HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Thân máy CƠ CẤU DẪN ĐỘNG PHÂN PHỐI KHÍ HỆ THỐNG BÔI TRƠN HỆ THỐNG LÀM MÁT THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Lò xo xupắp Dẫn động OHV Dẫn động OHC Dẫn động trục cam Thiết kế trục cam Bài tập củng cố kiến thức 5 Con đội thủy lực (HLA)
Trang 11 – Giới thiệu 1
Tổng quan về tài liệu 1
Mục tiêu của người đọc 1
Nội dung và mục tiêu của khóa học 2
Cách sử dụng tài liệu 3
Phần mục tiêu 3
Chữ viết và hình ảnh minh họa 3
Bài tập củng cố kiến thức 4
2 – HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 5
Mục tiêu 5
Cách tạo ra công suất 6
Sử dụng công suất 6
Kiểm soát quá trình cháy 7
Chu trình 4 kỳ 9
Kỳ nạp 10
Kỳ nén 11
Kỳ nổ 11
Kỳ xả 11
Bẳng tóm tắt 12
Bài tập củng cố kiến thức 1 12
Đặc điểm thiết kế cơ bản 13
Hình dạng xi lanh 14
Kiểu dẫn động 15
Đường kính, hành trình và dung tích xi-lanh 17
Tỉ số nén 18
Thành phần và hệ thống điều khiển động cơ 19
Bài tập củng cố kiến thức 2 19
Trang 23 – Thân máy 21
Mục tiêu 21
Tổng quan 22
Lốc máy 23
Cấu trúc 24
Các-te 24
Bạc lót & bệ đỡ cổ trục chính 24
Trục khủy 25
Đặc điểm 26
Cấu trúc 27
Số cổ trục 28
Giao động xoắn 28
Bạc đỡ cổ trục chính 29
Bôi trơn 30
Khe hở 31
Bạc chặn 32
Bài tập củng cố kiến thức 3 32
Thanh truyền 34
Cấu trúc 35
Bôi trơn thành xi-lanh 35
Pistons 36
Cấu trúc
Khe hở 37
Xéc măng 39
Xéc măng khí 40
Xéc măng dầu 41
Bài tập củng cố kiến thức 4 42
4 – CƠ CẤU DẪN ĐỘNG PHÂN PHỐI KHÍ 43
Mục tiêu 43
Nắp qui-nát 44
Cấu trúc 44
Làm kín 45
Xu-pắp 46
Thành phần 46
Cấu trúc 47
Thiết kế nhiều xu-pắp 47
Đế xu-pắp 48
Ông dẫn hướng xu-pắp 49
Trang 3Lò xo xu-pắp 50
Cấu trúc 51
Độ cứng lò xo 51
Độ cao làm việc của lò xo xu-pắp 51
Dẫn động OHV 52
Dẫn động OHC 53
Overhead Cam (OHC hoặc SOHC) 53
Dual Overhead Cam (DOHC) 55
Dẫn động trục cam 55
Dẫn động OHV 56
Tăng xích 57
Dẫn động OHC 58
Tự động tăng đai 59
Dẫn động dây đai & xích 60
Dẫn động trục cam bằng bánh răng và bánh ma sát 61
Thiết kế trục cam 62
Auxiliary Drives 63
Bôi trơn 63
Thông số trục cam 63
Bài tập củng cố kiến thức 5 64
Điều chỉnh xu-pắp 65
Khe hở xu-pắp 65
Con đội thủy lực (HLA) 66
Cấu tạo & hoạt động 66
HLA loại chén 67
Cò mổ con đội thủy lực HLA 68
Thay đổi dầu thường xuyên 68
Cần đẩy(OHV) 69
Cò mổ 69
Bài tập củng cố kiến thức 6 70
5 – HỆ THỐNG BÔI TRƠN 71
Mục tiêu 71
Thành phần hệ thống 72
Két nhớt 73
Lọc dầu thô (Pick-Up) 73
Bơm dầu 73
Lọc dầu 73
Gioăng làm kín 74
Trang 4Áp lực dầu bôi trơn 76
Bơm dầu 77
Van an toàn 77
Bơm rô to (Trochoid) 78
Bơm bánh răng 79
Lọc dầu 80
Van Bypass 80
Màng chống chảy ngược 81
Vật liệu làm kín 81
Bài tập củng cố kiến thức 7 82
6 – HỆ THỐNG LÀM MÁT 83
Mục tiêu 83
Thành phần 84
Nước làm mát 84
Bơm nước 85
Đường nước làm mát 85
Van hằng nhiệt 85
Bình chứa nước làm mát 85
Quạt 85
Nắp két nước 85
Két nước 85
Tuần hoàn nước làm mát 86
Bơm nước 87
Bơn cánh quạt 87
Hoạt động theo nguyên lí lực li tâm 88
Bài tập củng cố kiến thức 8 89
Két nước làm mát 90
Loại chảy dọc 90
Loại chảy ngang 91
Bình chứa nước làm mát 92
Nắp két nước 92
Van hằng nhiệt 94
Dẫn động quạt 95
Li hợp nhiệt 96
Bài tập củng cố kiến thức 9 97
7 – THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNG 99
Trang 5TỔNG QUAN
Chào mừng các bạn đến với tài liệu tự học phần kiên thức cơ bản về động cơ đốt trong (piston) Trước khi bắt đầu, vui lòng đọc các thông tin sau đây
Người đọc & Định hướng
Tài liệu này được thiết kê cho tất cả các cấp bậc kỹ thuật viên Nó trình bày nguyên lí hoạt động của động cơ cũng như miêu tả các bộ phận chính của động cơ
Tài liệu này giả định bạn chưa có hoặc có một ít kiến thức về nguyên lí động cơ, thông tin trong tài liệu này là cần thiết (điều kiện tiên quyết) để bạn tham gia các khóa học chuyên sâu về động cơ của Mazda
Trang 6Nội dung và mục tiêu khóa học
Ngoài phần giới thiệu (phần 1), tài liệu này gồm có 5 phần chính và một phần thuật ngữ viết tắt Dưới đây là mục tiêu của các phần trong khóa học
2 – Nguyên lí hoạt động cơ bản của động cơ
• Giải thích được tại sao động cơ tạo ra công suất và điều khiển công suất
• Giải thích được 4 kỳ hoạt động của động cơ
• Xác định được đặc điểm thiết kế động cơ, như đường kính xi lanh, hành trình xi lanh và dung tích xy lanh
3 – Cụm thân máy (gồm piston, xy lanh, trục khủy)
• Xác định được các phần chính của cụm thân máy
4 – Hệ thống phân phối khí (Valve Train)
• Xác định được các bộ phận của hệ thống phân phối khí
5 – Hệ thống bôi trơn
• Xác định được các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn và giải thích được tại sao
chúng có thể bôi trơn được các chi tiết động cơ
Trang 7LÀM THẾ NÀO ĐỂ SỬ DỤNG TÀI LIỆU MỘT CÁCH TỐI ƯU ?
Để đạt được hiệu quả cao nhất từ tài liệu này, phải hoàn thành các phần
theo thứ tự từ 1 tới 6 Dành đủ thời gian cho mỗi phần trong tài liệu, và
không cố gắng hoàn thành nguyên tài liệu trong một lần đọc Kiến thức
của bạn sẽ nhiều hơn nếu bạn chia ra để đọc và áp dụng vào thực tế sau
nhiều ngày
Mục tiêu của các phần trong khóa học
Mỗi một phần đều bắt đầu với một danh sách các mục tiêu cần phải đạt
được Những mục tiêu đó chỉ cho bạn cách tốt nhất để bạn tự học trong
mỗi phần Khi bạn hoàn thành mỗi phần, hãy xem lại mục tiêu để chắc
chắn rằng bạn đã thực sự hoàn thành khóa học
Chữ viết và hình minh họa
Mỗi một phần đều bao gồm chữ viết và hình ảnh minh họa để giải thích
những khái niệm nguyên lí quan trọng Đọc phần chữ và nghiên cứu phần
hình hảnh minh họa cẩn thận, bạn có thể tự mình ghi chú lại những điểm
quan trong khi học
Mỗi hình minh họa đều bao gồm nhữn con số được sử dụng để nhận biết
các bộ phận của động cơ hoặc dung để chú thích bằng chữ Mỗi một ký
hiệu số bên cạnh thể hiện cho một bộ phận được gọi Giống như hình
minh họa dưới đây
Piston Trục khủy Bánh đà
Tới hộp số
Trang 8Bài tập củng cố kiến thức
Tài liệu này gồm có 9 bộ bài tập củng cố kiến thức, nó xuất hiện tại các thời điểm khác nhau trong tài liệu Những tài liệu này được thiết kế để kiểm tra mức độ hiểu bài của bạn Bạn hãy trả lời câu hỏi trong một lần Sau đó kiểm tra câu trả lời thông qua đáp án trong tài liệu
Nếu bạn không chắc về 1 hoặc nhiều câu trả lời của bạn, hãy đọc lại tài liệu một lần để chắc chắn rằng bạn hiểu về phần trước đó mình đọc trước khi tiếp tục đọc phần tiếp
theo
Trang 9Trên xe du lịch hoặc xe thương mại, động cơ tạo ra công suất để dẫn động các bánh xe Công suất này được truyền đến các bánh xe thông qua hộp số và hệ thống truyền lực Nguồn năng lượng được tạo ra khi nhiên liệu được đốt cháy trong xi linh động cơ
Trong phần này trình bày tổng quan về nguyên lí động cơ chuyển đôi năng lượng từ nhiên liệu cháy thành công suất để dẫn động các bánh xe,
Mục tiêu
Sau khi hoàn thành phần này, người học có thể giải thích:
• Xy lanh và piston chuyển đổi năng lượng từ việc đốt cháy nhiên liệu thành công suất
• Trục khủy chuyển đổi chuyển động lên xuống thành chuyển động quay
• Sự tích trữ năng lượng ở bánh đà để việc chuyển đổi công suất trở lên êm dịu
• Hoạt động của 4 kỳ
• Điều khiển xu-păp nạp và xu-păp xả trong một xi lanh
• Động cơ được phân loại theo đặc điểm thiết kế bào gồm:
- Hình dạng xy lanh
- Loại dẫn động trục cam
- Đường kinh xi lanh, hành trình xi lanh, và dung tích xy lanh
- Tỉ số nén
Trang 10Hòa khí được đốt cháy, và khí cháy từ hòa khí giãn nở, tạo ra áp suất rất cáo Chính áp suất này đẩy piston đi xuống đây chính là cách tạo ra di chuyển tịnh tiến trong xi-lanh
Quá trình hoạt động thể hiện trong HÌNH 1 thể hiện cách động cơ tạo ra công suất.Tất cả các hệ thống khác trên động cơ đều được thiết kế để kiểm soát và điều khiển quá trình này, khai thác tối đa công suất tạo ra và chuyền nó tới các bánh xe
Khai thác tối đa công suất
Để khái thác công suất, chuyển động lên xuống của piston thì được chuyển thành chuyển động quay bởi thanh truyền liên kết giữa piston và trục khủy, giống như HINH 1 đã minh họa
Trang 11Các xi-lanh của động cơ được xắp xếp để cháy lần lươt từng cái Bằng
cách này một số piston lần lượt tạo công suất và truyền đến trục khủy trong
khi những piston khác đang di chuyển trong xy lanh của chúng Để giữ cho
trục khủy quay ổn định, nó được kết nối với bánh đà Bánh đà là một đĩa
tròn nặng và quay cùng với trục khủy Xem HÌNH 2
Do trọng lượng, bánh đà có xu hướng giữ cho chuyển động quay vòng
của trục khủy luôn ổn định và êm dịu ngay cả khi piston chuyển động đột
ngột ở kỳ giãn nở Cuối cùng trục khủy được kết nối với hộp số của xe để
truyền công suất dẫn động các bánh xe
Kiểm soát quá trình cháy
Quá trình đốt cháy hòa khí trong xi lanh đươc gọi là quá trình cháy Quá
trình cháy trong động cơ bao gồm có 4 bước:
1 Cho phép một lượng hòa khí chính xác vào trong xi lanh
2 Nén hòa khí để nó có thể cháy tốt hơn và tạo ra nhiều công suất
HÌNH 2
Bánh đà giúp trục khủy quay êm dịu.
Piston Trục khủy Bánh đà
Đến hộp số
Trang 12Trong HÌNH 3 thể hiện một xi lanh gồm có các bộ phận khác nhau giúp
kiểm soát quá trình cháy
• Một xu-păp nạp cho phép hòa khí vào trong xi lanh
• Một bu-gi tạo ra tia lửa đốt cháy hòa khí
• Một xu-păp xả cho phép khí cháy ra khỏi xi-lanh
Trang 13BỐN CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hầu hết các động cơ trang bị trên xe ô tô đều sử dụng động cơ 4 kỳ để
hoàn thành toàn bộ quá trình cháy sinh công Một chu kỳ được bắt đầu từ
điểm cao nhất của của xi lanh đến điểm thất nhất của xi lanh, hoặc từ
điểm thấp nhất đến điểm cao nhất của xi lanh
Điểm cao nhất của piston trong xi lanh được gọi là điểm chết trên (TDC)
Điểm thấp nhất của piston trong xi lanh được gọi là điểm chết dưới (BDC)
HÌNH 4: Thể hiện 1 kỳ của piston cần ½ vòng quay trục khủy (1800)
Bốn kỳ cần đến 4 lần di chuyển lên xuống của piston HÌNH 5 thể hiện các
giai đoạn của 4 kỳ bao gồm:
từ điểm chết trên đến điểm chết dưới hoặc ngược lại Điểm chết trên (TDC)
Một kỳ Điểm chết dưới (BDC)
Trang 14xả đóng nhằm ngăn chặn hòa khí tổn thất qua cửa xả
Khi piston tới điểm chết dưới BDC, kỳ nạp hoàn tất Tuy nhiên Xu-pắp nạp
có thể được mở lâu hơn điều đo cho phép hòa khi vào trong xi lanh nhiều hơn
Kỳ nạp Kỳ nén Kỳ nổ
(sinh công)
Kỳ xả
Trang 15Kỳ nén
Khi piston vượt qua điểm chết dưới và bắt đầu đi lên, thời điểm đó là thời điểm kỳ nén bắt đầu Xu-pắp nạp đóng lại và xu-păp xả vẫn ở trạng thái đóng Với cả 2 xu-pắp đều đóng hòa khí bị giữ lại trong xi-lanh Khi piston đi lên trong xi lanh, nó sẽ nén hòa khí lại với một thể tích rất nhỏ giữa xi lanh và nắp máy
Việc nén hòa khí rất quan trọng để tạo ra công suất Nén càng nhiều thì áp suất được tạo
ra khi đốt hòa khí càng lớn Việc nén hòa khí còn tạo ra nhiệt “pre-heats” giúp hòa khí
cháy tốt hơn Việc nén hòa khí rất quan trọng cho nên xu-pắp và xéc măng phải làm kín xi-lanh hoàn hảo, nếu không công suất sẽ bị giảm xuống
Kỳ nổ (tạo công suất)
Tại thời điểm piston gần đến điểm chết trên TDC, bu gi tạo ra tia lửa điện để đốt cháy hòa khí, và kỳ nổ bắt đầu Khí cháy được tạo rất nhanh, nó tạo ra áp suất rất cao trên đỉnh
piston Cả 2 xu-pắp vẫn ở trạng thái đóng, vì thế toàn bộ lực trực tiếp đẩy piston đi xuống, khi piston đi xuống trong xi lanh nó sẽ dẫn động trục khủy làm trục khủy quay Lực đẩy lớn nhất của piston xuất hiện khi piston đi được một nửa hành trình của khì nổ
Vào thời điểm gần đến điểm chết dưới, gần như áp suất trong xi lanh đã sử dụng hết Tại thời điểm đó, xu-păp xả bắt đầu mở nó sẽ giải phóng tất cả áp lực còn lại vì thế piston có thể di chuyển lên trong xi lanh (xu-păp xả mở suốt trong kỳ này)
Kỳ xả
Trong suốt kỳ xả, xu-păp xả ở trạng thái mở, trục khủy quay đẩy piston đi lên trong xi lanh
Sự di chuyển nên của piston đẩy khí cháy ra ngoài xi lanh thông quan cửa xả
Khi piston đi lên tới điểm chết trên TDC, chu trình bốn kỳ bắt đầu lại với kỳ nạp Xu-pắp xả vẫn ở trạng thái mở thêm một khoảng thời gian (vài độ (khi bắt đầu kì nạp, điều đó cho phép lực đẩy không khí làm sạch hoàn toàn buồng đốt)
Trang 16Tham khảo hình minh họa để hoàn thành 2 cấu sau đây
4 Hình minh họa thể hiện kỳ trong chu trình 4 kỳ của động cơ
5 Hạng mục trong hình minh họa là
CƠ BẢN VỀ ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ
Có rất nhiều những thay đổi trong thiết cơ bản, và công nghệ ô tô có những cụm từ
chuyên ngành để miêu tả những thiết kế đó Động cơ được phân loại dựa trên kiểu xắp đặt xi lanh (I, V) kích thước hoặc các bộ phận cấu thành gồm có:
• Số lượng và kiểu sắp xếp xi lanh
• Loại dẫn động cơ cấu phân phối khí
Trang 17Số lượng & kiểu sắp xếp xi lanh (Cylinder Configuration)
Động cơ ô tô thường có bốn, sáu hoặc 8 xi lanh, các xi lanh đó được sắp xếp theo biên dạng chữ “I” hoặc theo biên giạng chữ “V” HÌNH 6 thể hiện kiểu sắp xếp xi lanh thông thường 4 xi lanh thẳng hàng
HÌNH 7 thể hiện kiểu sắp xếp xi lanh khác của một động cơ, động cơ V-6 Động cơ V-6 là động cơ có 2 hàng xi lanh, mỗi hàng có 3 xi lanh được sắp xếp theo biên dạng chữ “V” Mặc dù có 2 hàng xi lanh nhưng chúng vẫn được kết nối chung với một chục khủy
Trang 18Kiểu dẫn động cơ cấu phân phối khí
Động cơ MAZDA có những xu-pắp được lắp trong nắp máy và đặt trên xi
lanh Các xu-păp được dẫn động bởi trục cam, trục cam này điều khiển
xu-pắp đóng mở
Có 2 loại dẫn động cơ cấu phân phối khí:
OHV (overhead valve) có trục cam đặt ở phía dưới xu-păp
OHC (overhead cam) có trục cam đặt ở phía trên xu-pắp
Trong một số động cơ, chỉ có một trục cam được sử dụng để dẫn động cả
xu-pắp nạp & xu-pắp xả
Trong hầu hết các động cơ 2 trục cam đặt phía trên xu pắp (DOHC) được
sử dụng Kiểu thiết kế DOHC sử dụng một trục cam để dẫn động xu-pắp
nạp và sử dụng trục cam còn lại để dẫn dẫn động xu-pắp xả
Kiểu sắp xếp này loại bỏ trọng lượng dư thừa, cho phép động cơ hoạt
động ở tốc độ cao (higher RPMs) HÌNH 8 thể hiện kiểu thiết kế động cơ
DOHC 4 xi lanh thẳng hàng
Answers to Review Exercise
Trục cam nạp
Xu pắp nạp Trục cam xả Xu-pắp xả
Trang 20Đường kính, hành trình & dung tích xi lanh
Đường kính, hành trình và dung tích xi lanh là số đo của xi lanh và piston
trong động cơ Có 3 số đó được thể hiện trong hình minh họa HÌNH 10
Đường kính của xi lanh thường sử dụng dụng đơn vi milimeters
(mm)
Hành trình piston là độ dài di chuyển của piston giữa điểm chết trên
TDC và điểm chết dưới BDC, thường sử dụng đơn vi milimeters
(mm)
Dung tích c ủa xi lanh là thể tích của xi lanh tính từ điểm chết trên
TDC và điểm chết dưới BDC Thể tích của động cơ là tổng thể tích
của các xi lanh trong động cơ Thể tích thường được đo bằng đơn vị
centimeters khối cc hoặc lít
Nói chung, thể tích của động cơ đại khái thể hiện công suất đầu ra của
động cơ
Ví dụ:
Động cơ có dung tích 2000cc (2.0L) thường có công suất cao hơn động
cơ có dung tích 1500cc (1.5 L) Thể tích động cơ có thể tăng lên bằng
cách tăng đường kính xi lanh & piston hoặc tăng chiều dài hành trình
piston
HÌNH 10 Đường kính và hành trình quyết định dung tích của xi lanh.
Đường kính (mm) TDC BDC Hành trình (mm) Dung tích (cc hoặc L)
Trang 21Ví dụ:
HÌNH 11 thể hiện tỉ số nén là 8:1, thể tích khi piston tại điểm chết dưới gấp
8 lần thể tích khi piston tại điểm chết trên
Thông thường, một động cơ có tỉ số nén lớn hơn thì sẽ tạo công suất cao hơn Ví dụ: động cơ có tỉ số nén 8:1 sẽ tạo công suất lớn hơn động cơ có
tỉ số nén 7:1 Tuy nhiên động cơ có tỉ số nén cao hơn có thể yêu cầu nhiên liệu có chất lượng cao hơn Hầu hết các động cơ có tỉ số nén là 9.5:1 hoặc nhỏ hơn để chúng có thể tận dụng được lợi ích mang lại của
Trang 22CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG CẤU THÀNH ĐỘNG CƠ
Trong phần này bạn sẽ biết được tại sao chu trình 4 kỳ của 1 động cơ có thể tạo ra công suất Phần còn lại của tài liệu sẽ trình bày về các bộ phận và hệ thống như dưới đây, các
bộ phận và hệ thống này rất quan trọng trong hoạt động tổng thể của động cơ
Cụm thân máy — là một thuật ngữ để miêu tả lốc máy, trục khủy, xéc măng, thanh
truyền và piston trong sửa chữa ô tô du lịch
Dẫn động cơ cấu phân phối khí — đóng và mở xu-pắp nạp và xu pắp xả ở những
thời điểm chính xác tại các kỳ của một chu trình
Hệ thống bôi trơn — Bôi trơn tất cả các chi tiết chuyển động để giảm nhiệt độ và
giảm mài mòn
Hệ thống làm mát — Duy trì nhiệt độ làm việc tối ưu của động cơ
Từng bộ phận và hệ thống sẽ được mô tả chi tiết ở các phần dưới đây của tài liệu
3 Đường kính của xi lanh được gọi là
4 _ được dùng để đo mức độ nén của hòa khí trước khi
được đốt cháy
5 _ của động cơ là tổng thể tích của các xi lanh được tính
từ điểm chết trên TDC và điểm chết dưới BDC
Trang 23Cụm thân máy bao gồn lốc máy, trục khủy, xéc măng, thanh truyền và piston (Động cơ gồm có: cụm thân máy cộng với nắp máy, nắp đậy xu-pắp, dây đai phân phối khí, và đáy các te) Một động cơ còn mới (số km đi được còn thấp) có mức tiêu hao dầu bôi trơn lơn hơn hoặc nhỏ hơn quá mức (so với bình thường) và có tiếng gõ động cơ, thông thường phải thay thế cụm thân máy Các phần sau đây sẽ miêu tả các hoạt động của các chi tiết của cụm thân máy
Mục tiêu
Sau khi hoàn thành phần này người học có thể:
• Nhận thấy tầm quan trọng của các bộ phận của cụm thân máy và miêu tả được các chức năng của chúng
• Nhận thấy tầm quan trọng của trục khủy và miêu tả được chức năng của nó
• Hiểu được tại sao phải duy trì độ kín khít của xéc măng và bôi trơn trục khủy
• Miêu tả được tại sao piston được liên kết với trục khủy
• Nhận thấy tầm quan trọng của piston và miêu tả được chức năng của nó
• Hiểu được cấu tạo của piston để có thể khắc phục được vấn để về sự giãn nở vì
nhiệt
• Nhận biết được xéc măng và miêu tả được chức năng của chúng
Trang 24Các bộ phận chính của cụm thân máy được minh họa trên hình HÌNH 12
Xi lanh động cơ chính là những lỗ được khoan trên cụm thân xi lanh, lốc máy này được làm từ sắt hoặc từ gang Buồng đốt là khu vực mà hòa khí
bị nén và được đốt cháy Thông thường buồng đốt lằm trong nắp máy, nhưng một số động cơ buồng đốt đặt trên đỉnh piston
Piston được lắp kín khít với xi lanh (tiếp xúc trong), đỉnh piston và một phần xi lanh hình thành lên phần phía dưới của buồng đốt Piston liên kết với trục khủy nhờ thanh truyền và ổ đỡ Trục khủy liên kết với lốc máy thông qua ổ đỡ
Trang 25CỤM THÂN XI LANH (LỐC MÁY)
HÌNH 13 thể hiện loại thân xi lanh của động cơ 4 máy thẳng hàng
Lốc máy là phần chính của động cơ Hầu hết các bộ phận của động cơ
được liên kết với lốc máy hoặc được lắp trên thân xi lanh Piston, thanh
truyên và trục khủy làm việc bên trong lốc máy
Lốc máy gồm có xi lanh, đường nước làm mát, đường dầu bôi trơn Và
các bề mắt để lắp các bộ phận & hệ thống khác lên động cơ như là: lọc
dầu, bơm nước Nắp máy được lắp lên trên lốc máy, và đáy các te lắp
vào phần dưới của lốc máy
HÌNH 13
Lốc máy là phần khung đỡ chính của động cơ Đường kính
xi lanh
Bề mặt lắp ráp với nắp máy
Cổ đỡ trục khủy Front
Trang 26Cấu trúc lốc máy
Lốc máy thường được đúc từ sắt hoặc nhôm hợp kim Ống lót xi lanh hợp kim thép được đúc vào trong lốc máy Khối hợp kim nhôm này rất dễ gia công ống xi lanh và bề mắt lắp ghép, đường nước làm mát và đường dầu bôi trơn được tạo thành trong khi đúc lốc máy Lốc máy này nặng và bền chắc vì thế nó có thể ổn định và chịu được ứng suất nhiệt khi động cơ hoạt động
Xi lanh phải được gia công cần thận và góc cạnh phải chính xác để có thể ghép nối với trục khủy Vật liệu chế tạo xi lanh được thiết thế để chống lại sự mài mòn khi piston di
chuyển lên xuống
Thân dưới lốc máy
Thân dưới lốc máy gồm có phần đỡ trục khủy và ổ trục chính Phần bên dưới của lốc máy chính là thân dưới lốc máy Két nhớt (đáy cac-te) được lắp bên dưới của thân dưới lốc máy
Bệ đỡ trục khủy và bạc đỡ
Thân dưới lốc máy gồm có một số bệ đỡ trục khủy Số lượng bệ đỡ có thể thay đổi tùy thuộc vào chiều dài của trục khủy Ví dụ, động cơ 4 xi lanh thường có 5 bệ đỡ trục khủy Trục khủy được đăt trên bạc biên (bearings) (lắp trên bệ đỡ) và được cố định bởi nắp cổ trục chính (bearing caps) Bệ đỡ có đường dầu bôi trơn trục khủy khi nó quay trên bạc đỡ Đường dầu này thẳng hàng với lỗ thông dầu trên bạc biên Ngoài ra lốc máy còn có đường rãnh để lắp gioăng làm kín Gioăng làm kín này giúp cho dầu bôi trơn không bị rò rỉ ra ngoài động cơ từ đầu cuối trục khủy
Trong thuật ngữ chuyên ngàng ô tô, thuật ngữ “chính” gồm bạc đỡ chính, gioăng làm kín chính … và một số phần cơ khí liên kết với trục khủy thì được dùng để phân biệt đó là
những chi tiết nối với trục khủy, với các chi tiết cùng tên kết nối với thanh truyền
Trang 27TRỤC KHỦY
Trục khủy là một bộ phận nó thay đổi chuyển động lên-xuống của piston
thành chuyển động quay để dẫn động các bánh xe Trục khủy được lắp
lên bệ đỡ trên lốc máy và được cố định bời nắp cổ trục chính
Giống như HÌNH 14 minh họa Khi nắp cổ trục chính được lắp, trục khủy
được giữ tại một vị trí, khi gia công lốc máy bề mặt bạc đỡ cổ trục chính
thẳng hàng với nhau và miệng lằm trên đường trung tâm của trục khủy
do đó không bao giờ được đổi vị trí của nắp cổ trục chính
HÌNH 14
Nắp cổ trục chính được sử dụng để liên kết trục khủy và lốc máy
lốc máy Trục khủy Bạc đỡ cổ trục chính Vòng chặn Nắp cổ trục chính
Bu lông lắp ghép cổ trục chính
Trang 28cổ trục chính đều xác định bởi đường trung tâm của trục khủy
Còn các cổ trục khác, thì được gọi là cổ trục thanh truyền, nó lệch tâm với đường tâm trục khủy Những cổ trục này được sử dụng để lắp thanh truyền
Cổ trục thanh truyền là một vị trí trên trục khủy vì thể piston có thể ở những thời điểm khác nhau trong chu trình có thể tác động làm quay trục khủy Đó chính thời điểm của kỳ tạo ra công suất từ các xi lanh Kết quả là đường truyền công suất êm dịu, động có không có hiện tượng rung giật, mất ổn định
Trang 29Cấu trúc của trục khủy
Bởi vì trục khủy phải sử lí lực rất lớn của piston ở kỳ nổ (sinh công), cho
nên nó thường được làm rất nặng, được đúc áp lực cao hoặc sử dụng
thép rèn để đáp ưng hiệu suất làm việc cao hoặc tải trọng nặng Một số
trục khủy có đối trọng được đúc đối diện với cổ đỡ thanh truyền Giống
như hình minh họa 16 Đối trọng giúp cân bằng trục khủy và ngăn chặn
rung động trong khi trục khủy quay với tốc độ cao
Cổ trục chính của trục khủy có độ bóng cáo và được gia cộng với độ tròn
chính xác cao bởi vì nó quay trong bạc đỡ Đường dầu bôi trơn được
khoan vào cổ trục chính để nó có thể nhận được dầu bôi trơn từ bệ đỡ
trên lốc máy
Đường dầu nghiêng được khoan từ cổ trục chính tới cổ trục thanh truyền
để dầu bôi trơn tới bạc đỡ thanh truyền (bôi trơn bạc biên)
Ngoài ra một trong nhưng cổ trục chính (thường ở giữa) có lắp thêm bạc
chặn Bạc chặn này có tác dụng ngăn chặn chuyển động ra phía trước và
phía sau của trục khủy
HÌNH 16
Đối trọng trên trục khủy làm tăng độ cân bằng
và ngăn chặn rung động Đối trọng
Cổ trục chính
Trang 30Số lượng cổ trục
Trục khủy thể hiện trên hình 16 có 05 cổ trục chính và 4 cổ trục thanh truyền Đây là kiểu thiết thế thông thường của động cơ 4 xi lanh Mỗi piston được kết nối với thanh truyền
thông qua cổ trục thanh truyền
Bạn có thể nhầm tưởng tượng động cơ V-6 và V-8 sử dụng trục khủy dài với nhiều cổ trục thanh truyền để kết nối với piston thêm vào Tuy nhiên tất cả các động cơ V-6 và V-8 thực
tế đều có trục khủy ngắn bởi vì mỗi cổ trục thanh truyền kết nối với 2 piston
Ví dụ: một động cơ V-6 có thể sử dụng trục khủy có 3 cổ trục thanh truyền và 4 cổ trục
chính Khi 2 hàng xi lanh được đặt vuông góc 90 độ, 2 piston trên cùng một cổ trục thanh truyền lệch nhau 90 độ
Để kiểm soát rung động xoắn này, một bộ hấp thụ rung động được lắp vào một đầu của trục khủy, thường thì nó là một phần của bu ly trục khủy HÌNH 17 thể hiện 1 bộ hấp thụ rung động xoắn
Trang 31Bạc cổ trục khủy chính
Bạc cổ trục khủy chính chìa thành 2 nửa vòng tròn bao quanh cổ trục
chính Phần phía trên có 1 hoặc nhiều lỗ cho phép dầu bôi trơn phủ lên
bề mặt bên trong của bạc cổ trục khủy, giống như trong hình 18 Phần
trên của bạc cổ trục chính được lắp vào ổ đỡ phía bên dưới lốc máy Và
phần phía dưới của bạc cổ trục chính được lắp với nắp cổ trục chính
HÌNH 17
Bộ hấp thụ rung động xoắn kiểm soát mức độ xoắn (vặn) của trục khủy
Hấp thụ rung động xoắn (Bu-ly trục khủy) Cao su Bu-ly đai cam Trục khủy
HÌNH 18
Bạc đỡ cổ trục chính bọc xung qianh cổ trục chính
Phần trên của bạc cổ trục chính
Lỗ dầu Phần dưới bạc cổ trục
Trang 32Bôi trơn hệ thống
Trong hầu hết các động cơ, phần phía trên & dưới của bạc đỡ cổ trục không thể lắp lẫn được với nhau, bởi vì phần phía trên có những lỗ dầu nó cho phép dầu chảy xung quanh bạc đỡ cũng như cổ trục
Để ngăn ngừa bạc đỡ bị kẹt trên cổ trục khủy thì đường kính trong của bạc đỡ lớn hơn so với đường kính ngoài của cổ trục khủy (thường là vài phần nghìn inch) Khe hở giữa bạc đỡ và cổ trục cho phép dầu lưu thông
tự do giữa 2 bề mặt giống như hình 19 minh họa
Trang 33Bơm dầu bên trong động cơ có một dung lượng giới hạn, nếu tất cả dầu được bơm vào một số bạc đỡ gần với bơm, sau đó thiếu dầu bôi trơn một số bộ phận khác của động
cơ(cách xa bơm)
Ví dụ: Bạc đỡ ở xa bơm dầu sẽ không đủ lượng dầu cung cấp, do đó chúng bắt đầu bị mài mòn một cách nhanh chóng (triệu chứng sớm nhận thấy của hiện tượng lỏng hoặc hỏng bạc đỡ do thiêu dầu bôi trơn)
Để ngăn chặn bạc đỡ cổ trục bị hỏng, có thể là trục khủy bị hỏng, khe hở bạc đỡ cổ trục phải được điều chỉnh đúng giá trị bất cứ khi nào thay thế bạc đỡ hoặc trục khủy
Trang 34
BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC 3
Điền từ thích hợp để hoàn thành những câu dưới đây Kiểm tra câu trả lời của bản với đáp an ở trang 35
1 _ là khung đỡ chính của động cơ
2 Trục khủy được lăp vào lốc máy nhờ phần có biến dạng hình chữ U, phần này được gọi là: _
3 The term main refers to parts used to mount the
_
4 Bộ phận kiểm soát khe hở dọc trục thì được gọi là:
_
Trang 355 Khe hở giữa bạc đỡ cổ trục và cổ trục thì được gọi là: _
6 _ một nửa của bạc đỡ cổ trục có những lỗ dầu được lắp vào trong _
Chọn những đáp án phù hợp với nhưng con số được đánh dầu trong hình dưới đây
Trang 36Chốt piston bằng thép được sử dụng để kết nối piston với thanh truyền Chốt này quay cùng với piston thông qua bac lót (hình tròn) lắp trong đầu nhỏ thanh truyền Chốt piston phải quay tự do cả trong piston và thanh truyền vì thế piston có thể lúc lắc qua lại khi trục khủy quay Một số chốt piston có vòng chặn ở cả 2 đầu để giữ cho piston không bị trượt ra ngoài
Đầu to của thanh truyền được nối với trục khủy nhờ nắp cổ trục thanh truyền, nắp này rất giống với nắp cổ trục chính, và khe hở của nó với trục khủy cũng rất quan trọng
Trang 37Cấu tạo thanh truyền
Thanh truyền phải rất chắc chắn và bền để có thể dẫn động lực piston ở
kỳ nổ Thanh truyền thường được làm từ thép có độ bền cao, có biên
dang hình chữ “I” để tăng độ bền thanh truyền Thanhh truyền được chế
tạo thiết kế sao cho nhẹ nhất có thể Trọng lượng thay đổi của thanhh
truyền được kiểm soát cẩn thận vì thế động cơ mới có thể cân bằng
Giống như bạc đỡ cổ trục chính, bạc đỡ cổ trục thanh truyền có biên dạng
hình tròn Chúng phải được lắp lại đúng vị trí trước đó nếu được tháo ra
Nếu không nó có thể là 1 trong các nguyên nhân gây mòn bất thường
Thường thì thanhh truyền và nắp cổ trục thanh truyền được đánh dấu để
chắc chắn lắp dúng
Bôi trơn thành xi-lanh
Giống như hình 22 minh họa, vòi dầu trên thanhh truyền cung cấp dầu bôi
trơn thành xi lanh và làm mát piston Đường dầu từ trục khủy cung cấp
dầu tới cổ trục thanh truyền, khi lỗ của bạc đỡ cổ trục thanh truyền và lỗ
trên cổ trục thanh truyền trùng với nhau, dầu được phun lên thành xi lanh
thông quá vòi dầu
Answers to Bài tập củng cố kiến thức3
1 cylinder block
2 main bearing caps
3 crankshaft
4 thrust bearing
5 bearing clearance
6 upper;
cylinder block’s main support
thành xi lanh
Thanh truyền
Lỗ dầu Phần trên bạc
đỡ cổ trục thanh truyền Phần dưới bạc đỡ cổ trục thanh truyền Vòi dầu
Trang 38Bề mặt trên cùng của piston được gọi là đỉnh piston, phần bên dưới của piston gồm có một số rãnh xéc măng (vị trị lắp xéc măng) Phần dưới rãnh xéc măng gọi là thân dưới piston Bề mặt chịu áp lực trên phần thân dưới piston, có tác dụng dẫn hướng piston trong xi lanh để ngăn chặn piston không bị va đập vào thành xi lanh Hầu hết các piston đều được đánh dấu vào một bến để nhận biết bên mắt đối diện với phần đầu động
cơ (front engine)
Lỗ chốt piston được khoan xuyên qua piston Chốt piston được lắp vào
lỗ để kết nối piston và thanh truyền Trong môt số piston được thiết kế
sự lệch tâm nhỏ giữa đường tâm của piston với đường tâm của chốt piston Độ lệch tâm này thường khoảng 0.5-2 mm Nó giúp piston nhanh chóng tỳ vào thành xi lanh trong suốt kỳ nổ
Trang 39Cấu trúc piston
Piston luôn luôn được làm từ hợp kim nhôm, do đó nó nhẹ hơn so với đúc
từ hợp kim sắt thép Với trọng lượng nhẹ hơn sẽ tạo nhiều lợi ích hơn
Hợp kim nhôm có xu hướng giãn nở nhiều hơn Để khắc phục vấn đề này
một số piston đúc gân thép vào đáy của đỉnh piston, Gân thép này giúp
kiểm soát được sự giãn nở của piston
Khe hở piston
Mặc dù piston được lắp vừa khí với xi lanh, nó không có gioăng làm kín
Việc làm kín khí nén được thực hiện bởi các xéc măng lắp trên các rãnh
trên piston (gần đỉnh piston), có 2 loại xéc măng, xéc măng làm kín và xéc
măng dầu Khe hở (một phần nghìn inch) phải được duy trì giữa biên
dạng ngoài của piston và thành xi lanh
Khe hở này cho phép dầu bôi trơn vào phân phía trên của xi-lanh Khe hở
này còn ngăn piston bị ket do giãn nở quá mức vì quá nhiệt
Để duy trì khe hở không đổi từ TDC xuống BDC của xi lanh, piston
thường có hình dạng hơi côn giống như hình 24 minh họa Đường kính
của phần đỉnh piston hơi nhỏ hơn so với phần dưới của piston khi piston
lạnh Khi động cơ hoạt động, phân phía trên của piston nóng hơn phần
phía dưới và đường kính phần trên sẽ giãn nở nhiều hơn phần dưới
HÌNH 24
Phần phía trên của piston rất nóng, và nó có đường kính nhỏ hơn, khi giãn nở
nõ sẽ duy trì khe
hở khồng đổi giữa phần trên
và dưới của piston Đường kính đỉnh piston (nhỏ hơn)
Trang 40cam grinding, bề mạt piston có biên dạng hình e-lip, giống như hình 25
Bề mặt của piston giãn nở với tỉ lệ khác nhau do chúng được làm từ các vật liệu khác nhau Ví dụ, khu vực xung quanh lỗ chốt piston được làm dầy hơn để duy trì độ vũng trắc Vì thế đây là khu vực giãn nở vì nhiệt nhiều nhất Biên dạng e-lip của của piston cho phép sự giãn nở này Khi piston được gia nhiệt và giãn nở, biên dạng của nó trở thành hình tròn hoàn hảo
Nếu khe hở piston quá lớn, piston van chạn vào thành xi lanh, âm thanh tạo ra có thể nghe thấy được Tình trạng này được gọi là gõ piston Gõ piston thường xuất hiện khi mòn xi lanh do thời gian sử dụng