LÝ THUYẾT TỔNG HỢP NGOẠI KHOA♦ Điểm đau ruột thừa: MacBurney ♦ Biến chứng của thoát vị bẹn: thoát vị nghẹt ♦ Biến chứng của viêm ruột thừa: viêm màng bụng, áp xe ruột thừa và đám quánh r
Trang 1LÝ THUYẾT TỔNG HỢP NGOẠI KHOA
♦ Điểm đau ruột thừa: MacBurney
♦ Biến chứng của thoát vị bẹn: thoát vị nghẹt
♦ Biến chứng của viêm ruột thừa: viêm màng bụng, áp xe ruột thừa và đám quánh ruột thừa
♦ 2 giai đoạn của áp xe nóng: viêm tấy và mưng mủ
♦ Nguyên tắc điều trị nhiễm trùng ngoại khoa: nâng cao tổng trạng, kháng sinh và điều trị tại chỗ
♦ Gãy xương hở là: ổ gãy thông với môi trường bên ngoài
♦ 2 biến chứng của vết thương phần mềm: sốc- nhiễm khuẩn
♦ 2 nguyên nhân của thủng dạ dày: loét dạ dày – tá tràng và ung thư dạ dày
♦ Tắc ruột cơ học: là sự đình chỉ lưu thông các chất chứa đựng trong lồng ruột như hơi ruột và bả thức ăn
♦ Các việc không nên làm khi thủng dạ dày:
_ Không cho ăn
_ Không tiêm thuốc giảm đau
_ Không được tiêm vào thành bụng
_ Không được thục pháo
♦ Chụp Xquang không sửa soạn trong thủng tạng rỗng thấy: liềm hơi dưới cơ hoành
♦ 3 dấu hiệu chắc chắn gãy xương:
_ Tiếng lạo xạo xương
_ Biến dạng xương
_ Cử động bất thường
♦ 3 dấu hiệu không chắc chắn gãy xương
_ Đau, sốt
_ Sưng nóng
_ Cử động hạn chế
♦ Xét nghiệm tắc ruột thấy : mức nước mức hơi và ure máu tăng
♦ Niệu đạo sau gồm : niệu đạo màng và niệu đạo tiền liệt
Trang 2THANG ĐIỂM GLASGOW
Thử nghiệm
Đáp ứng mở
mắt(E)
Mở mắt tự nhiện
Mở mắt khi gọi
Mở mắt khi kích thích đau Không mở mắt với mọi kích thích
4 3 2 1
Đáp ứng với lời
nói(V)
Trả lời đúng câu hỏi Trả lời lẩn lộn, mất định hướng Trả lời không phù hợp với câu hỏi Nói những từ vô nghĩa Không đáp ứng hoàn toàn
5 4 3 2 1
Đáp ứng với vận
động(M)
Làm chính xác theo yêu cầu Đáp ứng vận động phù hợp khi kích thích đau
Đáp ứng vận động không phù hợp khi kích
thích đau
Co cứng kiểu mất võ khi kích thích đau Duỗi cứng kiểu mất não khi kcich1 thích đau
Không đáp ứng
6 5 4 3 2 1
Trang 3ĐÁNH GIÁ HÔN TĨNH THỨC/MÊ THEO THANG ĐIỂM GLASGOW
Tổng điểm Glasgow Độ hôn mê
15 Bình thường 9-14 Rối loạn ý thức nhẹ 6-8 Rối loạn ý thức nặng 4-5 Hôn mê sâu
3 Đe dọa không hồi phục
PHÂN ĐỘ HÔN MÊ TRÊN LÂM SÀNG
ĐỘ HÔN MÊ LÂM SÀNG
I
(Hôn mê
nông)
Không thức tỉnh, giảm nhận thức, giảm/mất đáp ứng chủ động với kích thích.
Phản xạ: còn hắt hơi, phản xạ đồng tử với ánh sáng, phản xạ nuốt giảm.
Rối loạn cơ vòng.
Chưa có rối loạn hô hấp và tim mạch Có trường hợp bệnh nhân vật vã, dãy dụa, kêu la, mê sảng, người ta gọi là hôn mê thao thức (coma vigil).
II
(Hôn mê
sâu)
Không thức tỉnh, giảm nhận thức, giảm/mất đáp ứng chủ động với kích thích.
Phản xạ: giảm, mất (đồng tử với AS, giác mạc nuốt, p.xạ gân
xương)
Rối loan cơ vòng.
Rối loạn điều hoà thân nhiệt (tăng).
Bắt đầu có rối loạn nhịp thở, rối loạn tim mạch (như mạch
nhanh, nhỏ, huyết áp dao động).
Có thể thấy biểu hiện co cứng mất vỏ não.
Bệnh nhân mất ý thức sâu sắc, không đáp ứng với mọi kích thích và mọi cường độ.
Mất tất cả các phản xạ, đồng tử giãn.
Trang 4(Hôn mê
sâu)
Rối loạn cơ vòng (dầm dề).
Rối loạn thần kinh thực vật nghiêm trọng: tim đập yếu, huyết
áp giảm, bệnh nhân xanh nhợt, rối loạn nhịp thở (thường thở kiểu thất điều hoặc thở ngáp), rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt thường giảm), tăng tiết đờm rãi
Có thể thấy duỗi cứng mất não.
IV
(Hôn mê
không hồi
phục)
Rối loạn hô hấp và tim mạch rất nặng nề, bệnh nhân không còn tự thở được, cần hô hấp hỗ trợ, huyết áp hạ rất thấp có khi không đo được, tim đập rời rạc, yếu ớt.
Mất tất cả các phản xạ, đồng tử giãn rộng, toàn thân giá lạnh.
Nếu tổn thương não nặng nề, không hồi phục được ta gọi là tình trạng chết não và chắc chắn bệnh nhân sẽ tử vong Khi đó bệnh nhân chỉ còn tồn tại nhờ các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ
và nhờ thuốc trong một thời gian ngắn
♦ Nguyên nhân hẹp môn vị: loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày
♦ Triệu chứng lâm sàng của hẹp môn vị:
_ Bụng lõm lòng thuyền, vùng thượng vị đầy
_ Lắc bụng có tiếng óc ách khi đói
_ Dấu hiệu Bouveret (+)
♦ Nguyên nhân của viêm phúc mạc: chạy thận phúc mạc,sự tích tụ dịch, nguyên nhân do vi khuẩn
♦ Nguyên nhân tắc ruột cơ học: lồng ruột, xoắn ruột, giun chui, do sỏi, do khối u, do thoát vị
♦ Tắc ruột cơ năng: liệt ruột, do co thắt
♦ Tiêu chuẩn chẩn đoán vết thương nhiễm trùng do vi khuẩn yếm khí là: ấn vào vết thương nghe tiếng lép bép như sờ vào bao trấu
♦ Bụng cứng như gỗ là dấu hiệu của thủng dạ dày
♦ Tam chứng Charcot trong sỏi OMC là đau HSP, sốt, vàng da
♦ Cơn đau quặn thận điển hình gặp trong : sỏi thận
♦ Cơn đau ruột thừa cấp có đặc điểm là đau âm ỉ liên tục và khu trú tại hố chậu phải
♦ VRT cấp là cấp cứu ngoại khoa chiếm 70-80%
Trang 5♦ Đau bụng trong viêm phúc mạc có triệu chứng là đau liên tục và lan tỏa
♦ Sỏi OMC dẫn lưu bằng ống Kerh
♦ Triệu chứng lâm sàng giúp chẩn đoán VPM là đau bụng liên tục và lan tỏa, nôn, bí trung đại tiện và khó thở
♦ Triệu chứng lâm sàng giúp chẩn đoán chấn thương niệu đạo trước là tụ máu hình cánh bướm ở tầng sinh môn, rỉ máu ở lỗ sáo
♦ VRT mổ tốt nhất vào thời gian: 24h
♦ Biến chứng sớm nhất của VRT là viêm phúc mạc ruột thừa
♦ Chỉ định vận động sau mổ tốt nhất của VRT là vận động sau tỉnh
♦ Khoảng tỉnh có trong máu tụ ngoài màng cứng
♦ Triệu chứng không có trong apsxe lạnh là Sưng, nóng, đỏ,đau
♦ Dấu hiệu thần kinh khu trú: liệt chi
♦ Triệu chứng của vết thương thấu ngực hở:
_ Tại miệng vết thương có tiếng phì phò mỗi lần bệnh nhân thở hoặc
ho mạnh
_ Toàn thân: tình trạng bênh nhân nặng, có sốc
_ Đau ngực, khó thở, có thể ho ra máu
♦ Chấn thương cột sống thắt lưng có thể liệt chi Đ
♦ Thủng dạ dày gõ vùng đục trước gan mất Đ
♦ Với mọi trường hợp chấn thương thận kín đều có khối máu tụ quanh thận S
♦ Chấn thương sọ não kín đồng tử dãn cung bên tổn thương Đ
♦ Tùy theo nguyên nhân gây apxe mà tính chất mủ khác nhau Đ
♦ Vỡ khung chậu kèm theo rách niệu đạo màng Đ
♦ Với mọi trường hợp chấn thương thận kín bệnh nhân đái ra máu S
♦ Nguyên nhân gây VRT thường gặp là VRT vỡ mủ Đ
♦ Dấu hiệu lạo xạo giúp chẩn đoán gãy xương là chính xác Đ
♦ VRT là một cấp cứu ngoại khoa chiếm 60-70% S
♦ VRT có sốt <38°C S
♦ Thoát vị bẹn nghẹt là một cấp cứu ngoại khoa Đ
♦ Triệu chứng chính giúp chẩn đoán VRT cấp là đau S
♦ Trĩ là 1 hiện tượng dãn tĩnh mạch hậu môn Đ
♦