1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bộ đề luyện thi đại học môn sinh

104 480 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 46 (TH): Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.A. Cộng sinh.B. Vật ăn thịt – con mồi.C. Kí sinh.D. Hợp tác.Chủ đề 10: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trườngCâu 47 (NB): Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?A. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.C. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.Câu 48 (TH): Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:A. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.B. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.C. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.D. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.Câu 49 (VD): Trong một chuỗi thức ăn, biết sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 12.106 kcal, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 15%. Số năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích tụ được là:A. 15.105B. 12.105C. 8.106D. 18.104Câu 50 (VD): Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau đây?(1)Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải.(2)Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.(3)Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.(4)Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.(5)Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.A. (1), (3), (5). B. (2), (3), (5). C. (3), (4), (5).D. (1), (2), (4).

Trang 1

Bộ đề luyện thi đại học môn sinh

Đề số 1

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị

Câu 1 (Nhận biết): Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP

có vai trò cung cấp năng lượng

A.để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

B.để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.

C.để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.

D.để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.

Câu 2 (Nhận biết): Đột biến gen

A phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh

cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A ADN pôlimeraza B Ligaza C Restrictaza D ARN pôlimeraza Câu 4 (Nhận biết) : Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen

từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

A Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

B Lặp đoạn nhiễm sắc thể

C Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng

D Đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 5 (Thông hiểu): : Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch

mã là:

A 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

Câu 6 (thông hiểu): Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các

nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.

B Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các

nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

C Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các

nuclêôtit trên phân tử mARN.

D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái

bản.

Trang 2

Câu 7 (Vận dụng cao)Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một

trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số

384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm

bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

Câu 8 (Vận dụng): : Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen D d

e E AaBbX X đ đã xảy

ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử d

e abX được tạo ra từ cơ thể này là :

Câu 9 (Vận dụng): Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Khi quan sát

quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số

1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các

tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể

chiếm tỉ lệ

Câu 10 (Vận dụng):): Trong mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm

lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai Tế bào thuộc nhóm một đang ở X, tế bào thuộc nhóm hai đang ở Y X và Y lần lượt là:

A pha G2 và pha G1 B pha G1 và kì đầu

C kì đầu và kì giữa D pha G2 và kì đầu

Câu 11 (Vận dụng cao) :Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được

các hợp tử F1 Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 336 cromatít Hợp tử này là dạng đột biến nào?

Chủ đề 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Câu 12 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?

A Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ

nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.

B Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên

kết.

C Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

D Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu 13 (Nhận biết): Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện

môi trường biến đổi.

B Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

Trang 3

C Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu

tínhbằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểmcủa chúng.

D Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì

có mức phản ứng giống nhau

Câu 14 (Thông hiểu): : Một cây có kiểu gen Ab

aB tự thụ phấn, tần số hoán vị gen của tế bào sinh hạt phấn và tế bào noãn đều là 30%, thì con lai mang kiểu gen Ab

ab sinh ra có tỉ lệ:

Câu 15 (Thông hiểu): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn.

Theo lí thuyết, phép lai Ab

ab Dd x aB

ab dd cho đời con có tối đa số loại kiểu hình là

Câu 16 (Thông hiểu: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a

quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Hai cây dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỉ lệ 24% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỉ lệ

Câu 17 (Vận dụng): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất

quy định Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F 1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm

A 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng B 100% cây hoa trắng

C 100% cây hoa đỏ D 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng

Câu 18 (Vận dụng) : ):: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen

phân li độc lập cùng quy định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn

so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F 1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ.

Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 19 (Vận dụng cao): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn

toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P: AB

ab Dd ×AB

ab Dd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể

có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73% Theo lí thuyết, số cá thể F 1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

Câu 20 (Vận dụng): Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể

thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn.

Trang 4

Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F 1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F 1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ

Câu 21 (Vận dụng cao: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb Giả sửtrong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

Câu 22 (Vận dụng cao): Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a

quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quyđịnh mắt trắng Thực hiện phép lai P:

Chủ đề 3: Di truyền học quần thể

Câu 23 (Thông hiểu): (): Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì

thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa

C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa

Câu 24 (Vận dụng cao): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là

A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:

Câu 25 (Vận dụng ): : Một quần thể lúc thống kê có tỉ lệ các loại kiểu gen là 0,7AA : 0,3aa.

Cho quần thể ngẫu phối qua 4 thế hệ sau đó cho tự phối liên tục qua 3 thế hệ Tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là bao nhiêu? Biết không có đột biến, không có di - nhập gen, các cá thể có sức sống, sức sinh sản như nhau.

Câu 26 (Vận dụng cao): Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA , I B , I O qui định Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất

để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Chủ đề 4: Ứng dụng di truyền

Trang 5

Câu 27 (Nhận biết): Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng thể truyền có gen

đánh dấu để

A giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

B nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

C tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

D dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 28 (Thông hiểu): Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n =

18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?

(1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu

(2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng

(3) Có khả năng sinh sản hữu tính

(4) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

Câu 29 (Thông hiểu): Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg

thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?

Chủ đề 5: Di truyền người

Câu 31 (Vận dụng): Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định

thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

Câu 32 (Vận dụng cao): Cho sơ đồ phả hệ sau:

Trang 6

sơ đồ phả hệ mô tả di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định Biết rằng ko xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

Chủ đề 6: Bằng chứng tiến hoá và cơ chế tiến hoá

Câu 33 (Nhận biết): Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân

tử?

A Các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

B Mã di truyền của hầu hết các loài sinh vật đều giống nhau.

C Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

D ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

Câu 34 Nhận biết): Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài SV có KG quy định các đặc điểm

thích nghi với môi trường.

B các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy

định kiểu hình thích nghi với môi trường.

C quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ

thành đạt sinh sản.

D các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi

với môi trường.

Câu 35 (Nhận biết): Cho các nhân tố sau:

(3) Các yếu tố ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên.

Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là

Câu 36 (Thông hiểu):: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Đáp án đúng là

Trang 7

Câu 37 (Thông hiểu): Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và

thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

A Giao phối không ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên

C Đột biến D Cách li địa lí

Câu 38 (Thông hiểu) : Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây

có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?

A.Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường

B.Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

C.Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y

D.Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường

Gen trội trên NST thường biểu hiện ngay trên kiểu hình

Câu 39 (vận dụng): Quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa Nếu

xảy ra đột biến lặn với tần số 1% thì tần số tương đối của các alen A và a ở thế hệ sau lần lượt

là :

A 0,634 và 0,376 B 0,625 và 0,385 C 0,792 và 0,208 D 0,581 và 0,429.

Chủ đề 7: Sự phát sinh sự sống

Câu 40 (Nhận biết): Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và

khô Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là

A cây có mạch và động vật di cư lên cạn.

B dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.

C cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.

D xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.

D.Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

Câu 42 (Thông hiểu): Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau,

người ta thu được kết quả như sau:

Nhóm tuổi Trước sinh sản Đang sinh sản Sau sinh sản

Trang 8

A Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý.

B Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm năng.

C Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C: Khai thác hợp lý.

D Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức.

Chủ đề 9: Quần xã sinh vật

Câu 43 (Nhận biết): Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

A (2) và (3) B (3) và (4) C (1) và (4) D (1) và (2).

Câu 44 (Nhận biết): Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

(1) Môi trường chưa có sinh vật.

(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:

A (1), (3), (4), (2) B (1), (4), (3), (2)

C (1), (2), (3), (4) D (1), (2), (4), (3).

Câu 45 (Thông hiểu): Hai loài ếch cùng chung sống trong một hồ nước, số lượng của loài 1 hơi

giảm, còn số lượng của loài 2 giảm đi rất nhanh, điều này chứng minh cho mối quan hệ:

A Hội sinh B Cộng sinh C Con mồi - vật dữ D Cạnh tranh Câu 46 (Vận dụng): Nghiên cứu 1 quần thể chim cánh cụt gồm 2000 cá thể người ta nhận

thấy tỉ lệ sinh sản, tử vong hàng năm khoảng 4,5% và 1,25% so với tổng số cá thể của quần thể Kích thước của quần thể là bao nhiêu sau thời gian 2 năm:

Chủ đề 10: Hệ sinh thái

Câu 47 (Nhận biết): Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A.Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.

B.Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

C.Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

D.Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

Câu 48 (Thông hiểu): Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 bậc

dinh dưỡng)?

Trang 9

A Vì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất thấp.

B Vì nếu chuỗi thức ăn quá dài thì quá trình truyền năng lượng sẽ chậm.

C Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn năng lượng sẽ xảy ra nhanh hơn.

D Chuỗi thức ăn ngắn thì chu trình vật chất trong hệ sinh thái xảy ra nhanh hơn

Câu 49 (Vận dụng): Có rất nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững, biện pháp nào dưới

đây không phải là biện pháp cho phát triển bền vững?

A.Giảm đến mức tối thiểu quá trình khai thác tài nguyên phục vụ cho các ngành công nghiệp, sử dụng các tài nguyên nông nghiệp thay thế.

B.Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn gen tự nhiên và nhân tạo, bảo tồn sự đa dạng các hệ sinh thái trên trái đất.

C.Khắc phục hậu quả của ô nhiễm môi trường, tái sinh các hệ sinh thái bị tàn phá.

D.Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, tạo ra sự bình đẳng giữa các cá nhân.

Câu 50 (Vận dụng): ): Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi

thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là

A 9% và 10% B 12% và 10% C, 10% và 12% D 10% và 9%

HẾT

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị

Câu 1 (Nhận biết): Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP

có vai trò cung cấp năng lượng

A.để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

B.để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.

C.để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.

D.để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.

Giải: Trong giai đoạn hoạt hóa axit amin thì ATP cung cấp năng lượng để aa trở nên hoạt động và gắn với tARN tạo phức hợp aa-tARN

Câu 2 (Nhận biết) : Đột biến gen

A phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.

B phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản

hữu tính.

C phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.

Trang 10

D thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.

Câu 3 (Nhận biết): : Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen

cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A ADN pôlimeraza B Ligaza C Restrictaza D ARN pôlimeraza

Câu 4 (Nhận biết): : Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen

từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

A Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

B Lặp đoạn nhiễm sắc thể

C Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng

D Đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 5 (Thông hiểu): : Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch

mã là:

A 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

Giải:

Căn cứ vào chiều đọc trên mARN khi tiến hành giải mã và các bộ ba kết thúc theo quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã, ta có: các bộ ba KT theo đúng yêu cầu của đề bài ta chọn đáp án D

Câu 6 (thông hiểu): Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có

đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.

B Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

C Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các

nuclêôtit trên phân tử mARN.

D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

Giải:

Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN -> Không đúng, mã kết thúc không xảy ra khớp bổ sung

Câu 7 (Vận dụng cao)Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một

trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số

384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm

bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

Giải: Số loại giao tử: 2 n = 256 => n= 8.

Số NST chứa trong mỗi tế bào sau nguyên phân: 384/ 2 4 = 24 => 3n = 24.

Câu 8 (Vận dụng): Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen D d

e E AaBbX X đ đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử d

e abX được tạo ra từ cơ thể này là :

Trang 11

Giải: Xét 2 cặp gen AaBb cho 1/4ab

Xét cặp gen X X e D E d xảy ra hoán vị với f = 20% cho 0,1 d

e X

Tổ hợp 3 cặp gen này cho tỉ lệ loại giao tử d

e abX = ¼.0,1 = 0,025 = 2.5% Đáp án A.

Câu 9 (Vận dụng): Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Khi quan sát

quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số

1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các

tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể

chiếm tỉ lệ

Giải:

+ Tỉ lệ tế bào sinh tinh có cặp NST số 1 không phân li trong GP I là 20/2000

+ mỗi tế bào sinh tinh rối loạn nói trên sinh ra 1/2 loại giao tử có n + 1 = 7 và 1/ 2 loại giao

tử có n – 1 = 5 NST

Vậy, theo lý thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể

chiếm tỉ lệ: 0,5 * 20/2000 = 0, 5 % → đáp án B.

Câu 10 (Vận dụng):): Trong mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm

lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai Tế bào thuộc nhóm một đang ở X, tế bào thuộc nhóm hai đang ở Y X và Y lần lượt là:

A pha G2 và pha G1 B pha G1 và kì đầu

C kì đầu và kì giữa D pha G2 và kì đầu

Giải

Pha G1 ADN chưa nhân đôi, từ pha G2 nhân đôi, vậy G2, kì đầu, kì giữa nhân đôi hàm lượng ADN tăng gấp đôi

Câu 11 (Vận dụng cao) :Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được

các hợp tử F1 Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 336 cromatít Hợp tử này là dạng đột biến nào?

Đáp án D Số NST kép trong các tế bào con ở lần nguyên phân thứ 4 là 336 : 2 = 168

Số NST kép có trong 1 tế bào con là 168 : 2 3 = 21 (lần nguyên phân thứ 4 chưa phân chia tế bào)

Chủ đề 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Câu 12 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?

A Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ

nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.

B Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên

kết.

C Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

D Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Trang 12

Đáp án D sai, vì Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu 13 (Nhận biết): Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện

môi trường biến đổi.

B Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

được gọi là mức phản ứng của kiểu gen

C Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu

tínhbằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểmcủa chúng.

D Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì

có mức phản ứng giống nhau

Đáp án B

Câu 14 (Thông hiểu): : Một cây có kiểu gen Ab

aB tự thụ phấn, tần số hoán vị gen của tế bào sinh hạt phấn và tế bào noãn đều là 30%, thì con lai mang kiểu gen Ab

Câu 15 (Thông hiểu): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn.

Theo lí thuyết, phép lai Ab

Câu 16 (Thông hiểu: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a

quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Hai cây dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỉ lệ 24% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỉ lệ

Giải : dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau,đời con kiểu hình tròn chua (A-bb)

= 0,24 → kiểu hình dài chua (aabb) = 0,25 – 0,24 = 0,01

Cây có kiểu hình quả tròn, ngọt (A-B-) = 0,5 + aabb = 0,51

Câu 17 (Vận dụng): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất

quy định Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F 1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm

A 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng B 100% cây hoa trắng

Trang 13

Giải: Màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định → con luôn có kiểu hình giống mẹ

P: ♂ Hoa trắng x ♀ Hoa đỏ → F 1 100% hoa đỏ

F 1 x F 1 : ♀ Hoa đỏ x ♂ Hoa đỏ → F 2 : 100% hoa đỏ

Câu 18 (Vận dụng) ):: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen

phân li độc lập cùng quy định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn

so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F 1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ.

Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 19 (Vận dụng cao): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn

toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P: AB

ab Dd ×AB

ab Dd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể

có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73% Theo lí thuyết, số cá thể F 1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

Câu 20 (Vận dụng): Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể

thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F 1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F 1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ

Giải:

- Cánh ngắn F1: aa => Tần số các alen ở con cái: P A = 0, q a = 1

Trang 14

P ngẫu phối cho F1 25% = 0,25 aa = > tần số alen A ở giới đực q a = 0,25 => P A = 0,75

- Cặp Bb bình thường 3 loại tổ hợp gia tử

=> Tổng số loại hợp tử lệnh bội: 4 x 3 = 12

Câu 22 (Vận dụng cao): Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a

quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quyđịnh mắt trắng Thực hiện phép lai P:

Giải:

+ Ta biết ở ruồi giấm, chỉ con cái mới xảy ra hoán vị gen, con đực không xảy ra hoán vị gen + Ta có tổ hợp ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52, 5 %, căn cứ vào phép lai P, đặt ẩn và tính theo từng cặp NST (có 2 cặp NST: một cặp NST thường chứa hai cặp gen liên kết và một cặp NST giới tính nên hai cặp này phân li độc lập với nhau) ta sẽ tính được tần

Câu 23 (Thông hiểu): (): Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì

thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

Trang 15

A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa

C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa

Giải :Giả sử quần thể ban đầu có cấu trúc dt là : xAA + yAa +1aa =1

Tỉ lệ KG dị hợp Aa sau n thế hệ tự thụ phấn là y/2^n = 0.05 với n = 3 => y = 0.4

Tỉ lệ kG đồng hợp trội sau n thế hệ tự thụ phấn AA = x +(0.4-0,05)/2 = 0.525 =>x = 0.35 Vậy đáp án đúng là C

Câu 24 (Vận dụng cao): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là

A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:

Vậy số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là: 21+6 = 27 đáp án D

Câu 25 (Vận dụng ): : Một quần thể lúc thống kê có tỉ lệ các loại kiểu gen là 0,7AA : 0,3aa.

Cho quần thể ngẫu phối qua 4 thế hệ sau đó cho tự phối liên tục qua 3 thế hệ Tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể là bao nhiêu? Biết không có đột biến, không có di - nhập gen, các cá thể có sức sống, sức sinh sản như nhau.

để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Đáp án B Tần số I o =0,5 ; I B = 0,3 ; I A = 0,2

Tỉ lệ I A I A trong quần thể là : 0,04 ; I A I O = 2.0,5.0,2=0,2

→ Tỉ lệ I A I A trong số người nhóm máu A = 0,04/(0,04+0,20) = 1/6

→ Tỉ lệ I A I o trong số người nhóm máu A = 5/6

Trang 16

B.nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

C.tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

D.dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 28 (Thông hiểu): Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n =

18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?

(5) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu

(6) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng

(7) Có khả năng sinh sản hữu tính

(8) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

Đáp án B có 3 phát biểu đúng là (1);(3);(4)

Câu 29 (Thông hiểu): Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg

thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

Giải: B, vì cả 2 cặp đều dị hợp

Chủ đề 5: Di truyền người

Câu 31 (Vận dụng): Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định

thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

Giải:

- Cách 1: Tính theo cách dùng biến cố đối lập

+ Ta có xác suất nhận được một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể nói trên là: 0,48/0,64

+ Chỉ có phép lai P : ♂Aa * aa ♀ tạo được con thuân tay trái có tỉ lệ là 1/2 aa

Vậy ta sẽ có xác suất nhận được con thuận tay trái là: 1 / 2 * 0,48/0,64 = 0,625 = 62,5 % → đáp án D.

- cách 2: tính theo biến cố bình thường:

Trang 17

Câu 32 (Vận dụng cao): Cho sơ đồ phả hệ sau:

sơ đồ phả hệ mô tả di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định Biết rằng ko xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

Giải: ở thế hệ 1, gia đinh thứ nhất bố mẹ bình thường nhưng có con gái bị bệnh nên bênh

do gen lăn trên NST thường quy định

Xác suất KG của cặp bố mẹ ở thế hệ thứ 2 là 1/3 AA + 2/3 Aa.

Kg của người chồng ở thế hệ 3 là ½ AA +1/2Aa.

Xác suất sinh con bệnh của cặp vợ chồng thế hệ thứ 3 là ¼

Xác suất sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là ¼ x ½ = 1/8

Chủ đề 6: Bằng chứng tiến hoá và cơ chế tiến hoá

Câu 33 (Nhận biết): Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân

tử?

A Các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

B Mã di truyền của hầu hết các loài sinh vật đều giống nhau.

C Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

D ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

Đáp án A Các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào -> đây là bằng cchứng Tb học chứ không phải sinh học phân tử

Câu 34 Nhận biết): Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài SV có KG quy định các đặc điểm

thích nghi với môi trường.

B các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy

định kiểu hình thích nghi với môi trường.

C quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ

thành đạt sinh sản.

D các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi

với môi trường.

Trang 18

Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là

Đáp án C (1) Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, (4) Giao phối ngẫu nhiên Là nguồn thứ cấp

Câu 36 (Thông hiểu):: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(5) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(6) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(7) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(8) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Đáp án đúng là

Giải: Cách li sau hợp tử, thực chất là sự thụ tinh diễn ra nhưng có thể hình thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được hoặc hợp tử hình thành và phát triển được hình thành con lai nhưng con lai bị bất thụ

Câu 37 (Thông hiểu): Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và

thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

A Giao phối không ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên

C Đột biến D Cách li địa lí.

Giải:

Cách li địa lý đảm bảo các cá thể đực, cái chỉ giao phối với nhau trong một quần thể; giữa các quần thể luôn có sự cách li không giao phối với nhau nên sẽ duy trì được tần số alen và thành phần kiểu gen Vậy đáp án cần chọn là D

Câu 38 (Thông hiểu) : Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây

có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?

A Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường

B Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

C Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y

D Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường

Giải: Gen trội trên NST thường biểu hiện ngay trên kiểu hình

Câu 39 (vận dụng): Quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa Nếu

xảy ra đột biến lặn với tần số 1% thì tần số tương đối của các alen A và a ở thế hệ sau lần lượt

Câu 40 (Nhận biết): Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và

khô Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là

Trang 19

A cây có mạch và động vật di cư lên cạn.

B dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.

C cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.

D xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.

Căn cứ vào sự phát sinh sự sống -> đáp án C

B Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

C.Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

D.Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

Câu 42 (Thông hiểu): Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau,

người ta thu được kết quả như sau:

Nhóm tuổi Trước sinh sản Đang sinh sản Sau sinh sản

A 78% 20% 2%

B 50% 40% 10% .

C 10% 20% 70%

Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:

A Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý.

B Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm năng.

C Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C: Khai thác hợp lý.

D Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức.

Chủ đề 9: Quần xã sinh vật

Câu 43 (Nhận biết): Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

A (2) và (3) B (3) và (4). C (1) và (4) D (1) và (2).

Câu 44 (Nhận biết): Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

(1) Môi trường chưa có sinh vật.

(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

Trang 20

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:

A (1), (3), (4), (2). B (1), (4), (3), (2)

C (1), (2), (3), (4) D (1), (2), (4), (3).

Câu 45 (Thông hiểu): Hai loài ếch cùng chung sống trong một hồ nước, số lượng của loài 1 hơi

giảm, còn số lượng của loài 2 giảm đi rất nhanh, điều này chứng minh cho mối quan hệ:

A Hội sinh B Cộng sinh C Con mồi - vật dữ D Cạnh tranh Câu 46 (Vận dụng): Nghiên cứu 1 quần thể chim cánh cụt gồm 2000 cá thể người ta nhận

thấy tỉ lệ sinh sản, tử vong hàng năm khoảng 4,5% và 1,25% so với tổng số cá thể của quần thể Kích thước của quần thể là bao nhiêu sau thời gian 2 năm:

A.Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.

B.Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

C.Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

D.Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

Câu 48 (Thông hiểu): Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 bậc

dinh dưỡng)?

A Vì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất thấp.

B Vì nếu chuỗi thức ăn quá dài thì quá trình truyền năng lượng sẽ chậm.

C Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn năng lượng sẽ xảy ra nhanh hơn.

D Chuỗi thức ăn ngắn thì chu trình vật chất trong hệ sinh thái xảy ra nhanh hơn

Câu 49 (Vận dụng): Có rất nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững, biện pháp nào dưới

đây không phải là biện pháp cho phát triển bền vững?

A.Giảm đến mức tối thiểu quá trình khai thác tài nguyên phục vụ cho các ngành công nghiệp, sử dụng các tài nguyên nông nghiệp thay thế.

B.Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn gen tự nhiên và nhân tạo, bảo tồn sự đa dạng các hệ sinh thái trên trái đất.

C.Khắc phục hậu quả của ô nhiễm môi trường, tái sinh các hệ sinh thái bị tàn phá.

D.Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, tạo ra sự bình đẳng giữa các cá nhân.

Câu 50 (Vận dụng): ): Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi

thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với

bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :

Trang 21

A.9% và 10% B 12% và 10% C 10% và 12% D 10% và 9%

HD : lưu ý Sinh vật tiêu thụ bậc n là bậc dinh dưỡng cấp n+ 1

Do đó : Hiệu suất sinh tháo giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là H3= (180 000/1 500 000).100 = 12% căn cứ đáp án không nhất thiết cần phải tính Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 ta chọn luôn đáp án B

Đề số 2:

Câu 1 Cho các thông tin sau:

(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(2) Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN.

(3) Không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

(4) Xảy ra ở thực vật mà không gặp ở động vật.

(5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.

Trong 5 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm?

A.2 B.4 C.5 D.3.

Câu 2 Trong số các tính chất của mã di truyền, hiện tượng thoái hóa mã di truyền thể hiện ở

khía cạnh nào dưới đây?

A Tất cà các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

B Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyên

C Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

D Một bộ ba mã di truyên chì mã hoá cho một axit amin

Câu 3 Ở một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 3

chứa cặp gen BNếu ở tất cả các tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân 2, cặp nhiễm sắc thể số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:

A AABB, AAbb, aaBB, aabb.

B AAB, AAb.

C AaB, Aab, B, b.

D.AAb, AAB, aaB, aab, B, b.

Câu 4 Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó

nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

Câu 5 Cho các dữ kiện sau:

1- enzim ligaza nối các đoạn exon;

2- mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã;

3- enzim rectrictaza cắt các đoạn intron ra khỏi exon;

4- ARN polimeraza lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3 / -OH ở mạch gốc của gen;

5- ARN tổng hợp được đến đâu thì hai mạch của gen đóng xoắn lại đến đó.

Số dữ kiện xảy ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ là

Câu 6 Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có

1200 nuclêôtit Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một

Trang 22

loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là:

Câu 7 Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể.

A giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.

B thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

C thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

D thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

Câu 8 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Nếu xảy ra đột biến lệch bội

thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là:

Câu 9 Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

A prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

B mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

C chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.

D ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

Câu 10 Một hỗn hợp với 4 loại ribônuclêôtít ( A, U, G, X) với tỉ lệ bằng nhau Hãy xác định tỉ

lệ bộ ba chưa ít nhất 1A

Câu 11 Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại

tổng hợp gián đoạn vì

A enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3 , của pôlinuclêôtít B ADN

mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5 , - 3 ,

B enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ

và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3 , - 5 ,

C enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ

và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5 , - 3 ,

D hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc

Câu 13 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

vàng; alen B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn Lai hai cây (P) với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ, cánh thẳng Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 25% cây hoa đỏ, cánh cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thẳng; 25% cây hoa vàng, cánh thẳng Cho biết không xảy ra đột biến, từ kết quả của phép lai trên có thể rút ra kết luận:

A kiểu gen của các cây F1 là AaBb, các gen phân li độc lập

B kiểu gen của các cây F1 là Ab

aB , các gen liên kết hoàn toàn

C kiểu gen của các cây F1 là AB

ab , các gen liên kết hoàn toàn.

D kiểu gen của các cây F1 là Aabb, các gen phân li độc lập.

Trang 23

Câu 14 Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây

Câu 15 : Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;

alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt

đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai : Ab

Câu 16 Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc

hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội

A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

Kiểu gen của cây (P) là

Câu 17 Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ :

Câu 18 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:

Câu 19 Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 toàn mắt đỏ Cho con

cái F1 lai phân tích với con đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ

đều là con đựKết luận nào sau đây là đúng?

A.Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung và kiểu gen của P là: (đực)AAX B X B x (cái)aaX b Y B.Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn và kiểu gen của P là: (cái)X A X A x (đực)X a Y.

C Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn và kiểu gen của P là: (đực)X A X A x (cái)X a Y.

D Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung và kiểu gen của P là: (cái)AAX B X B x (đực)aaX b Y.

Câu 20 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;

alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt

Trang 24

đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Thực hiện phép lai P: AB

Câu 21 Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

A Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do B Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST

C Tỷ lệ giao tử không đồng đều D Xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu 22 Gen đa hiệu là hiện tượng

A một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

B nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

C một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng.

D nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.

Câu 23 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Giống bình thường, kĩ thuật sản xuất tốt cho năng suất cao.

B Năng suất là kết quả tác động của giống và kĩ thuật.

C.Kĩ thuật sản xuất quy định năng xuất cụ thể của giống.

D Kiểu gen quy định gới hạn năng xuất của một giống vật nuôi hay cây trồng.

Câu 24 Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AABB : 0,4AaBB :

0,2Aabb : 0,3aaBbTheo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F3 là:

Câu 25 Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên

vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là

Câu 26 Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là

A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16% Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là

A 0,42 và 0,58 B 0,4 và 0,6 C 0,38 và 0,62 D 0,6 và 0,4

Câu 27 Đặc điểm nổi bật của quần thể ngẫu phối là:

A Các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng đột biến rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

B Các cá thể có kiểu gen giống nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng đột biến rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

C Các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

D Các cá thể có kiểu gen giống nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

Câu 28 Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

A tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

B tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

C tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

D nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

Câu 29 Cho các thành tựu sau:

Trang 25

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten trong hạt.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

A.(1) và (3) B.(1) và (2) C (3) và (4) D.(2) và (4)

Câu 30 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?

A Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

B Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

C Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

D Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

Câu 31 Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá

A Số lượng nơron trong não bộ của con người.

B Sự trưởng thành của con người.

C Chất lượng não bộ của con người

D Sự di truyền khả năng trí tuệ của con người

Câu 32 Cho sơ đổ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

Câu 33 Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của

những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

(7) Bệnh tâm thần phân liệt.

Phương án đúng là :

A (1), (2), (6) B (1), (3), (5) C (2), (6), (7) D (3), (4), (7).

Câu 34 Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

Trang 26

B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

C Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

D Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

Câu 35 Sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá theo Đacuyn là

do:

A quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc

theo những hướng khác nhau Trong đó diễn ra song song vừa tích lũy các biến dị có lợi vừa đào thải các biến dị có hại.

B chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích

lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục.

C trong quá trình sống phát sinh các đột biến khác nhau, giao phối tạo ra các tổ hợp gen với

kiểu hình khác nhau Chọn lọc tự nhiên sàng lọc những kiểu gen có lợi ( màu xanh).

D quần thể sâu ăn lá xuất hiện những alen đột biến màu xanh lục và được chọn lọc tự nhiên

giữ lại.

Câu 36 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực

địa lý

A Các ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới

B Cách ly địa lý có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

C Hình thành loài bằng con đường địa lý xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

D Hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

Câu 37 Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể B.Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C.Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

D.Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần

số alen theo một hướng xác định.

Câu 38 Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

A ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ

B ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

C ngăn cản con lai hình thành giao tử

D ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai

Câu 39 Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

A đại Nguyên sinh B đại Tân sinh C đại Cổ sinh D đại Trung sinh.

Câu 40 Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

A Tập hợp cá trong Hồ Tây

B.Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa

C Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

D Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.

Câu 41 Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm

trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

Trang 27

A giới hạn sinh thái B sinh cảnh.

Câu 42 Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

A Nhiệt độ môi trường B Quan hệ cộng sinh

C Sinh vật này ăn sinh vật khác D Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ

Câu 43 Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc

điểm nào sau đây?

A Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

B Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

C Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

D Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

Câu 44 Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự

phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:

(1) Quần xã đỉnh cực (2) Quần xã cây gỗ lá rộng (3) Quần xã cây thân thảo.

(4) Quần xã cây bụi (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.

Trình tự đúng của các giai đoạn là

A (5)  (3)  (2)  (4)  (1) B (1)  (2)  (3)  (4)  (5)

C (5)  (3)  (4)  (2)  (1) D (5)  (2)  (3)  (4)  (1)

Câu 45 Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp

nào sau đây?

(1) Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường

(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản

A (1), (3), (5) B (3), (4), (5) C (2), (3), (5) D (1), (2), (4)

Câu 46 Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật

là quan hệ

A Hợp tác B Cạnh tranh C Dinh dưỡng D Sinh sản

Câu 47 Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi

trường vô sinh vào quần xã sinh vật?

A Sinh vật tiêu thụ bậc 1 B Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

C Sinh vật phân giải D Sinh vật sản xuất.

Câu 48 Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh?

C tài nguyên khoáng sản D Tài nguyên đất

Câu 49 Cho các hoạt động của con người sau đây:

(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh

(2) Bảo tồn đa dạng sinh học

(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp

4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản

Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động

A (2) và (3) B (1) và (2) C (1) và (3) D (3) và (4).

Câu 50 Hệ sinh thái bền vững nhất khi:

A Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng là lớn nhất.

B Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng là tương đối lớn.

C Nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh nhau ít nhất.

D Nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh nhau tương đối ít

Trang 28

ĐÁP ÁN Câu số Đáp án Câu số Đáp án Câu số Đáp án Câu số Đáp án Câu số Đáp án

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị

Câu 1 (Thông hiểu): Nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về kiểu đột biến làm cho gen bình

thường (tiền ung thư) thành gen ung thư?

A Đột biến làm tăng số lượng gen

B Đột biến xảy ra ở vùng mã hoá của gen tiền ung thư.

C Đột biến xảy ra ở vùng điều hoà của gen tiền ung thư.

D Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gen.

Câu 2 (Nhận biết) : Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, nếu đột biến điểm xảy ra ở vùng

mã hoá axit amin (sau bộ ba mở đầu và trước bộ ba kết thúc) thì thường dẫn đến hậu quả là

A Sản phẩm của gen sẽ tạo ra nhiều hơn

B Sản phẩm của gen tạo ra ít hơn.

C Quá trình phiên mã sẽ dừng lại và không tạo ra sản phẩm

D Sản phẩm của gen tạo ra có thể bị thay đổi về chức năng.

Câu 3 (Vận dụng): Nếu mARN có 5 loại nucleotit khác nhau, số nucleotit tối thiểu cần phải có trong

mỗi codon sẽ là bao nhiêu để mã hóa 30 loại axit amin khác nhau?

A.2 B 3 C 4 D 5

Câu 4 (Nhận biết): Ở thực vật, thể đột biến nào sau đây có khả năng sinh sản hữu tính bình thường?

A Thể tự đa bội B Thể song nhị bội

C Thể tam bội D Thể lệch bội dạng 2n+1.

Câu 5 (Nhận biết): Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?

A Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi

B Enzym ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn.

C Sự tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn 3’ – 5’ diễn ra liên tục và không cần đoạn mồi.

D Sự tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn 5’ – 3’ diễn ra gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.

Câu 6 (Thông hiểu): Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen

trên Y quy định; bệnh claiphentơ (người bệnh có 3 chiếc NST giới tính là XXY) gây nên Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con bị bệnh claiphentơ và máu khó đông Nguyên nhân gây ra bệnh

ở người con là do

A cặp NST giới tính của người chồng không phân ly trong giảm phân I

B cặp NST giới tính của người vợ không phân ly trong giảm phân II

C cặp NST giới tính của người chồng không phân ly trong giảm phân II

D cặp NST giới tính của người vợ không phân ly trong giảm phân I

Câu 7 (Vận dụng): Từ 4 loại nu A, U, G, X, tính theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu tổ hợp các bộ ba mã

hóa axít amin có chứa ít nhất 1 nucleotit loại U?

A 27 B 34 C 35 D 37

Trang 29

Câu 8 (Vận dụng cao): Một gen ở người có tổng số nuclêôtit loại X với 1 loại nuclêôtit khác là bằng 1

3G1 =1

5T1 Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 của gen là

A T = 71; A = 355; X = 213; G = 426. B A = T = 426; G = X = 639.

C A = T = 213; G = X = 426 D T = 355; A = 71; X = 426; G = 213.

Câu 9 (Nhận biết): Cơ chế phát sinh các giao tử: (n-1) và (n+1) là do

A thoi vô sắc không hình thành.

B một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không được nhân đôi.

C cặp nhiễm sắc thể tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân.

D cặp nhiễm thể tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.

Câu 10 (Thông hiểu): Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người

ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Cho biết qúa trình phân bào bình thường, không xảy ra đột biến Hình này mô tả

Câu 11 (Vận dụng) : Tính theo lí thuyết, cây tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân cho ra loại giao tử 2n

có khả năng thụ tinh bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A 25% B 37,5% C.50% D.100%

Chủ đề 2 : Tính qui luật của hiện tượng di truyền

Câu 12 (Thông hiểu) : Menđen đã phát hiện ra qui luật phân li độc lập ở 7 cặp tính trạng tương phản

Sau này các gen tương ứng qui định 7 cặp tính trạng này được tìm thấy trên 4 NST khác nhau Phát biểu nào sau đây là phù hợp để giải thích cho kết luận trên?

A.Hệ gen đơn bội của đậu Hà Lan chỉ có 4 NST.

B.Mặc dù một số gen liên kết, song trong các thí nghiệm của Menđen, chúng phân li độc lập một cách tình cờ.

C Mặc dù một số gen liên kết, song khoảng cách trên NST của chúng xa đến mức mà tần số tái tổ hợp của chúng đạt 50%.

D.Mặc dù một số gen liên kết, song kết quả các phép lai cho kiểu hình phân li độc lập vì sự tái tổ hợp trong giảm phân không xảy ra.

Câu 13 (Vận dụng cao): Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn

toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có ít loại kiểu gen nhưng lại có nhiều loại kiểu hình nhất?

A AaBbCcXD X d × AaBbCcX D Y. B AabbCcXD X d × aaBbCcX d Y.

Câu 14 (Vận dụng cao): P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn ở thế hệ lai F1 phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ:

6 cây hoa màu vàng : 1 cây hoa màu trắng Để F 2 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1 vàng thì F 1 phải lai với cây có kiểu gen như thế nào?

A Aabb B AAbb C AaBb D aabb

Câu 15 (Nhận biết) : Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

A luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotit.

B phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

C luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

D tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

Trang 30

Câu 16 (Vận dụng) : Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường thường là tính trạng do

A một gen quy định B do nhiều gen quy định

C gen trội quy định D gen lặn quy định.

Câu 17 (Vận dụng cao) : Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về tất cả các cặp gen (P)

giao phấn với nhau, đời con thu được tỷ lệ: 9 hoa đỏ, quả tròn : 3 hoa trắng, quả tròn : 1 hoa trắng, quả dài: 3 hoa vàng, quả dài Biết tính trạng quả do cặp alen D, d quy định, tính trạng màu hoa do sự tương tác giữa các cặp alen A, a và B, b quy định, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A AaBDxAaBD

bd bd B

AB DdxAa ABDd

C AaBdxAaBd

bD bD D AaBbDd x AaBbDd

Câu 18 (Vận dụng cao): Ở một loài thú gen A qui định lông đen là trội hoàn toàn so với gen a qui định

lông trắng Phép lai thuận giữa con cái trắng thuần chủng với con đực đen được F 1 Tiếp tục cho cho F 1 giao phối với nhau, thu được ở F 2 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 đen: 1 trắng, trong đó con trắng toàn

là con cái Trong phép lai nghịch thì F 2 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 đen: 1 trắng, trong đó con trắng toàn là con đực Kết luận nào sau đây là đúng nhất?

A.Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên vùng không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY.

B Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY

C Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường

D.Gen quy định tính trạng màu lông nằm trong tế bào chất

Câu 19 (Vận dụng cao) : Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa vàng được F1 đồng loạt thân cao, hoa đỏ Các cây F 1 giao phấn ngẫu nhiên thì đời con thu được 56,25% cây cao, hoa đỏ; 18,75% cây cao, hoa vàng; 25% cây thấp, hoa vàng Nếu cho các cây F 1 lai phân tích thì theo lí thuyết, kiểu hình cây cao, hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 20 (Thông hiểu) : Ở cây đậu hà lan, alen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định cây thân thấp Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp ?

A Aa x aa và AA x Aa C Aa x Aa và AA x Aa.

B Aa x Aa và Aa x aa D AA x aa và AA x Aa

Câu 21 (Vận dụng cao): Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với

alen a quy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Lai cây P dị hợp về 2 cặp gen trên với một cây khác Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 6 cây hoa đỏ : 1 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

B 4 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

C 1 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng

D 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

Câu 22 (Vận dụng): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp, alen B quy định quả đỏ là hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen Ab

aB x

Ab

aB Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn cầu

là hoàn toàn giống nhau Kết quả nào dưới đây là phù hợp với tỉ lệ kiểu hình thấp, vàng ở đời con nhất?

Câu 23 (Vận dụng cao): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F 1 , số cây có kiểu hình thân cao, quả đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết,

tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ ở F1 là:

A.1% B 66% C 59% D 51%

Trang 31

Chủ đề 3: Di truyền học quần thể

Câu 24 (Vận dụng): Quần thể của một loài thực vật ở thế hệ F1 có 100% cá thể mang kiểu gen AaBbDDee Các cá thể của quần thể đều tự thụ phấn Ở thế hệ F 3 các kiểu gen sau của quần thể có tỉ lệ là:

A AABBDDee = aabbDDee = 3/8; AaBbDDee = 2/8

B AABBDDee = aabbDDee = 18/64; AaBbDDee = 1/64.

C AABBDDee = aabbDDee = 9/64; AaBbDDee = 4/64

D AABBDDee = aabbDDee = 7/16; AaBbDDee = 1/8.

Câu 25 (Vận dụng): Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định

thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 30,25% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

A 0,25AA : 0,6Aa : 0,25aa B 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

C 0,15AA : 0,6Aa : 0,25a D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa

Câu 26 (Thông hiểu): Một cá thể có kiểu gen AaBb sau một thời gian thực hiện giao phối gần, số dòng

thuần xuất hiện là

A 4 B 6 C 2 D 8

Câu 27 (Vận dụng): Ở người, gen Xbr nằm trên nhiễm sắc thể 12 và chịu trách nhiệm cho việc sản

xuất một protein liên quan đến chức năng gan Có ba alen khác nhau của gen Xbr tồn tại trong quần thể người: Xbr1, Xbr2, Xbr3 Số lượng alen Xbr tối đa mà một người bình thường có thể có trong

hệ gen ở một tế bào da của họ là bao nhiêu?

A 3 B.2 C 6 D 4

Chủ đề 4: Ứng dụng di truyền học

Câu 28 (Thông hiểu): Muốn tạo ra một con dê đực bằng kĩ thuật nhân bản vô tính cần ít nhất

A hai con dê đực B một con dê đực và một con dê cái

Câu 29 (Thông hiểu): Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây tứ bội

đồng hợp tử về tất cả các gen ?

A Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau

B Tự phụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

C Nuôi cấy hạt phấn 2n trong ống nghiệm tạo các mô lưỡng bội, sau đó xử lí bằng cônsixin

D Nuôi cấy hạt phấn n trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, tiếp theo xử lí bằng cônsixin tạo ra dòng lưỡng bội Sau đó xử lí bằng cônsixin tạo ra dòng tứ bội và tạo điều kiện cho phát triển thành cây

tứ bội.

Câu 30 (Nhận biết): Thao tác nào sau đây không thuộc các khâu của kỹ thuật cấy gen?

A.Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.

B Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp

C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

D Dung hợp 2 tế bào trần xôma khác loài.

Chủ đề 5: Di truyền học người

Câu 31 (Vận dụng): Cho phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh X ở người do một gen gồm hai alen quy

định, alen trội là trội hoàn toàn.

Kết luận nào sau đây là phù hợp với thông tin trong phả hệ ?

A Kiểu gen của người II4 là X A X A C Kiểu gen của II4 là X A X a

B Kiểu gen của người II4 là X a X a D Kiểu gen của người II4 là X A X A hoặc X a X a

Câu 32 (Thông hiểu) : Các loại đột biến làm thay đổi tế bào bình thường thành tế bào ung thư di căn.

Trang 32

(1) Đột biến ở gen tiền ung thư làm tăng số lượng tế bào tăng sinh một cách bất thường để tạo nên khối

(4) Đột biến ở gen làm ức chế sự hoạt động của gen ức chế khối u.

(5) Đột biến ở gen ức chế khối u làm mất khả năng ức chế khôi u (không tạo ra hoặc làm bất hoạt các protein ức chế khối u).

(6) Đột biến làm ức chế gen tổng hợp enzym đầu mút (telomeraza) Phương án đúng là :

A (1), (2), (4), (6) B (1), (2), (3), (5).

C (1), (2), (4), (5) D (2), (3), (4), (5).

Câu 33 (Nhận biết): Hiện tượng di truyền chéo (tính trạng được truyền từ ông ngoại cho con gái biểu

hiện ở cháu trai) là hiện tượng di truyền của các tính trạng

A do gen trên NST giới tính Y qui định.

B do gen trên NST thường qui định.

C do gen trong tế bào chất qui định.

D do gen trên NST giới tính X qui định

Câu 34 (Nh n bi t): ậ ế Trong nghiên c u ph h ứ ả ệ không cho phép chúng ta xác đ nh

A tính tr ng là tr i hay l n ạ ộ ặ

B tính tr ng do 1 gen hay nhi u gen qui đ nh ạ ề ị

C tính tr ng liên k t v i gi i tính hay không liên k t v i gi i tính ạ ế ớ ớ ế ớ ớ

D tính tr ng có h s di truy n cao hay th p ạ ệ ố ề ấ

Chủ đề 6: Bằng chứng tiến hóa và cơ chế tiến hóa

Câu 35 (Nhận biết): Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây

đúng?

A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

B Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

C Nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên ở các quần thể vi khuẩn là các đột biến và biến dị tổ hợp.

D Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 36 (Nhận biết): Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, nhiều nhà khoa học cho rằng loại phân

tử hữu cơ đầu tiên có khả năng tự nhân đôi là

A Lipit B.ADN C Protein. D ARN.

Câu 37 (Thông hiểu) Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố

tiến hóa?

không ngẫu nhiên

Câu 38 (Thông hiểu): Cho các nhân tố sau :

(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Giao phối không ngẫu nhiên.(4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Đột biến (6) Di nhập gen Các nhân tố có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể là:

A (2), (3), (4), (6) B (1), (3), (4), (6).

C (3), (4), (5), (6) D (1), (3), (4), (5).

Chủ đề 7: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Câu 39 (Nhận biết): Đại Trung sinh là đại phát triển ưu thế của

C Thực vật hạt kín và cá sụn D Thực vật hạt trần và bò sát.

Trang 33

Chủ đề 8: Cá thể và quần thể sinh vật

Câu 40 (Nhận biết): Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

A cấu trúc tuổi của quần thể

B kiểu phân bố cá thể của quần thể.

C sức sinh sản và mức độ tử vong các cá thể trong quần thể.

D mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Câu 41 (Thông hiểu): Hãy chọn trong số các đặc điểm sau, đặc điểm nào có ở quần thể sinh vật giao

phối?

A các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.

B các cá thể trong quần thể có kiểu hình hoàn toàn giống nhau.

C các cá thể trong quần thể phân bố giới hạn bởi các chướng ngại vật như sông, núi, eo biển

D trong quá trình hình thành quần thể, tất cả các cá thể đều thích nghi với môi trường mà chúng phát tán tới

Câu 42 (Thông hiểu): Quần thể ban đầu là 1000 cá thể Sau 4 năm số lượng cá thể của quần thể do

sinh sản tạo ra là 300, bị tử vong là 150, xuất cư là 50 Biết rằng không có hiện tượng nhập cư xảy ra đối với quần thể Số lượng cá thể của quần thể sau 4 năm là bao nhiêu?

A 1000 B 1200 C 1100 D 1150

Chủ đề 9: Quần xã sinh vật

Câu 43 (Nhận biết): Hiện tượng khống chế sinh học là:

A sản phẩm bài tiết của quần thể này gây ức chế sự phát triển của quần thể khác.

B sản phẩm bài tiết của quần thể này làm tăng tỷ lệ tử vong của quần thể khác.

C sản phẩm bài tiết của quần thể này làm giảm tỷ lệ sinh sản của quần thể khác.

D số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm.

Câu 44 (Nhận biết): Nguyên nhân dẫn đến sinh khối của bậc dinh dưỡng sau nhỏ hơn sinh khối của bậc

dinh dưỡng trước trong chuỗi thức ăn là:

A quá trình hấp thu của cơ thể thuộc mắt xích sau thấp hơn so với ở cơ thể thuộc mắt xích trước.

B sản lượng sinh vật thuộc mắt xích trước cao hơn sản lượng sinh vật thuộc mắt xích sau.

C quá trình bài tiết và hô hấp của cơ thể sống.

D hiệu suất sinh thái của mắt xích sau thấp hơn hiệu suất sinh thái thuộc mắt xích trước.

Câu 45 (Thông hiểu): Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho ta biết

A.mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã

B con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.

C nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ

D mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật.

Câu 46 (Thông hiểu): Rừng mưa nhiệt đới, hoang mạc, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi

A là các ví dụ về hệ sinh thái ở Việt Nam.

B là các giai đoạn của diễn thế sinh thái.

C là các ví dụ về sự tương tác giữa các sinh vật.

D là những quần xã giống nhau về năng lượng đầu vào và đầu ra của dòng năng lượng

Chủ đề 10: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường

Câu 47 (Vận dụng): Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp

năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau)?

A thực vật - dê - người.

B thực vật - người

C thực vật - động vật phù du - cá - người.

D thực vật - cá - chim - người.

Câu 48 (Thông hiểu): Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thuỷ ngân với mức độ ngang

nhau, con người ở hệ sinh thái nào trong số 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất ?

A Tảo đơn bào - cá - người

B Tảo đơn bào - động vật phù du - giáp xác - cá - người.

C Tảo đơn bào - động vật phù du - cá - người.

D Tảo đơn bào - giáp xác - cá - người

Trang 34

Câu 49 (Nhận biết): Biện pháp nào không để bảo vệ tài nguyên sinh vật?

A Bảo vệ các khu rừng già.

B Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia.

C Khai thác hết rừng đầu nguồn để trồng cây gây rừng.

D Không săn bắn các loài động vật hoang dã.

Câu 50 (Thông hiểu): Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh

thái trên cạn vì :

A hệ sinh thái dưới nước có đa dạng sinh học cao hơn.

B môi trường nước không bị năng lượng sáng mặt trời đốt nóng.

C.môi trường nước có nhiệt độ ổn định.

D môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị (10 câu)

Câu 1 (Nhận biết): Gen là một đoạn ADN mang thông tin

Trang 35

A Mã hoá cho 1 chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử ARN

B Qui định cơ chế di truyền

C Qui định cấu trúc của 1 phân tử prôtêin

D Mã hoá các axit amin

Câu 2 (Nhận biết): Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:

A NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn

B NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc gián đoạn

C NTBS và nguyên tắc gián đoạn

D Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc gián đoạn

Câu 3(Nhận biết): Đột biến mất đoạn lớn NST thường

A Gây chết B Mất khả năng sinh sản

C Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng D Ít ảnh hưởng đến sức sống

Câu 4 (Nhận biết): Trên một cặp NST chứa các gen sắp xếp theo trình tự như sauABC●DEFGHIK và abc●defghik Qua một số thế hệ, từ NST này đã hình thành 4 NSTlà:

1.ABC●EFGDHIK 2 ABC●FEDGHIK 3 ABC●DEfGHIK 4 ABC●DFGEHIK NST hình thành do đột biến đảo đoạn NST là:

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 5 ( Thông hiểu): Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa

A Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân thực

B Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân sơ

C Không liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân sơ

D Không liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân thực

Câu 6 ( Thông hiểu): Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôicủa ADN là:

A Trong 2 phân tử ADN con thì một phân tử là từ ADN mẹ và một phân tử mới tổnghợp

B Trong mỗi phân tử ADN con thì có sự xen kẻ giữa các đoạn của ADN mẹ với cácđoạn mới tổng hợp

C Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp

Trang 36

D Trong mỗi phân tử ADN con thì một nửa phân tử ADN mẹ nối với một nửa phân tửADN mới tổng hợp

Câu 7 (Thông hiểu): Loại axit nucleic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?A.AND B rARN C mARN D tARNCâu 8 (Vận dụng): Phân tử ADN dài 1,02 mm Khi phân tử này nhân đôi một lần, sốnuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cần cung cấp là

(1) AAaaBBbb AAAABBBb× (2) AaaaBBBB AaaaBBbb × (3)AaaaBBbb AAAaBbbb ×

(4) AAAaBbbb AAAABBBb× (5) AAAaBBbb Aaaabbbb × (6)AAaaBBbb AAaabbbb ×

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụtinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con cókiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

Chủ đề 2: Quy luật di truyền

Câu 11 ( nhận biết) Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là

A sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân lingẫu nhiên của mỗi cặp alen

B sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân đưa đến sự phân liđồng đều của mỗi cặp alen

C sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân lingẫu nhiên của mỗi cặp alen

D sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong nguyên phân đưa đến sự phân liđồng đều của mỗi cặp alen

Câu 12 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?

A Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng lớn

B Tần số hoán vị gen không lớn hơn 50%

C Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST

D Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST

Trang 37

Câu 13 (Thông hiểu): Khi cho cây hoa màu đỏ lai với cây màu trắng được F1 toàn hoamàu đỏ Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng Kết luận nào có thể được rút ra từphép lai này?

A Đỏ là tính trạng trội hoàn toàn

B P thuần chủng

C F1 dị hợp tử

D cả A, B, C đều đúng

Câu 14 (Thông hiểu): Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

B.Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

C Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

D.Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết

Câu 15 (Thông hiểu) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói vềnhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2)Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3)Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thểđực

(4)Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Tính trạng này được di truyền theo quy luật

A liên kết với giới tính B Liên kết với NST Y

C phân li D di truyền ngoài nhân

Câu 17 (Vận dụng): Từ kết quả lai thuận và nghịch sau đây ở ruồi giấm có thể kết luậntính trạng kích thước cánh tuân theo quy luật di truyền nào?

- Phép lai thuận: P ♀ cánh dài × ♂ cánh ngắn → F1: 100% cánh dài.

- Phép lai nghịch: P ♀ cánh ngắn × ♂ cánh dài → F1: 100% cánh dài.

A Quy luật phân li

Trang 38

B Quy luật tương tác gen không alen

C Quy luật di truyền liên kết với giới tính

D Quy luật di truyền theo dòng mẹ

Câu 18 (Vận dụng): Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độclập tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3).Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểugen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm Chiều cao của câythấp nhất là

Câu 19 (Vận dụng): Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen quy

141 cây hoa trắng Có thể giải thích kết quả này như sau:

A Nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen sẽ cho hoa đỏ, còn nếu thiếu cả 2 alentrội A và B sẽ cho hoa trắng và các kiểu gen khác đều cho hoa vàng

B Gen B quy định hoa đỏ, gen b quy định hoa trắng Gen A át chế sự tạo sắc tố đỏ củagen B nên hoa có màu trắng

C Gen B quy định hoa đỏ, gen b quy định hoa trắng Gen a khi đồng hợp át chế sự tạosắc tố đỏ của gen B (gen A không át chế) nên hoa có màu trắng

D Nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen sẽ cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khácđều cho hoa màu trắng

Câu 20 (Vận dụng): Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy địnhcác enzim khác nhau cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ởcánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng Khicác sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về

thuyết, trong tổng hợp số cây thu được ở F2 , số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ

Enzim L

Enzim M

Chất không màu

1

Trang 39

giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P: AB

ab Dd ×AB

thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

Câu 22(Vận dụng cao): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quyđịnh, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn

hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phátsinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kếtluận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen

Câu 23(Vận dụng cao): : Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một số gen có 2 alen quyđịnh, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều caocây, do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả bacặp gen ( ký hiệu là cây M ) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đờicon gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoatrắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ Kiểu gen của cây M có thể là :

Trang 40

Câu 26(Thông hiểu): Trong một quần thể cây đậu Hà lan, gen qui định mảu hoa chỉ có 2loại alen: alen A quy định màu hoa đỏ, alen a quy định màu hoa trắng Cây hoa đỏ cókiểu gen là AA và Aa, cây hoa trắng có kiểu gen aa Giả sử quần thể đậu có 1000 câyvới 500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và 300 cây có kiểu gen aa.

Tần số alen A trong quần thể đậu trên là:

A 0,4 B 0,6 C 0,35 D 0,5

Câu 27(Vận dụng): Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏtrội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thểthuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn,

thể này ở thế hệ P là

Câu 28 ( Vận dụng cao): Một quần thể ban đầu có 24%AA + 40%Aa + 36%aa Sau 3 thế

A Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn

B Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ

C Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ

D Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống

giống vì

A ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ

B tần số các alen thay đổi qua các thế hệ

C F1 có ưu thế lai cao

D con lai F1 không sinh sản được

Câu 31 (Thông hiểu): Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phươngpháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?

(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

( 2) Nuôi cấy hạt phấn

Ngày đăng: 03/06/2016, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phả hệ mô tả di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định. Biết rằng ko xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ - Bộ đề luyện thi đại học môn sinh
Sơ đồ ph ả hệ mô tả di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định. Biết rằng ko xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ (Trang 6)
Sơ đồ phả hệ mô tả di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định. Biết rằng ko xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ - Bộ đề luyện thi đại học môn sinh
Sơ đồ ph ả hệ mô tả di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định. Biết rằng ko xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ (Trang 17)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định - Bộ đề luyện thi đại học môn sinh
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w