LẠM PHÁT LÀ GÌ?Lạm phát giá cả là sự gia tăng thường xuyên mức giá tổng quát của hàng hóa và dịch dụ theo thời gian • Lạm phát tiền tệ là sự gia tăng cung tiền quá mức cần thiết • Giảm p
Trang 1CHƯƠNG 9 LẠM PHÁT
Trang 2MỘT VÀI CÂU HỎI LIÊN
QUAN ĐẾN LẠM PHÁT?
Lạm phát là gì?
Tại sao các nhà kinh tế quan tâm đến lạm phát?
Nguyên nhân nào gây ra lạm phát?
Người ta làm gì với lạm phát?
Trang 3LẠM PHÁT LÀ GÌ?
Lạm phát (giá cả) là sự gia tăng thường xuyên mức giá tổng quát của
hàng hóa và dịch dụ theo thời gian
• Lạm phát tiền tệ là sự gia tăng cung tiền quá mức cần thiết
• Giảm phát là sự sụt giảm thường xuyên trong mức giá tổng quát của hàng hóa và
dịch dụ theo thời gian
• Thiểu phát hay giảm lạm phát là giảm tỷ lệ lạm phát
• Siêu lạm phát là vòng xoát lạm phát vượt quá tầm kiểm soát
• Đình trệ (lạm phát) là tình trạng nền kinh tế tăng trưởng chậm, thất nghiệp cao và có
Trang 4LÝ THUYẾT SỐ LƯỢNG TIỀN
Sự thay đổi cung tiền danh nghĩa dẫn đến sự thay đổi tương ứng trong giá cả nhưng sản lượng và việc làm không bị ảnh hưởng
Trong ngắn hạn, mức giá không thể điều chỉnh ngay tức thời, do vậy lãi suất và sản lượng sẽ thay đổi
Trong dài hạn, thay đổi giá cả thường gắn liền với thay đổi cung tiền
Trang 5LÝ THUYẾT SỐ LƯỢNG TIỀN(2)
4
Trang 6TIỀN VÀ LẠM PHÁT
Trong ngắn hạn, khi giá chưa điều chỉnh cung tiền danh nghĩa tăng
thì cung tiền thực tăng
Lãi suất danh nghĩa giảm và tổng cầu tăng
Tổng cầu tăng kéo theo sự gia tăng sản lượng và thu nhập thực
Trong dài hạn, khi giá điều chỉnh cung tiền tăng kéo theo sự gia tăng
tương ứng trong giá
Tăng trưởng cung tiền quyết định tỷ lệ lạm phát
Trang 7TIỀN VÀ LẠM PHÁT
Milton Friedman cho rằng:
‘Lạm phát mọi nơi mọi lúc luôn là một hiện tượng tiền tệ.’
Giả thiết cầu tiền ổn định
Nhưng điều này không chứng minh rằng tăng tiền luôn là nguyên nhân dẫn đến sự tăng giá
Cầu tiền thực tế có ổn định không?
Lạm phát xuất hiện khi cung tiền tăng nhanh hơn thu nhập thực hay sản lượng.
6
Trang 9TIỀN VÀ LẠM PHÁT
8
Trang 10• Kormendi và Meguire (1984) sử dụng mẫu 50 quốc gia không tìm thấy có mối quan
hệ giữa tốc độ tăng tiền và tốc độ tăng sản lượng
Trang 11thay đổi trong tốc độ tăng GDP thực
• R King và Plosser (1984) tìm thấy mối quan hệ hai chiều giữa tốc độ tăng cung tiền
và tốc độ tăng sản lượng thực.
10
Trang 12LẠM PHÁT VÀ LÃI SUẤT
Giả thuyết của FISHER
Lạm phát tăng 1% sẽ làm tăng tương ứng lãi suất danh
nghĩa 1%
Lãi suất thực=Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát
Giả thuyết Fisher cho rằng lãi suất thực không có sự thay đổi nhiều
Nhưng lãi suất danh nghĩa là chi phí cơ hội của việc giữ tiền
Vì thế khi lãi suất danh nghĩa thay đổi sẽ ảnh hưởng đến cầu tiền thực
Trang 13LẠM PHÁT VÀ LÃI SUẤT
Nghiên cứu thực nghiệm
• Monnet và Weber (2001) sử dụng mẫu 31 quốc gia trong giai đoạn 1961-1998 và tìm thấy có mối tương quan giữa lãi suất danh nghĩa bình quân và tốc độ tăng cung tiền (hệ số tương quan 0,87)
12
Trang 14SIÊU LẠM PHÁT
… chỉ cho những giai đoạn khi tỷ lệ lạm phát cao vượt quá khả năng kiểm soát
Trong những giai đoạn như vậy, có xu hướng in tiền quy mô lớn
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền rất cao
Vì vậy, người ta chỉ giữ một lượng tiền rất nhỏ
Đức năm 1922-23, Hungary 1945-46, Brazil cuối 1980s
Thâm hụt ngân sách chính phủ lớn là một trong những nguyên nhân dẫn đến siêu lạm phát
Lạm phát dai dẵng gắn liền với tốc độ tăng cung tiền liên tục
Trang 15LẠM PHÁT DO CẦU KÉO
Lạm phát do tổng cầu tăng vượt quá năng lực sản xuất trong nền kinh tế (sản lượng cân bằng vượt quá sản lượng tiềm năng) được gọi là lạm phát do cầu kéo
Có hai nguyên nhân chính dẫn đến tổng cầu tăng quá mức
• Gia tăng cung tiền
• Gia tăng chi tiêu của chính phủ
Tác động
• Tổng cầu tăng kéo theo sự gia tăng giá và sản lượng
• Khi sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng, xuất hiện tình trạng thiếu hụt lao động
• Tiền lượng có xu hướng điều chỉnh tăng lại tiếp tục kéo theo sự tăng giá
• Vòng xoát lạm phát giá-lương
14
Trang 16P2
P3
Trang 17LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY
Lạm phát do sự giảm sút trong tổng cung Có hai nguyên nhân chính
trong giảm tổng cung
• Sự gia tăng tiền lương
• Sự gia tăng mức giá của các nguyên liệu chủ yếu
Tác động
• Tổng cung giảm kéo theo sự tăng giá và giảm sản lượng
• Chính sách tăng tổng cầu để khôi phục mức sản lượng tiềm năng lại kéo theo sự tăng
giá
• Một lần nữa chi phí sản xuất điểu chỉnh tăng do sự tăng giá
• Vòng xoáy giá-chi phí sản xuất
• Hiện tượng lạm phát xảy ra vào những năm 1970 khi các nước OPEC gia tăng giá
dầu
16
Trang 19ĐƯỜNG PHILLIPS TRONG
NGẮN HẠN
18
Có sự đánh đổi giữa
lạm phát và thất nghiệp
GS A W Phillips chứng minh có mối
quan hệ thống kê giữa lạm phát hàng
năm và thất nghiệp ở Anh
Trang 20ĐƯỜNG PHILLIPS VÀ SỰ GIA TĂNG TỔNG CẦU
Giả sử nền kinh tế bắt đầu E, với tỷ lệ lạm phát bằng e
và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên UN
e
Một sự gia tăng chi tiêu chính phủ được tài trợ bằng cách in tiền sẽ đưa nền kinh tế về tại A,với tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn nhưng tỷ lệ lạm phát tăng 1.
Trang 21ĐƯỜNG PHILLIPS VÀ SỰ GIA TĂNG TỔNG CẦU
20
Nếu cung tiền danh nghĩa
cố định trong dài hạn, giá
và tiền lương linh hoạt nền kinh tế sẽ quay về trạng thái toàn dụng.
Nhưng cung tiền danh nghĩa không cần thiết phải cố định trong dài hạn
Trang 22Đường Phillip thẳng đứng khi nền kinh tế luôn điều chỉnh về UN.
LRPC
Đường Phillips ngắn hạn chỉ sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Vị trí của đường Phillips phụ thuộc vào kỳ vọng về lạm phát.
PC1
Trang 23Trong ngắn hạn nền kinh tế sẽ dịch chuyển đến A.
A Khi kỳ vọng điều chỉnh, đường
Phillip dịch chuyển đến PC2, và UNKhôi phục tại F.
F
Trang 24• Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tương ứng với mức sản lượng tiềm năng
• Cho đến những năm 1970, tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên được coi như không đổi
• Trong những năm gần đây, người ta tìm thấy có nhiều bằng chứng về sự thay đổi của
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Nguyên nhân tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có thể là do
• Tác động của đổi mới công nghệ
• Các chính sách bảo trợ xã hội hào phóng
Trang 25LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP Ở ANH
1978-99
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Trang 26THÂM HỤT NGÂN SÁCH,
TĂNG TRƯỞNG TIỀN
VÀ NGUỒN THU THỰC TẾ
Một chính phủ có mức thâm hụt cao kéo dài
Khoảm thâm hụt được tài trợ bằng đi vay
Nợ gia tăng và khó khăn trong vay mượn
Chính phủ in tiền để tài trợ cho thâm hụt
Vấn đề đặc lợi từ việc in tiền: Chính phủ thu được giá trị thực tế bao nhiệu từ việc in tiền?
Trang 27THÂM HỤT, TĂNG TRƯỞNG
TIỀN VÀ NGUỒN THU THỰC TẾ
Thuế đúc tiền là nguồn thu chính phủ nhận được thông qua việc in tiền
Thuế lạm phát là tác động của lạm phát làm tăng nguồn thu thực tế cho chính phủ bằng cách giảm giá trị thực của các khoản vay mượn
26
Trang 28ẢO GIÁC LẠM PHÁT
Người ta có ảo giác lạm phát khi họ có sự nhầm lẫn giữa sự thay đổi giá trị danh nghĩa vá giá trị thực
Phúc lợi của con người phụ thuộc vào biến số thực chứ không phụ
thuộc vào biến danh nghĩa
Nếu tất cả biến danh nghĩa (giá và tiền lương) gia tăng cùng mức,
biến thực sẽ không đổi
Trang 30CHI PHÍ CỦA LẠM PHÁT (2)
Ngay cả khi lạm phát được dự đoán đầy đủ, nền kinh tế
cũng không thích nghi hoàn toàn
Lãi suất không phản ánh đầy đủ
Thuế có thể bị bóp méo
Thuế lợi tức vốn và thuế thu nhập có thể bị bóp méo
Trang 32CHI PHÍ CỦA LẠM PHÁT
NGOÀI DỰ ĐOÁN
Tái phân phối lại thu nhập
Từ người cho vay đến người vay
Từ khu vực tư đến khu vực công
Từ người trẻ đến người già
Bất định
Các doanh nghiệp nhận ra kế hoạch kinh doanh sẽ khó khăn trong bối cảnh lạm phát, mà
nó có thể không khuyến khích đầu tư
Trang 33CHỐNG LẠM PHÁT
Trong dài hạn, lạm phát thấp nếu như tốc độ tăng cung tiền thấp
Việc chuyển đổi từ lạm phát cao đến thấp có thể gây đau đớn nếu kỳ vọng chậm điều chỉnh
Mức độ tin cậy vào chính sách có thể đẩy nhanh tốc độ điều chỉnh
32