1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 6 (chuẩn)

586 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 586
Dung lượng 12,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kquả cuộc thi tài giải đố - Các lang: vua xem qua - Lang Liêu: vua nếm bánh, ăn, ngẫm nghĩ và chọn=> Thứ Bánh của Lang Liêu làm ra là thành tựu của văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nướ

Trang 1

Lớp Tiết Ngày giảng Sĩ số Vắng Ghi chú

- Hiểu khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại TT giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dt ta trong một tpvh dg thời kì dựng nước

b Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

a GV: Sgk, giáo án, chuẩn KT-KN, tranh “Con rồng cháu tiên”.

b HS: Vở ghi, đọc trước bài.

3 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

a Kiểm tra bài cũ

? Em hãy kể tên một số truyện truyền thuyết mà em đã được đọc, được học ở cấp học Tiểu học?

b Bài mới:

Trang 2

Mỗi con người đều thuộc về 1 dt, mỗi dt lại có nguồn gốc riêng của mình Với người VN, nguồn gốc đó được gửi gắm trong những truyện thần thoại, truyền thuyết thật kì diệu Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta phần nào hiểu được điều đó.

Hoạt động 1: Đọc-Tìm hiểu chung

Hướng dẫn hs đọc chú

thích  sgk / 7

? Truyền thuyết là gì?

- Giới thiệu truyền thuyết:

thời Vua Hùng Thời Hậu

? Em hiểu dân gian là gì?

(do nhân dân lao động sáng

tạo nên tồn tại mãi mãi với

thời gian Dân gian: nhân

I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

-Con Rồng cháu Tiên thuộc

nhóm các tác phẩm thời đậi Hùng Vương gia đoạn đầu

Trang 3

thời Vua Hùng Thời Hậu

? Em hiểu dân gian là gì?

(do nhân dân lao động sáng

tạo nên tồn tại mãi mãi với

thời gian Dân gian: nhân

- Trình bày

3 Bố cục: 3 phần

- P1: Từ đầu long trang: Việc khai hóa của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- P2: Tiếp lên đường: Việc sinh con và chia con của LLQ và ÂC

- P3: Còn lại: Sự trưởng thành của các con LLQ và

Âu Cơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

-HDHS tìm hiểu chi tiết kỳ

ảo ở LLQ và Âu Cơ.

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN.

1 NỘI DUNG:

a Tính chất kỳ lạ cao quý của LLQ và Âu Cơ

-Nguồn gốc cao quý của dân

tộc được thể hiện qua:

Trang 4

? Lạc Long Quân hiện lên

với những đặc điểm phi

thường nào về nòi giống và

- LLQ và Âu Cơ có chia

con không? Vì sao lại chia

con lên rừng, xuống biển?

Thể hiện ý nguyện gì của

nhân dân lao động?

- Nêu đặc điểm của LLQ

Nêu ý kiến của mình ( vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng)

- Nêu đặc điểm của Âu Cơ

( vẻ đẹp cao quý của người PN)

- Suy nghĩ – trả lời (nòi giống cao quý thiêng liêng của dân tộc)

-ND ta cùng chung 1 nguồn gốc cao quý, chung

1 bào thai, cùng 1mẹ sinh ra

-Tóm tắt đoạn văn đó

-Để mở mang bờ cõi Người dân VN cùng chung một nguồn gốc, do vậy phải biết yêu thương đoàn kết, đùm bọc lấy nhau

+ Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục, lễ nghi

+ Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần

- LLQ và Âu Cơ kết duyên( 1 người ở dưới nước kết duyên với 1 người trên cạn)

- Sự sinh nở của Âu Cơ( sinh ra 1 bọc trăm trứng)

=> ND ta cùng chung 1 nguồn gốc cao quý, chung 1 bào thai, cùng 1 mẹ sinh ra

-Giúp dân diệt trừ yêu quái,

Trang 5

chuyện với cán bộ chiến sĩ

Sư đoàn Quân Tiên Phong

cháu ta phải cùng nhau

giữ lấy nước!"…Vậy theo

các em để thực hiện được

lời Bác dạy, chúng ta phải

làm gì?

? Nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật của truyện?

->Ăn như rồng quấn, nói như rồng leo

- Đẹp như tiên sa

-Đẹp như tiên giáng trần

-Lễ hội đền Hùng (10/3 âm lịch)

2.NGHỆ THUẬT

-Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo kể về nguồn gốc

và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, về việc sinh

nở của Âu Cơ

- Xây dựng hình tượng

Trang 6

- Quả bầu mẹ ( Dân tộc Khơ mú)

Trang 7

- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động , đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt

b Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra nhưng sự việc chính trong truyện

c Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình cảm say mê khám phá thế giới truyện cổ dân gian

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a GV: Sgk, chuẩn KT, tranh minh họa

b HS: đọc trước bài ở nhà & soạn bài theo sgk.

3 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

a Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa của truyện con rồng cháu tiên? Kể 1 đoạn mà em thích nhất?

b Giới thiệu bài mới:

Bánh trưng, bánh giầy là 2 loại bánh ko thể thiếu được trong mâm cỗ ngày tết

cổ truyền của dt VN Vậy 2 thứ bánh này có nguồn gốc từ đâu? Bài bọc hôm nay các

em sẽ biết được điều đó

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc-tìm hiểu chung

? Truyền thuyêt Bánh

chưng, bánh giầy thuộc

1 Tìm hiểu chung

Trang 8

thuyết về thời đại nào?

- P2: Tiếp hình tròn => Cuộc đua tài dâng lễ vật

- P3: (còn lại) => Lang Liêu lên ngôi vua

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản

? Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

? Người nối ngôi có tiêu

*Vua Hùng chọn người nối

ngôi

- Hoàn cảnh: vua đã già, giặc ngoài đã yên, thiên hạ Thái Bình → muốn truyền ngôi

- Tiêu chuẩn nối ngôi:

Trang 9

chuẩn gì?

? Hình thức chọn ntn?

Gv: Trong truyện cổ dân

gian giải đố là 1 trong

những loại thử thách khó

khăn đối với các nhân vật

? Theo em tiêu chuẩn chọn

người nối ngôi và hình thức

chọn người nối ngôi cho

mà quan trọng nhất phải là người có tài chí

- Đọc

- Trả lời

- Các Lang đã ko hiểu ý của vua, dường như chỉ suy nghĩ theo kiểu thông thường

- Đọc

- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà chăm việc đồng áng

- Vì chàng ko thể bày biện được lễ vật như các lang khác

- Vì chàng là người thiệt

+ Nối chí vua+ Không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: mang tính chất

1 câu đố đặc biệt để thử tài

=>Vua Hùng chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng

b Cuộc thi tài giải đố

- Các lang: đua nhau tìm

sơn hào hải vị để lễ Tiên Vương

Trang 10

riêng cho Lang Liêu.

? Vì sao Lang Liêu được

thòi nhất, là con vua nhưng chăm chỉ việc đồng áng

- Nghe

- Trả lời

- Trả lời

- Vì 2 thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng sp do chính tay mình là ra) Thể hiện ý tưởng sâu xa (tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài)

c Kquả cuộc thi tài giải đố

- Các lang: vua xem qua

- Lang Liêu: vua nếm bánh,

ăn, ngẫm nghĩ và chọn=> Thứ Bánh của Lang Liêu làm ra là thành tựu của văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước: Cùng với sản phẩm lúa gạo là những phong tực và quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hóa người Việt

Trang 11

chọn nối ngôi?

? Nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật của truyện

? Nêu ý nghĩa của truyện

- GV chốt lại bài và gọi hs

" Trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo."

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian

3 Ý nghĩa văn bản

Bánh chưng, bánh giầy là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước

* Ghi nhớ:(sgk)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

? Gọi hs đóng vai Vua

c Củng cố - luyện tập:

- Ý nghĩa của truyện

- ND, NT của truyện

d Hướng dẫn tự học

Trang 12

- Đọc kĩ để nhớ các sự việc chính trong truyện.

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử của cha ông ta xưa trong truyền thuyết

- Định nghĩa về từ ,từ đơn ,từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

b Kĩ năng:

- Nhận diện ,phân biệt được:từ và tiếng ,từ đơn và từ phức,từ ghép và từ láy

-Phân tích cấu tạo của từ

- Rèn kĩ năng ra quyết định, giao tiếp

3 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

a Kiểm tra bài cũ: không

b Bài mới:

Trang 13

Cho câu “ Hôm nay, Lan đi học muộn” Các từ trong câu văn trên đã kết hợp với nhau tạo nên 1 đơn vị trong văn bản Đơn vị đó là câu Vậy từ là gì? Từ có cấu tạo như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Từ là gì ?

- Gọi hs đọc bài tập 1

? Trong câu có mấy

từ? ? Dựa vào đâu mà

văn, hãy XĐ số lượng từ,

tiếng trong câu văn đó.

? Từ BT trên em hãy cho

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Khi 1 tiếng trực tiếp dùng

để tạo nên câu

- Thực hiện yc của GV

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi,

và, cách,

ăn ở

2 Bài học (ghi nhớ/13)

Trang 14

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ đơn, từ phức

- Gọi hs đọc BT 1

? Dựa vào kiến thức đã học

ở Tiểu học hãy điền các từ

trên vào bảng phụ

- Gọi HS khác nhận xét

- GV nhận xét – sửa chữa

? Dựa vào bảng phân loại

em hãy cho biết thế nào là

có, tục, ngày, tết, làm

- Từ láy: trồng trọt

- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

b Bài 2 (14)

- Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng

- Từ phức là từ có hai tiếng trở nên Từ phức gồm:

+ Từ ghép: từ các tiếng quan hệ về nghĩa

+ Từ láy: từ có quan hệ láy

âm giữa các tiếng

III Luyện tập.

1.Bài 1/14

a Nguồn gốc, con cháu →

từ ghép

Trang 15

- Đọc BT3/14

- Thảo luận nhóm , thống nhất ý kiến, trình bày

- Đối chiếu – sửa chữa

- Làm BT4

b Đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, gốc rễ, tổ tiên huyết thống

c Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cha mẹ, chú dì,

cô chú, con cháu, ông bà, chú bác, vợ chồng, anh chị, cha con

2 Bài tập 2/14

- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím., chú dì, cô chú

- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu, chị em, dì cháu

3 Bài tập 3/14

- Nêu cách chế biến: (bánh) rán, nướng

- Nêu tên chất liệu của bánh: (bánh) nếp, tẻ, khoai, khúc, tôm, gai ngô, sắn, đậu xanh

- Nêu tính chất của bánh: (bánh) dẻo, xốp

- Nêu hình dáng của bánh: (bánh) gối, ống, tai voi, quận thừng

4 Bài tập 4/15

- Thút thít: miêu tả tiếng khóc của người

- Nức nở, sụt sùi, rưng rức

Trang 16

- Tổ chức trò chơi thi tìm

nhanh các từ láy

- Chơi trò chơi 5 Bài tập 5/15

a Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha

hả, khanh khách,

b Tả tiếng nói: khàn khàn,

lí nhí, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, oang oang, sang sảng,

c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, khệnh khạng, ngật ngưỡng, lắc lư, đủng đỉnh,

Trang 17

- chuẩn bị bài theo sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

a Kiểm tra bài cũ: không

b Bài mới:

Trong cs hàng ngày các em thường nói chuyện, trao đổi với nhau, đọc truyện, sách báo, đọc các thông tin quảng cáo Như vậy các em đã thực hiện hoạt động giao tiếp đã tiếp xúc với văn bản Vậy giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản nào? Điều đó sẽ được thể hiện thông qua bài học hôm nay

Trang 18

HĐ của GV HĐ của HS ND ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về V/b và phương thức biểu đạt

? Trong đời sống khi có 1

? Lời phát biểu của thầy

- Thực hiện hoạt động giao tiếp bằng cách nói, (viết)

có thể 1 tiếng, 1 câu hay nhiều câu

- Phải tạo lập văn bản nói

có đầu, có cuối, phải mạch lạc, có lý lẽ

- Trả lời

- ĐọcKhuyên nhủ( 2 câu )

a Trong đời sống khi có 1 tâm trạng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai

đó biết thì phải nói (viết) một cách rõ ràng

b Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng đó 1 cách đầy đủ thì phải tạo lập văn bản ND diễn đạt phải mạch lạc, có

lí lẽ

=> Giao tiếp là hoạt động truyền đạt tiếp nhận tâm tư, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

c Câu ca dao được sáng

tác ra để khuyên nhủ: Giữ chí cho bền Hai câu 6 và 8

vần với nhau Vần là yêu tố liên kết vì đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý nên câu ca dao này

đã là 1 vb

Trang 19

(cô) hiệu trưởng trong lễ

khai giảng năm học có phải

là vb ko? Vì sao?

? Bức thư em viết cho bạn

bè hay người thân có phải

là 1 vb ko?

? Những đơn xin học, bài

thơ, truyện cổ tích (kể

miệng hay được chép lại),

câu đối, thiếp mời dự đám

cưới, có phải đều là vb

ko? Hãy kể thêm những vb

Trang 20

? Như vậy có mấy kiểu

văn bản tương ứng với mấy

2 Kiểu vb và phương thức biểu đạt của vb

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng:

+ Tự sự+ Miêu tả+ Biểu cảm+ Nghị luận+ Thuyết minh+ Hành chính , công vụ

* Bài tập tình huống:

- Tình huống 1: Hành chính công vụ

- Tình huống 2:Tự sự

- Tình huống 3: Miêu tả

- Tình huống 4: Thuyết minh

- Tình huống 5: Biểu cảm

- Tình huống 6: Nghị luận

Trang 21

- Gọi hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ

yêu cầu của BT

? Truyền thuyết Con Rồng

cháu Tiên thuộc kiểu văn

bản nào? Vì sao em biết

- Thuộc kiểu văn bản tự sự

vì truyện kể việc, người, có lời nói, hành động theo một diễn biến nhất định

c Củng cố-luyện tập:

- Khắc sâu nội dung về văn bản, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới

d Hướng dẫn tự học

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạtcủa các văn bản tự sự đã học

Trang 22

- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong một văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

a Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là truyền thuyết? Kể lại truyện con rồng cháu tiên?

b.Giới thiệu bài mới

-Phù Đổng Thiên Vương là một trong bốn vị Thánh bất tử trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, Ông sinh ra tại xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm -Hà Nội, thời Hùng Vương thứ 6 Ông là người "trời" đầu thai làm đứa trẻ tuy lên ba mà không biết nói cười, đi đứng Nhưng khi có bộ tộc khác (truyền thuyết ghi là giặc Ân) tràn xuống thì cất tiếng gọi mẹ nhờ ra gọi sứ giả của nhà vua, rồi bỗng chốc vươn vai thành một thanh niên cường tráng đi đánh giặc Sau khi đánh tan giặc Ân, ông bay về trời Vậy ông là ai, xin mời các em đến với bài học ngày hôm nay

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Đọc-Tìm hiểu chung

? Văn bản chia làm mấy

phần? Nêu nội dung của

- Phần 2:Tiếp –“Bay về trơi”

->Đánh giặc rồi bay về trời

- Phần 3:( còn lại)-> Tình cảm của nhân dân dành cho Thánh Gióng

Hoạt động 2: Đọc- Tìm hiểu văn bản.

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN.

Trang 24

? Theo dõi phần đầu văn

bản cho biết những chi tiết

nào kể về sự ra đời của

Gióng?

? Sự ra đời của Gióng là

bình thường hay kì lạ?

? Sự ra đời của Gióng kì

lạ thể hiện quan niệm gì

của nhân dân ta?

? Từ hôm gặp xứ giả có gì

lạ trong cách lớn lên của

Gióng

-Trong dân gian còn truyền

tụng những câu ca dao nào

nói về sức ăn uống phi

thường của Gióng?

?Chi tiết bà con vui lòng

góp gạo để nuôi Gióng có

-Trả lời

-Trả lời

-Tình cảm yêu thương đùm bọc của nhân dân đối với người anh hùng đánh giặc(người anh hùng lớn lên trong sự che chở và nuôi dưỡng của nhân dân)

a Xuất thân bình dị nhưng

cũng rất thần kì:

*Ra đời kì lạ:

- Bà mẹ ra đồng dẫm lên vết chân to, lạ ngoài đồng

và thụ thai 12 tháng

- Lên 3 tuổi không biết nói, biết cười,… đặt đâu nằm đấy

*Sự lớn lên kì lạ:

-Ăn bao nhiêu cũng không

đủ no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ.=> Gióng lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh Đất nước

có giặc xâm lược

-Bà con vui lòng góp gạo

để nuôi Gióng=> Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sứcmạnh của cả cộng đồng

b Gióng đi đánh giặc và

Trang 25

? Giặc ân xâm lược nước ta

chú bé thay đổi ntn?

-Tổ chức thảo luận :

? Tiếng nói đầu tiên của

chú bé là gì? nói với ai?

- Trong hoàn cảnh nào?

tiếng nói đó có ý nghĩa gì?

? Gióng còn yêu cầu điều

vai thần kì của của Gióng?

? Chi tiết “ roi sắt đường”

Suy nghĩ – trả lời

Bổ sung

-Đánh giặc cần lòng yêu nước nhưng cần cả vũ khí sắc bén để đánh giặc

- Đánh giặc là ý chí của toàn dân tộc, Gióng là người thực hiện ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc

-Vươn vai phi thường Là ước mong của nhân dân về người anh hùng đánh giặc

-Tre là sản vật của quê hương → cả quê hương cùng Gióng đánh giặc

- Tinh thần tiến công mãnh

bay về trời

- Cất tiếng nói đòi đòi đi đánh giặc → biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc, niềm tin chiến thắng, sức mạnh tự cường của dân tộc

- Đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc.=> Đánh giặc cần lòng yêu nước nhưng cần cả vũ khí sắc bén để đánh giặc

-Vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sỹ mình cao hơn trượng.=> Vươn vai phi thường Là ước mong của nhân dân về người anh hùng đánh giặc

-Thúc ngựa xông thẳng vào

lũ giặc

Trang 26

Hồ “ ai có súng ”

Trong dân gian còn lưu

truyền câu:

Đứa thì sứt mũi sứt tai

Đứa thì chết nhóc bởi gai

tre ngà

? Tại sao tác giả dân gian

không để Gióng trở về kinh

đô nhận tước phong của

vua hoặc về quê chào mẹ

già?

? Nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật của truyện?

liệt của người anh hùng

- Gióng ra đời kì lạ và ra đi cũng rất phi thường, nhân dân bất tử hóa Thánh Gióng bằng cách để nhân vật hóa thân vào đất nước, trời mây vĩnh hằng, Gióng

và ngựa sắt còn là biểu tượng cho khả năng và sức mạnh tiềm ẩn của dân tộc

-Suy nghĩ trả lời

- Roi sắt gẫy nhổ những cụm tre bên đường quật vào giặc.xác giặc ngổn ngang khắp chiến trường.=> Gióng lập chiến công phi thường

- Giặc tan tráng sĩ cởi áo giáp sắt bay về trời=> trở

về với cõi vô biên bất tử

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật kì

ảo, phi thường- hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm họa ngoại xâm lăng

- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước: Truyền thuyết Thánh Gióng còn lí giải về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà

Trang 27

? Truyện Thánh Gióng ca

ngợi điều gì? Em hãy nêu ý

nghĩa của truyện?

-Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng

-Sưu tầm một số tác phẩm nghệ thuật tranh, truyện, thơ…hoặc tranh về hình tượng Thánh Gióng

Trang 28

-Nguyên tắc mượn từ trong Tiếng Việt

-Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

b Kỹ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

- Rèn kĩ năng sống; giao tiếp và ra quyết định

c Thái độ:

Giáo dục học sinh ý thức sử dụng từ mượn trong nói và viết sao cho phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

2 CHUẨN BỊ.

a Gv: sgk – sgv – tài liệu tham khảo – bảng phụ

b.Hs: xem trước bài ở nhà

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ thuần Việt và từ mượn.

- Gv treo bảng phụ BT1

? Giải thích từ trượng,

tráng sĩ?

Quan sátTrả lời – bổ sung

mẽ hay làm việc lớn

Trang 29

? Các từ đó có nguồn gốc

từ đâu?

? Từ nào được mượn từ

tiếng hán ? Từ nào được

? Nguồn vay mượn quan

-Mượn từ tiếng Trung Quốc cổ đọc theo cách phát âm của người việt →

từ Hán Việt

-Quan sátTrao đổi nhóm nhỏ, thống nhất ý kiến trình bày

-Quan sát đối chiếu

-Các từ mượn được việt hoá thì viết như từ thuần việt, những từ chưa được việt hoá hoàn toàn thì có gạch nối các tiếng với nhau

Do nhân dân ta tự sáng tạo ra

Suy nghĩ, trả lời

Vay mượn từ nguồn tiếng

→ có nguồn gốc từ tiếng Hán

*Bài tập2

- Mượn từ tiếng hán: Sứ giả, giang sơn, gan

- Tiếng anh: tivi, mít tinh, intơnét

- Tiếng pháp: xà phòng, rađio, ga

- Tiếng nga: xô viết

- Từ thuần việt là những từ

do cha ông ta sáng tạo ra

-Từ mượn là những từ của ngôn ngữ nước ngoài(đặc biệt là từ Hán Việt) được nhập vào ngôn ngữ của nước ta để biểu thị những

sự vật ,hiện tượng, đặc điểm, mà tiếng Việt chưa

có từ thạt thích hợp để biểu thị

- Nguồn gốc vay mượn:

Trang 30

-ra-đi-ô, In-tơ-nét…

-Đọc ghi nhớ-Lắng nghe

+ Chiếm số lượng nhiều nhất là: tiếng Hán

+ Ngoài ra còn vay mượn của ngôn ngữ khác:Anh ,Pháp, Nga,

- Cách viết từ mượn:

+ Đối với các từ mượn đã được việt hóa hoàn toàn thì viết như từ thuần việt.+ Đối với những từ mượn chưa dược việt hóa hoàn toàn, ta nên dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau

-Bổ sung

-Lắng nghe

-Đọc ghi nhớ

II NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ

1 Bài tập(sgk/25)

- Không nên mượn từ nước ngoài 1 cách tuỳ tiện.+Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

Trang 31

b Gia nhân → Hán Việt

c Pốp, Mai – Cơn Giắc Sơn, in-tơ-nét → tiếng Anh

2 Bài 2/26

a Khán giả → người xem xem người

b Thính giả → người nghe

nghe người

c Độc giả → người đọc đọc người

bè, người thân, cũng có khi

in trên báo

- Ưu điểm: ngắn gọn

- Nhược điểm: không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp

c Củng cố, dặn dò:

? Từ mượn là gì?

Trang 32

-Nhận biết được văn bản tự sự

-Sử dụng được một số thuật ngữ :tự sự , kể chuyện ,sự việc ,người kể

c.Thái độ :

Trang 33

-Giáo dục học sinh thói quen sử dụng kiến thức đã học vao việc đọc hiểu văn bản

2.CHUẨN BỊ:

a Gv: sgk – sgv – tài liệu tham khảo

b Hs: xem trước bài ở nhà.

3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

a Kiểm tra bài cũ

? Văn bản là gì? kể tên 1 số văn bản và phương thức biểu đạt của chúng

b.Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

trường hợp đã nêu trong

bài người nghe muốn hiểu

biết 1 câu chuyện, 1 nhân

vật, 1 sự việc nào đó thì

người kể phải nói rõ câu

chuyện đó, nhân vật đó, sự

- Đọc BT1-Suy nghĩ - trả lời

- Kể lại sự việc , câu chuyện

- ND , Diễn biến của câu chuyện

- Kể chuyện văn học:

chuyện cổ tích, chuyện đời thường và chuyện sinh hoạt

-Lắng nghe

I/ Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức

tự sự.

1 Bài tập 1: SGK/27

- Kể chuyện (tự sự) để biết,

để nhận thức về người, sự vật, sự việc để giải thích, khen, chê

- Người kể: thông báo, cho biết, giải thích

- Người nghe: tìm hiểu, biết

Trang 34

-Khi kể một sự việc phải

kể những chi tiết nhỏ hơn

tạo nên sự việc đó

- VD : Sự ra đời của Thánh

Gióng có các chi tiết

+ 2 vợ chồng ông lão muốn

có con

+ Bà vợ…chân lạ

+ Mang thai gần 12 tháng

+ Đứa trẻ lên 3 không nói ,

không cười , đạt đau nằm

-Bổ sung ý kiến-Quan sát lắng nghe – sửa chữa

Sv1: Mở đầuSv2,3,4 7: diễn biếnSv8: kết thúc

-Lắng nghe

-Không Vì Phải có sự việc

6 mới nói lên tinh thần Thánh Gióng ra sức đánh giặc nhưng không ham công danh

2 Bài tập 2: SGK/28

- Truyện kể về người anh hùng làng Gióng Thời vua Hùng thứ 6

1 Sự ra đời của Gióng

2 Thánh Gióng biết nói

và nhận nhiệm vụ đánh giặc

3 Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

4 Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt , mặc áo giáp sắt , cầm roi sắt đi đánh giặc

5 Thánh Gióng đánh tan giặc

6 Thánh Gióng lên núi cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời

7 Vua lập đền thờ phong danh hiệu

8 Những dâu tích còn lại của Thánh Gióng

Trang 35

Gv: trong khi kể lại 1 sự

việc phải kể các chi tiết

nhỏ hơn tạo nên sự việc đó

kể việc, kể về con người

( nhân vật) chuyện bao

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, bày tỏ thái độ khen, chê

Trang 36

+ Tự sự giúp người đọc,

người nghe hiểu rõ sự việc,

con người, vấn đề → bày

tỏ thái độ khen chê

⇒ trong giao tiếp, trong

văn chương viết đều rất

-Nhận biết được văn bản tự sự

-Sử dụng được một số thuật ngữ :tự sự , kể chuyện ,sự việc ,người kể

c.Thái độ :

Trang 37

-Giáo dục học sinh thói quen sử dụng kiến thức đã học vao việc đọc hiểu văn bản

2.CHUẨN BỊ:

a Gv: sgk – sgv – tài liệu tham khảo

b Hs: xem trước bài ở nhà.

3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

a Kiểm tra bài cũ

? Văn bản là gì? kể tên 1 số văn bản và phương thức biểu đạt của chúng

b.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức

? Thế nào là tự sự?

? ý nghĩa của các sự việc

trong tự sự ?

-Tự sự ( kể chuyện) là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc,sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc và thể hiện 1 ý nghĩa

2.Ý nghĩa:

-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, bày tỏ thái độ khen, chê

I Ôn lại khái niệm

1 Khái niệm tự sự

2 Ý nghĩa các sự kiện trong tự sự:

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu bài tập

- Dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết

2 Bài tập 2:

- 2 văn bản đều có nội dung tự sự

Trang 38

-Gọi 1-2 em kể lại câu

+ Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

+ Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

Trang 39

< Truyền thuyết>

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Nhân vật sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh ,Thủy Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng bắc bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt , bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện :Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ , hoang đường

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

a Gv: sgk – sgv – tài liệu tham khảo – tranh ảnh – bảng phụ

b Hs: đọc trước bài ở nhà - soạn bài theo sgk.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ

? Kể lại truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa của truyện?

2.Giới thiệu bài mới

Dọc dải đất hình chữ S , bên bờ biển Đông , Thái Bình Dương , nhân dân Việt Nam chúng ta , nhất là nhân dân Miền Bắc , hằng năm phải đối mặt với mùa mưa bão ,

lũ lụt như là thủy - hỏa - đạo - tặc hung dữ , khủng khiếp Để tồn tại , chúng ta phải tìm mọi cách sống , chiến đấu và chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu trường kì , gian truân ấy đã được thần thoại hóa trong truyền thuyết “ Sơn tinh - Thủy tinh”:

Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung-Y/c HS nhắc lại - Truyền thuyết là loại truyện dân I ĐỌC-TÌM HIỂU

Trang 40

-Lắng nghe

-1, 2 hs đọc

-Nhận xét cách đọc-Suy nghĩ – trả lời

CHUNG.

1 Đọc- tìm hiểu chú thích

a Đọc

b Chú thích: sgk

- Cồn: dải đất nổi lên

giữa sông hoặc bờ biển

- Nệp ( bánh chưng):

cặp, (đôi, hai)

- Ván ( cơm nếp): mâm

2 Bố cục: chia làm 3 phần

Ngày đăng: 30/05/2016, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trên cơ sở của - giao an van 6 (chuẩn)
Hình th ành trên cơ sở của (Trang 81)
Bảng lập từng phần của dàn - giao an van 6 (chuẩn)
Bảng l ập từng phần của dàn (Trang 131)
Bảng lập từng phần của dàn - giao an van 6 (chuẩn)
Bảng l ập từng phần của dàn (Trang 132)
Bảng phân loại? - giao an van 6 (chuẩn)
Bảng ph ân loại? (Trang 145)
Bảng phụ. - giao an van 6 (chuẩn)
Bảng ph ụ (Trang 153)
Hình cụm DT vừa điền và - giao an van 6 (chuẩn)
Hình c ụm DT vừa điền và (Trang 205)
Bảng thực hiện. - giao an van 6 (chuẩn)
Bảng th ực hiện (Trang 319)
Hình ảnh nào? - giao an van 6 (chuẩn)
nh ảnh nào? (Trang 346)
Hình ảnh thể hiện các đặc - giao an van 6 (chuẩn)
nh ảnh thể hiện các đặc (Trang 404)
Hình   ảnh   khá   quen   thuộc - giao an van 6 (chuẩn)
nh ảnh khá quen thuộc (Trang 413)
Hình ảnh đều toát lên vẻ đẹp - giao an van 6 (chuẩn)
nh ảnh đều toát lên vẻ đẹp (Trang 455)
Bảng phụ - giao an van 6 (chuẩn)
Bảng ph ụ (Trang 487)
Hình ảnh nào? - giao an van 6 (chuẩn)
nh ảnh nào? (Trang 490)
Hình thức trên. - giao an van 6 (chuẩn)
Hình th ức trên (Trang 563)
Hình   dung  đặc   điểm  tính   chất  nổi bật của  phong  cảnh,   con  người,   sự  vật - giao an van 6 (chuẩn)
nh dung đặc điểm tính chất nổi bật của phong cảnh, con người, sự vật (Trang 572)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w