1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án NGUYÊN lý kế TOÁN bản đề mô

90 1,8K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 330,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi được coi là nghề nghiệp, hạch toán kế toán là một nghiệp vụ ghi chép tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh ở trong đơn vị nhằm cung cấp các th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nguyên lý kế toán là một môn học hữu ích, cung cấp cho người học lý thuyết cơ bản

về khoa học kế toán Như chúng ta đã biết, trên thực tế kế toán đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau nhằm điều hành các hoạtđộng kinh tế có hiệu quả nhất Do đó các đối tượng sử dụng thông tin cần phải thông hiểu

và biết sử dụng các thôn tin do kế toán cung cấp Để thực hiện được điều này cần thiếtphải nghiên cứu kế toán các ngành kinh doanh

Môn học Nguyên lý kế toán đã trang bị những kiến thức cơ bản về các phương pháp

kế toán.Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học, mỗi sinh viên đều đã nắm vữngđược những nguyên tắc chung nhất trong quá trình hạch toán kế toán các hoạt động củamột doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Việc thực hiện đồ án môn học là không thể thiếu

để sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã được cung cấp, từ đó có thể hiểuđúng hơn, sâu hơn và sát với thực tế hơn về hạch toán kế toán

Đồ án Nguyên lý kế toán giúp cho sinh viên có thể đào sâu, nắm vững lý thuyết kếtoán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạtđộng thực tiễn của các doanh nghiệp Qua đó, sinh viên chuyên ngành kế toán có thể dễdàng thu nhận kiến thức của môn học Kế toán tài chính và nắm bắt được chu trình kếtoán trong thực tế

Qua tìm hiểu công tác kế toán của công ty cổ phẩn giấy Hồng Hà Em phần nào hiểuđược thực tế công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp Được sự quan tâm và hướngdẫn của cô giáo Nguyễn Thị Bích Phượng – Bộ môn kế toán doanh nghiệp, em đã hoànthành được đồ án này.Với ý nghĩa quan trọng của bộ môn Nguyên lý kế toán như trên, đồ

án môn học của em ngoài phần mở đầu, kết luận thì gồm 2 chương:

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁNCHƯƠNG II: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾTOÁN DOANH NGHIỆP

Việc hoàn thiện đồ án môn học “ Nguyên lý kế toán” trong Doanh nghiệp không thểtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáotrong bộ môn khoa Kinh tế- Quản trị doanh nghiệp để đồ án môn học của em được hoànthiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1 Khái niệm hạch toán kế toán.

Khi được coi là nghề nghiệp, hạch toán kế toán là một nghiệp vụ ghi chép tính toán và

phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh ở trong đơn vị nhằm cung cấp các thông tin một cách toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình huyđộng và sử dụng vốn trong đơn vị

Khi được coi là môn khoa học, hạch toán kế toán được coi là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế tài chính của một đơn vị thông qua hệ thống các phương pháp và thông qua thước đo hiện vật và thước đo giá trị

1.2 Vai trò của hạch toán kế toán trong công tác quản lý doanh nghiệp.

Trong hệ thống thông tin của một tổ chức kinh tế, mỗi bộ phận thông tin giữ một

chức năng khác nhau và có mối quan hệ với nhau, chúng đều nhằm phục vụ cho công tác điều hành một cách có hiệu quả các cơ sở kinh doanh Để quản lý sử dụng thông tin này, người ta tổ chức thành một hệ thống gọi là hệ thống thông tin quản trị Trong đó, với đối tượng là các dữ kiện về kinh tế tài chính, thông tin kế toán là hệ thống quan trọng nhất, cung cấp cho những người sử dụng một cái nhìn tổng quát về tình hình và khả năng kinh doanh của một tổ chức

Thông tin kế toán do kế toán cung cấp giữ một vai trò quan trọng giúp các nhà quản lý kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn Nó được sử dụng trong cả 3 khâu là lập

kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Trong một tổ chức kinh tế, để có một quyết định khôn ngoan và thực hiện quyết định đó một cách có hiệu quả thì cần phải giải quyết các vấn đề sau:

-Mục tiêu cần thực hiện là gì?

-Các phương tiện cần có thể đạt được mục tiêu?

Trang 3

-Phương án nào tốt nhất để đạt được mục tiêu?

-Các bước hành động là gì?

-Liệu mục tiêu đặt ra đã hiệu quả chưa?

-Đặc điểm của thông tin kế toán:

-Là thông tin hai mặt về các hiện tượng kinh tế, tài chính trong một tổ chức

-Mỗi thông tin kế toán đều mang tính chất đặc trưng, vừa có ý nghĩa thông tin vừa có ý nghĩa kiểm tra

-Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

Với những người điều hành doanh nghiệp thì thông tin kế toán có vai trò hết sức quan trọng Họ luôn muốn đạt được mục đích trong kinh doanh là tồn tại, phát triển và lợi nhuận Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đưa ra các quyết định về phương án kinh doanh, mặt hàng kinh doanh và đạt mục tiêu lợi nhuận Những nhà quản lý thành công là những người có quyết định dựa trên các thông tin có giá trị và kịp thời Phần lớn thông tin này có được từ thông tin và phân tích chúng

Với những người bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm cả những người có quyền lợi trực tiếp về mặt tài chính và những người không có quyền lợi trực tiếp về mặt tài chính thì thông tin kế toán đều có vai trò hữu dụng

Các cơ quan chức năng mang tính chất quản lý nhà nước như cơ quan thuế, cơ quan lập quỹ và các thành phần khác cũng rất quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp Những đố tượng này không có quyền lợi trực tiếp về mặt tài chính nhưng thông tin kế toán cũng có vai trò rất quan trọng đối với họ

Như vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách quan của nền sản xuất xã hội

1.3 Các khái niệm và nguyên tác chung được thừa nhận.

a) Các khái niệm:

-Thực thể kinh doanh (đơn vị kế toán)

Thực thể kinh doanh là một tổ chức độc lập, số liệu ghi chép và báo cáo của mỗi tổ chức chỉ bao gồm quá trình sản xuất kinh doanh của bản thân nó, không chứa đựng bất kì quá trình kinh doanh hay tài sản của đơn vị nào khác

Trang 4

-Giả thiết về cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

-Giả thiết hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp quy mô đáng kể quy mô họat động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ

sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

-Khái niệm thước đo tiền tệ

Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND) Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên

tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật

có quy định khác, đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam

-Giả thuyết kỳ kế toán

Kỳ kế toán là khoảng thời gian mà trong đó vào thời điểm cuối kỳ kế toán phải lập các báo cáo kế toán nhằm phục vụ cho việc phân tích đánh giá các quá trình hoạt động và những thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, giúp người quản lý có cái nhìn tổng quát

về tình hình và kết quả kinh doanh trong một thời kỳ, từ đó đưa ra các quyết định quản lý

b) Các nguyên tắc chung được thừa nhận

Trang 5

Nguyên tắc thận trọng gồm hai yêu cầu: Việc ghi tắc vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có chứng từ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu được ghi nhận ngay khi có chứng từ có thể (chưa chắc chắn).

-Nguyên tắc phù hợp:

Nguyên tắc phù hợp nay đòi hỏi các khoản chi phí phải được tính toán và khấu trừ khỏi doanh thu khi trên thực tế các khoản chi phí gắn liền với doanh thu tạo ra trong kỳ

-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chỉ ghi nhận doanh thu được hưởng vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm

-Nguyên tắc nhất quán:

Nguyên tắc này yêu cầu trong công tác kế toán phải đảm bảo tính nhất quán về các nguyên tắc, chuẩn mực về phương pháp tính toán giữa các kỳ kế toán, hạch toán Nếu cầnthay đổi thì phải có thông báo để giúp người đọc báo cáo nhận biết được

-Nguyên tắc công khai:

Báo cào tài chính phải đảm bảo tính chính xác về số liệu tài chính và phản ánh đầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

và được công khai đúng quy định Các thông tin trong báo cáo rõ ràng, dễ hiểu và thuận lợi khi đọc, phân tích tài chính trong nền kinh tế quốc dân cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

-Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán:

Yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán đó, không được hạch toán giữa kỳ này với kỳ sau và ngược lại

1.4 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán.

Trang 6

1.4.1.Nhiệm vụ:

1-Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư tiền

vốn, quá trình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng kinh phí (nếu có)của đơn vị

2-Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoặch sản xuất kinh doanh, kế hoặch thu chi tài chính, tình hình thu nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản, vật tư tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí vi phạm chế độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính

3-Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng kinh tế, tài chính… nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoặch đề ra

1.4.2.Yêu cầu.

Kế toán cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình và khả năng kinh tế, tài chính

của một đơn vị và trợ giúp trong việc ra quyết định của các nhà quản lý nên cần phải đảmbảo các yêu cầu sau :

1-Kế toán phải chính xác:Đây là yêu cầu đâu tiên và quan trọng nhất, do số liệu kế toán có chính xác và tin cậy mới giúp cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán nhận thức đúng thực trạng của doanh nghiệp và có các giải pháp đúng đắn

Để thực hiện được yêu cầu này, đòi hỏi công tác kế toán phải chính xác trên các mặt:

 Tính toán chính xác trên cơ sở giá cả và đo lường

 Phản ánh chứng từ chính xác

 Phản ánh sổ sách chính xác trên cơ sở của các chứng từ ban đầu

 Lập báo cáo kế toán chính xác

2-Kế toán phải kịp thời: Yêu cầu này đảm bảo cho sự phù hợp của thông tin kế toán cung cấp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, giúp các quy định quản lý bám sát vào thực tế và tương lai phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi chép ngay vào sổ sách, việc khoá sổ và lập báo cáo kế toán phải theo đúng thời gian quy định

3-Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính thì kế toán mới

có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

4-Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Vì được rất nhiều đối tượng sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với kế hoạch đề ra để người đọc dễ đối chiếu, so sánh

1.5 Các phương pháp của hạch toám kế toán

1.5.1 Phương pháp chứng từ và kiểm kê

1.5.1.1 Phương pháp chứng từ kế toán

a) Khái niệm:

Trang 7

Phương pháp chứng từ ghi sổ là phương pháp được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh hoạt động đó vào chứng từ kế toán để phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý.

b) Các yếu tố của chứng từ:

Chứng từ kế toán có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc chỉ đạo kinh tế cũng như công tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản của doanh nghiệp nên các bản chứng từ cũng phải chứa đựng nội dung và yếu tố nhằm phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành

Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu

Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng mẫu biểu chứng từ kế toán có thể tham khảo theo mẫu biểu tại phụ lục 03 tại thông tư 200/2014/TT-BTC

c) Phân loại chứng từ kiểm toán.

- Theo công dụng của chứng từ:

+ Chứng từ mệnh lệnh: là một chứng từ biểu hiện một nghiệp vụ kinh tế cần được thực hiện chưa chứng minh kết quả của nghiệp vụ đó Nó mang tính chất quyết định của chủ thể quản lý cần thực hiện như: lệnh điều động nhân công, tài sản, lệnh xuất vật tư, giấy đi đường chứng từ này không được làm căn cứ để ghi dổ kế toán

+ Chứng từ chấp hành: là những chứng từ phản ánh các nghiệp vụ phát sinh đã hoàn thành nên sẽ dùng để làm căn cứ ghi sổ

Ví dụ: Phiếu thu, chi tiền mặt, phiếu xuất kho

+ Chứng từ thủ tục kế toán: là chứng từ trung gian để tổng hợp số liệu của các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một loạt đối tượng kế toán cụ thể để nhằm thuận tiện cho công tác ghi sổ

Trang 8

+ Chứng từ liên hợp: Là chứng từ mang hai đặc điểm của hai trong ba loại chứng từ kểtrên Ví dụ: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức mang đặc điểm của chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phân loại theo trình tự lập:

+ Chứng từ gốc: Là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay vừa hoàn thành, nó sao chụp lại nguyên vẹn các hoạt động kinh tế tài chính đó Nó là

cơ sở để tính toán, ghi chép vào sổ sách, là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra cũng như việcquản lý của nhà nước sau này Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi

+ Chứng từ tổng hợp: là chứng từ được tổng hợp từ các chứng từ gốc cùng loại được lập ra để phục vụ cho công tác ghi chép, tính toán số liệu trên sổ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế và kiểm tra, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Ví dụ: Chứng từ ghi sổ, bảng kê, bảng tổng hợp chứng từ gốc

- Phân loại theo phương thức lập chứng từ:

+ Chứng từ một lần: Là loại chứng từ để ghi chép và theo dõi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh một lần rồi chuyển sang ghi sổ kế toán Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập,xuất kho

+ Chứng từ nhiều lần: Là loại chứng từ để ghi chép và theo dõi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều lần, sau mỗi lần ghi, các con số được cộng dồn tời một mức được xác định rồi chuyển ghi sổ kế toán Ví dụ: Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức

• Phân loại theo địa điểm lập chứng từ:

+ Chứng từ bên trong: Là những chứng từ được lập bên trong nội bộ kế toán và chỉ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế giải quyết trong nội bộ đơn vị như bảng tính khấu hao, bảng chấm công,

+ Chứng từ bên ngoài: Là những chứng từ về các nghiệp vụ có liên quan đến đơn vị nhưng được lập từ các đơn vị bên ngoài như hóa đơn các loại

• Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trong chứng từ:

+ Chứng từ về lao động tiền lương

+ Chứng từ về hàng tồn kho

+ Chứng từ về bán hàng

+ Chứng từ về tiền mặt

+ Chứng từ tài sản cố định

Trang 9

Kiểm kê là phương pháp kiểm tra trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác tình hình về

số lượng, chất lượng của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn hiện có trong đơn vị

b)Các loại kiểm kê:

• Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê:

+ Kiểm kê toàn diện: Là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản hiện có của doanh

nghiệp, thường tiến hành ít nhất mỗi năm một lần trước khi lập các báo cáo kế toán.+ Kiểm kê từng phần: Là tiến hành kiểm kê một số loại tài sản nào đó trong đơn vị Loại này thường tiến hành kiểm kê khi có yêu cầu quản lý hoặc khi bàn giao tài sản

• Theo thời gian tiến hành:

+ Kiểm kê định kỳ: Là kiểm kê theo kỳ hạn đã quy định trước như theo tháng, quý, năm + Kiểm kê bất thường: Là loại kiểm kê đột xuất, ngoài kỳ hạn quy định, thường tiến hànhkhi có sự thay đổi người quản lý tài sản, khi phát hiện hao hụt mất mát hoặc khi yêu cầucủa cơ qian kiểm tra hành chính

1.5.2 Phương pháp tính giá và đo lường đối tượng kế toán

1.5.2.1 Tính giá

a) Khái niệm

Tính giá, đo lường đối tượng kế toán là phương pháp sủ dụng thước đo tiền tệ để xác địnhgiá trị của các đối tượng kế toán

b) Biểu hiện của phương pháp tính giá :

- Biểu hiện của phương pháp tính giá là sổ (bảng) tính giá và trình tự tính giá Vớimỗi loại tài sản có một phương pháp tính giá phù hợp để phản ánh đúng các chi phí phátsinh hình thành nên tài sản

- Yêu cầu : Chính xác, thống nhất, đầy đủ và kịp thời

- Nguyên tắc :

Trang 10

- Cần xác định cho đối tượng nào

- Phân loại chi phí một cách hợp lí: Xác định chi phí trực tiếp và gián tiếp chotừng đối tượng:

Chi phí trực tiếp: tính được luôn cho từng đối tượng (trên hóa đơn, chứng từ, …thể hiệnrõ)

Chi phí gián tiếp: Chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng, cần phải tiến hành phân bổtheo tiêu thức thích hợp:

Chi phí gián tiếp = Tổngtiêu thức phân bổ Tổng chi phí giántiếp × Tiêu thức phân bổ đối tượng i

c)Tính giá tài sản

Phương pháp tính giá đối với hàng tồn kho

 Khi nhập kho hàng tồn kho có nguồn gốc từ mua ngoài

Giá gốc nhập kho = Giá mua (theo hóa đơn) + Chi phí thu mua – Các khoản giảm trừ

 Đối với hàng tồn kho nhập kho sau khi thuê ngoài gia công chế biến hoàn thànhGiá gốc nhập kho = Giá xuất kho hàng khi mang đi gia công +Chi phí gia công chế biến+ Chi phí vận chuyển

 Nhập kho do doanh nghiệp tự sản xuất

Giá trị nhập kho thành phẩm = Số lượng thành phẩm nhập kho * Giá thành đơn vị sảnphẩm

 Giá nhập kho do nhận viện trợ biếu tặng = xác định theo giá trị khảo sát tươngđương trên thị trường + Chi phí phát sinh

 Đối với hàng tồn kho, khi xuất kho:

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp:

* Phương pháp kiểm kê định kì :

XTk = TĐk +NTk - TCk

* Phương pháp kê khai thường xuyên:

Tck = Tđk + Ntk – Xtk

Đối với hàng tồn kho, khi xuất kho có 5 phương pháp xác định:

1 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này giả định lô hàng nàonhập vào kho trước, sẽ được xác định giá trị để xuất ra khỏi kho trước bắt đầu từ lô hàngtồn kho đầu kỳ sau đó đến các lô hàng nhập kho sau đó Do đó, giá trị của lô hàng tồnkho cuối kỳ sẽ được tính theo giá trị nhập kho của các lô nhập kho sau cùng

Ưu điểm: Tính ngay được trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng nên cung cấp sốliệu kịp thời cho kế toán ghi chép và quản lý

Nhược điểm: Làm doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chí phí hiện tại2.Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Đơn giá bình quân cuối kỳ ¿ Giá trị (Tđk +Ntk )

Số lượng(Tđk +Ntk )

Trang 11

Theo phương pháp này, đơn giá xuất kho được tính 1 lần vào cuối kỳ theo công thức trên

và đó chính là giá trị xuất kho trong kỳ :

Giá trị xuất = Đơn giá bình quân cuối kỳ  Số lượng xuất

Ưu điểm: Giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết, nhanh, đơn giản

Nhược điểm: Dồn công việc vào cuối kỳ, không cung cấp kịp thời thông tin cho mỗinghiệp vụ, ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu khác

3 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, giá bình quân được tính ngay sau mỗi lần nhập kho, do đó đơngiá được xác định ngay, trước khi có nghiệp vụ xuất kho

Đơn giá xuất kho¿ Giá trị tồn+Giá trị nhập

Số lượngtồn+Số lượng nhập

Ưu điểm: Tính giá một cách chính xác, cập nhật thường xuyên, liên tục

Nhược điểm: Tốn công sức do khối lượng công việc nhiều

Theo phương pháp này, hàng tồn kho được theo dõi theo từng lô Khi xuất ở lô hàng nào,

sẽ tính giá xuất kho giá của lô hàng đó khi nhập kho

Ưu điểm: Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm: Đòi hỏi điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng,hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định

1.5.2.2 Xác định giá thành sản phẩm:

a) Khái niệm

Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh để từ đó có cơ sở tính toán giá thành cho những sản phẩm, lao vụhoàn thành, từ đó giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, xác định được hiệu quả sản xuấtkinh doanh

b) Trình tự tính giá thành sản phẩm

Để xác định giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, phải tiến hành theo trình

tự sau:

 Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất từng loại sản phẩm

 Tập hợp chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theomột tiêu thức hợp lý

Trang 12

 Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

+ Xác định trị giá của sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp: Theo phươngpháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí NVL trực tiếp, còn các chi phígia công chế biến khác thì được tính vào gía thành của sản phẩm hoàn thành, khi đó:

Dck ¿Dđk+Cvl

Stp+Sd x Sd

Trong đó:

Dck và Dđk: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

Cvl: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Stp: sản lượng thành phẩm

Sd: sản lượng sản phẩm dở dang

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương: Với phươngpháp này thì ngoài chi phí NVL trực tiếp mà sản phẩm dở dang phải chịu thì chúng cònphải chịu thêm các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung theo tỷ lệ hoàn thành củasản phẩm dở dang

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

+ Xác đinh giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

 Tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành theo công thức chung:

Giá thành Sp

CP sản xuất dở dang đầu kỳ +

Tổng chi phí sản xuất trong kỳ -

Chi phí SX dở dang cuối kỳ

Trang 13

- Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất từng loại sản phẩm;

- Tập hợp các chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu phítheo một tiêu thức hợp lý;

- Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ;

- Tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành theo công thức chung:

Giá thành sản = Giá trị sản phẩm + Chi phí phát - Giá trị sản phẩm

phẩm hoàn thành dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

1.5.3.1 Phương pháp tài khoản

a) Khái niệm

Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp ghi chép phản ánh, theo dõi tình hìnhhiện có, tình hình biến động của từng đối tượng kế toán

b) Hình thức thể hiện

Về hình thức: tài khoản kế toan chính là tờ sổ kế toán được in theo mẫu nhằm ghi

chép bảng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số hiện có của từng đối tượng

kế toán

Về nội dung: tài khoàn kế toán ghi chép phản ánh thường xuyên, liên tục sự biến

động của từng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Về chức năng: tài khoản là phương pháp giám đốc một cách thường xuyên, kịp

thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành, có chức năng bảo vệ, sử dụng chặt chẽtài sản trong đơn vị

c) Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

Bao gồm 8 loại tài khoản:

-Loại 1: Tài sản

-Loại 2: Nợ phải trả

Trang 14

-Loại 3: Vốn chủ sở hữu

-Loại 4: Doanh thu

-Loại 5: Chi phí sản xuất kinh doanh

-Loại 6: Thu nhập khác

-Loại 7: Chi phí khác

-Loại 8: Xác định kết quả kinh doanh

d) Phân loại và kết cấu của tài khoản

Tài khoản phản ánh tài sản: thuộc vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất thì

loại này có tài khoản loại 1 và loại 2, đây là các tài khoản phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động các loại tài sản trong doanh nghiệp

Nợ Tài khoản phản ánh tài sản Có

Dư đầu kì: Tài sản hiện có ở thời

điểm đầu kì

-Số phát sinh làm tăng tài sản -Số phát sinh làm giảm tài sản

Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

Số dư cuối kì: Tài sản hiện có ở thời

điểm cuối kì

Tài khoản phản ánh nguồn hình thành (nguồn vốn): đây là những tài khoản phản

ánh giá trị nguồn hình thành các tài sản trong doanh nghiệp và sự biến động của nó, loạinày gồm có các loại tài khoản loại 3 và 4

Nợ Tài khoản phản ánh nguồn vốn Có

Dư đầu kì: Nguồn vốn hiện có ở thờiĐiểm đầu kì

-Số phát sinh làm giảm nguồn vốn -Số phát sinh làm tăng nguồn vốn

Cộng số phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

Trang 15

Số dư cuối kì: Nguồn vốn hiện có ởthời điểm cuối kì

Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: tài khoản loại này dùng để phản ánh

doanh thu, nhập phát sinh trong kì và kết chuyển số phát sinh sang tài khoản có liên quan.Đây là những tài sản loại 5 và 7, chúng không có số dư

Nợ Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập Có

-Số phát sinh làm giảm doanh thu -Số phát sinh về doanh thu, thu nhập

trong kì-Kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần

Tài khoản phản ánh chi phí: Đây là các tài khoản trung gian được sử dụng để tập

hợp chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí của các hoạt động khác phátsinh trong kì và kết chuyển sang tài khoản có liên quan để xác định giá thành sản phẩm,xác định kết quả Các tài khoản này thuộc loại 6, 8, chúng cũng không có số dư

Nợ Tài khoản phản ánh chi phí Có-Số chi phí phát sinh trong kì -Số phát sinh về giảm chi phí

-Kết chuyển chi phí thực tế phát sinh

Tài khoản xác định kết quả: loại tài khoản này được sử dụng để so sánh giữa

những khoản thu vào và chi ra của một đơn vị trong một thời kì nhằm xác định kết quảsản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động khác, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì cólãi, khoản lãi này sẽ được kết chuyển ghi tăng nguồn, nếu ngược lại sẽ có kết chuyển lỗghi giảm nguồn nên loại này cuối cùng cũng không có số dư

1.5.3.2 Ghi sổ kép

a Khái niệm:

Ghi sổ kép là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên tài khoản

kế toán theo các mối quan hệ đối ứng bằng cách ghi ít nhất 2 lần cùng một số tiền phátsinh lên ít nhất hai tài khoản kê toán có quan hệ đối ứng với tổng số tiền ghi Nợ bằngtổng số tiền ghi Có

Trang 16

Ghi kép vào tài khoản được thể hiện qua việc định khoản kế toán.

b Hình thức thể hiện:

Để ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản, cần địnhkhoản kế toán, tức là xem tài khoản nào ghi nợ, tài khoản nào ghi có và ghi bao nhiêu

c Tác dụng của sổ kép:

+ Ghi sổ kép luôn đảm bảo tính cân đối trong kế toán

+ Thông qua quan hệ đối ứng, ghi sổ kép cho thấy sự vận động của từng đối tượng kếtoán

1.5.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

a Khái niệm:

Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp sử dụng các báo cáo kếtoán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối của đối tượng kếtoán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán

b Hình thức thể hiện:

Phương pháp tổng hợp cân đối biểu hiện thông qua hệ thống các báo cáo kế toán.Hiện nay, bao gồm các báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán;

- Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh;

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trong đó, bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh lànhững báo cáo bắt buộc

1.5.4.2.Bảng cân đối kế toán:

a Khái niệm:

Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) phản ánh toàn bộ giátrị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị tại một điểm nhất định, thời điểm ởđây có thể là cuối kì kế toán ví dụ như cuối tháng, cuối quý, cuối năm, hoặc có thể là một

số thời điểm đặc biệt như khi đơn vị kế toán bị phá sản, giải thể, chia tách, sát nhập…

b.Hình thức thể hiện:

Với tính chất phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị nên bảng tổng

kết tài sản chính là bảng cân đối giữa vốn kinh doanh và nguồn hình thành nên bảng đượcchia làm 2 phần:

- Phần tài sản : Phản ánh vốn theo hình thái tài sản

- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn của doanh nghiệp

Số liệu giữa phần tài sản và nguồn vốn phải đảm bảo:

Tổng giá trị phần tài sản = Tổng giá trị phần nguồn vốn

6.1 các hình thức sổ kế toán

Có 4 hình thức sổ kế toán là

- Hình thức nhật ký – sổ cái

Trang 17

từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký – Sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, tiến hành khoá sổ và tính ra tổng số tiền ở phần nhật ký, tổng phát sinh nợ

và có, số dư cuối kỳ của các tài khoản ở phần sổ cái Ngoài ra, để đảm bao tính chính xác cao, trước khi cộng sổ và lập các báo cáo thì kế toán phải tiến hành đối chiếu số phát sinh

nợ, số phát sinh có, và số dư nợ, số dư có của các tài khoản tổng hợp, thêm vào đó là việcđối chiếu số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết với các tài khoản tổng hợp trên sổ nhật ký –

sổ cái bằng cách lập bảng tổng hợp chi tiết Số liệu trên nhật ký- sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập các báo cáo kể toán

Biếu sổ 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái:

Trang 18

Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ Nhật ký- sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo biểu kế toán

Chú thích :

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

1.6.2 Hình thức kế toán nhật kí chung

a Đặc điểm :

Sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự

thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản , sau đó số liệu ghi trên sổ nhật ký chungđược sử dụng để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan

b Các loại sổ sách:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ nhật ký đặc biệt

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

c Trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung :

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán ghi vào nhật kýchung, nếu doanh nghiệp sử dụng cả sổ nhật ký đặc biệt thì trước hết nghiệp vụ được ghivào sổ nhật ký đặc biệt Hàng ngày hoặc định kỳ lấy sổ liệu trên sổ nhật ký chung chuyểnvào sổ cái , còn số liệu trên sổ nhật ký đặc biệt được tổng hợp hàng ngày (hoặc định kỳ)

để ghi vào sổ cái một lần

Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái, lấy số liệu đó ghi vào bảng cân đối số phátsinh của các tài khoản

Với các tài khoản có mở chi tiết, sau khi ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từgốc để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng khi cộng sổ , lập bảngtổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu trên sổ cái hay trên tài khoản tổng hợp của bảng cânđối số phát sinh

Trang 19

Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.6.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :

a Đặc điểm :

Các hoạt động kinh tế tài chính được ghi chép vào chứng từ gốc đều được phânloại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ và sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tàikhoản Trong hình thức chứng từ ghi sổ , việc ghi sổ theo thứ tự thời gian tách rời việcghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau: Sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ và sổ cái các tài khoản

b Các loại sổ sách kế toán :

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Bảng cân đối các phát sinh

- Sổ kế toán chi tiết

c Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, tiến hành phân loại,tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ phát sinh với số lượng lớn vàthường xuyên, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc, sau đó định kỳ lập các chứng từ

Trang 20

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Báo biểu kế toán

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng khoá sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng phát sinh nợ, có trên các tài khoản tổng hợp Trên cơ

sở số liệu đã cộng trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Số liệu của bảng này phảikhớp với số tiền tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sau khi kiểm tra, đối chiếuthì bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểukhác

Biểu số 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chú thích :

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

1.6.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:

a Đặc điểm:

Đặc điểm chủ yếu là các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị được phản ánh ởchứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ nhật ký – chứng từ, cuối tháng số liệuđược tổng cộng và ghi vào sổ cái 1 lần

Trang 21

- Sổ sách được mở theo vế có của các tài khoản.

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và

hệ thống hoá các nghiệp vụ đó theo nội dung kinh tế

- Kết hợp việc kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết trên cùng một sổ sách và trongcùng quá trình ghi chép

- Kết hợp ghi chép kế toán hàng ngày và việc tập hợp dần các chỉ tiêu kinh tế cầnthiết cho công tác quản lý, lập báo biểu

Với các chi phí phát sinh nhiều lần, các chứng từ gốc được tập hợp theo từng loại

để lập bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật

ký chứng từ có liên quan

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệutrên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liênquan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Với các tài khoản có mở sổ chi tiết, chứng từ gốc sau khi được ghi vào nhật kýchứng từ được chuyển sang bộ phận kế toán chi tiết để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết củacác tài khoản có liên quan Cuối tháng tính toán và lập bảng tổng hợp chi tiết theo từngtài khoản và đối chiếu với sổ cái

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhất ký chứng từ, bảng

kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểukhác

Biểu số 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-chứng từ:

Trang 22

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ thẻ kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

PHẨN II: TỔ CHỨC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ĐỂ PHẢN ÁNH QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG MỘT ĐƠN VỊ KẾ TOÁN

2.1 DỮ LIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ

2.1.1 Giới thiệu về đơn vị kế toán:

 Tính giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ

 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%

 Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng theo tiền lương củacông nhân sản xuất

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung

Trên thực tế công ty sản xuất nhiều loại mặt hàng nhưng do kiến thức còn chưavững nên em chỉ kế toán loại sản phẩm là: Vở 72 trang

Đầu kỳ bảng cân đối kế toán của công ty tháng 2/2015 như sau:

Trang 24

A.Tài sản ngắn hạn 3.390.000 A.Nợ phải trả 1.040.000

3 Lợi nhuận sau thuế 180.0004.Nguồn vốn đầu tư

XDCB

250.000

Tổng cộng tài sản 5.470.000 Tổng nguồn vốn 5470.000 Trong đó:

- Tạm ứng cho ông Lê và bà Na đi công tác lần lượt là 20.000 và 30.000

- Số nguyên vật liệu tồn kho:

+ Nguyên vật liệu chính(bột gỗ): 10 tấn, đơn giá: 27.000(ngđ/tấn)

+ Nguyên vật liệu phụ(phụ gia): 1 tấn, đơn giá: 10.000(ngđ/tấn)

- CCDC tồn kho: 100 bộ quần áo bảo hộ lao động, đơn giá: 200(ngđ/bộ)

- Thành phẩm: 50.000 quyển vở, đơn giá 3.000(đ/quyển)

- hàng gửi bán: số lượng 62.500 quyển, đơn giá 3000 (đ/quyển)

2.1.3 Trong tháng 03 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (đơn vị: 1000đ)

1, Ngày 1/3: Phiếu nhập kho số 01, hóa đơn giá trị gia tăng số 01, phiếu chi 01: Mua 30

tấn bột gỗ đơn giá 28.000 (ngđ/tấn), thuế GTGT 10%, chưa thanh toán người bán, chi phíbốc dỡ vận chuyển là 1500 đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 25

2, Ngày 2/3: Phiếu nhập kho số 02, hóa đơn GTGT số 02, giấy báo nợ 01: Mua 1 tấn phụ

gia, đơn giá là 10500, thuế GTGT 10% , đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

3 Ngày 3/3: Giấy báo nợ số 02, phiếu thu 01: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt là 65000

4 Ngày 4/3: Hóa đơn GTGT số 03: Mua 1 phương tiện vận tải, hóa đơn chưa thuế là

260.000, Thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán

5 Ngày 5/3: Giấy tạm ứng 01, phiếu chi 02: DN ứng tiền cho ông Linh phòng kinh

doanh đi công tác bằng tiền mặt , số tiền là 20.000

6 Ngày 6/3: Phiếu xuất kho 01: Xuất kho 20 tấn bột gỗ phục vụ cho sản xuất

7 Ngày 7/3: Phiếu xuất kho 02: Xuất kho 1 tấn phụ gia dùng cho sản xuất

8 Ngày 8/3: Phiếu xuất kho 03: Xuất kho 40 bộ quần áo bảo hộ lao động cho phục vụ

sản xuất

9 Ngày 9/3: Hóa đơn GTGT số 04, Phiếu thu 02, Bảng thanh toán tạm ứng 01: Ông nam

phòng kinh doanh kèm theo chứng từ tiền công tác phí chưa có thuế là 10.000, thuếGTGT 10%, số còn lại nộp quỹ

10 Ngày 10/3: Phiếu thu 03; Khách hàng Lê Thị Nga thanh toán tiền hàng nợ kì trước là

120.000

11 Ngày 12/3: Phiếu chi 03; Trả lãi vay dài hạn bằng tiền mặt 10.000

12 Ngày 15/3: Khấu hao TSCĐ ở:

Bộ phận quản lý sản xuất: 30.000

Bộ phận bán hàng: 10.000

Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 20.000

13 Ngày 17/3: Công ty góp vốn liên doanh liên kết bằng tiền mặt 200.000

14 Ngày 19/3: Chuyển từ quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn kinh doanh là 100.000

15 Ngày 20/3: Tổng tiền lương phải trả cho:

Công nhân trực tiếp sản xuất: 150.000

Công nhân quản lý phân xưởng: 90.000

Bán hàng: 40.000

Quản lys doanh nghiệp: 60.000

16 Ngày 21/3: Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

17 Ngày 25/3: Cuối kỳ, nhập kho 200.000 sản phẩm hoàn thành, biết giá trị dở dang cuối

kỳ là 450.000 sp

18 Ngày 26/3: Phiếu xuất kho 04: Xuất kho sản phẩm gửi bán là 50.000 sản phẩm

19 Ngày 27/3: Phiếu xuất kho 05, Hóa đơn GTGT 1324: Xuất kho bán trực tiếp cho

khách hàng 100.000 sản phẩm, giá bán 4300 (đồng/sản phẩm), hóa đơn thuế GTGt 10%

đã thanh toán bằng TGNh

20 Ngày 29/3: Hóa đơn GTGT 1325: Đại lý thông báo đã chấp nhận mua toàn bộ số

hàng gửi bán kì trước với giá là 4.500 (đồng/sản phẩm) , đã thanh toán qua ngân hàng

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Vì doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ nên:

 Đơn giá xuất kho NVL chính(bột gỗ) trong kỳ là:

Trang 26

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh : ( đơn vị: nghìn đồng )

Trang 32

24 Ngày 31/3: Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

Trang 33

Hoá đơn GTGT Liên 2

Ngày 2 tháng 03 năm 2015

Mẫu số: 01 GTKT: 3LL

Ký hiệu: AA/02Số: 02

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hùng Vương

Địa chỉ: Yên Thành, Nghệ An Số tài khoản: TK0952A37

Điện thoại: 037.638920 MS: XH6790A3

Trang 34

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thành Nam

Tên đơn vị : Công ty Cổ phần giấy Hồng Hà

Địa chỉ : Hà Huy Tập, tp.vinh, Nghệ An

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.050.000đ

Tổng cộng tiền thanh toán:11.550.000đ

Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Đơn vị: Công ty cổ phần Giấy Hồng Hà Mẫu số: 02-TT

200/2014/TTBTCngày 22/12/2014 của Bộ Tài chình)

Trang 35

Có: 111

Họ tên người nhận: Phạm Thị Phượng

Địa chỉ: Số 487-Hà Huy Tập, TP Vinh, Nghệ An

Lý do chi: Thanh toán vận chuyển, bốc dỡ bột gỗ

(Ký, họ tên)

Phan Thị Nhung

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn triệu năm trăm nghìn đông chẵn

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Trang 36

Họ tên người nộp tiền: Lê Thị Nga

Địa chỉ: Số 345, Thường Tín, TP.Vinh, nghệ AN

Lý do nộp: Trả tiền mua hàng kì trước

Số tiền: 120.000.000đ (Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm trăm triệu đồng chẵn

+Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 01 tháng 03 năm 2015

Số: 01Nợ: 1521Có: 111

- Họ tên người giao hàng: Đồng Thị Lan Anh

Trang 37

- Theo HĐ số 01 ngày 01 tháng 3 năm 2015 của Công Ty Cổ Phần Việt Tiến

200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 6 tháng 03 năm 2015 Nợ: 621

Số: 01 Có: 1521

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Tâm

- Địa chỉ: Phân xưởng sản suất

- Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm

Trang 38

- Xuất tại kho: 02

- Địa điểm: Công ty cổ phần Giấy Hồng Hà

Trang 39

-Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một tỷ một trăm sáu mốt triệu sáu trăm nghìn đồng.

-Chứng từ gốc kèm theo:

Nhập ngày 06 tháng 03 năm 2015

Đơn vị: Công ty cổ phẩn giấy Hồng Hà Mẫu số: 01-TT

Địa chỉ: Hà Huy Tập, tp.vinh, Nghệ An (Ban hành theo QĐ số 200/2014/TT-BTC

Hà Nội ngày22/12/2014 của Bộ Trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 5 tháng 3 năm 2015

Số: 01

Kính gửi: Ban giám đốc

Tên Tôi là : Phạm Văn Linh

Chứ c Vụ : Phòng kinh doanh

Số tiền tạm ứng : 20.000.000 (Viết bằng chữ): Hai mươi triệutriệu đồng chẵn.

Lý dotạm ứng: đi công tác

Thời hạn thanh toán:

Trang 40

Đơn vị: Công ty cổ phần giấy Hồng Hà Mẫu số: S03a-DN

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

STTdòng Số hiệuTK đối

ứng

Số phát sinh

ytháng

152.1133 331 111

841.50084.000

924.0001500

152.2133 112

10.5001.050

211133 331

260.00026.000

141

Ngày đăng: 29/05/2016, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6.2. Hình thức kế toán nhật kí chung - ĐỒ án NGUYÊN lý kế TOÁN bản đề mô
1.6.2. Hình thức kế toán nhật kí chung (Trang 18)
Bảng cân đối số phát sinh - ĐỒ án NGUYÊN lý kế TOÁN bản đề mô
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 19)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - ĐỒ án NGUYÊN lý kế TOÁN bản đề mô
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 20)
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ thẻ kế toán chi tiết - ĐỒ án NGUYÊN lý kế TOÁN bản đề mô
Bảng k ê Nhật ký chứng từ Sổ thẻ kế toán chi tiết (Trang 22)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 2510AX4 - ĐỒ án NGUYÊN lý kế TOÁN bản đề mô
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS: 2510AX4 (Trang 34)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - ĐỒ án NGUYÊN lý kế TOÁN bản đề mô
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w