Bài báo cáo gồm có ba phần chính:CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁ
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI : HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH 1TV CẤP NƯỚC GIA LAI
Sinh viên thực hiện: Triệu Thị Kiều TiênGiáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp: Kế toán K33 - C
Bình Định, ngày…tháng…năm 2014
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Pleiku, ngày … tháng … năm …
Trang 3Họ tên sinh viên thực tập : Triệu Thị Kiều Tiên
Lớp : Kế toán K33-C
Khoa : Kinh tế và Kế toán
Tên cơ sở thực tập : Công ty TNHH 1 TV Cấp nước Gia Lai
Địa chỉ cơ sở thực tập : 02 Trần Hưng Đạo - TP Pleiku – tỉnh Gia Lai
I NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1 Tình hình thực hiện:
2 Nội dung của Báo cáo:
- Cơ sở số liệu:
- Phương pháp giải quyết các vấn đề:
3 Hình thức của Báo cáo:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của Báo cáo:
4 Những nhận xét khác:
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: - Tình hình thực hiện :
- Nội dung của Báo cáo :
- Hình thức của Báo cáo :
Tổng cộng điểm của Báo Cáo :
Quy Nhơn, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4Họ tên sinh viên thực tập : Triệu Thị Kiều Tiên
Lớp : Kế toán K33-C
Khoa : Kinh tế và Kế toán
Tên cơ sở thực tập : Công ty TNHH 1 TV Cấp nước Gia Lai
Địa chỉ cơ sở thực tập : 02 Trần Hưng Đạo - TP Pleiku – tỉnh Gia Lai
I NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1 Nội dung của Báo cáo:
2 Hình thức của Báo cáo:
3 Những nhận xét khác:
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: - Nội dung của báo cáo:
- Hình thức của Báo cáo:
Tổng cộng: Quy Nhơn, ngày tháng năm 2014
Giáo viên vấn đáp
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tính giá và nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ hữu hình 1
1.1.2 Phân loại TSCĐ hữu hình 1
1.1.3 Tính giá TSCĐ hữu hình 2
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình 4
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình 4
1.2.1 Tại bộ phận sử dụng 4
1.2.2 Tại phòng kế toán 5
1.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình 6
1.3.1 Tài khoản sử dụng 6
1.3.2 Kế toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình 7
1.3.3 Kế toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình 14
1.3.4 Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình 18
1.3.4.1 Điều kiện áp dụng các phương pháp 19
1.3.4.2 Cách tính khấu hao 20
1.3.4.3 Phương pháp kế toán khấu hao 24
1.3.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình 25
1.3.5.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 25
1.3.5.2 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định 25
1.3.5.3 Kế toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định 26
Trang 61.4.1.1 Chứng từ sử dụng 27
1.4.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 27
1.4.2 Tổ chức sổ kế toán 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC GIA LAI 29
2.1 Khái quát về Công ty 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29
2.1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty 29
2.1.1.2 Thời điểm lập, các mốc quan trọng 29
2.1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty 30
2.1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty 31
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 31
2.1.2.1 Chức năng 31
2.1.2.2 Nhiệm vụ 31
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 32
2.1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa chủ yếu 32
2.1.3.2 Thị trường của Công ty 32
2.1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty 32
2.1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu 33
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty 33
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 33
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 34
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty 37
2.1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty 37
2.1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 38
Trang 72.2.1 Tài khoản sử dụng 41
2.2.2 Kế toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình 44
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 44
2.2.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng, trình tự lập và phương pháp ghi sổ: 49
2.2.3 Kế toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình 56
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 56
2.2.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng, trình tự lập và phương pháp ghi sổ 60
2.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình 63
2.2.4.1 Nguyên tắc và phương pháp khấu hao 63
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 64
2.2.4.3 Sổ sách kế toán sử dụng, trình tự lập và phương pháp ghi sổ 64
2.2.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình 65
2.2.5.1 Phương thức sửa chữa TSCĐ 65
2.2.5.2 Chứng từ sử dụng 66
2.2.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng, trình tự lập và phương pháp ghi sổ 66
2.2.6 Báo cáo về TSCĐ hữu hình 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC GIA LAI 72
3.1 Đánh giá khái quát thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH 1 TV Cấp nước Gia Lai 72
3.1.1 Đánh giá chung 72
3.1.2 Đánh giá bộ máy kế toán 72
3.1.3 Đánh giá công tác kế toán TSCĐ tại công ty 73
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH 1 TV Cấp nước Gia Lai 74
Trang 8hiệu quả sử dụng và quản lý tại Công ty 75
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 92 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 10Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ 27
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý của công ty 37
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty 38
Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 40
DANH MỤC BẢNG BIỀU Bảng 2.1 – Chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua 31
Trang 11nghiệp nào cũng cần phải có ba yếu tố là: con người, tư liệu lao động và đối tượng laođộng để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu Tư liệu lao động trongcác doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tácđộng vào đối tượng lao động Nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
mà trong đó Tài sản cố định là một trong những bộ phận quan trọng nhất
Đối với các doanh nghiệp thì Tài sản cố định được sử dụng rất phong phú, đadạng, có giá trị lớn và chiếm một phần không nhỏ trong giá thành sản phẩm, ảnh hưởngtrực tiếp đến giá bán sản phẩm cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vìvậy, việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn Tài sản cốđịnh nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc kết hợp vớicông tác quản lý sử dụng Tài sản cố định,… được tiến hành một cách thường xuyên, cóhiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số lượng lẫn chấtlượng sản phẩm sản xuất Từ đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hóalợi nhuận của mình
Tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ hợp lý công suất của Tài sản cố định sẽ góp phầnphát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất và không ngừng đổi mới Tài sản
cố định Đó là những mục tiêu quan trọng khi đưa Tài sản cố định vào sử dụng
Trong thực tế ở Việt Nam hiện nay, không những trong các doanh nghiệp Nhànước mà trong các doanh nghệp tư nhân mặc dù đã nhận thức được tác dụng của Tàisản cố định đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số vẫn chưa có kế hoạch,biện pháp quản lý, sử dụng đầu tư đồng bộ và chủ động Chính vì vậy, Tài sản cố địnhnếu không sử dụng một cách hợp lý sẽ không đạt được hiệu quả cao, ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được ý nghĩa của Tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như vai trò quan trọng của công tác kế toán Tài sản cố định nói riêng và toàn bộ
Trang 12sản cố định hữu hình tại Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Cấp nước Gia Lai” Bài báo cáo gồm có ba phần chính:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC GIA LAI CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC GIA LAI
Công tác kế toán rất phong phú cộng với kiến thức còn hạn hẹp nên báo cáo của
em không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của thầy côhướng dẫn và các anh, chị phòng kế toán tại Công ty để bài báo cáo của em hoàn thiệnhơn
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tính giá và nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sửdụng cho hoạt động SXKD, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình TheoChuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phảithỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Đặc điểm của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình SXKD, TSCĐ bị hao mòn và giátrị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượng laođộng, TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất banđầu cho đến lúc hư hỏng
1.1.2 Phân loại TSCĐ hữu hình
TSCĐ có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để thuận lợi cho việc quản
lý và hạch toán Có rất nhiều tiêu thức để phân loại TSCĐ HH, trong đó, phân theo kếtcấu được sử dụng phổ biến Theo cách này, TSCĐ HH của DN được chia làm các loạisau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thicông, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, bến cảng, đường sá,…phục vụ cho hoạtđộng SXKD
- Máy móc, thiết bị: gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho SXKD như máymóc, thiết bị chuyên dùng; máy móc, thiết bị công tác; dây chuyền công nghệ;…
Trang 14- Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: gồm phương tiện vận tải đường sắt,đường thủy, đường bộ,…và thiết bị truyền dẫn.
- Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý như thiết bịđiện tử, máy vi tính, máy fax…
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TSCĐ phúc lợi: gồm tất cả TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phúc lợi công cộng (nhà
ăn, nhà nghỉ, nhà văn hóa,…)
- TSCĐ khác: là những TSCĐ chưa phản ánh ở trên như TSCĐ không cần dùng,chưa cần dùng, chờ thanh lý, nhượng bán; các tác phẩm nghệ thuật; sách chuyên môn,tranh ảnh,…
Ngoài ra TSCĐ HH còn được phân theo nhiều tiêu thức khác như: phân theoquyền sở hữu (chia thành TSCĐ tự có và thuê ngoài), phân theo mục đích (sử dụng chohoạt động SXKD; cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng;…), theo nguồn hìnhthành (từ vốn chủ sở hữu, từ vốn vay);…Mỗi một cách phân loại có một tác dụng nhấtđịnh đối với công tác quản lý
1.1.3 Tính giá TSCĐ hữu hình
Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị cònlại Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị củaTSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mònTùy theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giá TSCĐ sẽđược xác định khác nhau Cụ thể:
- TSCĐ mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá TSCĐ mua sắm gồm:trị giá mua thực tế phải trả (đã trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá đượchưởng) và cộng các khoản thuế không được hoàn lại (nếu có như: thuế nhập khẩu, thuếtiêu thị đặc biệt,…) cùng với các khoản phí tổn mới chi ra liên quan tới việc đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước
bạ, tân trang,…)
Trang 15- TSCĐ do bộ phận XDCB tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá thành thực tế củacông trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếucó) Khi tính nguyên giá TSCĐ do bộ phận XDCB bàn giao, cần loại trừ các khoản nội
bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vượt quá mức bình thường trong quátrình tự xây dựng hoặc tự chế
- TSCĐ do bên nhận thầu bàn giao: Nguyên giá TSCĐ là giá phải trả cho bên Bcộng với các khoản phí tổn mới trước khi dùng (chạy thử, trước bạ,…) trừ đi các khoảngiảm gia (nếu có)
- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá TSCĐ bao gồm giá trị còn lạighi sổ ở đơn vị cấp ( hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng vớicác phí tổn mới trước khi dùng mà bê nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,chạy thử,…)
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyêngiá, giá trị còn lại và số khấu hao lũy kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổnmới trước khi dùng được phản ảnh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vàonguyên giá TSCĐ
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thưởng, viện trợ, nhận lại vốn gópliên doanh…: Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhậncùng với các phí tổn mới trước khi dùng (nếu có)
- TSCĐ thuê dài hạn: Khi đi thuê dài hạn TSCĐ, bên thuê căn cứ vào các chứng
từ liên quan do bên cho thuê chuyển đến để xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê, nóicách khác, nguyên giá ghi sổ TSCĐ thuê dài hạn được căn cứ vào nguyên giá do bêncho thuê chuyển giao Ngoài ra, bên thuê được tính váo nguyên giá TSCĐ đi thuê nhưcác chi phí đàm phán, giao dịch
Trang 161.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình
TSCĐ HH đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của
DN vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số TS của DN nói chung cũng như TSCĐ HHnói riêng Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ HH trong DN, kế toán cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ HHhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ HH trong phạm vi toàn đơn vị, cũngnhư tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ HH, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng và kế hoạch đổi mới TSCĐ
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các DN thực hiệnđầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ HH, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạchtoán TSCĐ HH theo chế độ quy định
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình
1.2.1 Tại bộ phận sử dụng
TSCĐ HH trong DN nói chung và trong các bộ phận sử dụng nói riêng là mộttrong những bộ phận quan trọng góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất của DN Tronghoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ HH thường xuyên có những biến động tăngnhưng có lúc lại giảm Nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải có chứng từ hợp
lý, hợp lệ để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các bộ phận sử dụng
Trang 17Từ những chứng từ của TSCĐ HH, bộ phận sử dụng ghi vào sổ tài sản của đơn
vị Quyển sổ này theo dõi chi tiết từng tài sản của bộ phận sử dụng Mỗi một loạiTSCĐ HH được theo dõi trên một sổ hay một số trang sổ và ghi chi tiết đầy đủ các sốliệu Sổ này là căn cứ để bộ phận sử dụng xác định được giá trị những tài sản hiện có
và đồng thời cũng là căn cứ để bộ phận kế toán tiến hành hạch toán TSCĐ HH của DN
1.2.2 Tại phòng kế toán
Để quản lý tốt TSCĐ HH của DN thì kế toán phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ đầy
đủ mọi trường hợp biến động Kế toán phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ, biên bản Tất
cả các biên bản như: biên bản giao nhận, biên bản đánh giá lại TSCĐ HH đều có mộtbản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ ký xét duyệt
Hạch toán chi tiết TSCĐ HH được tiến hành các bước như sau:
- Đánh giá số hiệu cho TSCĐ HH
- Lập thẻ TSCĐ HH hoặc vào sổ chi tiết TSCĐ HH theo từng đối tượng TS.Thẻ TSCĐ HH được lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐ HH Thẻ này nhằmmục đích theo dõi chi tiết từng tài sản của DN, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trịhao mòn đã trích hàng năm của từng TS
Ngoài ra kế toán cũng theo dõi TSCĐ HH trên sổ chi tiết TSCĐ HH Mỗi một sổhay một số trang sổ được mở, theo dõi một loại TSCĐ HH Sổ này là căn cứ để lậpbảng tổng hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin cho người quản lý về tên,đặc điểm, tỷ lệ khấu hao một năm, số khấu hao TSCĐ HH tính đến thời điểm ghi giảmTSCĐ HH Song song với việc hạch toán chi tiết , kế toán tiến hành tổng hợp TSCĐ
HH để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lý và tính thống nhấttrong hạch toán
Trang 181.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình
1.3.1 Tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành, để hạch toán tình hình hiện có, biến động tăng, giảm củaTSCĐ HH kế toán sử dụng tài khoản 211
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCBnhư nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang tríthiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt,cầu tàu, cầu cảng,…
- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bịdùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyêndùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loạiphương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàngkhông, đường ống và các thiết bị truyền dẫn (Thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật
tư, hàng hoá)
- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị,dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, quạt trần,quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm hút bụi,chống mối mọt,…)
- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh gáitrị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả,…) súcvật làm việc (Voi, bò, ngựa cày kéo,…) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa, súcvật sinh sản,…)
- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phảnánh ở các tài khoản nêu trên (Như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật,…).Tài khoản 211 có nội dung phản ánh như sau:
Trang 19Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng biếu, tàitrợ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạonâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên Có:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp
1.3.2 Kế toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐ HH của DN tăng do rất nhiều nguyên nhân khác nhau Vì thế, kế toán cầncăn cứ vào từng trường hợp cụ thể và các chứng từ liên quan để ghi sổ cho phù hợp
Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu
Khi bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán ghi các bút toán:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
BT 2: Kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh tương ứng (ghi theo nguyên giá):
Nợ TK 414: giảm quỹ đầu tư phát triển, hoặc
Nợ TK 441: giảm nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411: tăng nguồn vốn kinh doanh
Trang 20Trường hợp DN đầu tư TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn khấu haohoặc vay dài hạn kế toán không phải ghi BT 2 (kết chuyển nguồn vốn ở trên) Đối vớinhững TSCĐ mà DN mua sắm bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi côngcộng, số thuế GTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá TSCĐ.
Cụ thể, căn cứ váo chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán:
BT 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ (tổng giá thanh toán)
Có TK 331: tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
BT 2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng:
Nợ TK 3531: giảm quỹ phúc lợi
Có TK 3533: tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Trường hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn
Kế toán chỉ phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ tăng
Nợ Tk 133 (1332): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 341: số tiền vay dài hạn để mua sắm
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tùy theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư khithanh toán nợ vay, kế toán mới ghi bút toán 2 (kết chuyển nguồn vốn tương ứng) nhưtrên
Trường hợp tăng mua sắm theo phương thức trả góp, trả chậm
Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua trả ngay (không bao gồm lãi trảgóp, trả chậm) cũng chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng (nếu có)
Nợ TK 211: nguyên giá (giá mua trả ngay và chi phí liên quan)
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Nợ TK 242: lãi do mua trả góp, trả chậm
Có TK 331: tổng giá mua trả góp phải trả
Kết chuyển nguồn vốn (nếu mua sắm bằng vốn chủ sở hữu):
Trang 21Nợ TK liên quan (441, 414): giảm vốn chủ sở hữu khác.
Có TK 411: tăng nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp mua sắm theo phương thức hàng đổi hàng
Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một TSCĐ khác 2 bên phải thống nhất giátrao đổi của TS Trong trường hợp giá trao đổi của TSCĐ bằng nhau (trao đổi TSCĐtương tự, không tạo ra doanh thu), để đơn giản kế toán ghi như sau:
Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ đem đi trao đổi
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ nhận về (theo giá trị còn lại của TSCĐ đi traođổi)
Có TK 211: giảm nguyên giá TSCĐ đem đi
Trường hợp giá trao đổi không bằng nhau (trao đổi TSCĐ không tương tự), kếtoán phản ánh giống như trường hợp nhượng bán và mua sắm Phần lệch về giá traođổi, DN sẽ phải trả hoặc phải thu với đối tác Cụ thể, kế toán ghi các bút toán sau:
BT 1: xóa sổ TSCĐ đem đi trao đổi
Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
Có TK 211: giảm nguyên giá TSCĐ đem đi trao đổi
BT 2: phản ánh giá trao đổi của TSCĐ đem đi:
Nợ TK 131: tổng giá thanh toán của TSCĐ đem đi
Có TK 711: giá trao đổi TSCĐ theo thỏa thuận (chưa có thuế GTGT)
Trang 22 Trường hợp mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
(tài sản cố định vô hình)
Trong trường hợp này, kế toán cần phân định rõ giá trị quyền sử dụng đất để ghităng nguyên giá TSCĐ vô hình và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc để ghi tăng nguyên giáTSCĐ HH Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các BT sau:
BT 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 (2111): nguyên giá TSCĐ HH
Nợ TK 213 (2131): tăng quyền sử dụng đất
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 341,…): tổng giá thanh toán của TSCĐ muangoài
BT 2: Kết chuyển nguồn vốn tương ứng (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu): tương tựcác trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác
Trường hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tượng Khihoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn:
- Khi tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và cácchi phí khác trước khi dùng):
Trang 23Đối với các khoản chi phí không hợp lý trong quá trình lắp đặt (vật tư lãng phí,lao động và các khoản khác vượt mức bình thường) không được tính vào nguyên giáTSCĐ mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý.
Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 334,…: phần do các tổ chức hay cá nhân bồi thường do chisai, chi vượt
Nợ TK 632: phần còn lại tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ vốn bồi thườnghay thu hồi từ phía các các nhân, tổ chức
Có TK 241 (2411): tổng chi phí không hợp lý
Trường hợp tăng do XDCB bàn giao
Chi phí đầu tư XDCB được tập hợp riêng trên TK 241 (2412), chi tiết theo từngcông trình:
kế toán ghi giống như trường hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài ở trên.Trong trường hợp đơn vị chủ đầu tư có bộ phận kế toán riêng để theo dõi quátrình đầu tư XDCB, khi bộ phận XDCB bàn giao TSCĐ đã hoàn thành cho DN cũngvới nguồn vốn tương ứng, căn cứ vào hồ sơ bàn giao, kế toán ghi:
Trang 24Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ HH.
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh tương ứng với nguồn vốn chủ sở hữu
Có TK 341: phần vốn vay của các tổ chức tín dụng
Có TK 343: phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu
Có Tk 136 (1361): phần vốn DN giao cho đơn vị chủ đầu tư
Trường hợp tăng tài sản cố định do tự chế
Khi bộ phận sản xuất chuyển sản phẩm hoàn thành thành TSCĐ, kế toán ghi các
Cớ TK 512: doanh thu (giá thành sản xuất thực tế)
BT 3: phản ánh các khoản chi không hợp lý phát sinh trong quá trình tự chếkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ; giống các trường hợp XDCB bàn giao haymua sắm ở trên
Trường hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ
Khi thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, nếu chuyển công cụ, dụng cụ cong mới,chưa sử dụng thành TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ (giá thực tế)
Có TK 153 (1531): giảm gía thực tế
Nếu công cụ, dụng cụ đã qua sử dụng:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ
Trang 25Có TK 214 (2141): giá trị đã phân bổ.
Có TK 242: giá trị còn lại chưa trừ vào chi phí
Trường hợp tăng do thu hồi vốn liên doanh, liên kết
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ được xác định tại thời điểm nhận và cácchứng từ liên quan khác phản ánh chi phí giao nhận, vận chuyển, kế toán ghi giảm sốvốn góp tham gia liên doanh, liên kết và tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ tăng
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 222: giảm vốn góp liên doanh ở cơ sở đồng kiểm soát theo giá cảthỏa thuận, hoặc
Có TK 223: giảm số vốn góp tham gia liên kết
Có TK 228: giảm số vốn góp liên doanh (nếu dưới 20% quyền kiểm soát)
Tăng do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
Căn cứ vào giá trị vốn góp do 2 bên thỏa thuận và các chứng từ khác có liên quan,
kế toán ghi:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ tăng
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 411 (chi tiết vốn liên doanh, liên kết): tăng nguồn vốn kinh doanhtheo giá trị vốn góp
Tăng do đánh giá tài sản cố định
BT 1: phần chênh lệch tăng nguyên giá:
Nợ TK 211: tăng nguyên giá TSCĐ
Có TK 412: phần chêch lệch tăng do đánh giá
BT 2: phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có):
Nợ TK 412: phần chênh lệch tăng hao mòn
Có TK 214: phần chênh lệch tăng
Trang 26 Trường hợp tăng do nhận biếu tặng, viện trợ
Căn cứ vào biên bản bàn giao do Hội đồng giao nhận xác định, kế toán ghi tăngnguyên giá TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ tăng
Có TK 711: tăng thu nhập khác
Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong cáctrường hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ) Nếu TSCĐ đó đang sử dụng,cần trích bổ sung khấu hao tính vào chi phí kinh doanh tương ứng:
Nợ các TK liên quan (627, 642, 641)
Có TK 214 (2141): trích bổ sung khấu hao
Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác, DN phải làm thủ tục báo cho đơn vị chủ TSbiết Nếu không xác định được chủ TS, kế toán báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và
cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán tạm thời theodõi ở bên Nợ TK 002 dựa vào tài liệu kiểm kê
Đối với các DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán tăng TSCĐcũng tiến hành tương tự như các DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉkhác số thuế GTGT đầu vào không tách riêng mà hạch toán theo nguyên giá TSCĐ
1.3.3 Kế toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của DN giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu
do nhượng bán, thanh lý,…Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và các chứng từ liênquan, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp
Giảm do nhượng bán tài sản cố định
Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không co hiệu quả, DN cầnlàm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán (tổ chức đấu giá, thông báo công khai,thành lập Hội đồng thẩm định giá TSCĐ đem bán,…) Căn cứ vào các chứng từ liênquan, kế toán ghi các bút toán sau:
Trang 27Nợ TK liên quan (111, 112, 131): tổng giá thanh toán.
Có TK 711: giá nhượng bán (chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì phần ghi Có TK 711 là tổng giáthanh toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131): tổng giá thanh toán
Giảm do thanh lý tài sản cố định hữu hình
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng mà DN xét thấy khôngthể (hoặc có thể) sữa chữa để khôi phục hoạt động nhưng không có lợi về mặt kinh tếhoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu SXKD màkhông thể nhượng bán được Khi thanh lý, ngoài bút toán xóa sổ TSCĐ tương tự nhưnhượng bán, kế toán còn ghi sổ thu hồi về thanh lý bằng bút toán:
Trang 28Nợ TK liên quan (111, 112, 131): tổng giá thanh toán.
Có TK 711: giá trị thanh lý (chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì cần ghi Có TK 711 là tổng giáthanh toán:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131): tổng giá thanh toán
Nợ TK 222, 223, 228: tăng giá trị vốn góp
Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế của tài sản góp vốn
Nợ TK 811: phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản góp vốn lớn hơn giátrị vốn góp được ghi nhận, hoặc
Có TK 711: phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản góp vốn nhỏ hơngiá trị vốn góp được ghi nhận
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ góp vốn
Thiếu tài sản cố định phát hiện qua kiểm kê
Khi phát hiện TSCĐ thiếu, DN phải xem xét nguyên nhân, xác định người chịutrách nhiệm Nếu có quyết định xử lý ngay, kế toán ghi:
Trang 29Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ mất mát, thiếu hụt.
Nợ TK 111, 112, 1388, 334: giá trị thiếu đã thu, phải thu hay trừ vào thu nhập củangười phải bồi thường
Nợ TK 411: quyết định giảm vốn kinh doanh
Nợ TK 811: tính vào chi phí khác
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ thiếu hụt, mất mát xử lý ngay
Trường hợp mất mát, thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý, căn cứ vào biênbản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ mất mát, thiếu hụt
Nợ TK 138 (1381): giá trị thiếu chờ xử lý (theo giá trị còn lại của TSCĐ mất mát,thiếu hụt)
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ mất mát, thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân, chờ
xử lý
Trả lại tài sản cố định chờ cho các thành viên tham gia công ty
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc khi liên doanh đồng kiểm soátchấm dứt hoạt động hoặc cơ sở liên doanh thừa vốn hay khi các thành viên tham giacông ty rút vốn, nếu DN trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, các bên phải thốngnhất đánh giá lại giá trị của tài sản Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi cácbút toán sau:
Nợ TK 411 (chi tiết vốn góp): giảm số vốn góp đã giao trả cho các thành viêntheo giá trị thỏa thuận
Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn lũy kế
Nợ (hoặc Có) TK 412: phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản giao trả vớigiá thỏa thuận
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ giao trả
Trang 30 Giảm do chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ
Trong trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi cácbút toán cho phù hợp Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinhdoanh:
Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 627 (6273): tính váo chi phí sản xuất chung
Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 242: giá trị còn lại tính vào chi phí trả trước
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ
1.3.4 Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điềukiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này được thểhiện dưới 2 dạng: Hao mòn hữu hình (là sự ăn mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị củaTSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tínhnăng với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn)
Để thu lại được giá trị hao mòn của TSCĐ, trong quản lý, người ta trích khấu haobằng cách chuyển phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm, dịch vụ làm ra Như vậy,hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ,còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã haomòn của TSCĐ
Việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau,tùy thuộc vào quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với DN và yêu
Trang 31cầu quản lý của DN Phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốnnhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trãi chi phí của DN Trên thực tế hiệnnay, phương pháp khấu hao theo thời gian (khấu hao đường thẳng) đang được áp dụngphổ biến Phương pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúcđẩy DN nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm làm ra để hạ giá thành,tăng lợi nhuận Tuy nhiên, việc thu hồi vốn chậm, không theo kịp mức hao mòn thực
tế, nhất là hao mòn vô hình nên DN không có điều kiện đầu tư trang bị TSCĐ mới Bêncạnh đó, DN cũng có thể áp dụng phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần hoặckhấu hao theo sản lượng
1.3.4.1 Điều kiện áp dụng các phương pháp
a Phương pháp khấu hao đường thẳng
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp đường thẳng
DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu trừ nhanh nhưng tối đa khôngquá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổimới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh
là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiệnvận tải;…Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, Dn phải đảm bảo kinh doanh có lãi.Trường hợp DN trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sửdụng TSCĐ thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh không được tính vào chi phí hợp
lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ
b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp này được áp dụng đối với các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệđòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp
số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Trang 32c Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương phápnày là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết
kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn50% công suất thiết kế
1.3.4.2 Cách tính khấu hao
a Phương pháp khấu hao đường thẳng
Nội dung của phương pháp:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấuhao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo côngthức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
-của tài sản cố định Thời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cáchlấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thờigian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng kýtrừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định đượcxác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiệnđến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
Trang 33 Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trướcngày 01/01/2009:
- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trịcòn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định
- Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:
t1
T = T2 (1 - -)
T1
Trong đó:
T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC
T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cốđịnh) như sau:
Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
-của tài sản cố định Thời gian sử dụng còn lại -của tài sản cố định
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng
b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Mức trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp này được xác định như:
- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ: DN xác định theo quy định tại Thông tư
số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm dần theo công thức:
Trang 34Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp đường thẳng
(%)
=
1–––––––––––––––––
Thời gian sử dụng của tàisản cố định
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảmdần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng
c Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấuhao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại của tài sản cố định X
Tỷ lệ khấu haonhanh
Trang 35- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác địnhtổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cốđịnh, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượngsản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thứcdưới đây:
Mức trích khấu hao
trong tháng của tài sản
cố định
= Số lượng sản phẩmsản xuất trong tháng X
Mức trích khấu haobình quân tính cho mộtđơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho = ––––––––––––––––––––––––––
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của
12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của tài
sản cố định
= Số lượng sản phẩmsản xuất trong năm X
Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vịsản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
Trang 361.3.4.3 Phương pháp kế toán khấu hao
Định kỳ (tháng, quý,…), trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí SXKD
Nợ TK 627 (6274 – chi tiết theo từng phân xưởng): khấu hao TSCĐ sử dụng ởphân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 (6414): khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 (6424): khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN
Có TK 214 (chi tiết TK cấp 2): tổng số khấu hao phải trích
Trường hợp giảm giá trị hao mòn do nhượng bán, thanh lý, giá trị còn lại chưakhấu hao hết (chưa thu hồi) được tính vào chi phí khác Với TSCĐ đi thuê tài chính,khi hết hạn thuê phải trả mà chưa trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuêngoài phải được tính vào chi phí trả trước dài hạn (nếu giá trị còn lại lớn) hoặc phân bổhết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (nếu giá trị còn lại nhỏ)
Trường hợp cuối năm tài chính, khi DN xem xét lại thời gian trích khấu hao vàphương pháp khấu hao, nếu có mức chênh lệch với số đã khấu hao trong năm cần tiếnhành điều chỉnh Nếu mức khấu hao mới cao hơn mức khấu hao đã trích, số chênh lệchtăng được ghi bổ sung vào chi phí kinh doanh như trích khấu hao bình thường Ngượclại, nếu mức khấu hao phải trích nhỏ hơn số đã trích, khoản chênh lệch giảm được ghigiảm chi phí kinh doanh bằng bút toán:
Nợ TK 214: số chênh lệch giảm
Có TK liên quan (627, 641, 642,…)
Đối với TSCĐ sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, hay hoạt động văn hóa,phúc lợi, DN không trích khấu hao mà chỉ xác định giá trị hao mòn vào cuối năm tàichính và ghi giảm nguồn vốn tương ứng bằng bút toán:
Nợ TK 466: giảm nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ
Nợ TK 431 (4313): giảm quỹ phúc lợi dã hình thành TSCĐ
Có TK 214: tăng giá trị hao mòn của TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp,
dự án, phúc lợi
Trang 371.3.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa, theythế để khôi phục năng lực hoạt động bình thường Công việc sửa chữa có thể do DN tựlàm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tùy theoquy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản thíchhợp
1.3.5.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Sửa chữa thưỡng xuyên hay sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa lặt vặt, mang tính duy
tu, bảo dưỡng thường xuyên Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy môsửa chữa nhỏ, kinh phí phát sinh đến đâu được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanhđến đó
Nếu việc sửa chữa do DN tự làm, chi phí sửa chữa được tập hợp như sau:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642,…)
Có TK chi phí (111, 112, 152, 241, 334,…)
1.3.5.2 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định
Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chitiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế, sửa chữa thì TSCĐ sẽkhông hoạt động được hoặc hoạt động không bình thường, chi phí sửa chữa lớn khácao, thời gian sửa chữa thường kéo dài, công việc sửa chữa có thể tiến hành theo kếhoạch hoặc ngoài kế hoạch Toàn bộ chi phí sửa chữa được tập hợp riêng theo từngcông trình, khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, tùy theo tính chất công việc, chi phísửa chữa sẽ được coi như một khoản chi phí theo dự toán, tính vào chi phí phải trả (nếusửa chữa theo kế hoạch) hay tính vào chi phí trả trước (nếu sửa chữa ngoài kế hoạch)
Kế toán quá trình sửa chữa lớn mang tính phục hồi được tiến hành như sau:
- Tập hợp chi phí sửa chữa thực tế phát sinh chi tiết theo từng công trình:
+ Nếu do DN tự làm:
Nợ TK 241 (2413): chi phí thực tế phát sinh
Trang 38Có các TK chi phí (111, 112, 152, 214, 334, 338,…): các chi phí sửa chữalớn tự làm.
+ Nếu do DN thuê ngoài:
Nợ TK 241 (2413): chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: tổng số tiền phải trả theo hợp đồng sửa chữa lớn
- Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa khi hoàn thành:
Nợ TK 335: giá thành sửa chữa trong kế hoạch
Nợ TK 242: giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu lớn, có liên quan đến 2 nămtài chính trở lên), hoặc
Nợ TK liên quan (627, 641, 642): giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu nhỏ,chỉ liên quan đến 1 năm tài chính)
Có TK 241 (2413): giá thành sửa chữa thực tế
1.3.5.3 Kế toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định
Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCĐ haynâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của TSCĐ như cải tạo, thay thế, xây lắp, trang
bị, bổ sung thêm một số bộ phận của TSCĐ Kế toán sửa chữa nâng cấp được tiến hànhnhư kế toán sửa chữa lớn mang tính phục hồi, nghĩa là chi phí phát sinh được tập hợpriêng theo từng công trình qua TK 241 (2413) Khi công trình sửa chữa nâng cấp hoànthành, bàn giao, giá trị nâng cấp sẽ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng bút toán(không phân biệt sửa chữa trong hay ngoài kế hoạch):
Nợ TK 211: nguyên giá (giá thành sửa chữa thực tế)
Có TK 241 (2413): giá thành sửa chữa thực tế
Đồng thời kết chuyển nguồn vốn (nếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu) tương tựnhư các trường hợp khác
Trang 391.4 Tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán TSCĐ hữu hình
1.4.1 Tổ chức chứng từ kế toán
1.4.1.1 Chứng từ sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Phiếu nhập tài sản
- Phiếu xuất tài sản
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
1.4.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ
(1) (2) (3) (4)
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ
Khi có nhu cầu đầu tư đổi mới hoặc thanh lý, nhượng bán cũng như các nghiệp vụkhác liên quan đến TSCĐ, chủ sở hữu sẽ ra các quyết định tăng, giảm, đánh giá lạiTSCĐ…Khi đó DN phải thành lập ban giao nhận TSCĐ với trường hợp tăng TS (hoặcban thanh lý với trường hợp giảm TSCĐ, ban kiểm nghiệm các công trình sửa chữalớn) Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu, giao nhận (hoặc tiến hành thanh lý) TSCĐ vàlập biên bản giao nhận (hoặc biên bản thanh lý, biên bản giao nhận TSCĐ sủa chữa lớnhoàn thành) tùy từng trường hợp công việc cụ thể Lúc này, kế toán mới tiến hành lậpthẻ TSCĐ (nếu mua sắm, đầu tư mới TSCĐ), ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tính và phân
Nghiệp
vụ
TSCĐ
Chủ sởhữu
Quyết địnhtăng, giảmTSCĐ
Ban giao nhận(ban thanh lý)
Giao nhận (hoặcthanh lý) TSCĐ
và lập biên bản
Kế toán TSCĐ
Lập hoặc hủy thẻTSCĐ, ghi sổ chitiết, tổng hợp
Lưu
hồ sơkếtoán
Trang 40bổ khấu hao, lập kế hoạch và theo dõi quá trình sửa chữa TSCĐ Cuối cùng là bảo quản
và lưu chứng từ theo quy định
1.4.2 Tổ chức sổ kế toán
Sổ sách kế toán sử dụng: thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ
- Thẻ TSCĐ: vì TSCĐ là những tư liệu sản xuất có giá trị lớn, qua quá trình sửdụng không biến đổi hình thái vật chất và giá trị của nó sẽ dịch chuyển từng phần vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Cho nên, thẻ TSCĐ vừa là một chứng từ vừa là
sổ chi tiết để theo dõi từng TSCĐ về nguyên giá, hao mòn, nơi quản lý sử dụng, côngsuất, diện tích thiết kế,…Thẻ TSCĐ được lập khi bàn giao TSCĐ và căn cứ vào biênbản giao nhận TSCĐ để lập Mỗi một TSCĐ có một thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ được đánh
số liên tục từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động
- Sổ TSCĐ: để tổng hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng
“sổ TSCĐ”, sổ này được dùng để theo dõi từng loại TSCĐ cho toàn doanh nghiệp như:Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, Mỗi loại sử dụng một quyển hoặcmột số trang sổ tùy thuộc vào quy mô của đơn vị