- Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào.. - Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây 2V. Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁ
Trang 1Tiết 1 ND: 19/8/2013
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Cần hiểu rõ học lịch sử là những sự kiện cụ thể, xác thực có căn cứ khoa học
- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống vớihiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp
- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử Học sinh cầm có phương pháp học tập khoahọc, thích hợp
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
về loài người từ thời
nguyên thuỷ đến nay
- GV: Tất cả mọi sinh vật
sinh ra trên thế giới này
đều có quá trình như vậy:
đó là quá trình phát triển
khách quan ngoài ý muốn
của con người theo trình tự
thời gian của tự nhiên và
xã hội đó chính là lịch sử
- GV: Sự khác nhau
giữa lịch sử con người và
lịch sử xã hội loài người
- HS: Lịch sử của một củamột con người là quá trìnhcon người sinh ra, lớn lên,già yếu, chết
- HS: Lịch sử là những gì
đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là khoa học tìmhiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của conngười và xã hội loài ngườitrong quá khứ
- HS: Khung cảnh lớphọc, thầy trò, bàn ghế có sựkhác nhau rất nhiều, sở dĩ
1
Trang 2vậy tại sao học lịch sử là
một nhu cầu không thể
thiếu của con người
3 Hoạt động 3: Dựa vào
đâu để biết và dựng lại
xưa để lại dựa vào những
ghi chép trên bia chúng ta
biết được tên, tuổi, địa chỉ
và công trạng của các tiến
sỉ
- GV: Căn cứ vào đâu
người ta viết được lịch sử
GV: Kể truyện “Sơn tinh
Thuỷ tinh”: đây là câu
truyện được truyền từ đời
này sang đời khác Sử học
gọi đó là tư liệu truyền
miệng
hơn
- HS: Học lịch sử để hiểuđược cội nguồn của tổ tiên,cha ông, làng xóm, cộinguồn dân tộc để từ đó biếtquý trọng những gì mìnhđang có, biết ơn nhữngngười làm ra nó
- Học lịch sử còn để biếtnhững gì mà loài ngườilàm nên trong quá khứ đểxây dựng xã hội văn minhngày nay
- HS: Đó là hiện vật ngườixưa để lại dựa vào nhữngghi chép trên bia chúng tabiết được tên, tuổi, địa chỉ
và công trạng của các tiếnsỉ
- HS: Căn cứ vào tư liệutruyền miệng (truyềnthuyết)
- Hiện vật người xưa
- Tài liệu, chữ viết (vănbia), tư liệu thành văn
2 Học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để hiểu được cộinguồn của tổ tiên, cha ông,làng xóm, cội nguồn dân tộc
để từ đó biết quý trọng những
gì mình đang có, biết ơnnhững người làm ra nó
- Học lịch sử còn để biếtnhững gì mà loài người làmnên trong quá khứ để xâydựng xã hội văn minh ngàynay
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Căn cứ vào tư liệu truyềnmiệng (truyền thuyết)
- Hiện vật người xưa (trốngđồng, bia đá)
- Tài liệu, chữ viết (văn bia),
tư liệu thành văn
IV CỦNG CỐ:
- Gọi một số học sinh đọc câu hỏi cuối bài
- Giải thích câu danh ngôn: “lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”
V DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài, xem bài tiếp theo
2
Trang 3Tiết 2 ND: 26/8/2013
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
II MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là
âm - dương - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch
- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học
- Bồi dưỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại
2.Kiểm tra bài cũ: Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thầy
dạy của cuộc sống"
3.Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài
- Ở bài trước các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước, có sau Vậy người xưa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian như thế
1 Hoạt động 1:
- GV: Con người tính thời
gian để làm gì? Nếu không
tính thời gian có được
không?
- GV: Có phải bia tiến sĩ ở
Văn Miếu Quốc Tử Giám
được lập cùng một năm
không?
- GV: Dựa vào đâu, bằng
cách nào con người xác
định được thời gian?
- GV: Thế giới hiện nay có
những cách tính lịch nào?
2 Hoạt động 2:
- Giáo viên chia nhóm cho
học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ
sung giáo viên chuẩn kiến
thức và ghi bảng
- Nhóm 1+2: Em hãy cho
- HS: Không
- Quan sát H 2
- HS: Căn cứ vào các hiện tượng thiên nhiên lặp đi lặplại thường xuyên con người xác định thời gian
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào sự di chuyển củaMặt Trăng xung quanh TráiĐất con người tìm ra lịch âm
3
Trang 4biết cách tính của âm lịch
giao lưu giữa các quốc gia
dân tộc ngày càng tăng do
vậy cần phải có lịch chung
để tính thời gian Dựa vào
thành tựu của khoa học
dương lịch được hoàn
28 ngày, cứ 4 năm có 1năm nhuận – tháng 2 có 29ngày
- 1 thiên niên kỉ =
1000 năm
- 1 thế kỉ = 100năm
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
- Công lịch lấy năm tươngtruyền của chúa Giêsu ra đờilàm năm đầu tiên của côngnguyên Những năm trước đógọi là trước công nguyên( TCN)
- Theo công lịch 1 năm có 12tháng hay 365 ngày
- 1 thiên niên kỉ = 1000 năm
- 1 thế kỉ = 100 năm
- 1 thập kỉ = 10 năm
IV CỦNG CỐ
Chọn ý đúng: Năm đầu của công nguyên được quy ước:
a Năm phật Thích Ca Mâu Ni ra đời
b Năm Khổng Tử ra đời
c Năm chúa Giê – su ra đời
d Năm Lão Tử ra đời
Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất con người tìm ra lịch âm
- Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xoay quanh Mặt Trời con người tìm ra lịch dương
V DẶN DÒ
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Xã hội nguyên thuỷ
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa – Con người xuất hiện như thế nào?
4
Trang 5Tiết 3 ND: 3/9/2013
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Dựa trên cơ sở nào mà người ta định ra ngày âm lịch và ngày dương lịch?
- Cách tính ngày công lịch như thế nào?
triệu năm, trên trái đất có
người vượn cổ sinh sống
trong những khu rừng rậm
+ Trong quá trình tìm
kiếm thức ăn loài vượn này
đã biết đi bằng hai chi sau,
dùng hai chi trước để cầm
- Được tìm thấy ở Đôngchâu Phi, đảo Giava, ở gầnBắc Kinh …
- Họ đi bằng hai chân
- Người tối cổ sống theotừng bầy, trong các hangđộng hoặc túp liều Sốngbằng hái lượm và săn bắt
biết dùng lửa để sưởi ấm,nướng thức ăn và xua đuổithú dữ
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Cách đây khoản 3, 4 triệunăm loài vượn cổ biến thànhngười tối cổ
- Được tìm thấy ở Đông châuPhi, đảo Giava, ở gần BắcKinh …
- Họ đi bằng hai chân
- Đôi tay tự do để sử dụngcông cụ và kiếm thức ăn
- Biết ghè đẽo đá làm công cụ,-Biết dùng lửa
5
Trang 6đặc điểm của người tối cổ
với người tinh khôn?
+ Công cụ kim loại được
phát minh lúc nào? Công
cụ kim loại hơn công cụ đá
ở chổ nào?
+ Tại sao công cụ kim
loại, sản xuất phát triển
nhanh hơn thì xã hội
nguyên thuỷ tan rã?
=> Cuộc sống bấp bênhhoàn toàn phụ thuộc vàothiên nhiên
+ Người tinh khôn: Đứngthẳng, đôi tay khéo léohơn, xương cốt nhỏ hơn,hợp sọ và thể tích nảo pháttriển hơn, trán cao, mặtphẳng cơ thể gọn và linhhoạt hơn, trên người khôngcòn lớp lông mỏng
- Người tinh khôn sống:
- Công cụ kim loại đượcphát hiện vào khoảng4.000 năm trước côngnguyên
- Nhờ công cụ kim loại:
+ Sản xuất phát triển
+ Sản phẩm con ngườitạo ra đủ ăn và dư thừa
+ Một số người đứngđầu thị tộc đã chiếm đoạtmột phần của cải dư thừa
+ Xã hội xuất hiện tưhữu
+ Có sự phân hoá giàunghèo
=> xã hội nguyên thuỷ tan
rã, xã hội có giai cấp xuấthiện
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Họ sống theo thị tộc
- Làm chung, ăn chung
- Biết trồng lúa, rau
- Biết chăn nuôi gia súc, làmgốm, dệt vải, làm đồ trang sức
- Nhờ công cụ kim loại: + Sản xuất phát triển
+ Sản phẩm con người tạo
ra đủ ăn và dư thừa
+ Một số người đứng đầuthị tộc đã chiếm đoạt một phầncủa cải dư thừa
+Có sự phân hoá giàunghèo
=> xã hội nguyên thuỷ tan
rã, xã hội có giai cấp xuấthiện
IV CỦNG CỐ:
- Gọi một số học sinh đọc câu hỏi cuối bài
V DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài, xem bài tiếp theo
6
Trang 7Tuần 4 NS: 8/9/2013 Tiết 4 ND: 9/9/2013
BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở Phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, TrungQuốc
- Nền kinh tế nông nghiệp Thể chế Nhà nước quân chủ chuyên chế
2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 Hoạt động 1: Các quốc gia
cổ đại phương Đông được hình
thành ở đâu và từ bao giờ?
- GV: Dùng lược đồ các quốc
gia cổ đại giới thiệu cho học sinh
rõ các quốc gia này là Ai Cập,
Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
- Các quốc gia cổ đại phương
Đông được hình thành ở đâu?
- Vùng đất các quốc gia này có
xuất nông dân họ phải làm gì?
2 Hoạt động 2: Xã hội cổ đại
phương Đông bao gồm những
- Là vùng đất màu mỡ, phìnhiêu, đủ nước tưới quanh năm
để trồng lúa
- Hình trên người nông dân đậplúa Hình dưới người nông dâncắt lúa
- Họ đắp đê làm thuỷ lợi
- Xã hội xuất hiện tư hữu
-Có sự phân biệt giàu nghèo
- Xã hội có sự phân chia giaicấp
- Nhà nước ra đời
- Ra đời từ cuối thiên niên kỷ IVđến đầu thiên niên kỷ III trướccông nguyên Đây là những quốcgia xuất hiện sớm nhất trong lịch
sử loài người
- Kinh tế nông nghiệp là chính
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Các quốc gia này đềuhình thành ở lưu vựcnhững con sông lớn như:sông Nin, sông TrườngGiang, sông Hoàng Hà,sông Ấn và sông Hằng
- Ra đời từ cuối thiên niên
kỷ IV đến đầu thiên niên
kỷ III trước công nguyên.Đây là những quốc giaxuất hiện sớm nhất tronglịch sử loài người
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
7
Trang 8tầng lớp nào?
- Kinh tế chính của các quốc
gia cổ đại phương Đông là gì? Ai
là người chủ yếu tạo ra của cải
vật chất để nuôi sống xã hội?
- Nông dân canh tác như thế
nào?
- Ngoài quý tộc và nông dân, xã
hội cổ đại phương Đông còn tầng
lớp nào hầu hạ, phục dịch cho
vua, quan, quý tộc?
- Xã hội cổ đại phương Đông có
những tầng lớp nào? Tầng lớp
nào là sống khốn khổ nhất?
- Đã có những cuộc đấu tranh
nào của nô lệ?
- Trong bộ máy nhà nước, ai là
người có quyền cao nhất?
- Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước cổ
đại phương Đông?
- GV: Giải thích thêm về thiên
tử, Pha-ra-ôn, En-si
- Xã cổ đại phương Đông gồm
có ba tầng lớp:
+ Thống trị: quý tộc (vua,quan, chúa đất)
+ Bị trị: nông dân và nô lệ
- Nô lệ khốn khổ nên họ đãnhiều lần nổi dậy đấu tranh
+ Năm 2.300 trước CN nô lệnổi dậy ở La-gát
+ Năm 1.750 trước CN nô lệ
và dân nghèo ở Ai Cập đã nổidậy cướp phá, đốt cháy cungđiện
- Tầng lớp thống trị đàn áp dânchúng và cho ra đời bộ luật khắcnghiệt mà điển hình là LuậtHammurabi
- Vua là người có quyền caonhất, quyết định mọi việc (định
ra luật pháp), chỉ huy quân đội,xét xử người có tội
- Giúp vua cai trị nước là quýtộc (bộ máy hành chính từ Trungương đến địa phương
- Xã cổ đại phương Đônggồm có ba tầng lớp:
+ Quý tộc (vua, quan, tănglữ)
+ Nông dân công xã + Nô lệ
3 Nhà nước chuyên chế
cổ đại phương Đông
IV CỦNG CỐ:
- Gọi một số học sinh đọc câu hỏi cuối bài
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông
- Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào?
V DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài, xem bài tiếp theo
8
Vua Quý tộc (quan lại) Nông dân
Nô lệ
Quý tộc (quan lại) Nông dân
Nô lệ Vua
Trang 9Tuần 5 NS: 15/9/2013 Tiết 5 ND: 16/9/2013
BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng đất Địa Trung Hải không thuận lợi phát triển nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tản kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rôma cổ đại
- Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời ở đâu và từ bao giờ?
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
định ở phía Nam Âu có hai
bán đảo nhỏ vươn ra Địa
Trung Hải đó là bán đảo
Ban Căng và Italia
- Các quốc gia cổ đại
phương Tây ra đời từ bao
giờ?
- GV kết luận: Các cổ đại
phương Tây ra đời sau các
quốc gia cổ đại phương
Đông
- Địa hình các quốc gia
cổ đại phương Đông và
phương Tây có gì khác
- Ra đời cuối thiên niên kỷ
IV đầu thiên niên kỷ IIItrước CN
- Các quốc gia cổ đạiphương Tây không hìnhthành ở lưu vực con sônglớn, nông nghiệp khôngphát triển
- Hình thành ở vùng đồi,núi đá vôi xen kẻ là nhữngthung lũng đi lại khó khăn,
ít đất trồng trọt, thích hợpcho việc trồng cây lâu năm,lương thực nhập ở nướcngoài
- Hy Lạp và Rôma đượcbiển bao quanh, có nhiều
bờ vịnh, hải cảng tự nhiên
- Ngoại thương phát
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Các quốc gia cổ đại phươngTây là Hy Lạp và Rô-ma đượchình thành trên hai bán đảoBan Căng và I-ta-li-a Vàokhoảng đầu thiên niên kỷ ITCN
- Đất đai không thuận lợicho sự phát triển nông nghiệp
- Kinh tế chủ yếu là ngoạithương và công thươngnghiệp
9
Trang 10- Các quốc gia cổ đại
phương Tây hình thành ở
địa hình như thế nào?
- Với địa hình như vậy
các quốc gia cổ đại phương
Tây có những thuận lợi gì?
chiếm hữu nô lệ
- Xã hội cổ đại phương
Tây gồm những giai cấp
nào?
- Vì sao gọi đây là xã hội
chiếm hữu nô lệ?
triển
- Các quốc gia này bánnhững sản phẩm luyệnkim, đồ gốm, rượu nho …Kinh tế chủ yếu là côngthương nghiệp và ngoạithương
- Kinh tế chủ yếu là côngthương nghiệp và ngoạithương
- Gồm có chủ nô và nôlệ
+ Chủ nô (chủ xưởng,chủ lò, chủ thuyền): có thếlực chính trị, sống rất sungsướng
+ Nô lệ: làm việc cựcnhọc trong các trang trại,xưởng thủ công, khuân váthàng hoá, chèo thuyền
Thân phận và lao động của
họ hoàn toàn phụ thuộcvào chủ nô
- Chủ nô và nô lệ nhưng nô
lệ rất đông Họ là lựclượng chủ yếu nuôi sống
xã hội Nô lệ bị bóc lột tànnhẫn => Vì vậy gọi đây là
xã hội chiếm hữu nô lệ
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp và
Rô ma và chế độ chiếm hữu
nô lệ
a Giai cấp chính trong xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô ma:
- Gồm có chủ nô và nô lệ + Chủ nô (chủ xưởng, chủ
lò, chủ thuyền): có thế lựcchính trị, sống rất sung sướng + Nô lệ: làm việc cực nhọctrong các trang trại, xưởng thủcông, khuân vát hàng hoá,chèo thuyền Thân phận và laođộng của họ hoàn toàn phụthuộc vào chủ nô
b.Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Xã hội có hai giai cấp chính
là chủ nô và nô lệ, trong đóchủ nô thống trị và bóc lột nô
lệ
IV CỦNG CỐ:
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ
V DẶN DÒ:
- So sánh sự khác nhau của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
10
Trang 112 Kiểm tra bài cũ
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời ở đâu và từ bao giờ?
- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
phương Đông thời cổ đại có
những thành tựu văn hoá
gì?
? Kinh tế chủ yếu của các
quốc gia cổ đại phương Đông
là gì?
? Trên cơ sở hiểu biết đó,
con người đã sáng tạo ra cái
gì?
- GV: Do sản xuất phát triển,
xã hội tiến lên, con người có
nhu cầu về chữ viết và ghi
chép
- Giáo viên giải thích thêm
tại sao người Ai Cập giỏi hình
học
+ Có những công trình kiến
trúc nào của người phương
- Đó là kinh tế nông nghiệp, nềnkinh tế phục thuộc vào thiênnhiên
- Người ta đã sáng tạo ra lịch
- Họ đã sáng tạo ra chữ tượnghình Ai Cập và chữ tượng hìnhTrung Quốc
- Chữ mô phỏng vật thật để nóilên ý nghĩ của con người
- Chữ được viết trên giấy pi-rut, mai rùa, thẻ tre hoặc trênphím đất sét
Pa-+ Người Ai Cập nghĩ ra phépđiếm đến 10 và rất giỏi về hìnhhọc Đặc biệt là số π = 3,16 + Người Lưỡng Hà giỏi về sốhọc để tín toán, người Ấn Độ tìm
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại có những thành tựu văn hoá gì?
- Họ đã có những tri thức đầutiên về thiên văn
- Người ta đã sáng tạo ra lịchâm
- Họ đã sáng tạo ra chữ tượnghình
- Thành tựu toán học: số π, sốđếm từ 0 đến 9
-Có nhiều công trình kiến trúc: + Kim Tự Tháp (Ai Cập) + Thành Babilon
=> Đây là những thành tựutiêu biểu của người phươngĐông cổ đại
11
Trang 12+ Thành tựu văn hoá đầu
tiên của người Hy Lạp, Rôma
là gì?
+ Thành văn hoá thứ hai của
quốc gia cổ đại phương Tây là
gì?
- Giáo viên nói thêm: chữ
viết lúc đầu là 20 chữ cái, về
sau (ngày nay) là 26 chữ cái
phát triển như thế nào?
- Giáo viên sơ kết: Hy Lạp
và Rôma đã được nhiều thành
tựu lớn về văn hoá, khoa học
365 ngày và 6 giờ
- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái A, B,C
- Họ đạt được nhiều thành tựukhoa học rực rỡ: Toán học, Thiênvăn, Vật lý, Triết học, Sử học …
- Toán học: Talét, Pytago,Ơcơlit
- Vật lý: Ácsimét
- Triết học: Platôn, Arixtôt
- Văn học cổ Hy Lạp phát triểnrực rỡ với những bộ sử thi nổitiếng thế giói như: Iliat, Ôđixêcủa Hôme; kịch thơ độc đáo như:
Ôrexti của Étsin …
- Có nhiều công trình kiến trúcnổi tiếng như:
+ Đền Pactênông + Đấu trường Côlidê + Tượng lực sĩ nén đĩa + Tượng thần vệ nữ (Milô)
2 Người Hy Lạp và Rôma
đa có những đóng góp gì về văn hoá?
- Họ sáng tạo ra dương lịchdương Một năm có 365 ngày
Sử học …
- Có nhiều công trình kiến trúcnổi tiếng như:
+ Đền Pactênông + Đấu trường Côlidê + Tượng lực sĩ nén đĩa + Tượng thần vệ nữ (Milô)
=> Những thành tựu trên đượcngười đời sau thán phục
IV CỦNG CỐ:
- Nêu những thành tựu văn hoá lớn của văn hoá cổ đại phương Đông, phương Tây
- Kể tên 3 kỳ quan thế giới của văn hoá cổ đại
V DẶN DÒ:
- Sưu tầm tranh, ảnh về các kỳ quan văn hoá thế giới cổ đại
- Học bài cũ, xem lại bài 1 tới bài 6 để tiết sau ôn tập
12
Trang 13Tuần 7 NS: 29/9/2013 Tiết 7 ND: 30/9/2013
BÀI 7: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh nắm được những nét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuốithời cổ đại
- Những chuyển biến, tiến bộ của loài người
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
- Rèn luyện kỷ năng quan sát, so sánh, phân tích
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ đợc phát hiện ở đâu?
+ Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở miền Đông châu Phi, đảo Giava,gần thành Bắc Kinh
- Câu 2: Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ?
+ Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ:
* Về hình dáng con người: theo hình 5 SGK, người tối cổ có đầu hơi nhô ra về phíatrước, trán thấp, xương hàm trồi ra phía trước, trên người còn phủ một lớp lông Người tinhkhôn có hình dáng như người ngày nay
* Về công cụ: thô sơ, làm bằng đá ghè đẻo, chưa có hình thù rõ ràng, chưa biết mày,chưa có nhiều loại hình như công cụ của người tinh khôn
* Về tổ chức xã hội: người tối cổ sống theo bầy, vài chục người, chưa hợp thành thịtộc, chưa có người đứng đầu như người tinh khôn
- Câu 3: Em hãy nêu tên các quố c gia lớn thời cổ đại mà em biết?
+ Tên các quố c gia lớn thời cổ đại:
* Ở phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quố
* Phương Tây: Hy Lạp và Rôma
- Câu 4: Nêu tên các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
13
Trang 14+ Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại:
* Phương Đông: tầng lớp thống trị (vua, quan, chúa đất, quý tộc) và tầng lớp bị trị(nông dân, nô lệ)
* Phương Tây: tầng lớp chủ nô (chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn) và tầng lớp nô
lệ (công cụ biết nói)
- Câu 5: Các loại nhà nước thời cổ đại?
+ Có hai loại nhà nước chính:
* Nhà nước do vua chuyên chế đứng đầu hay thường gọi là quân chủ (Ai Cập, TrungQuốc)
* Nhà nước do đại biểu của dân tự do hay quý tộc phục trách có thời hạn, gọi là nhànước dân chủ chủ nô (Hy Lạp, Rôma)
- Câu 6: Những thành tựu văn hoá thời cổ đại?
- Tri thức về thiên văn
- Có nhiều công trình kiến trúc quý giánhư: đền Pac-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê,tượng lực sĩ ném đĩa …
- Câu 7: Thử đánh giá những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?
+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại đã nói lên được tài năng và sự phát triểncủa trình độ trí tuệ con người Không những để phục vụ cuộc sống của họ mà còn làm cho
sự phát triển của sản xuất, khoa học công nghệ sau này
+ Những thành tựu đó tạo ra cơ sở cho ngành khoa học, nghệ thuật ngày nay Chúng
ta còn sử dụng và phát triển cao hơn, vừa tạo ra những công trình, những kỳ quan để phục
vụ cho ngày nay
+ Những thành tựu đó đã nói lên khả năng vĩ đại của con người
III CỦNG CỐ:
Hệ thống kiến thức bài học
IV DẶN DÒ
Học sinh đọc SGK và xem phần tiếp theo
14
Trang 15Tuần 8 NS: 06/10/2013 Tiết 8 ND: 07/10/2013
PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Trên đất nước ta từ xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm con người chuyển dần từ người tối cổ đến người tinh khôn
- Thông qua quan sát công cụ giúp học sinh phân biệt giai đoạn phát triển của người nguyênthuỷ trên đất nước ta
- Bồi dưỡng ý thức:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh các hình ảnh
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + tranh ảnh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Thế nào là người tối cổ?
- Người tối cổ được tìm thấy
ở đâu?
- Ngoài các di tích ở Lạng
Sơn, người tối cổ còn tìm
thấy ở địa phương nào trên
đất nước ta?
GV: Việt Nam là một trong
những quê hương của loài
người
Hoạt động 2: Tìm hiểu
hoạt động sống của người
- Nước ta rừng rậm, nhiềuhang động …
- Một loài vượn cổ từ trêncây di chuyển xuống đấtdùng đá ghè làm mảnh tước,dùng đá để đào bới thức ăn
Cuộc sống phụ thuộc vàothiên nhiên
- Người tối cổ sinh sốngtrên mọi miền đất nướcnhưng tập trung chủ yếu ởBắc bộ và Bắc Trung Bộ
- Từ 3, 2 vạn năm Di tíchtìm thấy máy đá người (TháiNguyên), Sơn Vi (Phú Thọ),
1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên(Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hoá),Xuân Lộc( Đồng Nai) người ta đã tìmthấy những chiếc răng của người tối
cổ, công cụ đá ghè đẽo thô sơ, cáchđây 40 – 30 vạn năm
2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
- Công cụ: những chiếc rìu bằng hòncuội, ghè đẽo thô sơ được tìm thấy ởmái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn
Vi (Phú Thọ)
- Nguồn thức ăn nhiều hơn
- Cuộc sống ổn định hơn
3 Giai đoạn phát triển của người
15
Trang 16tinh khôn
- Người tối cổ biến thành
người tinh khôn từ bao giờ?
- Người tinh khôn sống
như thế nào?
HĐ 3: Tìm hiểu nét mới
trong cuộc sống của người
tinh khôn
- Dấu tích của người
tinh khôn được tìm thấy ở
- Hoà Bình, Bắc Sơn(Lạng Sơn), Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró(Quảng Bình)
- Các công cụ đá phongphú, đa dạng hơn
- Hình thù gọn hơn, họ đãbiết mài ở lưỡi cho sắc bénhơn
- Tay cầm của rìu ngàycàng được cải tiến cho dễcầm hơn, năng suất lao độngcao hơn, cuộc sống ổn định
và cải thiện hơn
tinh khôn có gì mới?
- Công cụ phong phú, đa dạng, ngoài
đá còn có công cụ bằng xương, sừng,gốm
- Năng suất lao động cao
- Cuộc sống được cải thiện
IV CỦNG CỐ:
1 Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển thời nguyên thuỷ nước ta (2 giai đoạn).
- Người tối cổ: (cách đây hàng triệu năm) - địa điểm ở đâu? Công cụ,
- Người tinh khôn: (cách đây hàng vạn năm) - địa điểm ở đâu? Công cụ
2 Giải thích sự tiến bộ rìu mài lưỡi so với rìu rè đẽo?
V DẶN DÒ
Học bài, đọc và trả lời câu hỏi bài mới ở nhà
16
Trang 17Tuần 9 NS: 14/10/2013 Tiết 9 ND: 15/10/2013
- Bồi dưỡng ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
- Quan sát tranh, ảnh, hiện vật rút ra những nhận xét so sánh
II CHUẨN BỊ - Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + tranh ảnh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
Đáp án: - Công cụ: những chiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ được tìm thấy ở mái đáNgườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)
- Nguồn thức ăn nhiều hơn
- Cuộc sống ổn định hơn
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời
sống vật chất:
Trong quá trình sinh sống người
nguyên thuỷ Việt Nam đã biết
làm gì để nâng cao năng xuất lđ?
C
Đến thời Hoà Bình - Bắc Sơn
người nguyên thuỷ đã chế tác
những công cụ như thế nào?
Biết dùng tre, gỗ, sừng làm nhữngcông cụ cần thiết, biết làm đồ gốm
- Rìu mài và đồ gốm
- Biết trồng trọt, chăn nuôi
+ Trồng thêm rau, đậu, lúa
+ Chăn nuôi trâu, bò, lợn, chó
1 Đời sống vật chất:
- Người tinh khôn thườngxuyên cải tiến và đạt đượcnhững bước tiến về tác côngcụ
-Từ thời Sơn Vi, Hoà Bắc Sơn Người nguyênthuỷ dùng nhiều loại đákhác nhau để mài thànhcông cụ nhu rìu, bôn,chày…
Bình Họ biết dùng tre, gỗ,xương, sừng làm công cụ,biết làm gốm
- Biết trồng trọt và chănnuôi
17
Trang 182 Hoạt động 2: Tìm hiểu về tổ
chức xã hội:
Người nguyên thuỷ Hoà
Bình-Bắc Sơn sống như thế nào?
Vì sao chúng ta biết được người
nguyên thuỷ bấy giờ đã sống
định cư lâu dài ở một nơi?
Quan hệ xã hội của người Hoà
Bình-Bắc Sơn như thế nào?
? Ngày nay quan hệ gia đình ai
Ngoài lao động sản xuất người
Hoà Bình-Bắc Sơn còn biết làm
gì?
Đồ trang sức được làm bằng
những vật gì?
Theo em sự xuất hiện đồ trang
sức có di chỉ của người nguyên
thuỷ có ý nghĩa như thế nào?
Việc chôn cất những công cụ
sản xuất theo người chết có ý
nghĩa như thế nào.?
- Họ sống từng nhóm nhỏ ở vùngthuận tiện định cư lâu dài ở một nơi
- Vì trong hang động có lớp võ sòdầy từ 3 đến 4 mét, điều này chứngminh họ sống thành từng nhóm định
cư lâu dài
- Mối quan hệ được hình thành đó
là mối quan hệ huyết thống (cùng cóchung dòng máu là họ hàng vớinhau)
- Học sinh liên hệ gia đình giải thích(quan hệ bình đẳng)
+ Vì họ có nhu cầu làm đẹp
- Những bộ xương người đượcchôn cất có kèm theo 1, hai lưỡicuốc đá cũng được chôn theo
2 Tổ chức xã hội:
- Người nguyên thuỷ HoàBình-Bắc Sơn (sống thànhtừng nhóm cùng huyếtthống) Nơi ở ổn định
- Tôn vinh người mẹ lớntuổi nhất làm chủ Chế độthị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần
- Đời sống tinh thần rấtphong phú
+ Làm đồ trang sức, vẽnhững hình ảnh mô tả cuộcsống
+ Chôn cất người chết cókèm theo công cụ lao động
Bình-V DẶN DÒ:
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài
- ôn tập các bài 3,4,6,8 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
18
Trang 19Tuần 11 NS: 26/10/2013 Tiết 11 ND: 27/10/2013
CHƯƠNG II:
THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC BÀI 10: NHỮNG CHUYẾN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh
- Hiểu những chuyển biến có ý nghĩa hết sức quan trọng của nền kinh tế nước ta
- Công cụ cải tiến, kĩ thuật chế tác tinh xảo hơn
- Nghề luyện kim xuất hiện, công cụ bằng đồng xuất hiện, năng xuất lao động tăng nhanh
- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống người Việt cổ ổn định
- Giáo dục cho các em tinh thần sáng tạo trong lao dộng
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét so sánh liên hệ thực tiễn
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + tranh ảnh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Địa bàn cư trí trước đây
của người Việt cổ trước đây
thuật luyện kim đã được
- Chân núi, ven sông, ven suối
Sau đó một số người đã chuyểnxuống đồng bằng lưu vựcnhững con sông để sinh sốnglớn với nghề nông nghiệpnguyên thuỷ
- Rìu đá có vai, mài nhẵn haimặt: Đồ trang sức bằng đá, võốc
- Phùng Nguyên, Phú Thọ,Hoa Lập (Thanh Hoá), LungLâm (Kum Tum), có nhiều niênđại cách đây 4.000 đến 3.500năm
- Ngày càng ổn định hơn, xuấthiện các bản làng ở những con
1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim được phát minh như thế nào?
a Công cụ sản xuất được cải tiến?
- Người nguyên thuỷ tiếp tục mởrộng địa bàn cư trú đến các chânnúi, thung lũng, sông, suối
-Ở các di chỉ Phùng Nguyên (PhúThọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá),Lung Leng (Kon Tum) cách đây
4000 – 3500 năm
- Rìu đá có vai, bôn đá mài nhẵnhai mặt, đồ trang sức, đồ gốm…
b Thuật luyện kim đã được
19
Trang 20phát minh như thế nào.
Cuộc sống của người Việt
Thuật luyện kim được
phát minh có ý nghĩa như
thế nào đối với đời sống của
Theo em vì sao từ đây con
người có thể định cư lâu dài
ở đồng bằng ven sông?
sông lớn: sông Hồng, sông Cả,sông Mã, sông Đồng Nai vớinhiều thị tộc khác nhau
- Con người cần phải cải tiếncông cụ, phát triển sản xuấtnâng cao đời sống
- Đồ đồng
- Nhờ sự phát triển đồ gốmPhùng Nguyên, Hoa Lập đã tìmthấy các quặng kim loại
- Đồng được tìm thấy đầutiên, thuật luyện kim ra đời, đồđồng xuất hiện
- Gồm hai ngành chính + Trồng trọt: rau, củ, lúanước
+ Chăn nuôi; trâu, bò, lợn,chó
- Điều kiện sống tốt hơn
Họ có thể định cư lâu dài
phát minh như thế nào?
- Từ sự phát triển đồ gốm ngườiPhùng Nguyên, Hoa Lộc đã pháthiện ra kim loại đồng
- Thuật luyện kim ra đời, đồ đồngxuất hiện
- Có thể tạo ra những công cụtheo ý muốn, năng xuất lao động,của cải dồi dào, đời sống ổn địnhhơn
2 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Nước ta là quê hương của câylúa hoang
- Với công cụ bằng đá, đồngngười Việt cổ định cư ở đồngbằng ven sông lớn để trồng trọt …đặc biệt là cây lúa nước
- Nghề trồng lúa nước ra đời Cây lúa nước trở thành lươngthực chính
IV CỦNG CỐ:
Điểm lại những nét lớn về công cụ sản xuất và ý nghĩa của thuật luyện kim
Theo em sự ra đời nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào
Sự thay đổi đời sông kinh tế của con người thời kỳ Phùng Nguyên so với thời HoàBình - Bắc Sơn như thế nào
V DẶN DÒ:
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài
20
Trang 21Tuần 12 NS: 04/11/2013 Tiết 12 ND: 05/11/2013
BÀI 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Do sự tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những biến chuyển bởiquan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá mới lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời
kỳ dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn
- Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + bản đồ + tranh ảnh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát
minh ra thuật luyện kim?
Đáp án: - Từ sự phát triển đồ gốm người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát hiện ra kim loại
đồng
- Thuật luyện kim ra đời, đồ đồng xuất hiện
- Có thể tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng xuất lao động, của cải dồi dào, đời sống ổnđịnh hơn
3 Bài mới
- Hoạt động 1: Sự phân công
lao động được hình thành như
- Đây là bước tiến trong xã hội
Sự phân công lao động xã xuấthiện
- Đòi hỏi phải có sự phân cônglao động
- Đàn ông thì lo việc ngoàiđồng, đàn bà lo việc trong nhà
1 Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
- Sự phân công lao động
đã xuất hiện
+ Người đàn bà: làm việctrong nhà, làm đồ gốm, dệtvải…
+ Người đàn ông làm việcngoài đồng, săn bắn, đúcđồng, làm đồ trang sức
- Địa vị của người đàn ông
quan trọng hơn trong xãhội
21
Trang 22Liên hệ với thực tế, công việc
của người đàn bà và người đàn
ông hiện nay
đời như thế nào?
Bộ lạc ra đời như thế nào?
- Cùng với sự ra đời của Bộ lạc
Xã hội có thêm một nét mới
Những quy định thứ bậc trong
thị tộc bộ lạc được thể hiện như
thế nào?
- Bên cạnh đó xã hội lúc này đã
có sự phân biệt giàu nghèo
Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
Tại sao trong thời kỳ này,
trong một sô ngôi mộ người ta
đã chôn theo công cụ sản xuất và
đồ trang sức nhưng số lượng,
chủng loại khác nhau
- Sản xuất phát triển cuộc sốngcon người ngày càng ổn định Họđịnh cư định cư lâu dài ở đồngbằng ven sông lớn dần dần hìnhthành các chiềng, chạ sau này gọi
- Đứng đầu bộ lạc là một tùtrưởng (có quyền chỉ huy, saibảo và được chia phần thu hoạchlớn hơn người khác)
- Xã hội đã có sự phân biệt giàunghèo
+ Người giàu có tài sản riêng,
- Chế độ phụ hệ dần thaythế chế độ mẫu hệ
- Xã hội có sự phân chiagiàu, nghèo
IV CỦNG CỐ:
Những nét mới về kinh tế-xã hội của cư dân Lạc Việt?
Công cụ lao động thuộc văn hoá Đông Sơn có gì mới so với văn hoá thời Hoà BìnhBắc Sơn? Tác dụng của sự thay đổi?
Trang 23Tuần 13 NS: 11/11/2013 Tiết 13 ND: 12/11/2013
BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước bền vững,đánh dấu giai đoạn mở dầu thời kỳ dựng nước
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng
- Vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + bản đồ + tranh ảnh + sơ đồ thời HùngVương
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
Đáp án : - Sự phân công lao động đã xuất hiện.
+ Người đàn bà: làm việc trong nhà, làm đồ gốm, dệt vải…
+ Người đàn ông làm việc ngoài đồng, săn bắn, đúc đồng, làm đồ trang sức
- Địa vị của người đàn ông quan trọng hơn trong xã hội.
3 Bài mới:
- Hoạt động 1: Nhà nước Văn
Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
* Học sinh đọc sách giáo khoa
mục 1:
Vào cuối thế kỷ VIII đầu thế kỷ VII
trước công nguyên ở Đồng bằng Bắc
Bộ và Bắc Trung bộ có những thay
đổi gì lớn?
Để chống lại sự khắc nghiệt của
thiên nhiên người Việt cổ lúc đó làm
- Sản xuất phát triển, trong chiềngchạ có sự phân biệt giàu nghèo,mâu thuẩn giàu nghèo nảy sinh.-Sản xuất nông nghiệp ở lưu vựcsông lớn gặp nhiều khó khăn: lũlụt
- Sự cố gắng, nổ lực và khát vọngchiến thắng thiên nhiên bảo vệmùa màng cuộc sống
- Các bộ lạc, chiềng chạ liên kếtvới nhau bầu người có uy tính tậphợp nhân dân các bộ lạc chống lũlụt bảo vệ màu màng cuộc sống
- Sản xuất phát triển, xã hội
có sự phân hoá và nảy sinhmâu thuẩn giàu nghèo
- Cư dân Lạc Việt luônphải liên kết đấu tranhchống thiên nhiên bảo vệmùa màng
- Cư dân Lạc Việt phải mởrộng giao lưu và xung đột với
23
Trang 24- Hoạt động 2: Nhà nước Văn Lang
được thành lập
* Gọi học sinh đọc mục 2 SGK
Dựa vào thế lực của mình, thủ lĩnh
bộ lạc Văn Lang làm gì?
Nhà nước Văn Lang ra đời thời nào
Ai đứng đầu, đóng đô ở đâu?
GT: “Hùng” (mạnh)
“Vương” (vua)
- Hoạt động 3: Nhà nước Văn
Lang được tổ chức như thế nào?
* Học sinh đọc mục 3 SGK trang
36, 37
GV: treo sơ đồ nhà nước Văn Lang
Hãy giải thích sơ đồ nhà nước Văn
Lang?
GV giải thích: nhà nước Văn Lang
còn rất sơ khai: Trung ương có vua,
lạc hầu, lạc tướng Bộ là cơ quan
trung gian giữa Trung ương và địa
phương Đứng đầu là lạc tướng Địa
phương là chiềng chạ, đứng đầu là
Bồ chính
KL: Thời kỳ vua Hùng dựng nước
Văn Lang là thời kỳ có thật trong
lịch sử
G.thích câu nói của Bác:
“Các vua Hùng … giữ lấy nước”
GV: Đây là trách nhiệm của thế hệ
sau đặc biệt là thế hệ trẻ
Tây) đến Việt Trì (Phú Thọ)
- Là một trong những bộ lạchùng mạnh giàu có nhất thời đó
Di chỉ làng cả
- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang thốngnhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc
Bộ và Trung Bộ thành liên minh
bộ lạc, đó là nhà nước Văn Lang
- Ra đời khoảng thế kỹ VII trướccông nguyên Thủ lĩnh đứng đầu nhànước tự xưng là Hùng Vương kinh
đô thuộc Bạc Hạc (tỉnh Phú Thọngày nay)
- Hùng Vương chia nước thành
15 bộ, vua có quyền quyết định tốicao Các bộ đều chịu sự quản lýcủa vua (theo chế độ cha truyềncon nối)
Học sinh căn cứ SGK giải thích
-Khoảng TK VII TCN ởvùng Gia Ninh(Phú Thọ)thủ lĩnh bộ lạc Văn Langthống nhất các bộ lạc khác
và tự xưng là Hùng Vương,đóng đô thuộc Bạch Hạc(Phú Thọ), đặt tên nước làVăn Lang
3 Nhà nước Văn lang được tổ chức như thế nào?
- Để cai trị nước HùngVương đặt ra các chứcquan
+ Lạc hầu (quan văn) + Lạc tướng (quan võ),đứng đầu bộ là lạc tướng,đứng đầu chiềng chạ là bồchính
IV CỦNG CỐ:
Lý do ra đời của Nhà nước thời Hùng Vương
Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước đầu tiên này.
V DẶN DÒ
- Học, trả lời câu hỏi cuối bài
24
Trang 25- Đọc trước bài 13.
Tuần 13: NS: 18/11/2013
Tiết 13: ND: 19/11/2013
BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Học sinh hiểu rõ thời kỳ Văn Lang, cư dân đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chấttinh thần riêng, phong phú tuy còn sơ khai
- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức văn hoá dân tộc
- Quan sát hình ảnh, nhận xét
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + tranh ảnh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Những lý do ra đời nhà nước Văn Lang.
Đáp án: - Khoảng TK VIII – VII TCN hình thành nhiều bộ lạc lớn
- Sản xuất phát triển, xã hội có sự phân hoá và nảy sinh mâu thuẩn giàu nghèo
- Cư dân Lạc Việt luôn phải liên kết đấu tranh chống thiên nhiên bảo vệ mùa màng
- Cư dân Lạc Việt phải mở rộng giao lưu và xung đột với nhau
3 Bài mới: Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội trên
địa bàn với 15 bộ Hôm nay chúng ta tìm hiểu cuộc sống của người dân Văn Lang để hiểu
rõ thêm về cội nguồn của dân tộc
Nhìn vào công cụ lao động
hình 33, bài 11 cư dân Văn
lang xới đất nuôi trồng bằng
công cụ gì? Trong nông
nghiệp cư dân Văn Lang
- Trâu bò để cày ruộng ; nuôi tằm
để ươm tơ dệt vải
- Làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xâynhà, đóng thuyền (được chuyênmôn hoá)
Nghề luyện kim
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công.
a) Nông nghiệp
- Trồng trọt : lúa là cây lươngthực chính, ngoài ra còn trồngthêm bầu, bí, rau đậu
- Chăn nuôi : chăn nuôi gia súc,nuôi tằm
b) Thủ công nghiệp: Làm đồ gốm,dệt vải, xây nhà, đóng thuyền
- Nghề luyện kim đạt trình độ cao
2 Đời sống vật chất của cư dân
25
Trang 26* Hoạt động 2: Đời sống
vật chất tinh thần của cư
dân Văn Lang như thế nào
Cuộc sống vật chất thiết yếu
của con người là gì?
Người Văn Lang ở như thế
nào?
Thức ăn chủ yếu của người
dân Văn Lang là gì?
Người Văn lang mặc như
thế nào?
Trang phục ngày lễ được thể
hiện như thế nào?
Người Văn Lang đi lại chủ
yếu bằng gì?
* Hoạt động 3: Đời sống
tinh thần của cư dân Văn
Lang như thế nào.
Xã hội Văn lang chia thành
mấy tầng lớp, đại vị của mỗi
tầng lớp trong xã hội?
Sau những ngày lao động
mệt nhọc cư dân Văn Lang
làm gì?
GV: Cư dân Văn Lang rất
thích lễ hội, họ thường ca
hát, nhảy múa, đua thuyền
Nhạc cụ điển hình của cư
dân Văn Lang là gì?
- Trống đồng được coi là
trống sấm, đánh trống để
cầu nắng mưa Nghi lễ của
cư dân trồng lúa nước
Nhìn hình 38 em thấy gì?
Những yếu tố nào tạo nên
tình cảm cộng đồng của cư
dân Văn Lang?
- Ăn, mặc, ở, đi lại
- Tổ chức lễ hội, vui chơi
- Cách ăn mặc của người dân VănLang
- Thờ cúng lực lượng tự nhiên như
- Người chết được chôn cất cẩnthận trong các thạp, bình, quan tàihình thuyền kèm theo công cụ và
đồ trang sức
Văn Lang.
- Ở: ở nhà sàn mái cong hìnhthuyền
- Ăn : ăn cơm nếp, tẻ, rau cà, cá,thịt
- Mặc:
+ Nam : đóng khố mình trần, đichân đất
+ Nữ : mặc váy, áo xẻ giữa, cóyếm che ngực
- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền là
3 Đời sống tinh thần :
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớpkhác nhau: người quyền quý, dân
tự do, nô tì
- Tổ chức lễ hội, vui chơi
- Cư dân Văn Lang có một sốphong tục tập quán như ăn trầu,thờ đa thần, chôn người chết…
IV CỦNG CỐ:
Điểm lại những nét chính của đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang
Mô tả trống đồng Đông Sơn
Yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang
V DẶN DÒ:
- Học, trả lời câu hỏi sách giáo khoa
26
Trang 27Tuần 15 NS: 25/11/2013 Tiết 15 ND: 26/11/2013
BÀI 14: NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước Giá trị củathành Cổ Loa
- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức cảnh giác đối với kẻ thù cho học sinh
- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu bài học lịch sử
II CHUẨN BỊ BÀI DẠY
- Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + bản đồ + tranh ảnh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang.
Đáp án: - Ở: ở nhà sàn mái cong hình thuyền - Ăn : ăn cơm nếp, tẻ, rau cà, cá, thịt- Mặc: +
Nam : đóng khố mình trần, đi chân đất.+ Nữ : mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực - Đilại: chủ yếu bằng thuyền là
Tình hình nước Văn lang
cuối thế kỷ III TCN như thế
nào?
- Tần chiếm Bắc Văn Lang
Khi quân Tần xâm lược
- Cùng bộ lạc Tây Âukháng chiến
- Trốn vào rừng khángchiến, ban ngày ở yên, đêmtiến ra đánh, bầu người tuấnkiệt ra làm chủ tướng đó
là Thục Phán
- Chiến đấu kiên cường
- Năm 207TCN Thục Phánbuộc vua Hùng nhường ngôi
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược diễn ra như thế nào?
- Năm 218 TCN quân Tần đánhxuống phương Nam
- Năm 214 TCN quân Tần kéo đếnvùng Bắc Văn Lang
- Người Việt kiên cường chiến đấu.-Tôn Thục Phán lên làm tướng
- Người Việt đại phá, giết được Hiệu
uý Đồ Thư kháng chiến thắng lợi
2 Nước Âu Lạc ra đời
- Năm 207TCN Thục Phán buộc vuaHùng nhường ngôi
27
Trang 28? Sau khi đánh tan quân
Tần Thục Phán đã làm gì?
* Hoạt động 3: Sự thay đổi
của đất nước Âu Lạc.
Cuối thời Hùng Vương,
đầu An Dương Vương có gì
thay đổi về?
- Nông nghiệp
- Thủ công nghiệp
- Luyện kim
Tại sao có tiến bộ này?
Nguyên nhân nào dẫn đến
mâu thuẩn giai cấp?
- Sáp nhập hai vùng đất củangười Tây Âu và Lạc Việtthành nước Âu Lạc
-Thục Phán tự xưng là AnDương Vương, đóng đô ởPhong Khê (Cổ Loa, ĐôngAnh, Hà Nội)
- Lưỡi cày đồng phổ biếnhơn, lúa gạo nhiều hơn, đánhbắt phát triển hơn
- Có nhiều tiến bộ
- Phát triển
- Giáo mác, cuốc sắt, rìusắt được sản xuất
Học sinh thảo luận trả lời
- Sáp nhập hai vùng đất của ngườiTây Âu và Lạc Việt thành nước ÂuLạc
-Thục Phán tự xưng là An DươngVương, đóng đô ở Phong Khê (CổLoa, Đông Anh, Hà Nội)
3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi.
- Nông nghiệp: Lưỡi cày đồng đượccải tiến và phổ biến, trồng nhiều loạicây
- Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đềuphát triển
- Các nhề thủ công đều tiến bộ
IV CỦNG CỐ:
- Hệ thống kiến thức cơ bản của bài
V DẶN DÒ:
- Nhắc học sinh học bài chuẩn bị thi học kỳ I
28
Trang 29Tuần 16 NS: 01/12/2013 Tiết 16 ND: 03/12/2013
BÀI 15: NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước Giá trị củathành Cổ Loa
- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức cảnh giác đối với kẻ thù cho học sinh
- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu bài học lịch sử
II CHUẨN BỊ BÀI DẠY
- Giáo viên: giáo án + SGK + bản đồ + tranh ảnh + sơ đồ
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Đất nước Âu Lạc có những thay đổi gì?
Đáp án: - Nông nghiệp: Lưỡi cày đồng được cải tiến và phổ biến, trồng nhiều loại cây
- Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều phát triển, Các nhề thủ công đều tiến bộ
Trình bày bằng bản Nơi ở làm việc vua, lạchầu,lạc tướng
- Công trình quy mô nhấtcách nay 2.000 năm
- Một tướng của nhà Tầnđược giao cai quản các quậngiáp phía Bắc Âu Lạc(Quảng Đông, Quảng Tây
4 Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng.
- Thành có 3 vòng khép kín (nội,trung, ngoại), chu vi khoảng 16.000mhình trôn ốc, hay còn gọi là thành CổLoa
- Các thành đều có hào bao quanh vàthông nhau
- Thành nội là nơi ở, làm việc của AnDương Vương và các Lạc hầu, Lạctướng
Thành Cổ Loa là biểu tượng đáng
tự hào của nền văn minh Việt cổ
5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào.
- Năm 207 TCN Triệu Đà thành lậpnước Nam Việt rồi đem quân xâmlược Âu Lạc
29
Trang 30Cuộc kháng chiến chống
Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc diễn ra như thế nào?
GV: Sau nhiều lần đánh
Âu Lạc không thắng được
Triệu Đà dùng quỷ kế xin
hoà, dùng chiến lược chia rẽ
nội nước ta
Triệu Đà dùng kế xảo
quyệt gì để đánh Âu Lạc?
Theo em sự thất bại của
An Dương Vương để đời
sau bài học gì?
GV: An Dương Vương vừa
có công, vừa có tội: có công
dựng nước nhưng mất cảnh
giác để nước ta rơi vào tay
Triệu Đà, mở đầu hơn 1.000
Âu Lạc
- Học sinh tường thuật lại
- Học sinh kể chuyện “MỵChâu Trọng Thuỷ”
- Học sinh tự bộc lộ theo
Ý riêng mình
- Nhân dân Âu Việt với vũ khí tốt,tinh thần dũng cảm đã giữ vững nềnđộc lập
-Triệu Đà vờ xin hoà và dùng mưu kếchia rẽ nội bộ Âu Lạc
- Năm 179 TCN, An Dương Vươngmắc mưu Triệu Đà, bị thất bại nhanhchóng
*Nguyên nhân thất bại: An DươngVương chủ quan, thiếu cảnh giác, nội
Học bài và chuẩn bị bài mới
30
Trang 31Tuần 17 NS: 09/12/2013 Tiết 17 ND: 10/12/2013
BÀI 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp cho HS nhớ những kiến thức đã học
- Cung cấp thêm một số kiến thức mới
- Có ý thức bảo vệ và duy trì nền văn hoá dân tộc
- Biết ơn những thành tựu mà tổ tiên để lại
- Biết và nắm rõ các nền văn hoá nguyên thuỷ và đời sống của tổ tiên ta
II/ CHUẨN BỊ - GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
Đáp án: - Năm 207 TCN Triệu Đà thành lập nước Nam Việt rồi đem quân xâm lược Âu
Lạc Nhân dân Âu Việt với vũ khí tốt, tinh thần dũng cảm đã giữ vững nền độc lập Triệu
Đà vờ xin hoà và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ Âu Lạc Năm 179 TCN, An Dương Vươngmắc mưu Triệu Đà, bị thất bại nhanh chóng
3.Giới thiệu bài mới:
1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất
Hang Thâm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn),
Núi Đọ, Quan Yên ( Thanh Hoá), Xuân Lộc ( Đồng Nai)…
Thời gian?
Cách đây 40 -30 vạn năm
Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống và phát triển như thế
nào?
- Nhiều nơi: Thẩm Ồm ( Nghệ An), Hang Hùm
- Biết cải tiến và chế tác công cụ
- Hàng loạt di tích của người tối cổ được phát hiện
2 Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn
Người tinh khôn sống và phát triển như thế nào?
- Nhiều nơi: Thẩm Ồm ( Nghệ An), Hang Hùm
- Thị tộc mẫu hệ
- Thị tộc phụ hệ
31
Trang 32- Biết cải tiến và chế tác công cụ.
Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?
- Công cụ được cải tiến
- Biết mài, công cụ bằng xương sừng…
- Thuật luyện kim đã được phát minh và từng bươc phát
triển
- Nghề nông trồng lúa nứơc ra đời và trở thành nghề chính
của dân tộc ta
Xã hội có chuyển biến như thế nào?
- Đời sống con người ổn định.Hình thành các chiềng ,
chạ
- Các cụm chiềng chạ hợp thành bộ lạc
- Chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ
3 Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc
Nhà nướcVăn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Đoàn kết để chống giặc
- Nhu cầu trị thuỷ
- Nước Văn Lang thành lập vào thời gian nào? Tổ chức ra
sao?
- Ra đời khoảng thế kỷ VII TCN ở vùng Gia Ninh(Phú
Thọ)
- Đóng đô ở Văn Lang
- Tên nước Văn Lang
- Đứng đầu là Vua Hùng
- Tướng văn là Lạc hầu, tướng võ là Lạc tướng
- Con trai vua là Quan lang, con gái vua là Mị Nương
- Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội và luật pháp
- Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? Tổ chức?
- Năm 207 TCN, Thục Phán tự xưng An Dương Vương,
đóng đô ở Phong Khê ( Cổ Loa, Đông Anh – Hà Nội)
- Bộ máy nhà nước Âu Lạc không có gì thay đổi so với
trước
- Đoàn kết để chống giặc
- Nhu cầu trị thuỷ
- Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội và luậtpháp
Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang Âu Lạc
Công trình nổi tiếng nhất thời gian này là gì?
- Thảnh Cổ Loa
Cấu trúc thành Cổ Loa?
- Có 3 vòng khép kin: Thành nội, ngoại và trung
- Đây vừa là công trình phòng thủ vừa là nơi sinh sông
của nhân dân Âu Lạc
Ngoài ra còn có những kỹ thuật mới ?
- Luyện kim
- Làm đồ gốm
Tóm lại, thời Văn Lang - Âu Lạc đã để lại cho chúng ta:
- Tổ quốc
- Thuật luyện kim
- Nông nghiệp, lúa nước
- Phong tục, tập quán riêng
- Thành Cổ Loa
- Đây vừa là công trình quân sự vừa là nơi sinh sống của dân Âu Lạc
32
Trang 33- Củng cố những nội dung lịch sử đã học trong học kì I để Hs nắm chắc thêm
- Nhận xét và đánh giá về kĩ năng làm bài cũng như chất lượng giáo dục của Hs qua mơn học để qua đĩ cĩ phương pháp giáo dục hợp lý
- Khuyến khich kịp thời Hs làm bài tốt, cĩ ý thức học tập; động viên Hs đạt điểm trung bình đồng thời nhắc nhở và củng cố lại những Hs bị điểm yếu, kém.
- Giáo dục cho Hs ý thức nghiêm túc trong học tập thi cử.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài kiểm tra của Hs đã chấm xong; bảng điểm cá nhân.
2 Học sinh: Sách giáo khoa lịch sử 6, vở ghi.
Gv yêu cầu lớp trưởng và lớp phĩ học
tập lên nhận bài kiểm tra để phát cho
- Hs 100% tham gia thi phần tự luận.
- Đa số Hs làm bài đúng trọng tâm câu hỏi
- 60 % Hs làm bài trình bày sạch, đẹp, đạt điểm khá, giỏi và biết vận dụng thực tế.
33
Trang 34Gv nhận xét chung
Hoạt động 2
Gv chữa bài thi cho học sinh theo đáp
án của từng câu hỏi.
Hs theo dõi và ghi bài.
Gv trả lời những thắc mắc nếu Hs khiếu
nại.
Gv yêu cầu lớp trưởng và lớp phó học
tập thu lại bài thi.
Gv nhắc nhở chung.
b Tồn tại
- Có một số Hs làm không hết phần tự luận chỉ làm được 1 hoặc 2 câu hỏi.
- Một số Hs làm bài chưa bám theo nội dung đề cương nên trả lời còn xa đáp an của đề thi.
- Một số Hs trình bày trong bài thi rất cẩu thả, không sạch đẹp.
II CHỮA BÀI THI.
- Gv thu lại bài thi.
34