh, Đ

 Vì là vi khuẩn kỵ khí nên trực khuẩn uốn ván phát triển tốt ở các vết thương giập nát có nhiều ngõ nghách Đ

 Sau khi bong vẩy các nốt thủy đậu để lại sẹo trên da S

 Trong SXH bệnh nhiễm lần sau thường nhẹ ít nguy hiểm hơn lần trước vì

cơ thể đã có kháng thể bảo vệ S

 Khi bệnh nhân SXH D sốt cao phải bằng mọi cách hạ nhiệt S

 Biện pháp điều trị cơ bản trong SXH D độ 1 và độ 2 là cho BN uống nhiều nước và theo dõi sát tình trạng bệnh nhân Đ

 Hạ sốt là biện pháp quan trọng nhất trong điều trị SXH S

 Muỗi truyền bệnh SXH D đốt người vào ban đêm S

Trang 5

 Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất đối với SXH hiện nay là diệt muỗi và chống muỗi đốt Đ

 Bệnh SXH thời kỳ khởi phát 5-7 ngày S

 Trong bệnh SXH thuốc hạ nhiệt tốt nhất là aspirin S

 Bệnh SXH hiện chưa có thuốc đặc hiệu S

 Trong bệnh sởi dấu koplick xuất hiện sau khi phát ban S

 Ban sởi không mọc theo trình tự nhất định S

 Virus sởi có trong nước cổ họng nhiều nhất ở cuối thời kỳ ủ bệnh Đ

 Trong điều trị bệnh sởi việc chỉ định dùng kháng sinh sớm sẽ làm ngắn thời gian tiến triển bệnh S

 Trong việc chăm sóc bệnh nhân sởi ở thời kỳ phát ban tuyệt đối không được lau rửa bằng nước cho bệnh nhân S

 Vệ sinh da sạch sẽ hằng ngày trong bệnh sởi sẽ làm cho ban sởi mau lặn Đ

 Miễn dịch trong bệnh sởi là không bền vững S

 Trong và sau khi mắc bệnh sởi, sức đề kháng của bệnh nhân giảm sút tạo điều kiện cho các vi sinh vật khác gây bệnh Đ

 Mọi phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu thai kỳ bị sốt rét đều không được dùng Artesunat Đ

 P.Falciparum thường gây sốt rét ác tính Đ

 Cơn sốt rét không điển hình thường gặp ở người sốt rét lâu ngày Đ

 Sốt rét ác tính thể não thường có sốc S

 Mọi bệnh nhân sốt rét đều có sốt kèm theo rét run S

 Trong bệnh sốt rét ngoài cơn sốt rét thường có gan to, lách to, thiếu máu Đ

 Trong sốt rét, người bệnh là nguồn truyền bệnh duy nhất Đ

Ngày đăng: 03/06/2016, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w