Tính cấp thiết của đề tài Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhà nướcđược quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, có phân côngtrách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp
Trong những thành tựu chung của nền kinh tế sau đổi mới, không thể khôngnhắc đến vai trò của hệ thống Tài chính nói chung và KBNN nói riêng Hoạt động củaKBNN đã góp phần tích cực vào công việc quản lý quỹ NSNN, thúc đẩy nền kinh tếphát triển, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường, điều hòa được lưu thông tiền
tệ, gGiúp NSNN giảm dần bội chi và tiến tới Nhà nước không cần phát hành tiền để bùđắp thiếu hụt ngân sách
Quản lý và điều hành quỹ NSNN là một nhiệm vụ cực kỳ khó khăn và hết sứcquan trọng đối với KBNN, góp phần xây dựng nền tài chính Quốc gia vững chắc, đủsức và lực nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Kho bạcNhà nước Đắk Lắk được thành lập từ ngày 01 tháng 4 năm 1990 Sự ra đời của Hệthống Kho bạc, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của ngànhTài chính; đã mở ra một bước tiến mới trong việc đổi mới cơ chế quản lý và điều hànhquỹ NSNN, góp phần tích cực vào tiến trình ổn định nền tài chính quốc gia
Qua các năm hoạt động, Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk cùng các Kho Bạc trong
cả nước đã khẳng định được vị thế, vai trò của mình trong hệ thống bộ máy quản lý tàichính Nhà nước, là công cụ quan trọng, quản lý quỹ NSNN các cấp, phục vụ có hiệuquả công tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền từ trung ương đến địaphương Hệ thống Kho Bạc Nhà nước Đắk Lắk bao gồm 01 Văn phòng và 15 Kho bạcNhà nước huyện, thị xã, thành phố Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại KBNN KrôngAna - ĐăkLăk cũng như những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập em
xin chọn đề tài: “Quản lý và điều hành quỹ NSNN qua KBNN Krông Ana ĐăkLăk” để làm Báo cáo thực tập tổng hợp Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng kiến
-thức, thời gian thực tập cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, nên Báo cáo
Trang 2thực tập tổng hợp không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy
cô, ban Lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong cơ quan cùng toàn thể bạn bè để Báo cáothực tập tổng hợp được hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng quan về quản lý và điều hành quỹ NSNN qua KBNN
- Thực trạng về quản lý và điều hành quỹ NSNN qua KBNN trên địa bàn huyệnKrông Ana tỉnh ĐăkLăk
- Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và điều hànhquỹ NSNN qua KBNN nói chung và trên địa bàn huyện Krông Ana tỉnh ĐăkLăk nóiriêng
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các văn bản, chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán và trên
cơ sở thực tế mà có liên quan đến công tác Quản lý và điều hành quỹ NSNN quaKBNN Krông Ana - ĐăkLăk
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
1.4.1 Thời gian: Từ ngày 08/11/2011 đến 01/12/2012
1.4.2 Không gian: KBNN Krông Ana - ĐăkLăk.
Trang 3
PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NSNN - Hệ thống NSNN Việt Nam, vai trò công tác quản lý và điều hành quỹ NSNN trong nền kinh tế.
2.1.1 Khái niệm NSNN:
Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thihành từ năm ngân sách 2004 Luật này thay thế Luật NSNN năm 1996 và Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật NSNN năm 1998, quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Từ định nghĩa trên có thể thấy Luật NSNN chú trọng đến vấn đề lớn khi đề cập
- Ba là: Thời hạn thực hiện NSNN được tính trong một năm Như vậy mỗi năm
sẽ có một dự toán NSNN khác nhau
- Bốn là: Thực hiện NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa Nhà nước, ở đây nói về khía cạnh vai trò của Ngân sách là công cụ của Nhà nướckhi xây dựng và chấp hành ngân sách
2.1.2 Bản chất của NSNN:
Bản chất của NSNN là quan hệ phân phối sản phẩm xã hội và thu nhập quốcgia Nhà nước tham gia phân phối sản phẩm xã hội (chủ thể), các tổ chức cá nhân bịphân phối (khách thể) Mục đích là thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nướcnhư (quản lý Nhà nước, an ninh, quốc phòng, y tế, giáo dục, đầu tư xây dựng…).Nguồn thu cơ bản mang tính chất bắt buộc của NSNN là thu nhập quốc dân, được sángtạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chi chủ yếu của NSNN mang
Trang 4tính chất không hoàn lại trực tiếp được hướng vào đầu tư phát triển kinh tế và tiêudùng xã hội Nhà nước bằng quyền lực chính trị của mình và xuất phát từ nhu cầu vềtài chính để đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước đã xác định các khoảnthu, chi của NSNN Điều này cho thấy sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nướcđối với đời sống kinh tế - xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại của Nhànước và tính chất hoạt động của nó.
NSNN được sử dụng để phân phối các nguồn tài chính hình thành nên quỹ tiền
tệ tập trung, đồng thời Nhà nước coi ngân sách là công cụ tài chính dùng để kiểm tracác hoạt động kinh tế - xã hội Quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân đã làmxuất hiện hệ thống các quan hệ tài chính và được thể hiện ở phần thu cũng như chi củaNSNN Hệ thống các quan hệ tài chính tạo nên bản chất kinh tế của NSNN Các quan
hệ phân phối thuộc NSNN được thể hiện qua:
- Quan hệ giữa NSNN với các cơ sở kinh doanh: Các cơ sở kinh doanh nộp thuếcho NSNN, NSNN đầu tư, hỗ trợ vốn, cho vay đối với các cơ sở kinh doanh thông quaquỹ hỗ trợ phát triển Bằng các quan hệ kinh tế giữa NSNN với các doanh nghiệp, Nhànước có thể tiến hành kiểm tra thường xuyên, toàn diện về mặt Tài chính đối vớiDoanh nghiệp theo chính sách và pháp luật Nhà nước
- Quan hệ NSNN với các cơ quan quản lý Nhà nước: NSNN đảm bảo cho cácđơn vị có kinh phí hoạt động bằng việc NSNN cấp kinh phí cho các đơn vị hành chính
sự nghiệp theo dự toán kinh phí được duyệt, ngược lại các cơ quan Nhà nước nộp lạicác khoản phí, lệ phí vào NSNN
- Quan hệ NSNN với cơ quan sự nghiệp: Đối với đơn vị sự nghiệp có thu,khoán kinh phí bằng hoạt động của ngành mình, họ có nguồn thu dưới hình thức lệphí Nguồn thu này một phần các đơn vị này làm nghĩa vụ Tài chính đối với Ngânsách, một phần trang trải các khoản chi tiêu của cơ quan để giảm bớt gánh nặng chongân sách Đây là xu hướng thực hiện theo nguyên tắc tự cấp tự phát và trang trải Tàichính trong cơ chế thị trường của những đơn vị sự nghiệp
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với hộ gia đình và dân cư: Mối quan hệ này đượcthể hiện thông qua quan hệ phân phối lại giữa NSNN với các hộ gia đình và dân cư.Một bộ phận dân cư làm nghĩa vụ Tài chính với Nhà nước, thông qua các khoản thu từthuế, lệ phí, ủng hộ tự nguyện, đồng thời một bộ phận dân cư lại được nhận từ NSNNcác khoản trợ cấp, phúc lợi xã hội theo chính sách quy định
Trang 52.1.3 Vai trò của NSNN trong cơ chế thị trường:
NSNN có một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường Thể hiệnqua các nội dung cơ bản sau:
- Trên góc độ tài chính: NSNN được sử dụnng như một công cụ nhằm phânphối sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân từ đó hình thành nguồn tài chính để thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Thông qua NSNN có thể đảm bảo chocác lĩnh vực quản lý hành chính, an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội, đầu tư pháttriển
- Trên góc độ kinh tế: NSNN được sử dụng như một công cụ góp phần điều tiết
vĩ mô nền kinh tế thể hiện trên nhiều lĩnh vực:
+ NSNN định hướng tạo ra môi trường cho ĐT XD CSHT kinh tế xã hội
+ NSNN định hướng đầu tư thông qua công cụ thuế (ưu đãi về thuế) để hướngdẫn đầu tư vào các ngành, các vùng lãnh thổ mà Nhà nước khuyến khích
+ NSNN thông qua công cụ thuế khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinhdoanh Nếu chính sách thuế phù hợp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, ngược lại chính sách thuế không phù hợp sẽ hạn chế hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp
+ NSNN góp phần bình ổn giá cả thị trường thông qua các giải pháp:
Chính sách trợ giá, trợ cước
Chính sách bù lãi suất
Quỹ dự trữ quốc gia
- Trên góc độ xã hội: NSNN là cộng cụ góp phần điều tiết công bằng thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư bằng các công cụ như:
+ Công cụ thuế: Thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, …
+ Chi tiêu về phúc lợi xã hội
Với vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia như vậyNSNN phải được tổ chức, xây dựng và quản lý khoa học trên cơ sở phù hợp với tìnhhình kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước
2.1.4 Tổ chức hệ thống NSNN Việt Nam:
2.1.4.1 Khái niệm hệ thống NSNN:
Trang 6Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp Ngân sách có mối quan hệ với nhau trongviệc tập trung và phân phối, sử dụng nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ chi CấpNgân sách được hiểu là một bộ phận của hệ thống, có quyền chủ động khai thác cáckhoản thu, sử dụng các khoản thu đáp ứng nhu cầu chi và đảm bảo cân đối được ngânsách Hệ thống ngân sách và cơ cấu của hệ thống Ngân sách chịu tác động bởi nhiềuyếu tố mà trước hết đó là chế độ xã hội của một Nhà nước và việc phân chia lãnh thổhành chính.
Tổ chức hệ thống NSNN là việc xác lập các cấp Ngân sách, xác định nhiệm vụquyền hạn của các cấp chính quyền từ TƯ đến ĐP trong điều hành Ngân sách, tổ chứcphân định thu - chi và xác định quan hệ giữa các cấp Ngân sách trong quá trình lập,chấp hành, quyết toán ngân sách
2.1.4.2 Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN:
2.1.4.2.1 Nguyên tắc thống nhất:
Nguyên tắc thống nhất xuất phát từ thể chế chính trị của nước ta Thống nhất vềlãnh thổ, về tổ chức hệ thống hành chính và thống nhất về mục tiêu, nhiệm vụ giữa cáccấp chính quyền Nguyên tắc này đòi hỏi:
- Mỗi cấp ngân sách là một bộ phận của hệ thống, như vậy các cấp ngân sách từNSTƯ đến NSĐP thống nhất hợp thành NSNN
- Mỗi cấp ngân sách có nhiệm vụ thu, chi khác nhau, nhưng toàn bộ hệ thốngNSNN phải đảm bảo thực hiện thống nhất các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của
2.1.4.2.2 Nguyên tắc tập trung - dân chủ:
Hệ thống chế độ thu, chi Ngân sách áp dụng thống nhất, do đó việc ban hànhcác chế độ thu, chi được tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất: Quốc hội và các cơquan có thẩm quyền ở TƯ Tuy nhiên các ĐP có đặc thù riêng về kinh tế xã hội, do đóchính quyền ĐP cũng có thẩm quyền quy định các khoản thu, chi áp dụng trong phạm
vi ĐP phù hợp với phân cấp quản lý hiện hành
Trang 7Việc phê chuẩn dự toán, quyết toán thu chi ngân sách được tập trung vào cơquan quyền lực Nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
Đại bộ phận nguồn thu và nhiệm vụ chi được tập trung vào NSTƯ Trong phạm
vi ĐP, nguồn thu, nhiệm vụ chi cũng tập trung vào Ngân sách cấp trên Khía cạnh tậptrung đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội trọng tâm, có
ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ nền kinh tế, hay có tác dụng ảnh hưởng đến nhiềuĐP
Tuy nhiên mỗi cấp Ngân sách có nhiệm vụ riêng, do đó cần có sự chủ độngtrong khai thác một số khoản thu, chủ động sử dụng nguồn thu cho Ngân sách cấpmình, chủ động trong việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ chi đề ra
Xét vai trò của các cấp Ngân sách, Ngân sách cấp trên giữ vai trò chỉ đạo đốivới cấp dưới trong việc điều hành hoạt động của hệ thống, đặc biệt đối với NSTƯ Mặtkhác Ngân sách cấp trên còn giữ vai trò điều hòa và bổ sung nguồn thu cho Ngân sáchcấp dưới
NSĐP tham gia vào việc khai thác nguồn thu của NSTƯ, thực hiện giám sátviệc thực hiện các khoản chi của NSTƯ phát sinh trên địa bàn, thực hiện thanh toáncác khoản chi theo ủy quyền của NSTƯ
- Ngân sách Trung ương: Hình thành từ kế hoạch tài chính của các ngành kinh
tế thuộc TƯ, từ dự toán kinh phí của các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan khácnhận kinh phí từ ngân sách thuộc TƯ (các Bộ, cơ quan ngang Bộ)
- Ngân sách địa phương: Hình thành từ kế hoạch tài chính của các ngành kinh
tế thuộc các chính quyền ĐP, từ dự toán kinh phí của các cơ quan hành chính sựnghiệp, cơ quan khác nhận kinh phí từ Ngân sách thuộc các cấp chính quyền ĐP.NSĐP bao gồm :
Trang 8+ Ngân sách tỉnh, thành phố thuộc TƯ (gọi tắt là Ngân sách tỉnh)
+ Ngân sách quận, huyện thuộc thành phố, Ngân sách thị xã, thành phố, huyệnthuộc tỉnh (gọi tắt là Ngân sách huyện)
+ Ngân sách phường, xã, thị trấn thuộc quận, huyện (gọi tắt là Ngân sách xã)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH NSNN VIỆT NAM
2.1.5 Công tác quản lý và điều hành quỹ NSNN:
2.1.5.1 Khái niệm quỹ NSNN:
Tại Điều 7 chương 1 luật NSNN quy định “Quỹ NSNN là toàn bộ các khoảntiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của NSNN các cấp” Quỹ NSNNđược quản lý tại KBNN
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của KBNN:
KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng chính đó làquản lý Nhà nước về Quỹ NSNN và huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển
Thực hiện và cụ thể hoá các chức năng nêu trên, Chính phủ và Bộ Tài chính,quy định nhiệm vụ của KBNN bao gồm những nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng
và nhiệm vụ quản lý nội ngành
Trang 92.1.6 Nhiệm vụ chung của KBNN trong quản lý và điều hành quỹ NSNN
2.1.6.1 Quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước:
Quản lý quỹ NSNN: KBNN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các khoản tiền củaNhà nước, kể cả tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN các cấp Cụ thể:
KBNN có nhiệm vụ tập trung, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu vàoNSNN (bao gồm cả thu viện trợ, vay nợ trong nước và nước ngoài), tổ chức thực hiệnviệc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống KBNN, thựchiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp Ngân sách theo quy định Luật Ngân sách,Điều 47 quy định “toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp trực tiếp vào KBNN ” Thựchiện phân chia số thu NSNN cho các cấp Ngân sách theo quy định của pháp luật
KBNN tổ chức thực hiện việc cấp phát thanh toán và kiểm soát các khoản chiNSNN của từng đối tượng thụ hưởng Ngân sách theo dự toán Ngân sách được duyệt.Quản lý, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi từ NSNN bao gồm cả chi thườngxuyên và chi ĐT XDCB của Nhà nước
KBNN thực hiện mở tài khoản và tổ chức giao dịch với các đơn vị, tổ chức, được NSNN cấp kinh phí
KBNN có nhiệm vụ quản lý, bảo quản an toàn và hạch toán theo dõi các tài sản
do các cơ quan Nhà nước tạm thu, tạm giữ của các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tếtrong và ngoài nước gửi tại KBNN, đồng thời KBNN có trách nhiệm tham gia với các
cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khoản tạm thu, tạm giữ; thực hiện lệnh thu vàoNSNN hoặc chi trả lại cho đối tượng có tài sản bị tạm thu, tạm giữ theo quyết định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, KBNN có quyền trích từ tài khoảntiền gửi của các tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp tài chínhkhác để thu cho NSNN KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chikhông đúng, không hợp lệ, không đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật và phảichịu trách nhiệm về quyết định của mình
Quản lý các quỹ tài chính khác của Nhà nước:
- KBNN các cấp được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các quỹ dự trữ Tàichính của TƯ, của các cấp chính quyền ĐP, quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước vàmột số quỹ tài chính Nhà nước khác
Trang 10- Quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước, và của các đơn
vị, cá nhân gửi tại KBNN Thực hiện quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyếtđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các khoản tạm thu, tạm giữ, tịchthu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
2.1.6.2 Tổ chức công tác kế toán và quyết toán quỹ NSNN theo đúng niên độ Ngân sách.
Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính Nhà nước,KBNN các cấp tổ chức công tác hạch toán kế toán NSNN, kế toán các quỹ và tài sản
do Nhà nước giao Trên cơ sở các số liệu kế toán, định kỳ báo cáo việc thực hiện dựtoán thu, chi ngân sách cho cơ quan Tài chính cùng cấp và cơ quan Nhà nước có liênquan theo quy định Thực hiện việc quyết toán quỹ NSNN theo đúng niên độ Ngânsách
2.1.6.3 Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn:
KBNN thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn như một tổ chứcTín dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN được mở tàikhoản tại KBNN KBNN kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện các nghiệp vụthanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản theo đúng quy định
KBNN được mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhànước hoặc các Ngân hàng thương mại Nhà nước để thực hiện các hoạt động nghiệp vụcủa mình
Để bảo đảm đáp ứng các nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN và sử dụng hiệuquả nguồn vốn được giao quản lý, KBNN tổ chức quản lý, điều hành vốn tập trung,thống nhất KBNN được sử dụng tồn ngân KBNN để tạm ứng cho NSNN theo quyđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Bên cạnh quản lý quỹ NSNN, KBNN còn thực hiện việc theo dõi quản lý hạchtoán quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, quản lý quỹ dự trữ tài chính
2.1.6.4 Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển, thực hiện phát hành trái phiếu của Chính phủ:
Xuất phát từ nhu cầu và khả năng cân đối Ngân sách hàng năm, KBNN đượcQuốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN Nguồn
Trang 11vốn huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư bảo đảm bù đắp thiếu hụt Ngân sách
và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển từ NSNN ngày càng lớn đặc biệt là pháttriển CSHT, kinh tế, xã hội Thông qua phát hành công trái, trái phiếu, mỗi nămKBNN huy động được hàng chục ngàn tỷ đồng vốn nhàn rỗi trong dân cư để đầu tưcho các chương trình, dự án lớn của Nhà nước Nguồn vốn huy động cho đầu tư pháttriển đang trở thành một kênh huy động vốn quan trọng trong nền kinh tế và trên thịtrường chứng khoán ở nước ta
2.1.6.5 Thực hiện việc cấp phát và cho vay tài trợ các chương trình mục tiêu
và dự án phát triển kinh tế, xã hội theo quyết định của Chính Phủ.
Thực hiện cấp phát và cho vay tài trợ các chương trình mục tiêu và dự án pháttriển kinh tế, xã hội của Chính phủ là nhiệm vụ quan trọng mà ngành KBNN đượcChính phủ giao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Để thực hiện nhiệm vụ này,KBNN phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức thẩm tra, thẩm định, cấpphát, cho vay các dự án, chương trình, bảo đảm vốn cấp phát, cho vay đúng mục đích,hiệu quả
Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, KBNN còn thực hiện các nhiệm vụ khác theophân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2.1.7 Mục tiêu quản lý và điều hành quỹ NSNN:
KBNN là một công cụ quản lý tài chính thực hiện vai trò giám sát, kiểm soáttoàn diện các nguồn thu, chi các quỹ theo đúng quy định của Pháp luật Tất cả các quỹtài chính của Chính phủ phải được quản lý, kế toán đầy đủ tại hệ thống KBNN, mọi sựbiến động phải được phản ánh, giám sát đầy đủ theo đúng chính sách quy định Quản
lý và điều hành quỹ NSNN qua KBNN nhằm mục tiêu quản lý tốt nguồn tài chínhquốc gia, kiểm tra kiểm soát các khoản thu, chi NSNN đảm bảo sử dụng đúng mụcđích, đúng đối tượng, chi tiêu đúng chế độ tiêu chuẩn định mức, góp phần nâng caohiệu quả sử dụng ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Quản lý và điều hànhquỹ NSNN là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, giúp cho các cấp chính quyền nắmđược tình hình thu, chi ngân sách của cấp mình để điều hành ngân sách đạt hiệu quảcao, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước Cơ quan quản lý và điều hành quỹ NSNN không những chỉ làmcác nhiệm vụ tập trung nhanh chóng, đầy đủ các khoản thu và thực hiện kịp thời các
Trang 12nhiệm vụ chi, mà còn có trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán - kế toán, theo dõi,giám sát và đánh giá chất lượng, hiệu quả các khoản thu, chi của NSNN Mặt khác,phải tổ chức công tác điều hoà vốn và tạo nguồn vốn để đáp ứng kịp thời các nhu cầuchi cấp bách của nền kinh tế
2.2 Nhiệm vụ của NSNN trong giai đoạn hiện nay ở nước ta:
Nhiệm vụ chủ yếu của NSNN trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là tích luỹ vốncho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước theo định hướng Xã hội chủnghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảmbảo an ninh quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội
Nhiệm vụ của NSNN là xây dựng một ngân sách cân đối, tích cực đảm bảo thựchiện chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
NSNN cân đối đòi hỏi phải:
- Đáp ứng dự toán NSNN
- Có tổng thu bằng tổng chi
- Yêu cầu về cân đối Ngân sách ở nước ta hiện nay là: Thu thường xuyên phảilớn hơn chi thường xuyên để đáp ứng được nhu cầu chi cho đầu tư phát triển từ thặng
dư thu thường xuyên và các khoản vay, viện trợ hoàn lại
- Trong quá trình chấp hành Ngân sách, nếu tổng thu lớn hơn tổng chi thì kết dưngân sách
Ngân sách tích cực thì đòi hỏi phải:
- Có tác động kích thích kinh tế phát triển, có cơ sở vật chất là nền kinh tế trongnước
- Có khả năng thích ứng với những biến động của nền kinh tế thị trường
Chi tiêu ngân sách phải bảo đảm yêu cầu tiết kiệm, đạt được hiệu quả cao vềkinh tế, xã hội Chính vì thế phải xây dựng một NSNN thật sự tích cực, bao gồmnhững nội dung:
- Một là: Xây dựng cơ chế quản lý Ngân sách thích hợp
- Hai là: Xây dựng một chính sách động viên hợp lý
- Ba là: Phân phối và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên đòi hỏi phải xây dựng được một chính sách Tàichính phù hợp, đó là cách giải quyết thỏa đáng hai mặt:
- Phấn đấu giảm bội chi NSNN
Trang 13- Đảm bảo mở rộng quyền tự chủ Tài chính cho các cơ sở kinh tế.
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
Cơ sở của phương pháp luận nghiên cứu:
- Triết học Mác-LêNin: Bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng Xem xét sự vậthiện tượng không phải trong trạng thái tĩnh mà trong trạng thái vận động, biến đổikhông ngừng, trong mối quan hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau Coi sự pháttriển của hiện tượng là sự thay đổi dần từ số lượng sang sự thay đổi về chất lượng, là
sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Duy vật lịch sử: So sánh số liệu hoạt động của các năm
Phương pháp điều tra qua thu thập tài liệu, số liệu: Qua trao đổi, hỏi trực tiếpcác cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập tổng hợp, trên sổ sách kế toán, trên báo cáo, cácsách chuyên môn
Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh: chọn mẫu dựa vào những sốliệu thu thập đó để so sánh tương đối và tuyệt đối, phân tích, từ đó rút ra những kếtluận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp số liệu trong ba năm: 2008, 2009, 2010
Từ những phương pháp đó gắn với đối tượng nghiên cứu của mình, trong Báocáo thực tập tổng hợp chú trọng đến các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợpđiều tra, khảo sát thực tế để rút ra những kết luận khái quát từ thực tiễn
Trang 14PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn huyện Krông Ana tỉnh ĐăkLăk.
3.1.1 Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên:
Thực hiện Nghị định số 137/2007/NĐ-CP, ngày 27/8/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Krông Ana để thành lậpthêm huyện mới Cư Kuin Huyện Krông Ana nằm ở phía Đông Nam của tỉnh ĐăkLăk
Huyện Krông Ana là một huyện miền núi nằm cách trung tâm tỉnh khoảng 35
km, với diện tích tự nhiên là 36,509 ha chủ yếu là đất đỏ Bazan phù hợp với các loạicây công nghiệp dài ngày như: Cây cao su, cây cà phê, cây ca cao, cây hồ tiêu, câyđiều Mật độ sông suối dày đặc là lợi thế cho việc xây dựng các công trình thuỷ lời vừa
và nhỏ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Huyện Krông Ana còn là nơi cung cấp cácloại vật liệu xây dựng cho tỉnh như cát, gạch, đá, tài nguyên khoáng sản khá phongphú đặc biệt là vùng tập trung khoáng sản đất sét với quy mô khá lớn cho khả nănghình thành và phát triển cụm công nghiệp sản xuất gạch tuynel phục vụ xây dựng
3.1.2 Về kinh tế - xã hội:
Huyện có vị trí địa lý khí hậu thuận lợi, điều kiện đất đai tốt, mùa khô khí hậu ítkhắc nghiệt hơn so với các vùng trong tỉnh phù hợp cho sự phát triển nhiều loại câytrồng khác nhất là càphê, ca cao Ngoài ra còn có diện tích đáng kế trồng cây lúa nướcdọc theo sông Krông Ana, cây thực phẩm có ưu thế và đa dạng cây trồng, có 4/5 diệntích đất bằng phẳng thuận lợi cho việc cơ giới hoá nông nghiệp, đây là đặc điểm nổibật về tiểm năng phát triển kinh tế
Dân số trên toàn huyện là 83.494 người (lực lượng lao dộng phân bố trên nhiềulĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ với
21 dân tộc khác nhau trong đó dân tộc kinh chiếm 68%, dân tộc Êđê chiếm 25% cònlại là các dân tộc khác Trình độ dân trí của đa số đồng bào dân tộc còn thấp nên việctiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như trình độ nhận thức hiểu biết về chínhsách pháp luật còn nhiều hạn chế
3.1.3 Địa hình và đất đai:
Trang 15Địa hình của Krông Ana cơ bản là địa hình đồng bằng giữa núi, xen vài đồi núithấp ở phía đông nam, bị chi phối bởi hệ thống sông suối lớn như sông Sêrêpốk,Krông Ana và sông Krông Nô nên hình thành những vùng đồng bằng có diện tích lúanước nằm xen kẽ giữa các vùng đồi núi, với địa hình lượn sóng chia cắt nhẹ, độ caotrung bình 400 - 500m so với mặt nước biển Toàn huyện có 3 dạng địa hình chính:
+ Kiểu địa hình núi cao: phân bố tập trung ở giữa huyện chạy dài từ Đông Namsang Tây Bắc chia đôi huyện thành 2 tiểu vùng Kiểu địa hình này còn phân bố rải rác
ở tiểu vùng phía Nam Độ cao trung bình của núi cao từ 500 - 600m, độ dốc trung bìnhlớn (trên 200) Ở đây thảm thực vật rừng chủ yếu là lồ ô, tre nứa
+ Địa hình đồi dốc thấp: tập trung một phần nhỏ ở phía Nam, dạng địa hình đồidốc thấp Độ cao trung bình từ 450 - 500m Độ dốc trung bình từ 0 - 80 Đây là vùngđịa hình cho ưu thế phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê
+ Kiểu địa hình thấp trũng tập trung ven các sông, suối lớn, hình thành nênnhững vùng lúa nước có diện tích khá lớn xen giữa các vùng đồi núi Độ cao trungbình từ 400 - 430m Độ dốc trung bình từ 0 - 30 Thảm thực vật là cây lương thực, câythực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và một phần là cỏ tự nhiên lau lách Đây làvùng trọng điểm sản xuất lúa nước của huyện
3.1.4 Khí hậu:
Khí hậu chịu ảnh hưởng chung của chế độ khí hậu gió mùa Tây Nam, mangtính chất khí hậu Cao nguyên nhiệt đới ẩm, ít biến động trong năm, phân bố nhiệt theokhông gian khá đồng đều và giảm theo độ cao địa hình, ngoài ra khí hậu huyện hìnhthành một số vùng tiểu khí hậu có nét đặc thù của vùng trũng
Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10, tậptrung trên 94% lượng mưa hàng năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, lượngmưa không đáng kể, trong đó tháng 2 hầu như không mưa, lượng mưa trung bình thấphơn so với các vùng xung quanh
3.1.5 Quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của KBNN Krông Ana - ĐăkLăk:
3.1.5.1 Quá hình thành và phát triển:
Cùng với sự thành lập hệ thống Kho bạc trên cả nước, KBNN Krông Ana cũngđược thành lập theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 01 tháng 4 năm 1990 của Hội đồng
Bộ trưởng
Trang 16Từ ngày mới thành lập, trong bối cảnh nền kinh tế đang còn rất nhiều khó khăn,trụ sợ làm việc phải nhờ ở cơ quan Phòng Nông nghiệp, cơ sở vật chất của đơn vị đềuphải mượn tạm của cơ quan Tài chính, điều kiện làm việc chủ yếu là thủ công, khotàng chưa có không đảm bảo an toàn Đội ngũ cán bộ chỉ có 8 đồng chí được điềuđộng từ nhiều cơ quan khác sang, trình độ chuyên môn lúc bấy giờ: Đại học: 0 đ/c;Trung học chuyên nghiệp: 03 đ/c, chiếm tỷ lệ 37,5%; Đang học Trung học chuyênnghiệp: 01 đ/c, chiếm tỷ lệ 12,5%; Sơ cấp và chưa qua đào tạo: 04 đ/c, chiếm tỷ lệ50% tổng số CBCC trong đơn vị Số lượng Đảng viên: 05 đ/c, chiếm tỷ lệ 62,5% tổng
số CBCC trong đơn vị Biên chế thì thiếu, trình độ thấp, không đồng đều, cơ chế hoạtđộng bước đầu còn hoàn toàn mới mẻ, vừa làm vừa nghiên cứu vừa rút kinh nghiệm.Tuy với trình độ của cán bộ công nhân viên KBNN Krông Ana chỉ mới đạt như vậy,nhưng ngay từ ngày mới thành lập với tinh thần trách nhiệm cao và sự nỗ lực phấn đấukhông ngừng, KBNN Krông Ana đã đi vào ổn định và hoạt động có nền nếp, bảo đảmthực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, chấp hành nghiêm túc các chính sáchchế độ của Nhà nước, các quy định, chỉ thị của ngành
3.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ:
KBNN Krông Ana là đơn vị trực thuộc KBNN ĐăkLăk, cũng như trong toàn hệthống KBNN, KBNN Krông Ana thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Quỹ Ngânsách Nhà nước, huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển - với một số hoạtđộng chính:
- Tập trung quản lý các khoản thu NSNN Thực hiện phân chia (điều tiết) số thuNSNN cho các cấp Ngân sách theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc cấp phát thanh toán và kiểm soát các khoản chi NSNN củatừng đối tượng thụ hưởng Ngân sách theo dự toán Ngân sách được duyệt
- Thực hiện việc xuất, nhập các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước: tiền, tài sản, tạmthu, tạm giữ, và các khoản tịch thu đưa vào tài sản Nhà nước theo quyết định của cấp
có thẩm quyền
- Tổ chức kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN
- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển Thực hiện pháthành trái phiếu của Chính phủ
- Tổ chức công tác kế toán và quyết toán quỹ NSNN theo đúng niên độ Ngânsách
Trang 17- Thực hiện việc cấp phát và cho vay tài trợ các chương trình mục tiêu và dự ánphát triển kinh tế xã hội theo quyết định của Chính Phủ.
- Lưu giữ, bảo quản tài sản, tiền và các chứng chỉ có giá của Nhà nước của các
cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN
- Thực hiện nhiệm vụ về Hợp tác Quốc tế thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Mở tài khoản và tổ chức giao dịch với các đơn vị, tổ chức được NSNN cấpkinh phí
3.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
KBNN Krông Ana có trụ sở đóng tại số 80 Nguyễn Tất Thành - Thị trấn BuônTrấp - Krông Ana - ĐăkLăk
KBNN Krông Ana gồm có Ban Giám đốc (01 đ/c Giám đốc, 01 đ/c Phó Giámđốc), 03 Bộ phận chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc gồm: Bộ phận Kế hoạchTổng hợp, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kho quỹ
SƠ ĐỒ1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KBNN KRÔNG ANA - ĐĂKLĂK
* Mỗi Bộ phận thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau:
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận Kho quỹ
Trang 18- Giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo điều hành hoạt động chung của đơn vị, đượcphân công phụ trách trực tiếp một số lĩnh vực công tác, theo dõi chỉ đạo trực tiếp côngviệc và hoạt động của bộ phận nghiệp vụ Kho quỹ, Kế hoạch Tổng hợp, kế toán nội
bộ, kiểm tra kiểm soát
- Phó Giám đốc được sử dụng quyền hạn của Giám đốc để tổ chức chỉ đạo, điềuhành lĩnh vực công tác được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cácquyết định của mình
- Tham mưu cho Giám đốc đề ra phương hướng, chương trình hành động và cácbiện pháp thực hiện kế hoạch hoạt động của đơn vị, nhằm thống nhất chung về phươnghướng lãnh đạo
- Được Giám đốc ủy quyền: Thay mặt Giám đốc điều hành công việc của đơn
vị khi Giám đốc đi vắng và phải báo cáo lại với giám đốc kết quả thực hiện nhiệm vụ
và những tồn tại về công việc trong thời gian được ủy quyền
Trưởng các Bộ phận nghiệp vụ:
- Trưởng các Bộ phận chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc KBNNKrông Ana về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận; quản lý tài sản, hồ sơ, tàiliệu của bộ phận mình
- Tham mưu cho Lãnh đạo phụ trách về bố trí nhiệm vụ cho nhân viên trong Bộphận phù hợp với trình độ năng lực từng người
- Tổ chức cho Bộ phận thực hiện tốt chương trình hành động của đơn vị theonhiệm vụ được giao
Bộ phận Kho quỹ:
Trang 19Theo dõi ấn chỉ, giấy tờ có giá; tổ chức thu - chi tiền mặt đảm bảo tuyệt đối antoàn, kịp thời, thu giữ tiền giả theo đúng quy trình, quy định.
xử lý theo quy định; thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng tài khoản, chế độ chứng
từ kế toán KBNN hiện hành
Kế toán viên:
CÁN BỘ GIAO DỊCH MỘT CỬA KẾ TOÁN VIÊN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 20- Thực hiện nghiêm quy chế trách nhiệm đối với công việc được giao theo quyđịnh của KBNN Hạch toán kế toán và cập nhật kịp thời các chứng từ kế toán vào cácchương trình ứng dụng Thực hiện nghiêm các quy trình nghiệp vụ, các quy định vềchế độ, các nội quy, quy chế của ngành, của cơ quan quy định.
- Theo dõi và nắm chính xác tình hình hoạt động của các tài khoản giao dịch;định kỳ đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản tiền gửi và hạn mức kinh phí theo chế độquy định
3.1.8 Tình hình lao động tại đơn vị:
Tổng số cán bộ công chức của KBNN Krông Ana hiện nay là: 12 đ/c
3.1.9 Những thuận lợi và khó khăn đơn vị:
Trong năm qua được sự quan tâm của Kho bạc Nhà nước ĐăkLăk; của cấp uỷĐảng, chính quyền địa phương và sự phối kết hợp của các phòng, ban, ngành trên địabàn huyện, tập thể cán bộ, công chức KBNN Krông Ana đã giữ vững và phát huytruyền thống đoàn kết, thống nhất, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao, thườngxuyên đổi mới trong chỉ đạo điều hành, kiểm tra kiểm soát tại đơn vị, nâng cao tráchnhiệm cá nhân, đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo động lực thực hiện thắnglợi các mục tiêu và nhiệm vụ của Ngành đề ra Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, đảm bảo tuyệt đối an toàn tiền, tài sản của Nhà nước
Về công tác tổ chức cán bộ của đơn vị: KBNN Krông Ana là một đơn vị códoanh số hoạt động tương đối lớn Biên chế của đơn vị còn thiếu và thường xuyên thayđổi nên đơn vị gặp nhiều khó khăn trong bố trí, phân công cán bộ, nhất là trong việc
bố trí cán bộ thực hiện giao dịch một cửa
Việc triển khai một số văn bản mới về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mứccủa cơ quan chức năng chưa được đồng bộ đối với các đơn vị thụ hưởng NSNN do đó
Trang 21trong quá trình thực hiện chưa mang tính thống nhất cao gây khó khăn cho Kho bạctrong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi.
Trong ĐT XDCB: Các đơn vị chủ đầu tư chưa thực sự quan tâm nhiều đến côngtác kế hoạch, quản lý, thủ tục hồ sơ, theo dõi tiến độ thi công và khối lượng hoàn thànhcủa các công trình
Trang thiết bị máy in để phục vụ công tác bị hư hỏng nhiều nên đơn vị gặpnhiều khó khăn cho việc in ấn, tổng hợp chứng từ hàng ngày
3.2 Thực trạng về Quản lý và điều hành quỹ NSNN qua KBNN Krông Ana - ĐăkLăk:
Ngay từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay KBNN Krông Ana
đã xác định đây là chức năng cơ bản, đồng thời là nhiệm vụ chính trị trọng tâm củangành Công tác quản lý và điều hành quỹ NSNN được thể hiện trên hai phương diện:
- Tập trung và quản lý các nguồn thu của ngân sách
- Cấp phát và kiểm soát thanh toán các khoản chi của NSNN
Để thực hiện tốt nhiệm vụ này KBNN tiến hành một số công việc như sau:Trong công tác tập trung và quản lý các nguồn thu của NSNN, với phương châm tậptrung một cách nhanh nhất, đầy đủ nhất, chính xác nhất mọi nguồn thu vào quỹNSNN KBNN Krông Ana đã chủ động nghiên cứu cải tiến quy trình và thủ tục thu,phối hợp chặt chẽ với ngành Thuế trên địa bàn chủ động phân loại đối tượng nộp chophù hợp với thực tế để tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng nộp và tiết kiệm các chiphí trong công tác tổ chức thu, tổ chức các điểm thu cố định, và lưu động, tạo điềukiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân nộp tiền thuế trực tiếp vào KBNN Do đó đãtập trung nhanh các khoản thu vào cho NSNN, đặc biệt là số thu của khu vực kinh tếngoài quốc doanh, phân chia chính xác và kịp thời nguồn thu cho các cấp Ngân sáchtheo đúng tỷ lệ quy định Mặt khác KBNN Krông Ana đã cùng với ngành Thuế cảitiến và hoàn thịên các quy trình và thủ tục hành chính, phân định rõ trách nhiệm củacác đơn vị, cá nhân trong quá trình tổ chức thu NSNN Từ đó giảm thiểu tối đa cáchiện tượng tiêu cực trong lĩnh vực thuế Việc phân định trách nhiệm và quyền hạnđược thực hiện như sau :
- Đối với cơ quan thu: Xây dựng các dự toán thu, tính toán xác định mức thu và
ra thông báo thu, quản lý và đôn đốc các đối tượng nộp tiền vào NSNN, đề nghị cơ
Trang 22quan tài chính ra lệnh hoàn trả đối với các khoản thu không đúng chế độ quy định,kiểm tra, quyết định xử phạt giải quyết các khiếu nại vế thu nộp,…
- Đối với KBNN: Tổ chức thu nhận trực tiếp các khoản thu NSNN qua KBNN,hạch toán và điều tiết các khoản thu vào quỹ ngân sách các cấp, kiểm tra đối chiếu sốliệu và hoàn trả các khoản thu theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện trích tàikhoản tiền gửi của đơn vị theo yêu cầu của cơ quan thu để nộp NSNN, …
- Đối với người nộp thuế: Kê khai đầy đủ các khoản phải nộp theo chế độ quyđịnh và chấp hành nghiêm chỉnh thông báo thu của cơ quan thu, được quyền khiếu nại,nếu cơ quan thu ra thông báo thu và xử lý không đúng chế độ
Ngoài ra đại bộ phận các khoản thu NSNN bằng tiền mặt đã được nộp trực tiếpvào KBNN Điều này làm tăng nguồn thu tiền mặt vào Kho bạc, tạo điều kiện choKBNN chủ động đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi bằng tiền mặt, từ đó giảmbớt được sự lệ thuộc tiền mặt vào Ngân hàng, đồng thời tiết kiệm các chi phí kiểmđếm, vận chuyển tiền mặt của KBNN Krông Ana
Trong công tác cấp phát và thanh toán các khoản chi của NSNN, hàng nămKBNN Krông Ana đã thực hiện kiểm soát và thanh toán hàng ngàn tỷ đồng, đáp ứngkịp thời nhu cầu vốn đầu tư và chi tiêu của các đơn vị sử dụng kinh phí của NSNN.KBNN Krông Ana đã thực hiện kiểm soát các khoản chi NSNN theo đúng dự toán đãđược phê duyệt và các điều kiện bắt buộc theo luật định Trong quá trình kiểm soát đãphát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi sai chế độ, không chấp hành các tiêuchuẩn, định mức hiện hành, tác động tích cực đến các đơn vị trong việc sử dụng tiếtkiệm, đúng chế độ các nguồn kinh phí của Nhà nước, từng bước lành mạnh hoá nền tàichính Quốc gia Đây cũng chính là nỗ lực lớn của KBNN Krông Ana trong việc thựchiện chủ trương cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước, mà trước hết là cải cáchthủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý và điều hành NSNN
Từ năm 2004 thực hiện luật NSNN sửa đổi, Nghị định số 60/NĐ-CP của chínhphủ Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 59/2003/TT-BTC, Thông tư số79/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện luật NSNN và kiểm soát chiNSNN qua KBNN Cụ thể:
KBNN Krông Ana thực hiện kiểm soát, cấp phát thanh toán cho các khoản chiNSNN theo dự toán chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng NSNN được giao theo 4nhóm mục chi chủ yếu là:
Trang 23+ Chi thanh toán cho cá nhân.
+ Chi nghiệp vụ chuyên môn
+ Chi mua sắm, sửa chữa
+ Chi khác
Điều này đã tạo tính chủ động cho các đơn vị dự toán trong quá trình sử dụngnguồn kinh phí NSNN cấp, cơ bản hạn chế được tình trạng xin bổ sung và điều chỉnh
dự toán nhiều lần như trước đây
Theo chiến lược phát triển của ngành, KBNN Krông Ana đã thực hiện chuyểnđổi hình thức cấp phát từ hạn kinh phí mức bằng hình thức chi trả, thanh toán theo dựtoán từ KBNN Đây là một bước chuyển biến mang tính đột phá của Luật NSNN sửađổi Thông qua đó giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà không cần thiết và đápứng được kịp thời nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng NSNN
KBNN Krông Ana áp dụng phương thức tạm cấp kinh phí NSNN vào đầu nămngân sách khi dự toán NSNN và phương án phân bổ NSNN chưa được cơ quan cóthẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dự toán NSNN và chi ứng trước cho dựtoán năm sau (được thực hiện cho một số nhiệm vụ quan trọng cấp bách theo chế độquy định) Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị có kinh phí thường xuyên để hoạtđộng
Căn cứ vào quyết định giao dự toán kinh phí (dự toán năm, dự toán điều chỉnh,
bổ sung) của cơ quan có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thanh toán, chi trả theoyêu cầu rút dự toán kinh phí của đơn vị trên cơ sở dự toán được giao Dự toán kinh phíđược giao là mức cao nhất được chi trong năm
Khi lập chứng từ rút Ngân sách, KBNN hướng dẫn các đơn vị giao dịch lập
“Giấy rút dự toán ngân sách” riêng cho từng loại kinh phí, phân loại theo nội dung tínhchất nguồn kinh phí
Trang 24BẢNG 1: KẾT QUẢ THU CHI NSNN THỰC HIỆN NĂM 2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2008, qua hơn 3 năm KBNN Krông Ana tổ chức triển khai Luật ngân sáchsửa đổi bổ sung và chế độ kế toán mới đã dần đi vào ổn định, bên cạnh đó tình hình anninh - chính trị trên địa bàn diễn ra hết sức phức tạp, nên trong hoạt động KBNNKrông Ana gặp những khó khăn nhất định, nhưng với quyết tâm thực hiện thắng lợimục tiêu của toàn Ngành đề ra “Duy trì ổn định, hoàn thiện chức năng, hiện đại hoácông nghệ, phát triển nguồn nhân lực” Dưới sự lãnh chỉ đạo của KBNN ĐăkLăk, củacác cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và sự quan tâm phối hợp của các cơ quan,Ban, Ngành hữu quan trên địa bàn huyện Tập thể cán bộ, công chức KBNN KrôngAna luôn giữ vững và phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất, giữ vững ổn định,phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, đảm bảo an toàn tuyệt đốitiền, tài sản của Nhà nước Góp phần tích cực vào quá trình ổn định tình hình an ninh -chính trị; phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh nhà Các nguồn thu tập trung đầy
đủ, kịp thời vào NSNN, điều tiết cho các cấp ngân sách đúng theo tỷ lệ quy định Côngtác kiểm soát chi thường xuyên luôn được đơn vị Kho bạc phối hợp chặt chẽ với cơquan Tài chính và Chính quyền địa phương, thực hiện tốt các quy định, thông quacông tác kiểm soát chi đã giúp các cấp Chính quyền nắm chắc và điều hành quỹNSNN một cách có hiệu quả, đồng thời giúp cho đơn vị thụ hưởng ngân sách nâng cao
ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành Luật ngân sách và kỷ luật, kỷ cương tài chính,hạn chế chi sai chế độ, sử dụng ngân sách sai mục đích Các khoản chi phải có trong
dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi Hiệu