1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ÔN THI MÔN LÝ THUYẾT TỔNG HỢP ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ KHOA Y DƯỢC

18 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 38,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dùng chữa các chứng bệnh: chẩy máu cam, băng huyết, huyết áp tawngvaf các trường hợp xuất huyets khác Cách dùng: sắc hoặc hãm để uống, liều từ 8 đến 19g / ngày Lưu ý: muốn có tắc dụng

Trang 1

CÂY BÌNH VÔ

- Cây bình vôi hay cây 1 củ, củ mối tròn , củ gà ấp

- Có nhiều loại bình vôi thuộc họ Stepphania

Tên khoa học: Stephania glabra (Roxb.) Miers

Họ: Tiết dê (Menispermaceae)

Các loài đáng chú ý ở viêt nam :

Stepphania rotuda : - Stepphania cambodiana : -, Stepphania pierrei

Stepphania glabra - Stepphania hainanensis ; - Stepphania kwngsiensis

ĐẠC ĐIỂM: Binh vôi thuộc loại cây dây leo, thân nhẵn thường xanh, gốc hóa gỗ, sống nâu năm

- Rễ phình to thành cũ rất đa dạng, vỏ ngoài xù xì mầu nâu

- Lá mọc so le , cúng lá dài, phiến lá hình tim hặc gần như tròn.

- cụm hoa hình xim tán, đơn tính khác gốc

phân bố rộng trên cả 3 miền bắc trung , nam thuowngf gặp ở nhũng vùng núi đa vôi : tuyên quang hòa bình, cao bằng ,lạng sơn, quảng ninh, thanh hóa

- hiện nay ta đang thu hái củ bình vôi chủ yếu từ nguồn gốc mọc dại

Bộ phận dùng thu hái:

Củ (tuber stephaniae ) đã cạo sạhj vỏ nâu đên

Thu hái những củ có đường kính tầm 10 cm, rửa sạch cạo vỏ đen: thái mỏng, phơi/ sấy khô

Hoặc nghieenf củ tươi để chiết rotudin

Thành phần hóa học

- Alkaloid chính là rotundin

- Ngoài ra còn có : tinh bột , đường acid hữ cơ Hàm lượng alk ( toàn phần,

rotudin) thay đổi tùy loài ( rotundin từ 0,5%  3,5 % tùy loài )

Trang 2

Công dụng, cách dùng :

- củ bình vôi chủ yếu làm nguyên liệu chiết xuất rotundin.

- Rotundin được dùng làm thuốc trấn kinh, an thần, dùng trong các trường

hợp mất ngủ, trạng thái căng thẳng thần kinh, một số trường hợp rối loạn tâm thần

- Liêu lượng : 1 đến 2 viên trước khi đi ngủ dạng viên 0,05g Hoặc Uống 3 –

6g/ngày Ở dạng thuốc sắc, thuốc bột hay ngâm rượu

- Củ bình vôi ngâm rượu chủ yếu dùng để trị mất ngủ.

CÂY HÒE :

Tên khoa học: Sophora japonica Linn

Họ khoa học: họ Fabaceae

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

Cây gỗ ,to, cao

- Lá kép hình chim lẻ

- Cụm hoa hình chùy ở đầu cành, tràng hoa hình bướm mầu tráng ngà

- Quả loại đậu không tự mở

+, phân bố : được chồng nhiều ở các tỉnh phía bắc : thái bình, nghê an, bắc giang +, bộ phận dùng :

- hòe hoa: nụ hoa

- Hòe giác :vỏ quả

+ thành phần hóa học :

- Hoa hòe : Rutin glycoside

- Hòe giác : flavonoid

Công dụng , cách dùng:

- Hoa hòe có tác dụng làm bền vững thành mạch, cầm máu và giảm huyết áp.

Trang 3

- Dùng chữa các chứng bệnh: chẩy máu cam, băng huyết, huyết áp tawngvaf

các trường hợp xuất huyets khác

Cách dùng: sắc hoặc hãm để uống, liều từ 8 đến 19g / ngày

Lưu ý: muốn có tắc dụng hạ huyết áp thì nên dùng sống, các trường hợp khác nên dùng loại sao

Hòe giác:

Có tác dụng chừ phong nhiệt, lợi gan mật, tăng cừng tiêu hóa

- Cách dùng: uống 6 đến 9g ngày, dạng thuốc sắc.

- Lưu ý : phụ nữ có thai không dùng hòa giác.

CÂY TRUC ĐÀO

tên khoa học là Nerium oleander L.,

Họ Trúc đào – Apocynaceae hay cây trúc đào có tên khác là cây Đào lê, Giáp trúc đào

+, đặc điểm thực vật

- Cao tầm 3 đến 4m toàn thân có nhựa mủ mầu trắng và độc.

- Lá mọc vòng 3 lả 1 Nguyên , hình mũi mắc, mầu lucjnhatj ở mặt dưới, mầu

lục thẫm ở mặt trên

- Hoa xếp thành gù ở ngọn , mầu tráng hoặc hồng Hoa đều ,lưỡng tính

- Quả cấu tạo bởi hai đại Khi chín nứt dọc, bên ngoài có hạt mang chùm nông

mầu hung

+, phân bố : cây hay được chồng làm cảnh ở các công viên , dải phân cách và các vườn tư nhân

+, bộ phận dùng : lá

TPHH : chính glycosid tim quan trọng nhất là oleandrin

Công dụng : tác dụng nên tim: làm chậm nhịp tim, kéo dài thời kỳ tâm trương Dùng điều trị hepjvan hai lá , suy tim, khó thở, phù do bệnh tim

Trang 4

Ngoài ra còn có tắc dụng thông tiểu, giảm hiện tượng phù.

CÂY HÀ THỦ Ô ĐỎ:

- TÊN KHOA HỌC : Polygonum multiflorum

- thuộc họ Rau răm (Polygonaceae)

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT:

- dây leo bằng thân cuốn, mầu xanh tía

- Lá mọc so le, hình tim, cuống lá có phủ lông , có bẹ chìa mỏng.

- Hoa họp thành chùy ỏe nách lá hay ngọn quả 3 góc nhẵn bóng nằm trong

bao hoa

- Rễ củ to mầu nâu đỏ.

- Phân bó mọc hoang ở những vùng núi cao: lào cai, sơn la, lai châu

Bộ phân dùng: rễ củ

TPHH: tanin, antharanoid

Công dụng: y học dân tộc cổ truyền dùng hà thủ ô đỏ làm thuốc bổ gan thận, bổ máu

Dùng cho những người có dâu tóc bạc sớm, lưng gối đau mỏi, di tinh , đại tiện ra huyết, ung nhọt, tràng nhạc, thần kinh suy nhược

Ngày dùng 10  20 g dưới dạng thuốc sắc , rượu thuốc , dùng với hà thủ ô đỏ đã chế biến, dây hà thủ ô đỏ làm thuốc an thần, thuốc cầm mồ hôi Dùng ngoài trị nở ngứa

THẢO QUYẾT MINH

- Tên khác: Cây Muồng ngủ – Cây đậu ma- Quyết minh tử (TQ)

- Tên khoa học: Cassia tora L.

- Họ: Đậu (Fabaceae)

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT:

- cây nhỏ, cao khoảng 30 đến 90 cm.

- Lá kép nông chin chẵn, hình chứng ngược, có lá kèm.

- Hoa mọc từ kẽ lá, tràng mầu vàng

- Quả loại đậu, hình trụ dài.

- Hạt nhẵn bóng, vát chéo hai đầu.

Phân bố : cây mọc hoang nhiều ở nước ta , campuchia ,lào

Bộ phận dùng:hạt già phơi khô

TPHH chính : anthravonnoid, dầu béo

Công dụng : dùng chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chẩy nhiều nước mắt, quáng gà Ngoài ra còn dùng thuốc chữa nhức đầu, mất ngủ,làm thuốc giả nhiệt, bổ thận Dùng : 6  12g ngày dước dạng thuốc sắc hoặc giã dập sao kỹ rồi pha như trà

BẶC HÀ Á :

TÊN KHOA HỌC : Mentha arvensis

Thuộc họ: bạc hà ( lamiaceae )

Đặc điểm thực vật: cây thảo cao 0,2 đến 0,7 m

- Thân vuông

- Lá mọc đối tréo chưc thập hình trái soan có khía răng cưa

- Cum hoa mọc vòng quanh kẽ lá

- Hoa nhỏ dài hình chuông, tranhg hình ống

Đặc điểm phân bố:

- Mọc hoang ở sơn la lai châu, lào cai

Bộ phận dùng :

Trang 6

- Thân cành có mang lá và hoa

- Tinh dầu bắc hà

- Ment thol tinh thể

TPHH :

- Tinh dầu chủ yếu là menthol; plapoloit

Công dụng cách dùng : là phát tán phong nhiệt chữa cảm nóng không ra mồ hôi

- Chữa tiêu hóa kém pjoois hợp thuốc khác

- Dùng để chiết menthol

- Menthol có tắc dụng kháng khuẩn

- Chống co thắt giảm đau kích thích tiêu hóa

- Chưa hôi miệng

- Menthol dùng nhiều trong kỹ nghê ngành dược phẩm, bánh kẹo, thuốc lá ,

kem đánh răng

VITAMIN

Phân loại vitamin : chai 2 loại

1, Vitamin tan trong nước: gồm 8 vitamin phức hợp B (B1B2B3B9B12PP acid pantothenic, biotin) và vitanim C

2, VITAMIN tan trong dầu A, D, E, K

VITAMIN B1

- Tên khác : Thiamine hydroclorid

1, nguồn gốc : nguồn thiên nhiên: cám gạo, men bia, đậu tương,hoa quả, thị gan

2, động dược học:

- Hấp thu ở ruột nhờ quá trình vận chuyển tích cực.

- Phân bố : khi đưa vào cơ thể thuốc tập chung cao ở gan, não, thận, tim

- Thải trừ : khi các mô quá nhu cầu thiamin sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới

dạng chưa chuyển hóa

Trang 7

3, chỉ định:

- Điều trị viêm đa dây thần kinh, bệnh beri – beri

- Bổ sung khi cơ thể thiếu vitamin B1 : phụ nữ có thai, lao động nặng, đang dùng thuốc kháng sinh, ỉa chẩy kéo dài , viêm đại tràng, nhược cơ,

4, dấu hiệu thiếu hụt:

Có thể gặp 1 số dấu hiệu:

- Mệt mỏi, chán ăn, giảm trí nhớ

- Đau , viên đa dây thần kinh, giảm trương cơ lực.

- Nếu thiếu vitamin B1 nặng có thể dẫn tới bệnh beri – beri và có thể dẫn tới

suy tim

NHÓM THUỐC GLUCOCORTICOIT:

+, TÁC DỤNG CHÍNH :

- Chống viêm chống dị ứng, ức chế miễn dịch

+ chỉ định chung :

- Điều trị thay thể khi vỏ thượng thận không thể tiết ra đủ hormone

- Điều trị các bệnh tự miễn :lupus ban đỏ hệ thống , viêm khớp dạng thấp ,

thấp tim , dùng trong trường hợp cấy hgeps cơ quan để chống lại phản ứng thải loại mảnh gép cơ thẻ

- Điều trị dị ứng, hen, sốc phản vệ và các bệnh liên quan đến phản ứng dị ứng

như hen phế quản , viêm mũi dị ứng, mày đay, viêm da tiếp xúc

- Điều trị viêm cơ viêm khớp.

- Chuẩn đoán hội chứng cushing.

+ chống chỉ định :

- Mẫn cảm với thuốc , loét dạ dầy, tá tràng, nhiếm nấm, virus, đang dùng

vaccin sống

- Thận trọng : đái tháo đường, phù, cao huyết áp, loãng xương.

+ nguyên tắc sủ dụng:

Trang 8

Kiêng ăn natri clorit hoặc ăn nhạt, ăn nhiều protein,ít lipid, ít glucid.

+, uống thêm dung dịch kali clorid, kháng sinh ( nếu cần thiết )

+, theo dõi người bệnh về thể trọng, lượng nước tiểu, huyết áp, biến đổi tâm thần , thời gian đông máu, dạ dầy tá tràng, dạ dầy tá tràng

+ nếu dùng ở liều cao, khi ngừng thuốc phải giảm liều từ từ

+ áp dụng điều trị cách ngày đối với trường hợp viêm da mạn tính, hen, nhược cơ, nghép thận

THUỐC KHÁNG HISTAMIN.

+, dựa vào cấu trúc

- Dẫn chất Alkylamin dẫn chất piperidin

- dẫn chất Ethanolamin dẫn chất piperazin

- dẫn chất Ethalendiamin dẫn chất phenothiazl

- chất khác.

+, dựa vào tác dụng

- thuốc kháng hitamin thế hệ 1 : các chất tác dụng lên hệ thần kinh trung ương

, ức chế kích thích

- Thuốc kháng hitamin thế hệ 2 : các chất không tác dụng lên hệ thần kinh

trung ương, do không thấm qua được hàng dào máu não

- Các chất kháng hitamin ở thụ thể H1 :ở nông độ khác nhau, các chất sẽ

chiếm chỗ hoặc đẩy hitamin ra khỏi thụ thẻ H1

- Nhóm thuốc tác dụng của quá trình phản ứng dị ứng.

- Nhóm ức chế giả phóng hitamin :ức chế giả phóng hitamine tự do và các

chất chung gian kèm theo từ dưỡng bào Các chất này có tác dụng ở ngay gia đoạn đầu của quá trình phản ứng dị ứng

LORATADIN

Tác dung: loratarin là thuốc khánh hitamin thế hệ 3 vòng có tắc dụng kéo dài , đối kháng chon lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần

Trang 9

kinh trung ương Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề day liên quan đến histamine

+ chỉ định :

- Viêm mũi dị ứng

- Viêm kết mạc dị ứng

- Ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin.

+, chông chỉ định:

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

- Trẻ em dưới 2 tuổi

+, TDKMM :

- Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10g hàng ngày, những tác dụng phụ

sau có thể sẩy ra:

Thường gặp:

- Thầng kinh : đau đầu

- Tiêu hóa : khô miệng

Ít gặp :

- Thần kinh chóng mặt

- Hô hấp : khô múi và hắt hơi

- Khác : viêm kết mạc

Hiếm gặp:

- Thần kinh : trầm cảm

- Tim mạch : tim đập nhanhtreen thất, đánh chống ngực

- Tiêu hóa: chuyển hóa chức năng gan bất bình thường kinh nguyệt không

đều

- Khác : ngoại ban, nổi mề đay, và choáng phản vệ.

 Cách dùng – liều dùng

- Dùng đường uống

- Dùng thuocs theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau:

Trang 10

- + Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên : uống 10mg/ngày

- Trẻ em:2 – 12 tuổi:

Cân nặng:

- Trên 30 kg: uống 10mg/ngày

- Dưới 30 kg: uống 5mg/ngày

Câu 2:

Trình bày phạm vi điều trỉnh đối tượng áp dụng điều kiện của người kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Phạm vi điều trỉnh và đối tượng áp dụng

- Kê đơn, cấp, bán và pha chế thuốc trong điều trị ngoại trú.

- - người khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp.

- Người cấp, bán thuốc, pha chế thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở kinh

doanh dược hợp pháp

-Người bệnh có đơn thuốc điều trị ngoại trú

-Không dụng cho kê đơn dideuf trị nội trú và kê đơn thuốc y học cổ truyền

* điều kiện của người kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú:

Đang hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, có bằng tốt nghiệp đại học y và được người đứng đầu cơ sở phân công khám, chữa bệnh

- Đóiv ới các tỉnh ở vùng núi, vùng sâu, vùng cao, hải đảo xa xôi, vùng khó

khăn và những nơi chưa có bác sỹ y tế có văn bản ủy quyền cho trưởng phòng y tế huyện, chỉ định y sĩ của tyramj y tế thay thế cho phù hợp với tình hình địa phương

- Câu 3:

- Trình bày quy định về ghi đơn thuốc theo quy chế kê đơn thuốc trong điều

trị ngoại trú( theo thông tu 05/2016/tt-byt)

- 1 Ghi đủ rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong sổ

khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

Trang 11

- 2 Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số

nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

- 3 Đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi sổ tháng tuổi và ghi tên bố

hoặc mẹ của trẻ

- 4 Viết tên thuốc theo tên trung quốc tế (INN, genaric) trừ trường hợp thuốc

có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên trung quốc tế

- Ví dụ: đối với thuốc paracetamol

- - viết tên thuốc the tên chung quốc tế: paracetamol 500mg

- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: paracetamol 500mg (hapacol

hoặc eferalgan hoặc panadol, )

- 5 Ghi tên thuốc, nông độ/ hàm lượng, cố lượng, liều dùng, đường dùng, thời

điểm dùng của mỗi loại thuốc

- 6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.

- 7 Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ

số(nhỏ hơn 10)

- 8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội

dung sửa

- 9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phí trên

chữ ký của người kê đơn, ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn Câu 5:

Nêu các yêu cầu về ngôn ngữ trình bày trên nhãn thuốc ( quy định theo thông tus04/2008/tt-byt gnayf 12 tháng 5 năm 2008)

- Nhũng nội dung bắt buộc trên nhãn thuốc phải ghi bằng tiếng việt trừ các

trường hợp sau: (được ghi bằng ngôn ngữ khác có gốc chữ cái la-tin)

+ tên biệt dược, tên gốc hoặc tên chung quốc tế của thuốc

+tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của thuốc trong trường hợp không dịch ra được tiếng việt hoặc dịch được ra tiếng việt nhưng không có nghĩa

+tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất thuốc

- Thuốc được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài những nội dung bắt

buộc trên nhãn phải ghi bằng tiếng việt, nội dung trên nhãn có thể được ghi đồng thời bàng ngôn ngữ khác, nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải ghi

Trang 12

bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chũ ghi bằng nội dung tiếng việt

- - Thuốc nhập khẩu vào việt nam mà trên nhãn gốc chưa thể hiện hoặc thể

hiện chửa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng việt thì pơhair có nhẫn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng việt và giữ nguyên nhãn gốc của thuốc

BÀO CHẾ

CÂU 1: VIÊN NÉN

Định nghĩa: là dạng thuốc rắn, được bào chế bằng cách nén một hay nhiều lọai dược chất (có thêm hoặc không thêm tá dược) mỗi viên là một đơn vị liều

ƯU ĐIỂM:

- Đã được chia liều một lần tương đối chính xác.

- Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, mang theo người

- Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất.

- Dược chất ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng thuốc lỏng.

- Dễ đầu tư sản xuất lớn do đó giá thành giảm.

- Diện tích sử dụng rộng: có thể để nuốt, nhai, ngậm, cấy, đặt Pha thành dung

dịch, hỗn dich

- Người bệnh dễ sử dụng, trên viên thường có chữ dễ nhận viết tên thuốc.

- NHƯỢC ĐIỂM:

- Không phải tất cả các dược chất đề vào chế được thành viên nén.

- Sinh khả dụng của viên có thể bị thay đổi trong quá trình bào chế do có rất

nhiều yếu tốt tác động đến độ ổn định của dược chất và khả năng giải phóng dược chất của viên như: độ ẩm, nhiệt độ, tá dược, độ nén, dịch vị đường tiêu hóa

PHÂN LOẠI:

Theo cách dùng, có các loai viên nén sau: viên để nuốt, viên ngậm, viên đặt dưới lưỡi, viên đặt âm đạo, viên đặt trực tràng, viên nhai, viên sủi bọt và viên tác dụng kéo dài

CÂU 2: TÁ DƯỢC/ VIÊN NÉN

Trang 13

Phân loại:

-tá dược độn

Tá dược dính

- Tá dược rã

- Tá dược trơn

- Tá dược bao

- Tá dược màu

1 Vai trò của tá đượ độn/ viên nén

- Tá dược pha loãng được thêm vào viên để đảm bảo khối lượng cần thiết của

viên hoặc để cải thiện tính chất cơ lý của dược chất (tăng độ trơn chảy, độ chịu nen )là cho quá trình dập viên được dễ dàng hơn

- Với các dược chất dùng ở liều nhỏ (miligam), tá dược độn chiếm tỉ lệ lơn và

quyết dịnh tính chất cơ lý, cơ chế giải phóng dược chất của viên

- Phân loại tá dược độn:

- Nhóm tan trong nước : lactose, bột đương, glucose, manitol, sorbitol.

- Nhóm không tan trong nước: tinh bột, cellulosse, vi tinh thể calci carconat

2 Vai trò tá dược dính/ viên nén

– là tác nhân liên kết tiểu phân để tạo hình viên đảm bảo độ bền chấc của viên

+ phân loại :

- Tác dược dính lỏng: Ethanol, hồ tinh bột, gelatin gôm arabic, pvp, dẫn chất

cellulose, siro

- - tá dược dính thể rắn: bộ đường, tinh bột biến tính dẫn chất cellulose,

avicel

- 3 Vai trò tá dược rã/ viên nén.

- - làm cho viên ra nhanh, ra mịn, giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu

của tiểu phân dược chất với môi trường hòa tan, tạo điều kiện cho quá trình hấp thu dược chất về sau

- Ví dụ: tinh bộ tinh bộ biến tính, avicel, bộ celllulose

- 4 Vai trò của tá dược trơn/ viên nén.

- Vai trò: giảm ma sát, chống dính cối – chày, điều hòa sự chảy, làm cho bề

mặt viên bóng đẹp

- Ví dụ: acid stearic và muối, tacl, aerosol, tinh bộ

- 5 Vai trò của tá dược bao/ viên nén.

Ngày đăng: 28/05/2018, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w