Câu 2 : Anh chị hãy lập KHCS và thực hiện y lệnh, chăm sóc cơ bản, chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch máu não.. Giáo dục sức khoẻ Người bệnh và gia đình cần phải biết các ng
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HÀ NỘI
KHOA Y
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ÔN THI TỐT NGHIỆP – LÝ THUYẾT TỔNG HỢP
CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG Phần 1 : Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh nội khoa
Câu 1 : Anh (chị) hãy trình bày nhận định và chẩn đoán chăm sóc người bệnh nhồi máu
cơ tim?
1 Nhận định tình hình
1.1 Đánh giá bằng cách hỏi bệnh
- Có bị đau ngực không và tính chất của cơn đau?
- Trước đây có hay bị đau như vậy không?
- Khi đau có dùng thuốc hay cơn đau tự hết?
- Khi nằm nghỉ cơn đau có giảm không?
- Có bị tăng huyết áp không?
- Gần đây nhất có dùng thuốc gì không?
- Có buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hoá không?
- Có bị bệnh tim trước đây không?
- Có lo lắng hay bị sang chấn gì không?
- Các thuốc đã dùng trước đây như thế nào?
1.2 Đánh giá bằng quan sát
- Tình trạng tình trạng tinh thần: lo lắng, sợ hãi?
- Tình trạng da và mồ hôi như thế nào?
- Tuổi trẻ hay lớn tuổi?
- Người bệnh mập hay gầy?
- Quan sát và đánh giá cơn đau của người bệnh
- Các dấu hiệu khác
1.3 Thu nhận qua thăm khám
- Kiểm tra các dấu hiệu sống, chú ý tình trạng mạch và huyết áp
- Dấu hiệu thần kinh
- Vị trí đau, hướng lan
- Số lượng nước tiểu
1.4 Thu nhận thông tin
- Thu thập thông tin qua các xét nghiệm, qua gia đình người bệnh
- Các thuốc điều trị, hồ sơ bệnh án cũ nếu có của người bệnh
2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán về điều dưỡng có thể có ở người bệnh nhồi máu cơ tim:
- Đau ngực do nhồi máu cơ tim
- Da xanh tái, toát mồ hôi, cảm giác sợ sệt do thiếu máu
- Nôn, buồn nôn do đau
Trang 2- Nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim có choáng.
- Nguy cơ vỡ tim do nhồi máu cơ tim
Câu 2 : Anh (chị) hãy lập KHCS và thực hiện y lệnh, chăm sóc cơ bản, chế độ dinh dưỡng
cho người bệnh tai biến mạch máu não?
1 Lập kế hoạch chăm sóc
1.1 Chăm sóc cơ bản
- Để người bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tư thế đầu cao, nằm nghiêng về một bên
- Giải thích cho người bệnh và gia đình về tình trạng bệnh tật
- Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi
- Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày
- Hướng dẫn gia đình tự theo dõi các tác dụng phụ của thuốc, biểu hiện bất thường
1.2 Thực hiện các y lệnh
- Cho người bệnh uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định
- Làm các xét nghiệm cơ bản
1.3 Theo dõi
- Tình trạng tai biến mạch máu não: tinh thần, vận động…
- Theo dõi các nguyên nhân gây tai biến mạch máu não
- Theo dõi một số xét nghiệm như: bilan lipid máu, điện tim, siêu âm, soi đáy mắt
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
- Theo dõi các biến chứng
1.4 Giáo dục sức khoẻ
Người bệnh và gia đình cần phải biết các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây tai biến mạch máu não cũng như cách phát hiện các hiệu dấu tai biến mạch máu não, cách phòng, điều trị và theo dõi người bệnh tai biến mạch máu não
2 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.1 Thực hiện các y lệnh
- Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo bác sĩ biết
- Thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, đường máu, ure và creatinin máu, điện tim, protein niệu, soi đáy mắt và chụp X quang tim phổi
2.1 Thực hiện chăm sóc cơ bản, chế độ dinh dưỡng
- Đặt người bệnh nằm nghỉ ngơi đầu cao và nghiêng về một bên
- Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ
- Vận động và xoa bóp tay chân
- Thay đổi tư thế mỗi 2 giờ /lần
- Động viên, trấn an người bệnh để người bệnh an tâm điều trị
- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp Tuỳ theo từng trường hợp
cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đo một lần
- Hút đờm dãi khi có ứ đọng đờm dãi
- Luôn giữ ấm cơ thể người bệnh
Trang 3- Ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và hạn chế muối dưới 5g/ngày, hạn chế mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc Đặt sonde dạ dày nuôi dưỡng nếu người bệnh không có khả năng nuốt
- Tránh các yếu tố kích thích cho người bệnh
- Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị cho người bệnh áo quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ
- Chăm sóc chống loét bằng đệm hơi hoặc đệm nước, xoay trở người mỗi 2 giờ kèm xoa bóp, tránh viêm phổi (ứ đọng đờm dễ gây viêm phổi) bằng vỗ rung ngực Chống nhiễm trùng hô hấp hoặc đường tiểu do xông tiểu
Câu 3 : Anh (chị) hãy trình bày nhận định và chẩn đoán chăm sóc người bệnh tràn dịch
màng phổi?
1 Nhận định tình hình
1.1 Hỏi người bệnh
- Hỏi về tiền sử bệnh, chú ý đến những bệnh có thể dẫn đến tràn dịch màng phổi
- Tình trạng hiện tại:
+ Có đau ngực không? vị trí, tính chất đau, đau ngực có thay đổi theo tư thế của người bệnh không?
+ Sốt tăng dần, liên tục hay thành cơn, sốt và đau ngực có liên quan không?
+ Có khó thở không? mức độ khó thở
+ Người bệnh có ho không? tính chất, liên quan giữa ho với sự thay đổi tư thế
- Các biểu hiện khác hay những vấn đề khó khăn khác mà người bệnh cảm nhận thấy: phù, đái
ít, rối loạn tim mạch…, nhận thức của người bệnh về bệnh tật
- Thuốc đã sử dụng và hiệu quả của các thuốc
1.2 Quan sát
- Tình trạng toàn thân: thể trạng, tình trạng tinh thần, các tổn thương ngoài da
- Tình trạng nhiễm trùng
- Màu sắc da, mức độ tím tái
- Tình trạng phù ngoại biên
- Biểu hiện của đau ngực
- Biểu hiện của ho
- Biểu hiện khó thở và mức độ khó thở, kiểu thở, tư thế người bệnh khi thở
- Hình thể lồng ngực, so sánh hai bên, đánh giá các khoảng gian sườn có giãn rộng không?
- Sự di động của lồng ngực và các cơ hô hấp
- Đờm và tính chất của đờm
1.3 Thăm khám người bệnh
- Đo nhiệt độ xem người bệnh có sốt không?
- Đếm tần số mạch, tính chất mạch, nhịp tim, tình trạng huyết áp
- Vị trí của mỏm tim
- Các khoảng gian sườn có giãn rộng không, ấn có đau không?
Trang 4- Rung thanh có giảm không?
- Gõ phổi có đục không? đục toàn thể hay khu trú, xác định mức độ tràn dịch?
- Nghe phổi xem rì rào phế nang có giảm hay mất không?
- Tình trạng bụng, chú ý gan mật
- Xem xét kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng:
+ Chụp X quang để tìm hình ảnh tràn dịch và xác định mức độ, thể tràn dịch
+ Công thức máu: xem bạch cầu, tốc độ lắng máu có tăng không?
1.4 Thu thập các dữ kiện
- Qua hồ sơ bệnh án, các phiếu xét nghiệm và điều trị trước đây
- Qua gia đình người bệnh
2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể có đối với người bệnh tràn dịch màng phổi:
- Khó thở do giảm trao đổi khí
- Ho do kích thích màng phổi
- Nguy cơ suy hô hấp do lượng dịch quá nhiều
- Nguy cơ dày dính màng phổi do lao màng phổi
- Người bệnh và gia đình lo lắng về bệnh tình
Câu 4: Anh (chị) hãy lập KHCS và thực hiện y lệnh, chế độ dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh gút?
1 Lập kế hoạch chăm sóc
1.1 Chăm sóc cơ bản
- Để người bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tư thế dễ chịu nhất và tránh tư thế xấu
- Giải thích cho người bệnh và gia đình về tình trạng bệnh tật
- Hướng dẫn người bệnh và gia đình cách tập luyện các khớp để tránh teo cơ, đặc biệt trong giai đoạn cấp
- Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi
- Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày
- Hướng dẫn người bệnh cách tự theo dõi các tác dụng phụ của thuốc
- Hạn chế tối đa làm các hạt tôphi bị vỡ
1.2 Thực hiện các y lệnh
- Cho người bệnh uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định
- Làm các xét nghiệm cơ bản
1.3 Theo dõi
- Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
- Theo dõi diễn biến của các hạt tôphi
- Theo dõi tình trạng thương tổn các khớp
- Theo dõi một số xét nghiệm như: công thức máu, acid uric, tốc độ lắng máu
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc, diễn tiến của bệnh
1.4 Giáo dục sức khoẻ
Trang 5- Người bệnh và gia đình cần phải biết về nguyên nhân để phòng tránh bệnh gút.
- Phải biết được các tổn thương và tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo
2 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.1 Thực hiện các y lệnh
- Thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc như: các thuốc tiêm, thuốc uống
Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết
- Thực hiện các xét nghiệm:
+ Các xét nghiệm về máu như: tốc độ lắng máu, công thức máu, acid uric…
+ Các xét nghiệm khác như chụp X-quang, siêu âm khớp, điện tim…
2.2 Thực hiện chế độ dinh dưỡng
- Ăn uống đầy đủ năng lượng, nhiều sinh tố Không uống bia rượu và các thức ăn làm tăng acid uric
- Hạn chế thực phẩm giàu đạm như hải sản các loại thịt có màu đỏ như thịt trâu, bò, dê, phủ tạng động vật
- Tăng cường sử dụng các loại rau củ nhiều chất xơ như acttiso, xà lách, bắp cải, dưa chuột sẽ làm giảm quá trình hấp thu đạm nên giảm sự hình thành axit uric
- Không ăn những thức ăn chua như nem chua, dưa hành muối, cà chua, hoa quả chua
- Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị cho người bệnh Nếu có ổ loét trên da phải rửa sạch bằng nước oxy già hoặc xanh methylen
2.3 Giáo dục sức khoẻ
- Cần phải giáo dục cho người bệnh và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, các tổn thương
và tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo
- Người bệnh cần phải biết cách tập luyện, đặc biệt trong giai đoạn cấp, đồng thời các tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra
Câu 5: Anh (chị) hãy trình bày nhận định và chẩn đoán chăm sóc người bệnh ngộ độc thức ăn?
1 Nhận định
1.1 Nhận định qua hỏi người bệnh
- Người bệnh trước đó ăn thức ăn gì?
- Thời gian từ khi ăn đến khi có triệu chứng là bao lâu?
- Người bệnh có nôn mửa, đau bụng, mót rặn không?
- Tính chất của phân: phân lỏng, có máu, thối?
- Có kèm theo sốt không?
- Người bệnh có cảm giác khát nước?
- Trước đây đã bị như vậy lần nào chưa?
- Các thuốc đã sử dụng như thế nào?
1.2 Quan sát
- Tình trạng tinh thần người bệnh
Trang 6- Tính chất và số lần nôn, tính chất phân và số lượng phân.
- Tư thế người bệnh chống đau bụng
- Bụng có chướng không?
- Tình trạng da: dấu hiệu mất nước, nổi mẩn ngứa?
- Người bệnh có khó thở không?
1.3 Thăm khám người bệnh
- Phát hiện các triệu chứng của ngộ độc thức ăn: nôn mửa, ỉa chảy, mẩn ngứa, mề đay, nếu nặng có thể truỵ tim mạch
- Đo đấu hiệu sống: mạch, nhiệt và huyết áp
- Khám tình trạng bụng người bệnh: chướng, đau…
- Khám phổi đôi khi khó thở dạng hen phế quản
1.4 Thu thập thông tin
Thu thập qua người bệnh và qua gia đình người bệnh, cũng như qua hồ sơ và bệnh án trước
đó Người điều dưỡng cần tập hợp một cách có hệ thống các thông tin cần thiết để chẩn đoán
và thiết lập kế hoạch chăm sóc người bệnh
2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp ở bệnh nhận bị ngộ độc thức ăn:
- Đau bụng do viêm dạ dày ruột
- Nôn và buồn nôn do kích thích dạ dày ruột
- Da nhăn do mất nước
- Tiểu ít do giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng
- Nguy cơ truỵ tim mạch do không bồi phụ kịp tình trạng mất nước
Phần 2 : Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh ngoại khoa
Câu 1 : Anh (chị) hãy trình bày nhận định và chẩn đoán chăm sóc người bệnh ngày đầu
sau mổ sỏi niệu?
1 Nhận định
- Tổng trạng người bệnh sau mổ
- Dấu chứng sinh tồn: huyết áp cao hay thấp, mạch nhanh hay chậm - Cân nặng: đánh giá phù cũng như đánh giá nước và điện giải
- Cần theo dõi dấu hiệu chảy máu sau mổ qua nhận định về nước tiểu, dẫn lưu, mạch, huyết áp Nhiệt độ: chú ý theo dõi 2 giờ/1 lần sau mổ để đánh giá tình trạng nhiễm trùng, mất nước.Tình trạng nước tiểu: màu sắc, số lượng nước tiểu nói lên hoạt động của thận, tính chất nước tiểu giúp theo dõi tình trạng sỏi trong đường tiểu
- Hệ thống dẫn lưu thông: câu nối, thông, bình chứa, màu sắc, tính chất
- Tình trạng nước xuất nhập rất quan trọng sau mổ
Thường sau mổ người bệnh rất đau do vết mổ nằm ở liên sườn bên hông Điều dưỡng cần đánh giá mức độ đau để thực hiện thuốc giảm đau, giúp người bệnh tập thở Đau vết mổ, dẫn lưu, bụng…
- Dấu hiệu nhiễm trùng: do vết mổ, do nhiễm trùng tiểu vì hầu hết người bệnh sau mổ niệu thường lưu ống thông tiểu
2 Chẩn đoán điều dưỡng
Trang 7- Nguy cơ chảy máu sau mổ
- Người bệnh đau sau mổ
- Hô hấp kém do người bệnh đau sau mổ
- Người bệnh sốt sau mổ
- Người bệnh lo lắng về tình trạng bệnh
- Nguy cơ rối loạn nước xuất nhập do mất nước qua dẫn lưu
- Nguy cơ biến chứng nhiễm trùng do dẫn lưu, vết mổ
Câu 2 : Anh (chị) hãy lập KHCS và thực hiện y lệnh, chế độ dinh dưỡng, giáo dục
sức khỏe cho người bệnh từ ngày thứ 2 sau mổ u xơ tiền liệt tuyến?
1 Lập KHCS
- Giảm đau do co thắt bàng quang, do tưới rửa cục máu đông, do ống thông tiểu
- Phòng tránh nguy cơ tổn thương niệu đạo sau mổ
- Phòng nguy cơ tổn thương da và niêm mạc do dẫn lưu
- Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh
- Phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng sau mổ
- Phòng nguy cơ viêm tinh hoàn
- Hạn chế nguy cơ người bệnh tiểu không tự chủ do tổn thương cơ dưới ụ núi sau mổ
- Phòng ngừa người bệnh hẹp niệu đạo do ống thông tiểu, do nhiễm trùng niệu đạo
- Giáo dục sức khỏe
2.Thực hiện KHCS
2.1 Thực hiện y lệnh
- Thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc như: các thuốc tiêm, thuốc uống
- Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết
- Thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định
2.2 Chế độ dinh dưỡng
Ăn ngay khi có nhu động ruột, thức ăn mềm, dễ nhai, đầy đủ chất dinh dưỡng vì người bệnh thường lớn tuổi, có kèm bệnh lý mạn tính nên có nguy cơ suy dinh dưỡng dẫn đến tình trạng chậm lành vết thương và chậm hồi phục sau mổ Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn thức ăn nhuận tràng, uống nhiều nước để tránh cho người bệnh bị táo bón vì khi táo bón người bệnh rặn khi đại tiện và có nguy cơ chảy máu sau mổ Nên cho người bệnh ăn thức ăn dễ tiêu
và hợp khẩu vị và ăn nhiều lần trong ngày do người già ăn kém ngon, ăn ít và do thiếu rang
2.3 Giáo dục sức khỏe:
- Khuyên người bệnh uống nhiều nước
- Hướng dẫn theo dõi nước tiểu
- Người bệnh cần vệ sinh thân thể sạch sẽ mỗi ngày
- Hướng dẫn người bệnh về vấn đề ăn uống, hạn chế thức ăn quá mặn Cho người bệnh ăn thức ăn nhiều xơ, thức ăn giàu chất dinh dưỡng
- Hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục khi đi tiểu để tránh nguy cơ nhiễm trùng tiểu
Trang 8- Thường xuyên theo dõi nước tiểu về màu sắc, tính chất, số lượng Cần phát hiện các bất thường của nước tiểu như màu đỏ, lợn cợn…
Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày nhận định và chẩn đoán chăm sóc người bệnh sau mổ
xương?
1 Nhận định người bệnh sau mổ xương
1.1.Nhận định tại chỗ
- Vết mổ: băng thấm dịch, mùi, chảy máu, phù nề chung quanh vết mổ
- Dẫn lưu: số lượng, màu sắc, tính chất dịch
- Tình trạng vết thương: sự phù nề, đau, mức độ đau, màu sắc da niêm
1.2.Nhận định toàn thân
- Thường người bệnh gây mê khi phẫu thuật nên điều dưỡng cần nhận định tình trạng tim, phổi Trong mổ có thể mất máu do chảy máu nên thường xuyên nhận định tuần hoàn, dấu chứng sinh tồn, tri giác để phòng ngừa choáng
- Tình trạng nước xuất nhập, nước tiểu qua ống thông Tình trạng sức cơ chi lành và chi bệnh
Tâm lý người bệnh khi biết họ có vật lạ trong xương, phải chịu bất động, đau
- Tình trạng dinh dưỡng, cân nặng sau mổ Nhận định ngay biến chứng tắc mạch, huyết khối, mất mạch do hoại tử, viêm phổi, nhiễm trùng vết mổ
2 Chẩn đoán chăm sóc
- Đau do sau mổ xương
- Người bệnh nguy cơ có dấu hiệu chèn ép do bó bột sau mổ
- Nguy cơ tắc mạch do bất động sau mổ
- Nguy cơ chảy máu sau mổ
- Người bệnh lo sợ đi lại sau mổ
- Nguy cơ biến chứng các cơ quan khác sau mổ xương
- Nguy cơ viêm phổi do nằm lâu sau mổ
- Nhiễm trùng tiểu
- Tắc mạch do bất động, do bó bột
- Vết mổ
- Nguy cơ loét do tì, đè
Câu 4 : Anh (chị) hãy lập KHCS và thực hiện y lệnh, chế độ dinh dưỡng, hướng dẫn vận
động cho người bệnh trật khớp?
1 Lập KHCS
- Giảm lo lắng cho ngươì bệnh do nắn khớp
- Giải thích để người bệnh bất động trong thời gian nắn khớp
- Hướng dẫn chế dộ vân động khớp cho người bệnh
- Thực hiện y lệnh
- Chế độ dinh dưỡng
- Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh
2 Thực hiện KHCS
2.1 Thực hiện y lệnh
Trang 9- Thực hiện đầy đủ, chính xác các y lệnh khi dùng thuốc như: thuốc giảm đau, thuốc an thần
(Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết)
- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dụng cụ, trợ giúp cho thầy thuốc khi làm các thủ thuật cần thiết
- Thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định
2.2 Chế độ dinh dưỡng
- Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Chia nhỏ các bữa ăn ( 3 bữa chính, 2 bữa phụ)
- Tăng cường rau củ quả tươi, không sử dụng bia rượu các chất kích thích
2.3.Hướng dẫn vận động cho người bệnh
- Tập gồng cơ trong bột, tập các khớp không bị bất động Tránh xoa bóp các khớp vì dễ gây biến chứng viêm cơ cốt hóa
- Khớp vai: bó bột 1 – 3 tuần, sau đó tập vận động như xoay vòng vai, bò tường, lau lưng Khớp khuỷu: tập nhẹ nhàng sau 2 – 3 tuần bất động, sau đó tập duỗi khớp khuỷu
- Khớp háng: không bất động lâu, sau 6 tuần người bệnh mới được đi chống chân đau
Câu 5 : Anh (chị) hãy nêu trình bày nhận định và chẩn đoán chăm sóc người bệnh sau mổ
chấn thương cột sống?
1 Nhận định
1.1.Hỏi bệnh:
₋ Thông tin quan trọng về sức khỏe
₋ Tiền sử chấn thương do tai nạn xe, thể thao, ngã Có ướng rựu, bia hay thuốc an thần khi chấn thương không? Tâm lý: trầm cảm, dận dữ, lo sợ…
₋ Tổng trạng người bệnh về cân nặng, BMI
₋ Vận động: kém sức, cử đông k, cảm giavs mất dưới chỗ tổn thương
₋ Cảm giác: Đau ngay tại vùng tổn thương hay trên, tê liệt, co giất
1.2.Khám
₋ Da : tái tím, lanh, người bệnh không đổ mồ hôi dưới chỗ tổn thương
₋ Hô hấp: tần số thở?, hiện tượng rút lõm lồng ngực?, lồng ngực cân dối không?
₋ Tim mạch: vị trí của tim, nhịp tim?, mạch, Huyết áp?
₋ Tiêu hóa: giảm hay mất nhu động ruột, bụng chướng, táo bón , đại tiện không tự?
₋ Tiết niệu: bàng quang căng , mất trương lực bàng quang ?, người bệnh tiêu tiểu không tự chủ
₋ Sinh dục: dương vật cương, mất khả năng tình dục
₋ Thần kinh:
₋ Vận động: trương lực cơ ?, liệt ?
₋ Cảm giác: mất cảm giác vùng dưới tổn thương, mất cảm giác nông, sâu
2 Chẩn đoán chăm sóc
- Nguy cơ nhiễm khuẩn sau mổ
- Nguy cơ sốc do đau
- Nguy cơ loét do nằm lâu
- Nguy cơ viêm phổi, viêm đường tiết niệu
- Nguy cơ teo cơ cứng khớp, thoái hóa khớp
- Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng
Trang 10- Người bệnh và gia đình thiếu kiếu kiến thức về bệnh, về chăm sóc
Phần 3 : Chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ và gia đình
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày nhận định và chẩn đoán chăm sóc bà mẹ chảy máu sau đẻ?
1.Nhận định
- Tiền sử sản phụ khoa và các bệnh khác
- Quá trình thai nghén lần này và đặc biệt là diễn biến
- Những biến cố đã xảy ra trong cuộc chuyển dạ
- Những thay đổi toàn thân do tình trạng chảy máu:
+ Tinh thần, sắc mặt, màu sắc da, niêm mạc
+ Các chỉ số dấu hiệu sống: mạch, huyết áp, nhịp thở
- Các dấu hiệu tại chỗ :
+ Sự co hồi tử cung
+ Số lượng huyết ra âm đạo trước và sau khi xoa nắn, ấn đáy tử cung
+ Tốc độ chảy máu, đặc điểm, tính chất của huyết
+ Các tổn thương đường sinh dục
- Sự đáp ứng toàn thân và tình trạng chảy máu với quá trình điều trị
- Những thay đổi khác
- Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng
- Xem hồ sơ bệnh án: các y lệnh, chỉ định của thầy thuốc
2 Chẩn đoán chăm sóc
- Những tình trạng hiện tại: đẻ an toàn, mẹ khỏe, chảy máu
- Nguy cơ rối loạn huyết động do mất máu nhiều hoặc kéo dài
- Nguy cơ tăng nặng của bệnh khác
- Chuẩn bị bệnh nhân, dụng cụ, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật theo chỉ định
Câu 2: Anh (chị) hãy lập KHCS và thực hiện y lệnh, chế độ dinh dưỡng, hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục cho bà mẹ nhiễm khuẩn sau đẻ?
1 Lập KHCS bà mẹ nhiễm khuẩn sau đẻ
- Theo dõi toàn trạng và các dấu hiệu nhiễm khuẩn toàn thân
- Theo dõi sự co hồi tử cung, sản dịch
- Giúp vết khâu tầng sinh môn nhanh liền sẹo: vệ sinh tốt, kích thích tổ chức hạt lên nhanh bằng các yếu tố vật lý, cắt chỉ sớm giúp thoát dịch
- Theo dõi sản phụ có nôn không, có bí trung, đại tiện, có đau bụng không, hoặc đại tiện phân lỏng