1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.

87 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẾ NÀO LÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ? A/C TERMS AND CONDITIONS NGUYÊN TẮC LÀM LẠNH THÀNH PHẦN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHU KỲ LÀM LẠNH MÔI CHẤT LÀM LẠNH BÔI TRƠN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA GIÓ CỦA HỆ THỐNG DỊCH VỤ SỬA CHỮA Các giai đoạn của chu kỳ làm lạnh Máy nén hướng trục (kiểu-Piston)

Trang 1

1 –TỔNG QUAN

Mục tiêu 1

Audience and Purpose 1

Nội dung và mục tiêu 2

Làm thế nào để sử dụng cẩm nang sửa chữa này 5

Phần mục tiêu 5

Văn bản và minh họa 5

Bài tập đánh giá 5

2 – THẾ NÀO LÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ? Mục tiêu 6

Nguyên tắc cơ bản 6

Components Enhancing Comfort 7

Nhiệt 7

Điều hòa không khí 7

Quạt 7

Cửa hắt gió 7

Thành phần điều hòa không khí 8

Bài tập đánh giá 1 9

3 –A/C TERMS AND CONDITIONS Mục tiêu 10

Introduction To Air Conditioning Terms 10

Áp suất 10

Giảm kích thước của bình chứa 11

Nạp Gas 11

Làm nóng 11

Ảnh hưởng của áp suất tới điểm sôi 11

Nhiệt 12

Đo lường tính chất của nhiệt 12

Nhiệt ẩn 13

Độ ẩm 13

Độ ẩm tính là phần trăm 14

Độ ẩm cao 14

Bài tập đánh giá 2 15

Trang 2

4 –NGUYÊN TẮC LÀM LẠNH

Mục tiêu 16

Sáu nguyên tắc 16

Nguyên tắc một: Truyền nhiệt 17

Nguyên tắc hai: Nhiệt độ và khối lượng 18

Nguyên tắc ba: Nhiệt ẩn hóa hơi 18

Nguyên tắc bốn: Nhiệt ẩn hóa lỏng 20

Nguyên tắc năm: Áp suất và điểm sôi 21

Nguyên tắc sáu: Nén hơi 22

Bài tập đánh giá 3 23

5–THÀNH PHẦN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Mục tiêu 24

Khái quát 25

Máy nén khí 26

Máy nén hướng trục (kiểu-Piston) 27

Máy nén cánh van (kiểu Non-Piston) 29

Dàn ngưng tụ 31

Bài tập đánh giá 4 32

Bộ thu/sấy 33

Van tiết lưu/ Ống tiết lưu 34

Van tiết lưu 34

Ống tiết lưu 35

Dàn bay hơi 36

Bình tích trữ 37

Bài tập đánh giá 5 39

6 – CHU KỲ LÀM LẠNH Mục tiêu 40

Các giai đoạn của chu kỳ làm lạnh 40

Khái quát 40

Áp suất cao 42

Ngưng tụ 43

Giảm áp suất 44

Bay hơi 45

Hệ thống ống 46

Bài tập đánh giá 6 47

Trang 3

7 – MÔI CHẤT LÀM LẠNH

Mục tiêu 48

Khái quát về môi chất làm lạnh 48

CFC-12 (R-12) 49

Cấu trúc hóa học 49

Tính chất của R-12 49

HFC134a (R-134a) 50

Cấu trúc hóa học 50

Tính chất của R-134a 51

Khác nhau giữa các môi chất làm lạnh 51

Tái chế, chiết suất môi chất làm lạnh 52

Tái chế môi chất làm lạnh 52

Reclaimed Refigerant 52

Chiết suất môi chất làm lạnh 53

Lưu trữ môi chất làm lạnh tái chế 53

Retrofitting 55

“Drop-In” Môi chất làm lạnh thay thế cho R-12 55

Cải tạo các thành phần hệ thống 55

Nguyên tắc an toàn 56

Bài tập đánh giá 7 57

8 –BÔI TRƠN HỆ THỐNG Mục tiêu 58

Bôi trơn hệ thống lạnh 58

Dầu khoáng sản và dầu PAG 58

Đặc điểm của dầu lạnh 58

Lượng dầu và thay thế thành phần 59

Bài tập đánh giá 8 60

9 – QUẢN LÝ CỬA GIÓ CỦA HỆ THỐNG Mục tiêu 62

Quản lý lưu lượng gió 63

Cửa gió ngoài / gió trong 64

Quạt thổi 65

Của trộn nhiệt độ 66

Cửa sởi 67

Cửa hướng gió mặt/ sàn 68

Bài tập đánh giá 9 69

Trang 4

10– DỊCH VỤ SỬA CHỮA

Mục tiêu 70

Khái quát 70

Kiểm tra áp suất 71

Đồng hồ đo đa năng 71

Tạo kết nối 72

Sử dụng đồng hồ đo đa năng 74

Guidelines 74

Evaluating Gauge Readings 74

Máy nạp gas lạnh 75

Thu hồi 76

Tái chế 76

Hút chân không 76

Bài tập đánh giá 10 77

Kiểm tra rò rỉ 78

Rò rỉ lớn 78

Rò rỉ nhỏ 78

Thiết bị phát hiện rò rỉ điện tử 79

Thuốc nhuộm kiểm tra 79

Rò rỉ khó phát hiện 80

Sau phát hiện rò rỉ 80

Bài tập đánh giá 11 80

Nạp gas hệ thống 81

Bài tập đánh giá 12 81

TỔNG KẾT Ngăn ngừa tai nạn 82

Quy luật vật lý 82

Thành phần hệ thống A/C 82

Máy nén khí 83

Dàn ngưng tụ 83

Bộ thu/sấy 83

Bình tích trữ 83

Van tiết lưu/ ống tiết lưu 83

Dàn bay hơi 83

Môi chất làm lạnh 84

Dịch vụ sửa chữa A/C 84

Trang 5

TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH

Chào mừng đến với tài liệu hướng dẫn tự học Mazda, Cơ bản về hệ thống điều hòa Trước

khi bạn đắt đầu, xin hãy đọc thông tin dưới đây

Audience và mục đích

Cẩm nang sửa chữa này được thiết kế dành cho kỹ thuật viên sửa chữa ô tô bậc sơ cấp Nó giới thiệu những nguyên lý cơ bản của hệ thống điều hòa không khí hoạt động và mô tả chính của các thành phần của hệ thống (A/C)

Cẩm nang sửa chữa này giả thiết rằng bạn có chút ít hoặc không có hiểu biêt về hoạt động hệ thống điều hòa trên ô tô Mazda yêu cầu thông tin trong cẩm nang sửa chữa này để nâng cao

hơn khóa học về hệ thống A/C

Nội dung và mục tiêu khóa học

Ngoài phần giới thiệu này (phần 1), sách hướng dẫn này còn bao gồm 9 phần chính và tập thuật ngữ chuyên môn Mục tiêu cho từng phần như sau:

Phần 2 — Điều hòa không khí là gì?

• Mô tả mục đích của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Trang 6

Phần 3 — Thuật ngữ và khái niệm điều hòa không khí

• Định nghĩa cơ bản thuật ngữ và khái niệm liên quan đến hệ thống điều hòa không khí

Phần 4 — Nguyên lý làm lạnh

• Mô tả cơ bản sau đây về nguyên lý làm lanh của hệ thống:

- Truyền nhiệt

- Mối quan hệ của nhiệt độ tới thể tích (mass)

- Ẩn nhiệt hóa hơi

- Ẩn nhiệt ngưng tụ

- Mối quan hệ của áp suất tới thời điểm sôi

- Đặc tính của hơi nén

Phần 5 — Thành phần điều hòa không khí thường

• Xác định và mô tả chức năng các thành phần của hệ thống điều hòa sau đây :

Trang 7

Phần 6 — Chu kỳ làm lạnh

• Mô tả những thay đổi diễn ra trong môi chất làm lạnh khi nó chảy qua hệ thống A/C

• Giải thích vai trò của mỗi thành phần chính của A/C trong chu kỳ lạnh

Phần 7 — Môi chất lạnh

• Mô tả cấu trúc hóa học và đặc tính của môi chất lạnh R-12

• Mô tả cấu trúc hóa học và đặc tính của môi chất lạnh R-134a

• Mô tả sự khác nhau giữa R-12 và R-134a

• Định nghĩa tái chế, thu hồi, và chiết xuất môi chất lạnh

• Quy trình an toàn cho việc lưu trữ môi chất lạnh tái chế

• Mô tả hai phương pháp để phục hồi lại hệ thống điều hòa cũ

• Quy trình và Quy tắc an toàn khi làm việc với hệ thống điều hòa

Phần 8 — Bôi trơn điều hòa không khí

• Giải thích mục đích của bôi trơn môi chất lạnh

• Chỉ rõ sự khác nhau giữa dầu khoáng và dầu PAG

• Mô tả đặc tính của dầu lạnh

• Giả thích tại sao câng phải bổ xung dầu cho hệ thống điều hòa khi thay thế từng bộ phận

Phần 9 — Quản lý xả gió

• Mô tả cách thức các thành phần sau luồng gió trực tiếp thống qua hệ thống sởi và hệ thống điều hòa:

- Của lấy gió trong/gió ngoài

- Quạt gió điều hòa

- Cửa trộn gió

- Cửa sởi

Trang 8

Phần 10 — Bảo dưỡng hệ thống A/C

• Sử dụng một máy đo đa năng

• Máy thu hồi gas lạnh

Trang 9

CÁCH SỬ DỤNG SÁCH

Để có được lợi ích nhất từ sách hướng dẫn này, hoàn thành các phần theo thứ tự, từ 1 cho đến

10 Dành thời gian đủ cho hoàn thành mỗi phần, và đừng cố gắng hoàn thành cả cuốn sách trong một lần ngồi đọc Bạn sẽ giữ được nhiều hơn những gì bạn tìm hiểu nếu bạn chia ra từng phần đọc và xem xét cá bài tập trong vài ngày

Phần Mục tiêu

Mỗi phần được bắt đầu với danh sách các mục tiêu của bài học Những mục tiêu này cho bạn biết chính xác bạn sẽ học được những gì trong mỗi phần Đọc mục tiêu này trước khi bắt đầu với mỗi phần Khi bạn hoàn thành mỗi phần , quay trở lại và xem xét các mục tiêu để chắc chắn rằng bạn đã hiều biết về tài liệu

Văn bản và minh họa

Mỗi phần bao gồm các văn bản và minh họa giả thích các khái niệm và terms quan trọng Đọc các văn bản một cách cẩn thận và nghiên cứu hình ảnh minh họa Bạn cũng có thể ghi chú như you go along

Các bài tập đánh giá

Trong sách này bao gồm 12 bài tập đánh giá, xuất hiện tại các điểm khác nhau trong sách hướng dẫn Các bài tập này được thiết kế để kiểm tra sự hiểu hiểu biết của bạn về tài liệu Hãy chắc chắn rằng bạn trả lời các câu hỏi trong mỗi bài tập đánh giá Sau đó kiểm tra câu trả lời của bạn so với đáp án

Nếu bạn không chắc chắn về một hoặc nhiều hơn câu trả lời của bạn, qua trở lại và đọc tài liệu một lần nữa Chắc chắn rằng bạn hiểu được tài liệu trước đó trước khi bạn chuyển lên trên

Trang 10

MỤC TIÊU

Sau khi hoàn thành phần này, bạn sẽ có khả năng:

• Mô tả được mục đích của hệ thống điều hòa ô tô

• Mô tả cách thức các thành phần khác nhau của hệ thống A/C tạo lên sự thoải mái cho hành khách

Mặc dù từng được coi là một trang bị xa xỉ, hệ thống điều hòa không khí dần trở thành một trang phổ biến nhất trên ô tô Điều hòa không khí có thể làm giảm căng thẳng và mệt mỏi cho người lái bằng cách cung cấp không gian lái thoải Ngày nay, khoảng 80 % ô tô trên thế giơi được trang bị hệ thống điều hòa không khí

NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

Điều hòa không khí tạo ra môi trường thoải mái nhờ sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, dòng khí trong Hệ thống điều hòa không khí thay đổi nhiệt độ bằng việc hấp thụ nhiệt từ khoang hành khách và trao đổi nhiệt với bên ngoài chiếc xe

Môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống điều hòa hấp thụ và thoát ra một lượng nhiệt lớn khi nó chuyển từ trạng thái lỏng sang khí Môt chất làm lạnh lưu thông xuyên suốt trong đường ống

và ống mền khi hệ thống hoạt động Nó liên tục thay đổi trạng thái từ lỏng sang khí và trở lại trạng thái lỏng

Sự thay đổi liên tục của môi chất lạnh từ lỏng sang khí được biết như thay đổi của trạng thái

Sư thay đổi này của trạng thái là những gì cho phép môi chất làm lạnh loại bỏ nhiệt độ không khí và giảm nhiệt độ bên trong xe

THÀNH PHẦN NÂNG CAO TÍNH THOẢI MÁI

Để tạo ra không gian thoải mái cho người lái và hành khách, hệ thống điều khiển không khí trên ô tô sử dụng những thành phần sau:

Sưởi

Két sưởi sử dụng nhiệt nước làm mát từ hệ thống làm mát động cơ làm ấm không khí trong khoang hành khách Thiết lập sưởi hướng nhiệt vào kính chắn gió để loại bỏ băng và hơi nước ngưng tụ Tùy thuộc vào cách thiết lập nhiệt độ, hệ thống sưởi ấm có thê cung cấp hỗn hợp của không khí nóng và lạnh vào khoang hành khách

Điều hòa nhiệt độ

Điều hòa nhiệt độ tăng cường cản giác thoải mái cho lái xe và hành khách bằng cách làm mát

và hút ẩm trong khoang hành khách

Trang 11

Quạt gió

Một quạt gió thay đổi tốc độ hút gió vào bên trong hệ thống, Nơi nó là lạnh hoặc ấm phù hợp với thiết lập hệ thống Quạt gió cũng phân phối điều kiện không khí thông qua 1 dải lỗ thông khí vào trong khoang hành khách Các thiết lập về thay đổi tốc độ quạt gió làm cho những người ngồi điều chỉnh luồng khí cho phù hợp với cá nhân họ

Hướng gió

A/C và đường ống sởi trong khoang hành khách thường bao gồm cánh gió cho phép hành khách chuyển hướng luồng gió lên hoặc xuống, và bên này sang bên kia Trong một vài trường hợp, hành khách có thể đóng lỗ thông gió hoàn toàn

CÁC BỘ PHẬN CÓ BẢN CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA

Hình 1 cho thấy những bộ phận cơ bản của hệ thống điều hòa không khí

Trang 12

Máy nén – Nén môi chất lạnh và cho nó di chuyển suốt trong hệ

thống; nó làm gia tăng nhiệt độ và áp suất môi chất lạnh

Dàn nóng – Truyền nhiệt từ môi chất lạnh ra bên ngoài không khí

Bầu chứa / xấy(lọc gas) – Loại bỏ hơi ẩm trong môi chất lạnh

Van tiết lưu – Điều chỉnh dòng chảy của môi chất lạnh đi vào dàn

lạnh (dàn bay hơi)

dàn lạnh (dàn bay hơi ) – Hấp thụ nhiệt độ từ không khí trong xe và

truyền cho môi chất lạnh

2 Môi chất lạnh hấp thụ và phát ra một lượng lớn _ từ bên trong của xe

3 Khi môi chất lỏng chuyển từ lỏng sang khí, điều đó được hiểu là

_

4 Cửa thông gió trong khoang hành khách thường có _ cái cho phép hành khách điều chỉnh trực tiếp dòng khí lên hoặc xuống, và bên này sang bên kia

5 Điều hòa không khí làm tăng sự thoải mái của người lái và hành khách bởi

và _ không khí bên trong khoang hành khách

Trang 13

MỤC TIÊU

Sau khi hoàn thành phần học này, bạn sẽ các định được các “khái niệm” và định nghĩa cơ bản liên quan đến hệ thống điều hòa không khí

GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM ĐIỀU HÒA KHỐNG KHÍ

Tất cả các vật chất có thể tồn tại ở 3 trạng thái : rắn, lỏng, hoặc khí Tính chất hóa học của một chất cụ thể như nước hoặc sắt cái mà trạng thái nó được xác định dưới nhiệt độ và áp suất khác nhau

Ví dụ : Nước, là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và mực nước biển Ở nhiệt độ rất lanh, nước trowe thành thể rắn (nước đá) Tại nhiệt độ cao, nước trở thành thể khí, hoặc hơi ( hơi nước )

Tính chất hóa học thay đổi xảy ra như khi vật chất thay đổi từ thể rắn sang lỏng sang khí là cơ

sở cho tất cả các hệ thống lạnh hiện đại, bao gồm cả hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Để hiểu được sự thay đổi này, bạn cần biết các khái niệm sử dụng để mô tả chúng

Các trang tiếp theo sau xác định và minh họa các điều khoản quan trọng Hãy ghi nhơ, các phần còn lại sau này của Sách hướng dẫn sử dụng cá từ vựng được trình bày trong phần này

ÁP SUẤT

Tất cả các vật chất gồm các hạt nhỏ, di chuyển được gọi là phân tử Nếu bạn chứa một khí như hơi nước trong một bình chứa, các phân tử liên tục va đập bên trong bề mặt của thùng chứa Lực táo động cảu các phân tử khí trên bề mặt trong của thùng kín được gọi là áp suất Chúng ta do áp lực pounds trên inch vuông, hoặc psi

Giả sử chúng tôi chứa khí trong bì kín và kèm theo một áp kế Áp kế chỉ gá trị là 10 psi giá trị này chỉ ra rằng các phân tử của khí va đúng bề mặt của bình kín thường xuyên đủ lực là 10 pound trên mỗi bền mặt điện tích inch vuông bên trong bình chứa

Trang 14

Chúng ta có thể gia tăng áp lực của bình chứa khí bằng cách:

1 Giảm kích thước của bình chứa

2 Thêm nhiều hơn nữa khí vào bình chứa, hoặc

3 Làm nóng dung tích bình chứa

Giảm kích thước của bình chứa

Nếu chúng ta giảm kích thước của bình chứa và giữ một lượng khí không đổi bên trong, không gian giữa các phân tử sẽ giảm xuống, gây ra việc các phân tử va đập lên thành bình thường xuyên hơn Điều này dẫn đến sự gia

tăng áp suất Khi áp suất của khí tăng lên thì nhiệt độ của nó cũng tăng lên

Nạp thêm khí

Nếu chúng ta nén thêm khí vào bên trong thùng kín, các phân tử khí sẽ va đập mạnh hơn bên trong, và làm gia tăng áp suất Nếu chúng ta đo nhiệt độ của khí ở một điểm nào đó, chúng ta cũng sẽ tìm thấy nhiệt độ của nó tăng

lên Khí áp suât của khí tăng, như vậy nhiệt độ của nó cũng tăng theo

Làm nóng dung tích

Nếu chúng ta làm nóng khối khí , các phân tư đã chuyển động sẽ tăng tốc

độ Nó sẽ va đập vào bề mặt nhiều hơn, dẫn đến sự gia tăng của áp suất Kể

từ khi các phân tử chuyển động nhanh hơn, nhiệt độ của vật chất cũng tăng

lên Sự chuyển động của các phân tăng lên, như vậy nhiệt độ cũng tăng

theo

Ảnh hưởng của áp suất tới điểm sôi

Áp suất có ảnh hưởng tới điểm sôi của chất lỏng, Điểm sôi là nhiệt độ mà ở

đó vật chất chuyển từ trạng thái lỏng sang trại thái hơi Khi một vật chất là

áp lực cao, nó làm liên kết của các phân tử trở thành tách dời và thay đổi

trong thể hơi Điều đó chỉ ra rằng áp suất cao của một vật chất, the higher

its boiling point will be Ở áp suất cao, các phân tử có thể tách rời một cách

dể dàng hơn, như vậy điểu sôi của vật chất sẽ ở một nhiệt độ thấp

Trang 15

Hãy giả sử rằng bạn muốn đun sôi một nồi nước Tại độ cao mực nước biển, áp suất khí quyển là 15 psi, và nước sẽ sôi ở 212° F (100° C) Tuy nhiên áp lực sẽ giảm khi độ cao tăng lên Nếu bạn đem mọt nồi nước như vậy lên trên đỉnh núi.( hơn 14.000 feet so với mực nướ

biển ) “4,26 km” , nó sẽ sôi ở 187° F

Khi bạn nghĩ về sự sôi của nước, bạn nghĩ một chất lỏng rất nóng, Tuy nhiên, không phải tất

cả các chất lỏng đều cần nóng để sôi Ví dụ, môi chất lạnh lỏng “R-12” sôi ở 22° F Môi chất làm lạnh thông thường, “R-134a,” sôi ở -15° F Cấu trúc hóa học của hai chất này đã gây ra nhiệt độ sôi thấp, điều này làm cho chúng làm lạnh tốt

NHIỆT

Bạn có thể nghĩ rằng nhiệt là sự đo lường về chuyển động của phân tử Khi bạn cung cấp nhiệt cho vật chất, các phân tử chuyển động sẵn bắt đầu tăng tốc độ di chuyển Các phân tử chuyển động nhanh, chất trở nên nóng hơn Khi bạn loại bỏ bớt nhiệt, các phân tử chuyển động chậm lại

Ví dụ, như nước mất nhiệt, phân tử của nó sẽ chậm lại, tiến lại gần nhau hơn cho đến khi chúng hình thành băng đá Nếu bạn cung cấp nhiệt cho băng, nước trở lại dạng lỏng, Nếu bạn tiếp tục cung cấp thêm nhiệt, các phân tử trong chất lỏng chuyển động nhanh hơn và di chuyển xa nhau, hình thành lên khí mà chúng ta gọi là hơi nước Cùng một nguyên tắc như vậy cũng đúng với một miếng thép Nếu ban cũng cấp đủ nhiệt, thép rắn sẽ trở lên lỏng và sau đó là hơi

Đo lường tính chất của nhiệt

Bạn không thể đo lường bản thân nhiệt Tuy nhiên, cường độ và lượng nhiệt là đo lường được Nhiệt độ là đo lường của cường độ nhiệt, và các đơn bị nhiệt Anh, hoặc BTUs, đo lường nhiệt lượng

Nhiệt độ

Đơn bị đo lường cường độ nhiệt được gọi là độ Chúng ta thường sử dụng một hoạc hai thang

đo để biêu thị nhiệt độ

Trên thang đo Fahrenheit, nước đóng băng ở 32 độ F, và sôi ở 212 độ F Trên thang đo

Centigrade , nước đóng băng ở 0 độ C, và sôi ở 100 độ C Mặc dù hai thang đo là khác nhau,

nhưng chúng đều đo lường cường độ nhiệt

Trang 16

Trong thảo luận trên về áp suất, chúng ta nói về cách thức gia tăng áp lực của khí với nguyên nhân là nhiệt độ tăng lên, thậm trí là không cần thêm nguồn nhiệt từ bên ngoài Khi bạn tăng

áp lực, các phân tử của khí di chuyển cùng gần nhau, vì vậy chúng va chạm với vật khác thường xuyên hơn Sự va chạm này gây ra ma sát và thúc đẩy chúng di chuyển, sản sinh nhiệt Nhiệt độ của khí sẽ tiếp tục tăng lên cho đến khi bạn hoặc là giảm áp lực hoặc là làm mát bên ngoài

Đơn Vị Nhiệt Anh (BTU)

Một BTU là năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 pound nước tăng thêm 1 độ F ở độ cao mực nước biển

Nhiệt Ẩn

Nhiệt ẩn là lượng nhiệt bạn cần phải thêm hoặc là bớt đi khỏi vật chất đẻ làm cho nó thay đổi

trạng thái Nó được gọi là nhiệt ẩn bởi vì bạn không thể đo lường được nó với một nhiệt kế

Ví dụ, nếu bạn đun một pound nước ở mực nước biển tới 212° F (100° C), bạn phải tiếp tục cung cấp ít nhất lượng nhiệt 940 BTU đủ để chuyển nó sang thể hơi Khi bạn đã thêm vào các BTUs này, mặc dù vậy, nhiệt độ của nước còn lại không thay đổi Lượng nhiệt cunng cấp vào làm tăng tốc độ các phân tử nước nhưng không làm ảnh hưởng tới nhiệt độ

Lượng nhiệt ẩn cung cấp cho vật chất để chuyển từ lỏng sang hơi gọi là nhiệt hóa hơi Lượng nhiệt mất đi khi vật chất thay đổi từ khí sang lỏng thì gọi là nhiệt hóa lỏng ( ngưng tụ )

ĐỘ ẨM

Độ ẩm là lượng hơi ẩm trong không khí mẫu ở một nhiệt độ và áp suất xác định Không khí nóng có thể giữ độ ẩm tốt hơn không khí lạnh

Độ ẩm là tỷ lệ phần trăm

Độ ẩm — cũng được gọi là độ ẩm tương đối — thường biểu thị là tỷ lệ phần trăm Ví dụ, độ

ẩm 80% có nghĩa là không khí giữ 80% của hơi nước nó sẽ giữ ở nhiệt độ hiện tại của nó Độ

ẩm 100% có nghĩa là không khí có thể giữ không thể thêm hơi ẩm trừ khi nó được tăng thêm nhiệt độ

Độ ẩm Cao

Độ ẩm cao làm cho một một ngày nóng cảm thấy nóng hơn bởi vì cách làm mát cơ thể của nó

Để làm mát, cơ thể giải phóng nước vào khí quyển Trong khi độ ẩm thấp, bầu khí quyển hấp thụ độ ẩm tỏa ra từ cơ thể, cung cắp một hiệu ứng làm mát Trong lúc độ ẩm không khí cao, khí quyển không thể hấp thụ hơi ẩm từ cơ thể Độ ẩm ngưng tụ trên da như là mồ hôi, gây ra cảm giác “dính” không thoải mái

Trang 17

Trong thời gian có độ ẩm cao, một hệ thống điề hòa nếu không bình thường có thể biểu hiện

ần một dịch vụ sửa chữa Khi đánh giá hiệu quả của hệ thống diều hòa, bạn phải chú ý đến độ

ẩm tương đối Bảng dưới đây có thể được chấp nhận cho các kết hợp khác nhau của nhiệt độ

Áp suất dàn lạnh (psi)

Nhiệt độ đường ra (°F)

Trang 18

BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ 2

Điền từ để hoàn thành câu đúng Kiểm tra câu trả lời của bạn với đáp án trên trang 18

1 Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của môt pound nước lên một độ F ở độ cao mực nước biển được gọi là một………

2 Các phân tử khí trong bình kín liên tục va đập vào mặt trong của bình kín Lực này, thường được đo bằng pound trên inch vuông, được gọi là………

3 Giữ ấm không khí ( nhiều hoặc ít hơn) _ độ ẩm nhiều hơn lmoisture than cooler air

4 Khi bạn cấp thêm _cho một vật chất, thì các phân tử bắt đầu di chuyển nhanh hơn

5 Thêm nhiệt cho một vật chất mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó thì được gọi là

………

6 Trong thang đo nhiệt độ Centigrade, nước sô ở độ

7 Nếu bạn tăng thêm áp suất không khí trong một bình kín, thì _ của khí cũng sẽ tăng lên

Trang 19

MỤC TIÊU

Sau khi hoàn thành phần này, ban có thể mô tả nguyên lý cơ bản sau đây của hệ thống làm lạnh:

• Truyền nhiệt

• Mối quan hệ của nhiệt độ với khối lượng

• Nhiệt ẩn hóa hơi

• Nhiệt ẩn hóa lỏng

• Mối quan hệ của áp suất với điểm sôi

• Tính chất của hơi nén

SÁU NGUYÊN TẮC

Hệ thống điều hòa không khí dựa trên sáu nguyên tắc Hiểu biết về những nguyên tắc trên sẽ

có giá trị như là bạn chuẩn đoán và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Bạn có thể tác biệt một vấn đề nhanh chóng nếu bạn hiểu những gì đâng xảy ra với môi chất lạnh khi

nó di chuyển trên toàn bộ hệ thống Kết quả là đưa ra chuẩn đoán một cách nhanh chóng, thống nhất và chính xác

Sáu nguyên tắc được mô tả trong phần này là :

1 Nhiệt luôn luôn đi từ nóng tới lạnh

2 Khối lượng của một đối tượng còn lại là như nhau không kể đến nhiệt độ của nó

3 Khi một chất lỏng thay đổi thành hơi, nó sẽ hấp thu nhiệt

4 Khi một chất khí thay đổi thành chất lỏng, nó sẽ giải thoát nhiệt

5 Thay đổi áp suất của chất lỏng sẽ làm thay đổi điểm sôi của nó

6 Khi một chất khí bị nén , áp suất và nhiệt độ của nó sẽ tăng lên

Các chủ đề dưới đây sẽ giải thích cụ thể sáu nguyên tắc trên

Trang 20

Nguyên tắc một : Truyền nhiệt

Nguyên tắc một phát biểu rằng nhiệt luôn luôn chuyển từ nóng sang lạnh khi mà đối tượng tiếp xúc hoặc kết nối thông qua một chất dẫn nhiệt Sự truyền nhiệt vẫn tiếp tục cho đến khi cả hai đối tượng đi đến một nhiệt độ như nhau

Ví dụ, Chảo nước nóng trong hình 2 cho phép giảm nhiệt ra không khí xung quanh bởi vì không khí lanh hơn nước

Sự khác biệt về nhiệt độ giữa hai đối tượng tăng lên, tỷ lệ truyền nhiệt cũng nhanh hơn Ví dụ, nếu không khí trong hình 2 là còn lạnh hơn – là 50° F thay cho 72° F — nước sẽ nhanh lạnh hơn Bạn có thể chú ý kết quả này nếu bạn có để lại một cốc café nóng không sử dụng trong một khoản thời gian Khi bạn trở lại với cốc café đó, nhiệt độ café và không khí xung quanh

là như nhau

72°F

72°F

Trang 21

Nguyên tắc 2 : Nhiệt độ và khối lượng

Theo nguyên tăc hai , khối lượng của một chất là không đổi bất kể

lượng nhiệt của nó Ví dụ, một chảo nước trong hình 3 có khối lượng là

một pound bất kể nó ở điểm đóng băng hoặc điểm sôi

Nguyên tắc ba: nhiệt ẩn hóa hơi

Nguyên tắc thứ ba phát biểu rằng khi một chất thay đổi từ trạng thái

lowngr sang trạng thái hơi, nó hấp thu một lượng nhiệt lớn mà không

thay đổi nhiệt độ

Hình 4 minh họa nguyên tắc này Ở độ cao mực nước biển, mước tồn

tại ở trạng thái lowngr giữa 32° và 212° F (0° và 100° C) Tại nhiệt độ

212° F (100° C), nước có thể là lỏng hoặc khí, tùy thuộc vào bao nhiêu

nhiệt mà nó chứa Bằng cách thêm nhiều nhiệt hơn cho nước, bạn có

thể chuyển hết nó thành hơi, nhưng nhiệt độ của hơi nước vẫn giữ

nguyên là 212° F (100° C)

HÌNH 3 Nguyên tắc 2 – khối lượng một chất không

Trang 22

Hình 5 minh họa nhiệt ẩn hóa hơi Giả sử bạn có một pound nước ở nhiệt

độ 212° F (100° C), nhưng vẫn còn ở thể lỏng Để thay đổi nước lỏng sang hơi, bạn cần cung cấp thêm 970 BTU Cuối cùng bạn sẽ tạo ra một pound nước ở thể hơi nó vẫn giữ một nhiệt độ là 212° F (100° C)

Hơi nước, một pound nước sẽ cần hấp thu 970 BTUs nhiệt năng mà không

có sư thay đổi nhiệt nào “Nhiệt ẩn” này chính là cơ sở cho hệ thống làm lạnh hiện đại

Trong hệ thống A/C, nhiệt ẩn hóa hơi xảy ra trong dàn bay hơi ( dàn lạnh) Khi môi chất lạnh chuyển qua dàn bay hơi, nó hấp thụ nhiệt từ bên trong xe

và bắt đầu sôi Tiếp tục hấp thụ thêm nhiệt, môi chất lạnh thay đổi từ trạng thái lỏng áp suất thấp sang trạng thới hơi áp suất thấp

1 lb water 1 lb steam

970 BTUs

Trang 23

Nguyên tắc bốn : Nhiệt ẩn hóa lỏng

Nguyên tắc bốn là ngược lại của ngược lại của nguyên tắc ba Khi một

chất khí đủ lạnh để chuyển về trạng thái lỏng, nó tỏa ra một nhiệt ẩn trong

nó khi nó được thay đổi sang thể hơi Quá trinhg thay đổi từ hơi sang

longr này được gọi là ngưng tụ, như vậy nhiệt tỏa ra trong quá trình thay

đổi này của hơi nước là nhiệt ẩn hóa lỏng (nhiệt ẩn ngưng tụ)

Hình 6 mình họa nguyên tắc này

Trong ví dụ này, một pound hơi nướ được làm mát tới điểm sương của

nó(nhiệt độ mà tại đó nó trở về trạng thái lỏng) Khi nước thay hơi nó tỏa

ra một nhiệt lượng là 970 BTUs Chú ý rằng một pound nước vẫn duy tri

ở nhiệt độ 212° F (100° C) mặc dù nó tỏa ra một lượng nhiệt lớn

Trong hệ thống điều hòa A/C, nhiệt ẩn hóa lỏng xảy ra trong dàn nóng

(dàn ngưng tụ ) dàn nóng thoát nhiệt từ môi chất lạnh ra môi trường

không khí bên ngoài Khi làm lạnh môi chất lạnh, nó ngưng tụ từ khí áp

suất cao sang lỏng áp suất cao

HÌNH 6 Nhiệt

ẩn hóa lỏng là nhiệt lượng tỏa

ra từ một chất khi thay đổi trạng thái từ hơi sang lỏng

1 lb water

1 lb steam

970 BTUs

Trang 24

Nguyên tắc năm :Áp suất và điểm sôi

Nguyên tắc năm cho rằng thay đổi áp suất của chất lỏng hoặc khí sẽ làm thay đổi điểm sôi của nó Áp suất cao làm điểm sôi tăng lên, trong khi áp suất thấp làm điểm sôi giảm đi, như thể hiện trong Hình 7 Một hệ thống điều hòa không khí sử dụng nguyên tắc này để loại bỏ nhiệt bên trong của chiếc xe

Trước đây, chúng ta có thể so sánh điểm sôi của nước tại mực nước biển

và tại đỉnh của Pike Tại mực nước biển điểm sôi của nước là 212° F (100° C) Tại áp suất thấp trên đỉnh Pike cho phép nướ sôi chỉ ở nhiệt độ 187° F (86° C)

Hình 7 chỉ ra chuyện gì xảy ra nếu bạn tăng áp suất của nước lên Tại áp suất cao chỉ ra trong hình trên, mước sẽ phải đạt 260° F (127° C) trước khi

nó sôi

Điểm sôi

260°F

212°F Điểm sôi

Trang 25

Nguyên tắc sáu : Nén khí

Nguyên tắc cuối cùng khi ban nén nén một khí, nhiệt độ và áp suất của nó

sẽ tăng lên mặc dù bạn không tăng thêm nhiệt Hơi mội chất lạnh trong

hệ thống điều hòa không khí trên ô tô được nén đền áp suất 250 psi hoặc

nhiều hơn Điều này làm tăng nhiệt độ của khí, như là là mtawm thêm

điểm sôi và điểm ngưng tụ Hình 8 cho thấy quá trình nguyên tắc này

Như hình minh họa cho thấy, nếu bạn nén môi chất lanh từ 30 psi tới 175

psi, nhiệt độ của khí tăng lên từ 32° F (0° C) cho tới 130° F (54° C) Cùng

một lúc, theo nguyên tắc Năm – điểm sôi và điểm ngưng tụ của chât khí

cũng tăng theo, từ khi chất khí chịu một áp lực cao

Sự gia tăng nhiệt đội của hơi nén là không do sự gia tăng nhiệt nội tại nào

của hơi Nếu bạn loại bỏ nhiệt từ 130° F (54° C), nó sẽ ngưng tụ sang

lỏng mà không thay đổi nhiệt độ Nhiệt từ bỏ trong khi thay đổi trạng thái

là nhiệt ẩn ngưng tụ Hơn nữa – theo nguyên tắc Bốn – nhiệt độ của môi

chất lạnh sẽ không giảm cho đến khi hơi ngưng tụ hết thành lỏng

HÌNH 8 Khi nén một chất khí, nhiệt độ và

áp suất của nó tăng lên mà

thuộc vào lượng nhiệt thêm vào khí @ 30 psi 32° F (0° C)

khí @ 175 psi, 130° F (54° C)

Máy nén

Intake side

Vapor

Discharge side

Trang 26

BÌA TẬP ĐÁNH GIÁ 3

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành một cau chính xác Kiểm tra câu trả lời của bạn với đáp án trên trang 26

1 Một chất thay đổi trạng thái từ lỏng sang khí, nó dự trữ một lượng nhiệt lớn mà không có

sự tăng lên của nhiệt độ Quá trình đó được gọi là

2 Nguyên tắc một nhiệt chảy từ tới khi đối đượng tiếp xúc hoặc kết nối bởi một dây dẫn nhiệt tốt

3 Nếu bạn giảm áp suất của một chất lỏng, điểm sôi của chất lỏng

4 Nếu bạn nén một khí, nhiệt của nó

5 Khi một chất khi thay đổi trở lại lỏng, nó nhiệt mà không thay đổi nhiệt

6 Nếu bạn đóng băng năm pounds nước, khôi lượng ủa khối băng sẽ

là pounds

7 Nếu bạn giảm áp suất của một khí nén, nhiệt của nó

Trang 27

• Ngưng tụ hơi nước/xấy

• Van tiết lưu

• Orifice Tube

• Dàn lạnh (dàn bay hơi)

• Accumulator

Trang 28

Hình 9 các thành phần chính của hệ thống điều hòa trên ô tô

Môi chất lanh luân chuyển trong các thành phần, liên tục thay đổi trạng thái từ :

Ấm, khí áp suất thấp đi vào máy nén khí

Nóng, khí áp suất cao đi ào dàn nóng

Ấm, lỏng áp suất cao đi vào bộ xấy/lọc Lạnh, lỏng áp suất thấp ra khỏi van tiết lưu Lạnh, lỏng áp suất thấp đi vào dàn lạnh

Những sự thay đổi của trạng thái và nhiệt độ truyền nhiệt từ khoang hành khách của xe ra tới bên bên ngoài không khí Bài học dưới đây mô tả chi tiết từng phận

HEAT

HEAT

Trang 29

MÁY NÉN KHÍ

Máy nén khí (Hình 10) là một bơm môi chất lạnh của hệ thống A/C

Một đai dẫn động và một Buly kết nối máy nén với trục cơ của động cơ

Nó hút hơi ấp, hơi áp suất thấp từ dàn bay hơi, làm tăng đáng kể áp suất

(và nhiệt độ) của hơi môi chất làm lạnh, và sau đó chuyển nó vào dàn

ngưng tụ

Máy nén chỉ hoạt động với môi chất lạnh ở trạng thái khí Môi chất lạnh

lỏng trong máy nén sẽ bị giữ lại, làm hư hại máy nén khí và một số

ấm, hơi áp suất thấp từ dàn bay hơi và nén nó tới nóng, hơi áp suất cao, di chuyển nó

ngưng tụ

Trang 30

chuyển lên trên

Hơi áp suất cao

(tới dàn nóng)

Máy nén khí Kiểu - Piston

Máy nén khí kiểu piston tạo ra sự hút và sự nén như trong hình 11

Sự chuyển động của piston điều áp hơi môi chất lạnh như sau:

Piston di chuyển xuống dưới trong cylanh, tạo ra sự hút

Van xả đóng và van nạp mở Hơi môi chất lạnh áp suất thấp bị kéo vòa trong lòng cylanh

Piston bắt đầu di chuyển lên phía trên một lần nữa Lúc này van nạp đóng, làm cho áp suất trong cylanh tăng dần

Khi piston đến gần điểm trên cùng hành trình của nó, van xả mở Piston đẩy hơi áp suất cao ra ngoài khỏi cylanh, vào trong đường

xả tới dàn nóng

Discharge valve

Trang 31

Cylanh trong máy nén hướng trục có mặt hướng về trước vấu của máy

nén, dọc theo trục của nó hư thể hiện trong Hình 12 Trục dẫn động

chính có một đĩa tròn, gọi là đĩa nghiêng, gắm với trục trên một góc

Khi trục quay, các cạnh ngoài của đía đi chuyển qua lại Hành trình

này di chuyển piston qua lại trong cylanh của nó

Có hai kết cấu khác nhau ủa máy nén khí hướng trục :

1 Trục máy nén khí có piston đôi

2 Truc máy nén khi có piston đơn

Loại Piston đôi

Máy nén khí có trục piston đôi nằm giữa đĩa nghiếng Mỗi piston có

hai cylanh đối đỉnh Như là một piston di chuyển trở lại trong một

cylanh,đầu kia của piston di chuyển về phía cylanh đối đỉnh

HÌNH 12 Máy nén khí hướng trục

piston nằm giữa đĩa nghiêng

Hemisphere shoe

Piston Thrust bearing Shaft seal Felt Shaft Front housing Cyanh

Rear housing Van xả

Steel gasket Valve plate Van hút Đĩa nghiêng

Trang 32

Cũng như với máy nén khí hướng trụ piston đôi, các piston di chuyển theo cạnh ngoài của đĩa nghiêng, liên kết với một đĩa tương tự bởi kiểu liên kết phích cắm và ổ cẳm điện Khi đĩa nghiêng quay, nó di chuyển đĩa liền

kề, cái mà di chiueenr piston qua lại trong lòng cylanh

Máy nén khí loại Cánh gạt (Kiểu không Piston )

Máy nén khí kiểu cánh gạt (xem hình 14) cách thức hoạt động cũng tươn tự như bơm khí Các cánh bơn tỏng một số máy nén khí được hướng ra ngoài bởi lực ly tâm cũng như là áp suất phía sau của cánh bơm

Lợi ích của máy nén khí kiểu cánh gạt là nó không làm mất hiệu suất từ chuyển động qua lại của piston Máy nén khí sinh ra ma sát thấp hoạt động bởi có các cánh bơm và một rotor trong một khối hình ellip Các cánh bơn nén hơi môi chất lạnh vào trong một không gian nhỏ và đẩy nó thông qua hướng lò xo van xả

Trang 33

Hầu hết các máy nén khí kiểu cánh gạt sử dụng một công tác bảo vệ nhiệt

được gắn trên máy nén khi Công tắc này tắt mày nén nếu như nó quá nóng

Các chuyển biến máy nén khí kiểu cánh bơm thay đổi không gian hoạt

động bơm để bù đắp cho tải Một van điều chỉnh điều khiển máy nén khí

dịch chuyển giống như sự dịch chuyển máy nén khí piston Một đĩa quay

lượng môi chất lanh vào buồng nén

Bơm cánh gạt có nhiều ưu điểm hơ bơm piston Đó là :

ma sát thấp hoạt động bởi

có các cánh bơm và một

một khối hình ellip

Trục trước Sim

Trục sau Vòng bi Khoang sau Cánh bơm Khoang trước Vòng bi

Trang 34

Cũng giống như dàn lạnh (dàn bay hơi), dàn nóng ( dàn ngưng tụ ) cho môi chất lạnh lưu thông qua một loạt các ống và lan trao đổi nhiệt Một quạt hút không khí bên ngoài qua điện tích bề mặt của dàn nóng, cho phép môi chất lạnh nóng giải phóng nhiệt ra không khí ( Nhiệt ẩn ngưng tụ )

Khi làm lạnh môi chất, nó thay đổi từ khí áp suất cao sang lỏng áp suất cao Say khi thay đổi từ hơi sang lỏng, môi chất lạnh trải qua làm mát bổ xung ở phía đưới của dàn nóng ( Làm mát phụ)

Hiệu quả của dàn nóng là quan trọng tới hoạt động của hệ thông A/C Không khí bên ngoài phải hất thụ nhiệt được lưu trữ từ trong xe cộng với nhiệt bổ xung tạo ra từ việc nén khí Truyền nhiệt nhiều hơn bởi dàn nóng, làm mát nhiều hơn dàn lạnh đảm nhiệm.Ví dụ, một dàn nóng công suất lớn hơn và một quạt hiệu quả hơn sẽ làm giảm nhiệt độ làm mát trong khoang nội thất

Để tránh hư hại các tháng phần A/C, một vài hư hỏng trong quạt làm mát thống thường làm cho hệ thống A/C ngừng lại bởi hoạt động của mạch ly hợp điện từ

In

Out

Trang 35

BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ 4

Điền từ vào chỗ trống để được câu hoàn chỉnh Kiểm tra câu trả lời của bạn với đpá án trang

34

1 Máy nén khí nhận hơi môi chất lạnh ấp suất thấp, ấm từ _

2 Hai kiểu chính của máy nén khi hiện nay được sử dụng là kiểu _ và kiểu _

3 Sự di chuyển qua lại của _ di chuyển Piston của máy nén khí qua lại trong lòng cylanh của nó

4 Kiểu nào của máy nén khí A/C thì nhẹ và nhỏ hơn ? _

5 Dàn nóng nhận hơi môi chất lạnh ấp suất và nhiệt độ cao

từ _

6 _- ended piston compressors có tất cả các piston và cylanh của nó được nằm xung quanh máy nén

Trang 36

Vị trí của nó nằm gần đường ra của dàn nóng, bộ lọc / sấy ( Hình 16) lọc

ẩm và tạp chất từ môi chất lạnh lỏng và như là một khu vực lưu giữ của môi chất lạnh Khu vực lưu giữ này giữ bất kỳ những môi chất lạnh không hóa lỏng hoàn toàn trong dàn nóng (dàn ngưng tụ ) Bất kỳ khí môi chất làm lạnh còn lại có thể làm hỏng van tiết lưu hoặc dàn bay hơi (dàn lạnh )

Vật liệu hút ẩm trong bộ hút ẩm/sấy (gọi là chất hút ẩm) phù hợp với kiểu môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống, cả hai R 12 và R 134a Nếu bộ lọc/sấy hút quá mức độ ẩm từ môi chất lảnh, nó có thể đóng băng và ngăn chặn các môi chất lạnh lỏng đến dàn bay hơi ( dàn lạnh ) Nếu xảy ra điều này, hệ thống A/C sẽ thường đầu tiên làm mát bình thường, sau đó làm mát giảm dần

Trang 37

VAN TIẾT LƯU/ ORIFICE TUBE

Van tiết lưu hoặc lỗ ống điều chỉnh dòng chảy của môi chất lạnh tới dàn

bay hơi ( làn lạnh) Để có được khả năng làm mát tối đa, áp suất của môi

chất lạnh lỏng sẽ giảm trước khi nó đưa vào trong dàn bay hơi Tại áp

suất thấp nhiệt độ và điểm sôi của môi chất lạnh hạ, cho phép nó hấp thụ

nhiệt nhiều hơn khi nó đi qua dàn bay hơi

Van tiết lưu

Mặc dù hó thực hiện chức năng tương tự , van tiết lưu và lỗ ống lại hoạt

động khác nhau Hình 17 chỉ ra một van tiết lưu điển hình

Một bóng đèn trên dàn lạnh gửi thông tin về nhiệt độ dàn bay hơi

(dàn lạnh)thông qua một ống mao dẫn Ống mao dẫn này được gắn

trên màng ngăn trên van tiết lưu

Nếu dàn bay hơi trở lên quá lạnh, màng ngăn kéo kim chốt , đóng

van số và hạn chế dòng chảy của môi chất lạnh Khi nhiệt đọ của dàn

bay hơi giam xuống, màng ngăn này nâng kim chốt lên, mở van và cho

môi chất lạnh qua nhiều hơn

HÌNH 17 Van tiết lưu hạn chế dòng chảy của môi chất lạh tới dàn bay hơi

Hạ áp suất của môi chất lạnh cho phép nó hấp thụ nhiệt nhiều hơn khi

nó đi qua dàn bay hơi

Màng ngăn

dẫn bóng đèn cảm biến nhiệt

độ

Valve Chốt

Lò xo

Trang 38

Low Pressure Liquid

From Condeser

Trang 39

DÀN BAY HƠI/ DÀN LẠNH

Dàn bay hơi (Hình 19) có vị trí dưới bảng điề khiển Nó lấy nhiệt từ

khoang hành khách và truyền vào môi chất lạnh Môi chất lạnh vào dàn

bay hơi như là làm mát, sương mù áp suất thấp, cái mà lưu thông trong

ống của dàn bay hơi và nan ( giống như là lưu thông nước làm mát động

cơ trong két nước )

Quạt thổi hơi ấp từ bên trong chiếc xe lên trên bề mặt của dàn bay hơi Môi chất

lạnh hấp thu nhiệt của nó khi chuyển từ lòng sang hơi ( nhiệt ẩn hóa hơi) Sau đó

môi chất lạnh thoát khỏi dàn bay hơi là hơi ấp và áp suất thấp

HÌNH 19 Dàn bay hơi lấy nhiệt

từ khoang hành khách và truyền nhiệt vào môi chất lạnh như là nhiệt ẩn hóa hơi

Trang 40

Bình tích trữ có chức năng rất giống với lại bộ lọc/sáy trong hệ thống van tiết lưu Tuy nhiên bộ lọc/sấy nằm ở đường áp suất cao của hệ thống, giữa máy nén và giàn nóng

Ngày đăng: 31/05/2016, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 cho thấy những bộ phận cơ bản của hệ thống điều hòa không khí. - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
Hình 1 cho thấy những bộ phận cơ bản của hệ thống điều hòa không khí (Trang 11)
HÌNH  3.  Nguyên  tắc  2  –  khối  lượng  một  chất  không  phụ  thuộc  vào  nhiệt độ của nó - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
3. Nguyên tắc 2 – khối lượng một chất không phụ thuộc vào nhiệt độ của nó (Trang 21)
HÌNH  5.  Nhiệt - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
5. Nhiệt (Trang 22)
Hình 6 mình họa nguyên tắc này. - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
Hình 6 mình họa nguyên tắc này (Trang 23)
HÌNH    12.  Máy  nén khí hướng trục  hai  piston  có  piston  nằm  giữa  đĩa nghiêng - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
12. Máy nén khí hướng trục hai piston có piston nằm giữa đĩa nghiêng (Trang 31)
HÌNH  14.  Máy  nén khí sinh ra - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
14. Máy nén khí sinh ra (Trang 33)
HÌNH 15. Dàn - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
HÌNH 15. Dàn (Trang 34)
HÌNH  16.  Bộ - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
16. Bộ (Trang 36)
HÌNH  19.  Dàn  bay  hơi  lấy  nhiệt - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
19. Dàn bay hơi lấy nhiệt (Trang 39)
HÌNH  20.  Bình - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
20. Bình (Trang 40)
HÌNH  22  chu  kỳ - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
22 chu kỳ (Trang 44)
HÌNH  24.  Hơi - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
24. Hơi (Trang 46)
HÌNH  26.  Trong - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
26. Trong (Trang 48)
HÌNH  34.  Cửa  trộn nhiệt độ điều  chỉnh  luồng  không khí tới dàn  lạnh  và  dàn  sưởi  hoặc cả hai - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
34. Cửa trộn nhiệt độ điều chỉnh luồng không khí tới dàn lạnh và dàn sưởi hoặc cả hai (Trang 69)
HÌNH  38.  Hệ - CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ.
38. Hệ (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w