Hệ thống điều khiển động cơ trên xe MAZDA3 ALL NEW SKYACTIVE. Tổng quan về hệ thống điều khiển động cơ. Tín hiệu đầu vào. Hộp điều khiển. Tín hiệu đầu ra. Dữ liệu hiện hành hệ thống điều khiển động cơ trên máy chuẩn đoán
Trang 1HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TRÊN XE MAZDA3 ALL NEW - SKYACTIV
I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
II TÍN HIỆU ĐẦU VÀO
III.HỘP ĐIỀU KHIỂN
IV TÍN HIỆU ĐẦU RA
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Trang 3TÍN HIỆU ĐẦU VÀO
TÍN HIỆU ĐẦU RA Điều khiển rờ le chính (Main Relay) Điều khiển trực tiếp (Drive by wire) Thay đổi thời điểm đóng mở xu pap(Variable
Valve Timing)
Điều khiển phun xăng (Fuel Injection) Điều khiển bơm nhiên liệu (Fuel Pump) Điều khiển bơm cao áp (High Pressure Fuel
Điều khiển áp suất dầu bôi trơn ( Engine Oil
Control)
Điều khiển ngắt khởi động (Starter cut off)1.TỔNG QUAN
Trang 4PID Tiếng anh Tiếng việt Đơn vị
ACCS # Air Conditioning Compressor Cyclying Switch Trạng thái của relay A/C On/Off
AIRSHUT_DSD # Active Air Shutter Position Desired 0%
ALTF Generator Field Current Control Duty Signal Tín hiệu dòng điện điều khiển cuộn kích từ máy
APP1 Accelerator Pedal Position Sensor 1 Cảm biến vị trí bàn đạp ga 1 V,%
APP2 Accelerator Pedal Position Sensor 2 Cảm biến vị trí bàn đạp ga 2 V, %
BARO Barometric Pressure Áp suất khí quyển
KPa {MPa}, mBar {Bar}, psi, in H20, V
BATT_DAY Vehicle Battery_Days in Service Số ngày kể từ khi cảm biến dòng được cài đặt
lại BATT_RES Battery_Inferred Internal Resistance Điện trở trong của ắc quy Ohm
BATT_SOC Battery Estimated Stage Of Charge Tình trạng sạc của ắc quy (ước lượng) %
2 DỮ LIỆU HIỆN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TRÊN MÁY CHẨN ĐOÁN
Trang 5PID Tiếng Anh Tiếng Việt Đơn vị
BBP Brake Booster Presure sensor Cảm biến áp suất bầu trợ lực phanh {Bar}, psi, in H20, VKPa {MPa}, mBar BFP Brake Fluid Pressure Sensor Cảm biến áp lực dầu phanh KPa {MPa}, mBar {Bar}, psi, in H20BOO Brake Switch 1 Input Signal Status:
Footbrake Is Applied Hight/ Not Applied Low Trạng thái của công tắc phanh 1 BPA Brake Switch 2 Input Signal Status:
Footbrake Is Applied Hight/ Not Applied Low Trạng thái của công tắc phanh 2 CAP_SYS 13 I-LOOP Capacitor Maganement Fail:
CAP_SYS 14 I-LOOP Capacitor Maganement Fail:
CAP_SYS 15 I-LOOP Capacitor Maganement Fail:
CAP_SYS 16 I-LOOP Capacitor Maganement Fail:
CAP_SYS 10 I-LOOP Capacitor Maganement Fail:
CATT11_DSD Desired Catalyst Temperature
Bank One, Sensor One Nhiệt độ của bộ xúc tác khí thải °C, °F
ECT Engine Coolant Temperature Nhiệt độ nước làm mát động cơ °C, °F, V EG_RUN_TIME Times Since Engine Start Thời gian từ lúc khởi động hh:mm:ss
2 DỮ LIỆU HIỆN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TRÊN MÁY CHẨN ĐOÁN
Trang 6PID Tiếng anh TiếngViệt Đơn vị
FAN2 # Fan 2 Control Signal Trạng thái của relay quạt NO.2 ON/OFF
FAN3 # Fan 3 Control Signal Trạng thái của relay quạt NO.3 ON/OFF
FAN_DUTY # Variable Fan Duty Cycle Thay đổi giá trị hiệu dụng điều khiển quạt %
FIA Fuel Injecton Amount (mg/cylinder) Lượng phun nhiên liệu mg
FP_DUTY Fuel Pump Duty Cycle Giátrị hiệu dụng của tín hiệu điều khiển
FUELPW Fuel Pulse Width Thời gian phun nhiên liệu (độ rung xung
FUELSYS Fuel System Status (Open/Close Loop) Trạng thái của hệ thống nhiên liệu OL/CL/OL_Drive/OL_F
ault/CL_Fault FUEL_PRES Fuel Pressure Sensor Cảm biến áp suất nhiên liệu Kpa, V
FUEL_P_DSD Fuel Pressure Desired Áp suất nhiên liệu mong muốn KPa {MPa}, mBar
{Bar}, psi, in H20 GEAR Transmission Gear Engaged Điều khiển gài số
Unknown/1st/2nd/3rd/4 th/5th/6th/Not in P/Park/Neutral/Drive/
HTR11 Heated Exhaust Gas Oxygen Heater
i_Stop_TRD i-Stop transmission D Range selected status Trạng thái cần số ở vị trí D Off/On
2 DỮ LIỆU HIỆN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TRÊN MÁY CHẨN ĐOÁN
Trang 7PID Tiếng anh Tiếng Việt Đơn vị
IMRC # Intake Manifold Runner Control Điều khiển ống trượt đường ống nạp
IMTV # Intake Manifold Turning Valve Van xoay đường ống nạp
ISC_FBK_LRN ISC Feedback (Learned) Tín hiệu phản hồi ISC (trạng thái học) %
IVS Idle Validation Switch Công tắc chế độ không tải Off Idle/Idle
KNOCKR Knocking Retard Lượng mở trễ của trục cam khi có kích
LONGFT1 Long Term Fuel Trim 1 Cắt nhiên liệu dựa trên cảm biến A/F %
LONGFT2 Long Term Fuel Trim 2 Cắt nhiên liệu dựa trên cảm biến Ôxy %
LOW_OIL Low Oil Pressure (Switch) Công tắc áp suất nhiên liệu thấp Off/On
LRN_KCS KCS Learning Value Điền khiển hạn chế kích nổ
MAP Manifold Absolute Pressure Sensor Áp suất đường ống nạp KPa
MAP_V Manifold Absolute Pressure Sensor Áp suất đường ống nạp V
2 DỮ LIỆU HIỆN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TRÊN MÁY CHẨN ĐOÁN
Trang 8PID Tiếng anh Tiếng Việt Đơn vị
MF_CAT_TTL Total Misfire Counts For Catalyst Damage During
This Trip Tổng số lần bỏ máy của tất cả các xi lanh MF_EMI_1 Cylinder 1 Misfire For Emission Failure Số lần bỏ máy của máy 1 theo qui định về khí
thải MF_EMI_2 Cylinder 2 Misfire For Emission Failure Số lần bỏ máy của máy 2 theo qui định về khí
thải MF_EMI_3 Cylinder 3 Misfire For Emission Failure Số lần bỏ máy của máy 3 theo qui định về khí
thải MF_EMI_4 Cylinder 4 Misfire For Emission Failure Số lần bỏ máy của máy 4 theo qui định về khí
thải MF_EMI_FCC Firing Cycle Counter (Emissions) Giá trị ngưỡng của số lần bỏ máy
MF_EMI_TTL Total Misfire Counts For Emission Failure During
This Trip Tổng số lần bỏ máy của tất cả các xi lanh
MIL_DIS The distance travelled since the MIL was
activated Khoảng cách đi được từ lúc đèn MIL sáng km, ft, mi O2S11 Heated Exhaust Gas Oxygen Sensor (bank 1,
O2S12 Heated Exhaust Gas Oxygen Sensor (bank 1,
Oil_P_SOL# Oil Pressure Solenoid Valve Van điều khiển áp lực dầu Off/On Oil_TEMP Engine Oil Temperature - Estimated Nhiệt độ dầu - Ước lượng °C, °F PN_SW Parking/Neutral Switch Trạng thái công tắc trung gian/đỗ xe Open/ Closed PRE_CHG_DIS Distance at precharge Quảng đường để sạc bình km, ft, mi RO2FT1 Rear O2 Fuel Trim - Bank 1 Hiệu chỉnh phun nhiên liệu dựa vào cảm biến
2 DỮ LIỆU HIỆN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TRÊN MÁY CHẨN ĐOÁN
Trang 9PID Tiếng anh Tiếng Việt Đơn vị
SHRTFT1 Short Term Fuel Trim 1 Hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn dưa trên cb A/F %
SHRTFT12 Short Term Fuel Trim (Bank 1, Sensor 2) Hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn dựa trên cb oxy %
Test# TEN Terminal (Data Link Connector) Chân số 10 ( Giắc nối chẩn đoán) Off/On TP1 Throttle Position Sensor 1 Cảm biến vị trí bướm ga số 1 %, V
TP2 Throttle Position Sensor 2 Cảm biến vị trí bướm ga số 2 %, V
TPCT Lowest Closed Throttle Voltage Điện áp tối thiểu của CB bướm ga khi đóng V
TPCT2 Lowest Closed Throttle Voltage - Sensor 2 Điện áp tối thiểu của CB bướm ga khi đóng –
TP_REL Relative Throttle Position Vị trí tương đối của bướm ga %
VT_EX_ACT Actual Exhaust Variable Valve Timing
Control-Advance Amount from Max Retard Position Thời điểm đóng mở xu pap thực tế của cam xả Độ (góc)
VT_EX_DES# Target Exhaust Variable Valve Timing
Control-Advance Amount from Max Retard Position
Thời điểm đóng mở xu pap mong muốn của
2 DỮ LIỆU HIỆN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TRÊN MÁY CHẨN ĐOÁN
Trang 10II TÍN HIỆU ĐẦU VÀO
Trang 111 TỔNG QUAN VỀ TÍN HIỆU ĐẦU VÀO
Trong hệ thống điều khiển động cơ, các cảm biến đóng vai trò hết sức quan
trọng nó ghi nhận các trạng thái, điều kiện hoạt động của động cơ… Các tín
hiệu này sẽ được gửi về PCM để tính toán điều khiển hoạt động của các cơ
cấu chấp hành để động cơ vận hành ở một trạng thái tối ưu nhất Các cảm
biến đóng vai trò tín hiệu đầu vào bao gồm:
• Cảm biến vị trí bàn đạp ga APP
• Cảm biến vị trí trục khuyủ CKP
• Cảm biến vị trí trục cam CMP
• Cảm biến lưu lượng khí nạp MAF
• Cảm biến áp suất đường ống nạp MAP
• Cảm biến nhiệt độ khí nạp IAT1, IAT2
• Cảm biến vị trí bướm ga TPS
• Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ECT
• Cảm biến áp suất nhiên liệu
• Cảm biến kích nổ KS
• Cảm biến A/F
• Cảm biến Oxy
Trang 121 TỔNG QUAN VỀ TÍN HIỆU ĐẦU VÀO
Tổng quan về các tín hiệu đầu vào
Trang 132 CÁC CẢM BIẾN
2.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu CKP (Crankshaft Position Sensor)
Tổng quan
• Cảm biến dùng để xác định tốc độ và vị
trí trục khuỷu, tín hiệu đóng vai trò quyết
định để PCM xác định thời điểm phun
xăng và đánh lửa
• Cảm biến sử dụng là loại cảm biến từ trở
(MR) Sự biến thiên từ thông khi đĩa răng
cảm biến trục khuỷu đi qua rảnh chắn từ
(MR) được biến đổi thành tín hiệu xung
vuông và được gửi về hộp PCM để xác
định tốc độ của trục khuỷu
Trang 14 Sơ đồ mạch điện
Chân Mô tả chân 1BN (A) Điện áp tham chiếu 5V 1AH (B) Chân mass cảm biến 1AD (C) Chân tín hiệu
2.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu CKP (Crankshaft Position Sensor)
Sơ đồ mạch điện
Trang 15 Dạng xung tín hiệu của cảm biến
• Đối với cảm biến vị trí trục khuỷu phải sử dụng chức năng đo xung sóng để kiểm tra hình dạng xung của cảm biến
• Lưu ý điều chỉnh các thông số của máy đo sóng ở các thang đo như sau: 2V/DIV(Y), 1ms/DIV (X), thang đo DC, đo tại tốc độ không tải (sau khi hâm nóng độngcơ), trong đó đầu dò (+) cặp với chân 1AD, đầu dò (-) cặp với mass
2.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu CKP (Crankshaft Position Sensor)
Trang 16 Chú ý
• Nếu có nghi ngờ hư hỏng ở cảm biến vị trí trục khuỷu thì phải sử dụng chức
năng đo xung sóng để kiểm tra dạng xung tín hiệu của cảm biến, nếu không
giống với các giá trí trị tiêu chẩn thì phải thay thế cảm biến
• Lưu ý điều chỉnh các thông số của máy đo sóng ở các thang đo như sau:
2V/DIV (Y), 1ms/DIV (X), thang đo DC, đo tại tốc độ không tải (sau khi hâm
nóng động cơ)
• Đặc biệt khi thay thế cảm biến vị trí trục khuỷu, nên chú ý không để mạc kim
loại bám vào cảm biến và khu vực lân cận, điều này sẽ làm sai lệch tín hiệu
của cảm biến dẫn tới quá trình điều khiển động cơ có thể gặp trục trặc
2.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu CKP (Crankshaft Position Sensor)
Trang 19 Dạng xung tín hiệu của cảm biến
2.2 Cảm biến vị trí trục cam CMP (Camshaft Position Sensor)
• Đối với cảm biến vị trí trục cam phải sử dụng chức năng đo xung sóng để kiểm tra hình dạng xung của cảm biến
• Lưu ý điều chỉnh các thông số của máy đo sóng ở các thang đo như sau: 2V/DIV(Y), 20ms/DIV (X), thang đo DC, đo tại tốc độ không tải (sau khi hâm nóng độngcơ), trong đó đầu dò (+) cặp với chân 1Y (1T cảm xả), đầu dò (-) cặp với mass
Trang 20 Chú ý
• Nếu có nghi ngờ hư hỏng ở cảm biến vị trí trục cam thì phải sử dụng chức
năng đo xung sóng để kiểm tra dạng xung tín hiệu của cảm biến, nếu không
giống với các giá trí trị tiêu chẩn thì phải thay thế cảm biến
• Lưu ý điều chỉnh các thông số của máy đo sóng ở các thang đo như sau:
2V/DIV (Y), 20ms/DIV (X), thang đo DC, đo tại tốc độ không tải (sau khi hâm
nóng động cơ)
• Đặc biệt khi thay thế cảm biến vị trí cam, nên chú ý không để mạc kim loại
bám vào cảm biến và khu vực lân cận, điều này sẽ làm sai lệch tín hiệu của
cảm biến dẫn tới quá trình điều khiển động cơ có thể gặp trục trặc
2.2 Cảm biến vị trí trục cam CMP (Camshaft Position Sensor)
Trang 21 Tổng quan
• Cảm biến lưu lượng khí nạp là loại cảm biến dây nhiệt Cảm biến này dùng để xácđịnh lượng khí nạp thực tế được nạp vào trong xi lanh Tín hiệu này được xem như
2.3 Cảm biến lưu lượng khí nạp MAF/nhiệt độ khí nạp IAT1
(Mass Air Flow Sensor/ Intake Air Temperature)
Sơ đồ nguyên lý
Vị trí cảm biến
Trang 22 Sơ đồ mạch điện
Chân Mô tả chân 2U (A) Chân tín hiệu IAT 1 2AY (B) Mass cảm biến 2BC (C) Chân tín hiệu MAF 2BB (D) Điện áp tham chiếu 5V
2.3 Cảm biến lưu lượng khí nạp MAF/nhiệt độ khí nạp IAT1
(Mass Air Flow Sensor/ Intake Air Temperature)
Sơ đồ mạch điện
Trang 23 Đường đặc tính của cảm biến
MAF Tín hiệu điện áp
chân 2BC (V)
IG ON ~ 0.72 Cầm chừng (sau
khi hâm nóng) ~ 0.86
Tốc độ động cơ
2000 vòng/phút ~ 1.07
IAT( O C{ O F} Điện trở (kΩ) -20 {-4} 13.7-16.6
Đường đặc tính điện áp cảm biến theo lưu lượng khí nạp
2.3 Cảm biến lưu lượng khí nạp MAF/nhiệt độ khí nạp IAT1
(Mass Air Flow Sensor/ Intake Air Temperature)
Trang 24 Tín hiệu cảm biến trên máy chẩn đoán
Trên máy chẩn đoán, tín hiệu điện áp ra của cảm biến được ký hiệu là : MAF và IAT
2.3 Cảm biến lưu lượng khí nạp MAF/nhiệt độ khí nạp IAT1
(Mass Air Flow Sensor/ Intake Air Temperature)
Biên dạng tín hiệu trên máy chẩn đoán
Trang 25 Chú ý
• Bởi vì cảm biến IAT 1 được tích hợp trên cảm biến MAF, nếu có hư hỏng 1trong 2 cảm biến thì nên thay thế cả cụm
• Đối với cảm biến IAT1, khi đo điện trở của cực A và cực B của cảm biến nhiệt
độ khí nạp nếu giá trị điện trở không nằm trong các giá trị tiêu chuẩn thì phảithay thế cảm biến
• Đối với cảm biến MAF, khi kiểm tra bằng máy chẩn đoán thì nên tháo cảm biến
ra và cho không khí đi qua và kiểm tra điện áp đầu ra của cảm biến MAF trênmáy chẩn đoán (PID: MAF) có phù hợp với đường đặc tính hay không Thaythế cảm biến nếu các giá trị không phù hợp với đường đặc tính
2.3 Cảm biến lưu lượng khí nạp MAF/nhiệt độ khí nạp IAT1
(Mass Air Flow Sensor/ Intake Air Temperature)
vị trí kiểm tra
Trang 262.4 Cảm biến áp suất ống nạp MAP/nhiệt độ khí nạp IAT2
(Manifold Absolute Pressure Sensor/ Intake Air Temperature)
Tổng quan
• Cảm biến áp suất đường ống nạp là cảm biến dạng phần tử áp điện bao gồmmột màng silicon mỏng Cảm biến dùng để xác định áp suất đường ống nạp vàgửi tín hiệu này về PCM để tính toán xác định lượng phun nhiên liệu
• Ngoài ra trên cảm biến MAP còn tích hợp cảm biến nhiệt độ khí nạp (IAT NO.2)dùng để xác định nhiệt độ khí nạp và gửi tín hiệu này về PCM
Sơ đồ nguyên lý
Vị trí cảm biến
Trang 27Sơ đồ mạch điện
Chân Mô tả chân 1BX (A) Mass cản biến 1CE (B) Chân tín hiệu IAT 2 1BO (C) Điện áp tham chiếu 5V 1BW (D) Chân tín hiệu MAP
2.4 Cảm biến áp suất ống nạp MAP/nhiệt độ khí nạp IAT2
(Manifold Absolute Pressure Sensor/ Intake Air Temperature)
Sơ đồ mạch điện
Trang 28 Đường đặc tính của cảm biến
MAP Tín hiệu điện áp
chân 1BW (V)
IG ON ~ 4.07 Cầm chừng (sau
khi hâm nóng) ~ 1.34 Tốc độ động cơ
Đường đặc tính điện áp cảm biến theo áp suất khí nạp
Đường đặc tính điện trở cảm biến theo nhiệt độ khí nạp
2.4 Cảm biến áp suất ống nạp MAP/nhiệt độ khí nạp IAT2
(Manifold Absolute Pressure Sensor/ Intake Air Temperature)
Trang 29 Tín hiệu cảm biến trên máy chẩn đoán
Trên máy chẩn đoán, tín hiệu điện áp ra của cảm biến MAP được ký hiệu là PID: MAP
2.4 Cảm biến áp suất ống nạp MAP/nhiệt độ khí nạp IAT2
(Manifold Absolute Pressure Sensor/ Intake Air Temperature)
Trang 30 Chú ý
• Bởi vì cảm biến IAT 2 được tích hợp trên cảm biến MAP, nếu có hư hỏng 1 trong
2 cảm biến thì nên thay thế cả cụm
• Khi đo điện trở của cực A và cực B của cảm biến nhiệt độ khí nạp nếu giá trị điệntrở không nằm trong các giá trị tiêu chuẩn thì phải thay thế cảm biến
• Đối với cảm biến MAP, khi kiểm tra tín hiệu điện áp ra (PID: MAP) bằng máychẩn đoán nếu các giá trị không phù hợp với giá trị tiêu chuẩn thì phải thay thếcảm biến
2.4 Cảm biến áp suất ống nạp MAP/nhiệt độ khí nạp IAT2
(Manifold Absolute Pressure Sensor/ Intake Air Temperature)
Vị trí kiểm tra
Trang 312.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ECT
(Engine Coolant Temperature)
Tổng quan
• Thành phần chính của cảm biến là nhiệt điện trở có hệ số nhiệt điện trở âm
• Cảm biến dùng để xác định nhiệt độ nước làm mát động cơ, tín hiệu được xem
Sơ đồ nguyên lý
Vị trí cảm biến
Trang 32 Sơ đồ mạch điện
Chân Mô tả chân 1AK (A) Chân tín hiệu 1AM (B) Mass cảm biến
2.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ECT
(Engine Coolant Temperature)
Sơ đồ mạch điện
Trang 33 Đường đặc tính của cảm biến
2.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ECT
(Engine Coolant Temperature)
Đường đặc tính điện trở của cảm biến theo nhiệt độ
Trang 34 Chú ý
• Để đảm bảo an toàn, cần chờ cho đến khi động cơ nguội trước khi kiểm tra hoặctháo lắp cảm biến nhiệt độ nước làm mát Chú ý sử dụng SST để tháo lắp cảmbiến ECT
• Khi kiểm tra điện trở giữa chân A và B của cảm biến nếu giá trị điện trở khôngnằm trong giá trị tiêu chuẩn thì cần phải thay thế
SST
2.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ECT
(Engine Coolant Temperature)
Trang 35• Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga được gắn trên bàn đạp ga, dùng để
xác định mức độ đạp chân ga và tín hiệu này được gửi về PCM để điềukhiển góc mở của bướm ga điện tử
• Để tăng độ tin cậy của cảm biến, người ta bố trí 2 cảm biến, 1 cảm biến
Tổng quan
2.6 Cảm biến vị trí bàn đạp ga APP (Accelerator Pedal Position)
Trang 36Chân Mô tả chân
2AR (A) Điện áp tham chiếu APP1 5V
2AN (B) Chân tín hiệu APP1
2AO (C) Mass cảm biến APP1
2AT (D) Mass cảm biến APP2
2AS (D) Chân tín hiệu APP2
2AW (F) Điện áp tham chiếu APP2 5V
Sơ đồ mạch điện
2.6 Cảm biến vị trí bàn đạp ga APP (Accelerator Pedal Position)
Sơ đồ mạch điện
Trang 37Trạng thái
Tín hiệu điện
áp APP1 (2AN)
Tín hiệu điện
áp APP2 (2AS)
Đường đặc tính của cảm biến
Đường đặc tính điện áp cảm biến theo mức độ đạp ga
2.6 Cảm biến vị trí bàn đạp ga APP (Accelerator Pedal Position)
• Tín hiệu điện áp của cảm biến phụ thuộc vào mức độ đạp ga
Trang 38• Trên máy chẩn đoán, tín hiệu điện áp ra của cảm biến APP được ký hiệu là: APP1, APP2.
Thông số cảm biến trên máy chẩn đoán
2.6 Cảm biến vị trí bàn đạp ga APP (Accelerator Pedal Position)
Biên dạng tín hiệu trên máy chẩn đoán
Trang 39 Chú ý
• Khi có hư hỏng ở cảm biến vị trí bàn đạp ga, thì phải thay thế cả cụm bàn
đạp ga
• Khi kiểm tra điện áp ra của cảm biến (PID: APP1, APP2) bằng máy chẩn
đoán và so sánh với các giá trị tiêu chuẩn khi đạp ga và không đạp ga, khi
tăng tốc Nếu các giá trị không phù hợp, thì phải thay thế bàn đạp ga
2.6 Cảm biến vị trí bàn đạp ga APP (Accelerator Pedal Position)
Trang 402.7 Cảm biến vị trí bướm ga TPS (Throttle Position Sensor)
Tổng quan
• Cảm biến dùng để xác định góc mở bướm ga và gửi tín hiệu này về hộpPCM, sau đó PCM sẽ so sánh tín hiệu này với tín hiệu nhận được từ cảmbiến vị trí bàn đạp ga để điều khiển quá trình phun nhiên liệu
• Cảm biến vị trí bướm ga là loại cảm biến dạng Hall, để tăng độ tin cậy của hệthống, cảm biến bao gồm 1 cảm biến chính và 1 cảm biến phụ