Siro chữa cảm cúm cho trẻ em Bài 5: Nhóm Phisteroid thuộc nhóm giảm đau hạ sốt, chống viêm xương khớp Bài 6: Nhóm cảm, cúm, cảm cúm Bài 7: Các thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống vi
Trang 1Tàu liệu sơ cấp tổng hợp
CƠ BẢN GIẢI PHẨU SINH LÝ
I Cơ sở giải phẫu: cơ thể chia làm 3 phần gồm thân, chi trên, chi
dưới.
1 Thân : đầu, cổ, ngực, bụng
2 Chi trên: cánh tay, cẳng tay, bàn tay.
3 Chi dưới: đùi, cẳng chân, bàn chân.
_ Nơi nối thân và cánh tay gọi là khớp vai
_ Nơi nối cánh tay và cẳng tay gọi là khớp khuỷu
_ Nơi nối cẳng tay và bàn tay gọi là khớp cổ tay
_ Nơi nối thân với đùi gọi là bẹn
_ Nơi nối đùi và cẳng chân gọi là gối.
_ Nơi nối cẳng chân và và bàn chân gọi là khớp cổ chân
II Hệ da và các vi khuẩn thường trú trên da:
1 Đại cương: là bề mặt tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
2 Cấu trúc: gồm 3 lớp:
_ Thượng bì ( biểu bì)
_ Bì
_ Hạ bì.
3 Vi khuẩn ngoài da, niêm mạc.
Bám trên da và niêm mạc Các loại vi khuẩn này có thể lây truyền qua những người xoa bóp hoặc từ đồ vật như giường chiếu sang con người
4 Chức năng: da bao bọc và bảo vệ cơ thể chống lại những tác hại của môi trường bên ngoài
III Hệ cơ – xương - khớp:
_ Dựa vào mức độ vận động chia khớp làm 2 loại:
+ Khớp bất động: khớp giữa các xương của vòm sọ
Trang 2+ Khớp động hay còn gọi là khớp hoạt dịch: khớp vai
_ Cấu tạo: Cơ, còn được gọi là bắp thịt, là một phần của hệ vận động và
là một trong các mô quan trọng của cơ thể.
_ Phân loại: có 3 loại là cơ vân, cơ trơn và cơ tim theo chức năng gồm
+ Cơ gấp gan tay, chân
+ Cơ gấp mu tay, cơ gấp mu chân
+ Cơ nghiêng ngoài, nghiêng trong
Trang 3+ Cơ nhị đầu cánh tay
+ Cơ tam đầu cánh tay
+ Cơ cánh tay quay
+ Cơ mông lớn
+ Cơ mông nhỡ
+ Cơ mông bé
+ Cơ tư đầu đùi
+ Cơ chày trước
+ Cơ bụng chân
IV Hệ thần kinh:
Hệ thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa mọi hoạt động của cơ thể, đồng thời bảo đảm cho cơ thể thích nghi hoàn toàn với ngoại cảnh.Hệ thần kinh là cơ quan duy nhất có khả năng thực hiện các hoạt động kiểm soát hết sức phức tạp Hằng ngày, nó nhận hàng triệu
mã thông tin từ các cơ quan cảm giác truyền về rồi tích hợp chúng lại để định ra các đáp ứng thích hợp Hệ thần kinh được chia làm 2 phần: phần trung ương và phần ngoại biên
1 Hệ thần kinh trung ương: gồm có các sợi thần kinh đi từ hệ thần kinh trung ương đến các cơ trơn Chia làm 2 hệ là giao cảm và phó giao cảm hoạt động theo nguyên tắc đối lập nhau
2 Hệ thần kinh ngoại biên:
_ Mười hai đôi dây thần kinh sọ não: gồm 12 đôi dây thần kinh não, xuất phát từ trụ não và tỏa ra khắp các cơ quan ở mặt, cổ(riêng dây thần kinh
X còn gọi là dây phế vị phân nhánh đến tận các cơ quan ở khoang
ngực, khoang bụng); và 31 đôi dây thần kinh tủy xuất phất từ tủy
sống phân bố ra tận các cơ quan ở thân, cổ và các chi.
_ Thần kinh gai sống: thần kinh gai sống cổ Thần kinh gai sống ngực Thần kinh gai sống thắt lưng Thần kinh gai sống cùng.
V Hệ máu: là dịch lỏng màu đỏ lưu thông trong hệ thống tim mạch.
Máu tuần hoàn khắp cơ thể tạo ra mối liên hệ mật thiết giữa các bộ phận trong cơ thể
_ Chức năng:
+ Chức năng hô hấp
+ Chức năng dinh dưỡng.
Trang 4+ Chức năng đòa thải.
+ Chức năng điều hòa thân nhiệt
+ Chức năng bảo vệ cơ thể
VI Hệ tuần hoàn: gồm có tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh
mạch và mao mạch), có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng,
ô-xi và các hooc-môn đến từng tế bào và mang đi các chất thải để thải ra ngoài.
_Chức năng
• Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể
• Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết
• Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn
• Vận chuyển hormone
VII Hệ hô hấp: gồm có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế
quản và phổi, có nhiệm vụ đưa ô-xi trong không khí vào phổi và thải khí cac-bô-nic ra môi trường ngoài
VIII Hệ tiêu hóa: : gồm có miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột
non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa
Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bã ra ngoài
IX Hệ nội tiết: : gồm các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến
giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận và các tuyến sinh dục.
_ Có nhiệm vụ tiết ra các hooc-môn đi theo đường máu để cân bằng các hoạt động sinh lí của môi trường trong cơ thể nên có vai trò chỉ đạo như hệ thần kinh
X Hệ tiết niệu: là hệ thống giúp cho cơ thể trong việc thải ra bên
ngoài những chất lỏng dư thừa và các chất hòa tan từ sự lưu thông máu Các chất lỏng này tập trung ở thận, sẽ có một số chất được tái hấp thu ở đây, còn lại sẽ được lọc và chuyển xuống bọng đái để sẵn sàng đưa ra ngoài.Hệ tiết niệu chứa 2 quả thận , 2 niệu quản, 1 bàng quang và 1 niệu đạo
_ Chức năng
• Thận điều hoà thể tích và thành phần máu; giúp điều hoà huyết áp, pH
và mức đường huyết, sản xuất 2 hormone (calcitriol and erythropoietin)
và bài tiết chất thải vào nước tiểu.
• Niệu quản vận chuyển nước tiểu từ thận tới bàng quang.
• Bàng quang lưu trữ nước tiểu và tống nó xuống niệu đạo.
Trang 5• Niệu đạo tống nước tiểu ra khỏi cơ thể
XI Hệ sinh dục: là hệ cơ quan có chức năng sinh sản, duy trì nòi
giống ở người.
XII Hệ vận động: gồm bộ xương và hệ cơ hoạt động phụ thuộc hoàn
toàn vào hệ thần kinh Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiện được các động tác lao động
• Chức năng tạo máu
• Chức năng tạo nhiệt
• Chức năng hồi lưu tĩnh mạch
• Nghiêng trong nghiên ngoài
• Đưa ra trước và đưa ra sau
• Nâng lên và hạ xuống
• Động tác đối
1 Đau xương khớp do di truyền
• Yếu tố di truyền là một trong những nguyên nhân chính gây ra đau xương khớp trong những gia đình có tiền sử bệnh viêm khớp, bệnh khớp do gen quyết định.
• 2 Đau xương khớp do tổn thương xương
• Xảy ra khi khớp bị tổn thương do va đập, do phải gánh chịu lực nén quá mức trong thời gian dài (công việc phải thương xuyên mang vác nặng, người thừa cân béo phì…), hoặc do khỏi động làm nóng không kỹ trước khi tập luyện cũng dẫn đến chấn thương.
• 3 Đau cơ xương khớp theo tuổi tác
• Khi tuổi trung niên, các khớp, xương, hệ cơ đã bị lão hóa khiến cơ thể không đáp ứng được với cường độ hoạt động thường xuyên hàng ngày, gây ra đau nhức dần đến viêm.
Trang 6• 4 Đau xương khớp do thừa cân
• Những người thừa cân có nguy cơ đau xương khớp rất cao do trọng lượng thừa tạo áp lực lên các khớp như khớp gối, khớp hông, khớp xương sống và khớp mắt cá chân.
• 5 Đau xương khớp do sai tư thế
• Làm việc, vận động, sinh hoạt sai tư thế trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ gây đau xương khớp.
• 6 Đau do mang giày dép quá chật, gót cao
• Chọn giày dép quá cao, hay quá chật… khi đi lại vận động nhiều sẽ làm cho người đi đau chân, lâu dần dẫn đến viêm gân, gót chân, thoái hóa khớp cổ chân.
• 7 Đau cơ xương khớp do những động tác lặp đi lặp lại nhiều lần
• Đi bộ quá nhiều, đứng quá lâu, thường xuyên đánh máy tính, đứng làm việc theo dây chuyền…gây đau các khớp xương ở các khớp phải vận động nhiều, chịu trọng lực nhiều.
• 8 Đau xương khớp do vận động quá mức
• Tập thể dục, chơi thể thao quá sức, khuân vác quá nặng so với sức chịu đựng của bản thân.
Trang 21Mục đích của rửa tay thường quy là làm sạch và loại bỏ vi khuẩn vãng lai trên da tay, đảm bảo an toàn cho người bệnh, nhân viên y tế và góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện Vì vậy, nên rửa tay vào các thời điểm sau:
- Trước khi mang găng
- Trước và sau khi khám, chăm sóc mỗi người bệnh
- Trước khi chuẩn bị dụng cụ, thuốc
- Trước khi chế biến hoặc chia thức ăn
- Trước khi di chuyển bàn tay từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một bệnh nhân
- Sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của người bệnh.
- Sau khi tiếp xúc với đồ vật nhiễm bẩn.
- Sau khi tháo găng.
- Khi có cảm giác hoặc nhìn thấy tay bẩn.
Cần chuẩn bị:
- Lavabo, vòi nước có cần gạt bằng tay hoặc bằng chân;
- Nước sạch;
- Xà phòng hoặc dung dịch rửa tay khử khuẩn;
- Hộp đựng khăn lau tay sạch dùng 1 lần;
- Thùng đựng khăn lau tay bẩn.
* Chú ý: Dùng xà phòng bánh phải dùng loại có chất diệt khuẩn và phải giữ cho
bánh xà phòng luôn khô bằng cách đựng trong hộp có lỗ thoát nước ở đáy.
- Bước 1: Làm ướt 2 lòng bàn tay bằng nước Lấy xà phòng và chà 2 lòng bàn tay
vào nhau.
- Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia
và ngược lại.
- Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón tay.
- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.
- Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
- Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Rửa sạch
tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và làm khô tay.
* Chú ý: Mỗi bước “chà” 5 lần Thời gian rửa tay tối thiểu 30 giây.
Trang 22THỰC HÀNH BÁN THUỐC ( Kê đơn cho mọi đối tượng)
MỤC LỤC Phần 1: Các nhóm thuốc
Trang 236.Nhóm Quinolon
7.Nhóm Sulfamid kháng khuẩn(Nhóm kháng sinh kỵ khí)
Bài 2:Thuốc chống viêm
1.Thuốc chống viêm thường
2.Thuốc chống viêm nặng Corticoid
Bài 3: Kháng Histamin
Bài 4: Thuốc ho, long đờm, tiêu đờm, siro ho thảo dược
1 Long đờm, tiêu đờm
2 Giảm ho, long đờm
3 Siro ho thảo dược
4 Thuốc giản phế quản
5 Thuốc chống dị ứng dạng siro
6 Siro chữa cảm cúm cho trẻ em
Bài 5: Nhóm Phisteroid thuộc nhóm giảm đau hạ sốt, chống viêm xương khớp
Bài 6: Nhóm cảm, cúm, cảm cúm
Bài 7: Các thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Bài 8: Thuốc bổ - vitamin
Bài 9: Tìm hiểu 1 số đơn thuốc và cách kê 1 đơn thuốc
Trang 247 Bệnh viêm phổi cấp tính
8 Bệnh viêm tuyến nước bọt (quai bị)
9 Bệnh viêm răng lợi
5 Bệnh viêm tai thông thường
Bài 3:Các bệnh về tuần hoàn não
1 Bệnh rối loạn tiền đình
2 Bệnh đau nữa đầu
3 Bệnh rối loạn vận mạch não (đau dây thần kinh)
4 Bệnh đau đầu do thay đổi thời tiết
5 Bệnh giảm trí nhớ do căng thẳng hoặc mất ngủ, suy nghĩ nhiềuBài 4: Các bệnh về xương khớp
1 Bệnh viêm đa khớp dạng thấp
2 Viêm khớp (xảy ra với mọi đối tượng)
3 Bệnh thoái hóa khớp dẫn đến thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ C4-5, Lưng L4-5
4 Bệnh thoái hóa xương ở người già do lão hóa
5 Chấn thương do va đập gây bầm tím, phù nề
6 Sơ cứu các vết thương chảy máu, mụn nhọt
Bài 5: Bệnh gout
Trang 25Bài 6: Các bệnh về tiêu hóa:
1 Viêm loét dạ dày, tá tràng
2 Viêm đại tràng mãn tính
3 Viêm đại trang co thắt
4 Tiêu chảy do mọi nguyên nhân
5 Tiêu chảy do ngộ độc thức ăn
Bài 7: Các bệnh về tiết niệu, sinh dục
1 Viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang
2 Viêm lỗ hậu môn
3 Trĩ nội, trĩ ngoại
4 Nấm phần phụ nữ giới
5 Nấm của nam giới
6 Viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến, viêm nhiễm phần phụ
7 Rối loạn kinh nguyệt
8 Phụ nữ rong kinh
9 Bệnh lậu, giang mai
Bài 8: BỆnh viêm cầu thận cấp
Bài 9: Bệnh viêm gan, suy giảm chức năng gan do nguyên nhân bia rượuBài 10: Dị ứng do mọi nguyên nhân
Trang 268 Chàm, dị ứng ở trẻ sơ sinh, hăm, nẻ
Phần 3: Các thuốc dành cho trẻ em
1 Phần thuốc cơ bản
1 Thuốc cầm tiêu chảy
2 Các thuốc long đờm
3 Các thuốc đầy hơi, chướng bụng
2 Phần kê đơn các triệu chứng
7 Đơn thuốc tăng cân hiệu quả
Phần 4: Danh mục các thuốc kê đơn
Trang 27Phần 1:
CÁC NHÓM THUỐC KHÁNG SINH
* NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH
- Chỉ dùng kháng sinh khi cơ thể bị nhiễm khuẩn: sưng , nóng, đỏ đau buốt, bệnh nhiễm khuẩn dài ngày không khỏi
- Dùng 5-7 ngày, uống cách xa bữa ăn
- Dùng 1 ngày nếu đỡ 90% thì uống thêm 2 ngày nữa
- Dùng 3 ngày nếu đỡ 90% thì uống thêm 2 ngày nữa
- Nếu uống 5 ngày không khỏi thì phải đổi nhóm kháng sinh khác
- Không dùng kháng sinh lặp lại giống nhau trong thời gian ngắn
- Không dùng đồng thời với Vitamin C và men tiêu hóa
- Không dùng với các nước uống có ga, phải uống với nước lọc
- Uống thêm bổ gan và các Vitamin khác
+ Những loại kháng sinh dùng cho trẻ em 7 tuổi
- Amoxcillin 500mg
Trang 29- Nhiễm khuẩn da, xương cơ, mô mềm, sinh dục, niệu đạo, viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận cấp, viêm bàng quang,
dạ dày, ruột
• Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc Tiêu chảy mẫn ngứa nổi mề đay, Khi có triệu chứng dị ứng nặng phải dừng uống thuốc
• Các lưu ý đặc biệt trong nhóm:
- Nên dùng Penicillin cho người viêm khớp
- Nên dùng các thuốc sau cho phụ nữ có thai:
+ Amoxcillin 500mg+ Ampicillin 500mg+ Cefalexin 500mg+ Cephadroxin 500mg+ Augmentin 1g
+ Klamentin 1g
- Dùng Amoxcillin + Clarithromycin để chữa viêm loét dạ dày
- Dùng Amoxcillin cho người viêm loét dạ dày
- Các thuốc trong nhóm: chia làm 2 phân nhóm
Trang 30Chỉ định, tác dụng chính, tác dụng phụ giống với nhóm Betalactam
Lưu ý: Thuốc Azithromycin 500mg có thời gian bán thải 12h nên chỉ
Trẻ em trên 7 tuổi 1,5UI 2v/2l, trẻ em dưới 7 tuổi 0,75UI 2v/2l
Roxithromycin 150mg 2v/2l (Không dùng cho trẻ em)
Trang 31- NGười có bệnh viêm màng não
- Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi
- Thận trọng với bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
- Giảm liều cho người suy thận
Các thuốc long đờm: Lincomycin 500mg 4v/2l
Clindamycin 300mg 2v/2l 4.NHÓM TETRACYCLIN: Hay còn gọi là nhóm Doxycyclin
Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới, sinh dục, niệu đạo, lỵ amib, đau mắt đỏ, đau mắt hột, viêm tai ngoài
Dùng kết hợp với nhóm: Betalactam, Macrolid, Quinolon để tăng tác dụng của thuốc
Chống chỉ định: Với Tetracyclin 500mg không dùng cho trẻ em dưới 12
tuổi
Với Doxycyclin 300mg 2v/2l Không dùng cho trẻ em dưới 8 tuổi
Vì dễ gây vàng răng
Không dùng cho người suy gan thận, phụ nữ có thai, cho con bú
Thận trọng với người già, trẻ nhỏ
Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, dị ứng, phát ban, mẫn ngứa
Trang 32Loại 0,4% dùng nhỏ mắt, đau mắt.
Chống chỉ định:
Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 16 tháng không dùng dạng tiêm
Người bị suy gan, viêm xoang
6.NHÓM QUINOLON (Diệt vi khuẩn gram -)
Chỉ định : Giống nhóm Betalactam nhưng đặc trị cho bệnh:
Viêm đường tiết niệu sinh dục
Viêm họng nặng, viêm phổi, viêm thanh quản
Viêm tai, đau mắt đỏ
Chống chỉ định: Viêm loét dạ dày
Trẻ nhỏ dưới 16 tháng, phụ nữ có thai, cho con bú
7.SULFAMID kháng khuẩn hay gọi là nhóm kháng sinh kỵ khí:
Chỉ định: Dùng để điều trị các nhiễm khuẩn trong ruột như:
- Tiêu chảy do mọi nguyên nhân
- Viêm đại tràng
- Viêm lỗ hậu môn: Biseptol, Metronidazol
- Viêm đường tiết niệu: Biseptol, Metronidazol
- Lỵ amib, trực tràng: Metronidazol, Berberin, mộc hoa trắng, Tinidazol
Trang 33- Viêm họng ngứa cổ: Biseptol
- Viêm phần phụ: Metronidazol, Clorocid
Tác dụng phụ: Gây mất sữa ở phụ nữ cho con bú
Anpha choay (Alphachymostrepsil 5mg): dùng cho phụ nữ có thai,
không dùng cho người bị viêm loét dạ dày
Seratiol speptid 10mg chỉ dùng cho người thường
Lysozime 90mg không dùng cho phụ nữ có thai, dùng cho người bị viêm
loét dạ dày
Lưu ý: dạng men dùng ngậm tác dụng nhanh
2 CÁC THUỐC CHỐNG VIÊM NẶNG (NHÓM CORTICOID)
Trang 341 Chỉ định: chống nhiễm khuẩn, chống dị ứng do mọi nguyên nhân.
Ức chế miễn dịch
2 Tác dụng phụ
- Dòn xương, xốp xương, dễ gãy xương
- Giữ nước, gây phù nề, mặt trắng búng, chân tay tong teo, da bùng beo
- Suy gan, suy tuyến thượng thận
3 Chỉ định: Viêm xương khớp, viêm họng nặng, viêm tai, viêm phổi, viêm thanh quản, viêm phế quản, đau mắt đỏ
Trẻ đẻ non thiếu tháng, suy dinh dưỡng
Người đang bị gãy xương
Trang 35BÀI 3 KHÁNG HISTAMIN H1 (THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG DO MỌI NGUYÊN NHÂN,
HO DO DỊ ỨNG)
Chia làm 2 nhóm:
1 Thế hệ 1: Gây buồn ngủ, dùng cho người viêm loét dạ dày:
Promethazin hydroclorid (kem bôi)
Cetirizine 10mg (Tất cả thế hệ 1 không dùng cho phụ nữ có thai)
2 Thế hệ 2: Không gây buồn ngủ, dùng cho phụ nữ có thai
Loratadyl 10mg 2v/2l
Deslorotadyl 10mg
Fexofenadin 60mg (không dùng cho trẻ em <12 tuổi)
3 Chỉ định: Dùng cho các trường hợp dị ứng với mọi nguyên nhân,
ho kích ứng, viêm mũi dị ứng.
Trang 36BÀI 4 THUỐC HO-LONG ĐỜM-TIÊU ĐỜM
SIRO HO THẢO DƯỢC
1 LONG ĐỜM-TIÊU ĐỜM: Dùng trong trường hợp không khạc được
đờm ra ngoài, không ho
Các thuốc dùng cho mọi đối tượng: Acylin cysteine 200mg
Rhinathyol siro: dùng cho trẻ sơ sinh
2 GIẢM HO-LONG ĐỜM: dùng trong trường hợp có đờm
Lưu ý: Các thuốc có thành phần Codein (ức chế ho) 10mg dùng trong các trường hợp nặng, Codein 3,9mg dùng trong các trường hợp nhẹ.
Không dùng các thuốc có thành phần Codein cho phụ nữ có thai, cho con
bú, người bị viêm loét dạ dày, trẻ nhỏ dưới 12 tuổi
Các thuốc trong nhóm:
- Coderforte : Không dùng TE dưới 12 tuổi
- Terpin codein Không dùng TE dưới 12 tuổi
- Pharcotex Không dùng TE dưới 12 tuổi
- Hobadex
Trang 37- Methophan
- Terpin Dextromethorphan
3 SIRO HO THẢO DƯỢC
Lưu ý: phụ nữ có thai, cho con bú, người viêm loét dạ dày dùng các thuốc
ho thảo dược Thuốc dùng cho mọi đối tượng nên không có chống chỉ định
- Lavenka -Eugeca
-Ho PH - Trường bách diệp
-Ho bổ phế - Ho ma hạnh
-Ho badex -Stacka
-Ho bảo thanh -Autusin
-Ho đức thịnh - Mật ong cúc hoa
-Ho bipha - Ho Methophan
-Propan -Codesod
4.THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN
*Dạng siro:
-Brycanyl -Solmux Broncho
-Bạch long thủy -Hen PH
(An thần gây ngủ của trẻ em)
- Fenargan -Loratadyl - Theraline
6 SIRO CHỮA CẢM CÚM CHO TRẺ EM:
- Decolgen -Tiffy -Loratadyl
Trang 38-Flamit -Ích nhi -Baby Bột
-Amiflu -Theralen -Fenacgan
-Bro zendet - Baby flex - baby min
BÀI 5 NHÓM NOSTEROID
(THUỘC NHÓM GIẢM ĐAU)
*CHỐNG VIÊM XƯƠNG KHỚP:
Chỉ định: Dùng điều trị giảm đau, chống viêm thuộc nhóm giảm đau chống
viêm xương, khớp, các chấn thương, va đập, thoái hóa, viêm xương khớp
Tác dụng phụ: Gây viêm loét dạ dày.
Chống chỉ định: Không dùng cho người bị viêm loét dạ dày, phụ nữ có thai
và cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, trẻ dưới 16 tuổi, người bị suy gan thận
Trang 391.TRIỆU CHỨNG CẢM:đau đầu, người mệt, sốt nhẹ
* Điều trị: Uống thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt có paracetamol:
- Effferalgan 500mg: viên sủi 1v/1l, cách 4-6h uống 1 viên
- Efferalgan codein : không dùng cho phụ nữ có thai, người viêm loét dạ dày, trẻ em dưới 12 tuổi
2.TRIỆU CHỨNG CÚM: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, chảy nước mũi.
* Điều trị: Các thuốc thuộc nhóm Histamin
3 TRIỆU CHỨNG CẢM CÚM: gồm 2 triệu chứng trên gộp lại
Điều trị: Thuốc thuộc nhóm giảm đau hạ sốt có Paracetamol+thuốc kháng
Histamin hoặc các thuốc cảm cúm kết hợp
- Paracetamol + Alimenazil 4v/2l
- Panadol + Loratadyl 4v/2l
- Ameflu - Domin -Codamin
- Tiffy -Pacemin -Cocold
- Decolgen -Pamin -Cảm xuyên hương
- Biviflu -Rumenol -Bạch địa căn (PNCT)
Liều dùng: 4v/2l
BÀI 7 CÁC THUỐC THUỘC NHÓM GIẢM ĐAU, HẠ SỐT,
CHỐNG VIÊM
Trang 40*Thuốc Aspirin PH8 4v/2l
+Tác dụng phụ: Gây viêm loét dạ dày
+Chống chỉ định: Không dùng cho PNCT và cho con bú người viêm loét
dạ dày Chỉ dùng Aspirin PH8 cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc bị hội
chứng với Paracetamol
*Chú ý: Các thuốc hạ sốt cho trẻ em:
+Trẻ em nên dùng Efferalgan hoặc Hapacol với liều dùng như sau:
1 Nhóm vitamin tan trong dầu:
- Vitamin A: Bổ mắt, quá liều sẽ gây quáng gà
- Vitamin D: Bổ sung canxi, không nên dùng vào buổi tối sẽ gây cặn
thận
- Vitamin E: chống lão hóa, làm đẹp da, chống đẻ non.
- Vitamin Omega 3: Bổ mắt, giảm mỡ máu, Uống trong hoặc sau ăn
no
- Sắt (Fe): Bổ máu, trúng ở nữ, tăng tinh trùng ở nam giới, cơ mềm,
chống chuột rút về đêm