Chuy*n đề thực tẼp Võ Quỳnh Lam- Khptl Trờn cơ sở nghiờn cứu của chuyờn ngành Kề hoạch phỏt triờn và cỏc tài liệu tham khảo khỏc, chuyờn đề của em đó phõn tớch và đỏnh giỏ thực trạng c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Học viện chính sách và phát triển, đặc biệt là các thầy cô khoa Kế hoạch
phát triển của trường đã tạo điều kiện cho em trong quá trình chuân bị cho khóa luận tốt nghiệp Và em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths Lê Huy Đoàn đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt nội dung bài khóa luận này
Trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô
bỏ qua Đồng thời đo trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thê tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô đề em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
LỜI CAM ĐOAN
Tụi xin cam đoan: Đõy là cụng trỡnh nghiờn cứu của riờng tụi, dưới sự hướng dõn của thầy giỏo: 7$ Lờ Huy Đoàn Cỏc số liệu kết quả nờu trong khúa luận là trung thực, xuất phỏt từ tỡnh hỡnh thực tế tại cụng ty CP xõy dựng và
đầu tư Sụng Đà 9
Hà Nội, ngày 18 thỏng 05 năm 2014
Sinh viờn
Vừ Quỳnh Lam
Trang 3Công ty cô phần xây dựng và đầu tư Sông Đà 9 là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thi công, tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây
dựng phục vụ thi công những công trình thủy điện, nhiệt điện và các công trình
xây dựng công cộng Sản phâm của công ty là các công trình thủy điện, đường
xá, nhà máy, các bản vẽ thiết kế kỹ thuật của các công trình, các hạng mục công
trình và các con só khảo sát, đặc điểm về chất đất, các kết luận thí nghiệm Đây
là những sân phâm đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, sản phâm có độ chính xác cao,
có phù hợp với thiết kế kỹ thuật hiện đại hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào
trình độ, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác và độ chính xác, hiện đại, có năng suất của các thiết bị máy móc Do đó, đầu tư vào
việc nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ có vai trò quan trọng trong chiến lược sân xuất kinh đoanh lâu đài của công ty
Trong thời gian thực tập tại công ty cô phần xây dựng và đầu tư Sông Đà 9, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, Ths Lê Huy Đoàn- trưởng khoa Kế
hoạch phát triên cùng sự giúp đỡ của các cô chú, các anh, chị trong phòng Kinh
Trang 4trong viec nang cao nảng lực san xuat Kinh doanh trong doanh nghiệp va lựa chọn đề tài: “Hoạt động đầu tư phỏt triển ở cụng ty cổ phần xõy dựng và đầu tư Sụng Đà 9°
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
Trờn cơ sở nghiờn cứu của chuyờn ngành Kề hoạch phỏt triờn và cỏc tài liệu tham khảo khỏc, chuyờn đề của em đó phõn tớch và đỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc đầu tư phỏt triờn nhằm nõng cao năng lực sản xuất kinh đoanh tại cụng ty CP
xõy dựng và đầu tư Sụng Đà 9, từ đú đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện và
nõng cao chất lượng hoạt động đầu tư của cụng ty
1 Mục đớch nghiờn cứu
1 Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm bổ sung và củng cú kiến thức đó học,
học hỏi kinh nghiệm từ thực tế đề chuẩn bị hành trang sự nghiệp cho tương lai
2 Hệ thống húa cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phỏt triển cấp vi mụ
3 Đỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc đầu tu phỏt triển tại cụng ty cỗ phần xõy dựng
và đầu tư Sụng Đà 9 Từ đú, đưa ra một số giải phỏp khắc phục, hoàn thiện cụng tỏc đầu tư của cụng ty hơn nữa
2 Phạm vi nghiờn cứu của đề tài
-_ Phạm vi thời gian: thời gian nghiờn cứu trong khoảng thời gian từ năm 2009
tới 2013
-_ Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 15/2/2014 tới 20/3/2014
- Pham vi khong gian: Tỡnh hỡnh hoạt động đầu tư của cụng ty trờn địa bàn Hà
Nội và cỏc khu vực cú dự ỏn được cụng ty tiến hành thi cụng và đầu tư
4 Phương phỏp nghiờn cứu
- _ Nghiờn cứu thực nghiệm: tụng hợp, phõn tớch số liệu cụ thờ
- _ Nghiờn cứu lý thuyết thuần tỳy
-_ Phương phỏp thống kờ
-_ Phương phỏp so sỏnh
Kết cấu
Trang 5Clutơng I: Lý luận chung vê đâu tư, đâu tư phát triên và vai trò của đâu te trong nên kinh tê nói chung, đôi với doanh: nghiệp nói riêng
Chương II: Giới thiệu đôi nét về công ty CP đầu tư và xây dựng Sông Đà, tình Hình tổng quan vé hoat động sân xuất kinh doanh và thực trạng dau tw phat
triên của công thy
công tác đầu tt phát triển tại công ty
Do trình độ nhận thức còn có nhiều hạn chế, thời gian thực tập tại công ty
không nhiều, đo đó những thiếu sót xuất hiện trong chuyên đề này là điều không tránh khỏi, vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng các
cô, chú và các anh, chị trong công ty đê chuyên đề được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Quỳnh Lam
Trang 6DOANH NGHIEP NOI RIENG
1 Đầu tư và đầu tư phát triển:
1.1 Đầu tr:
Cho đến nay có khá nhiều các khái niệm khác nhau về đầu tư Các khái niệm
này có thể đứng ở các góc độ khác nhau với những cách tiếp cận khác nhau, tuy nhiên nội hàm của chúng đều thê hiện trực tiếp hoặc gián tiếp hành vi, hoặc quá
trình sử dụng các nguồn lực (vật chất, phi vật chất) nhằm đáp ứng mục tiêu hoặc
kết quả xác định Quá trình sử dụng nguồn lực không làm mắt đi giá trị mà chỉ làm thay đôi hình thái thể hiện giá trị của nguồn lực
Hiểu theo một cách chung, có thể coi đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các
nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằ đạt được kết quả hoặc một
tân hạn các mme tiên vác đỉnh tranơ điền kiên kính tẤ vã hâi nhất đỉnh
Trang 7động và trớ tuệ
Những kết quả sẽ đạt được cú thể là sự tang thộ về mặt giỏ trị cỏc tài sản tài chớnh (tiền vốn), hoặc tang thộm năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản vật chất (nhà mỏy, đường sỏm bệnh viện, trường học ), tài sản trớ tuệ (trỡnh độ
văn húa, chuyờn mụn quản lý, khoa học kĩ thuật ) và nguồn nhõn lực cú đủ
điờu kiện là việc với năng suõt lao động cao hơn trong nờn sản xuõt xó hội
Trong những kết quả đạt được của đầu tư cú thờ cú những kết quả trực tiếp và
cú những kết quả giỏn tiếp Lợi ớch do cỏc kết quả đầu tư mang lại cú thờ là lợi
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
ich trực tiệp cho chủ đõu tư tuy nhiờn cũng cú thờ là cỏc lợi ớch giỏn tiệp cho
toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xó hội Chẳng hạn, một nhà mỏy được xõy dựng
tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thờm, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sõn xuất của nền kinh tế cũng được tăng thờm Lợi ớch trực tiếp do gia
tăng năng lực của một nhà mỏy cú thể đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận, nhưng
lợi ớch giỏn tiếp nú sẽ mang lại cho nền kinh tế mức độ thỏa món cao hơn về tiờu dựng, mức độ đúng gúp cho ngõn sỏch, giải quyết việc làm cho người lao
động Cỏc lợi ớch này cú thờ được xỏc định thụng qua mục tiờu hoặc một tập hợp mục tiờu cụ thể cho mỗi hoạt động đầu tư trong diều kiện cụ thể của nền
Kinh tế trong mỗi giai đoạn phỏt triển nhất định
1.2 Đầu tư phỏt triển (ĐTPT):
Đầu tư phỏt triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trớ tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trỡ những tài sản hiện cú, nhằm tạo thờm việc làm và vỡ mục
tiờu phỏt triền
Đầu tư phỏt triờn là một phương thức đầu tư trực tiếp, trong đú quỏ trỡnh đầu tư làm gia tăng giỏ trị và năng lực sõn xuất, năng lực phục vụ của tài sản Thụng qua hành vi này, năng lực sản xuất và năng lực phục vụ của nền kinh tế cũng gia
Trang 8được sử dụng cho DTPT la tiền vốn Theo nghĩa rộng nguồn lực đầu tư bao
gồm cả tiền vún, đất đai, lao động, mỏy múc thiết bị, tài nguyờn Như vậy, khi
xem xột lựa chọn dự ỏn đầu tư hay đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động DTPT can tinh
đỳng tớnh đủ cỏc nguồn lực tham gia
Đối tượng của ĐTPT là tập hợp cỏc yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện
nhằm đạt được những mục tiờu nhất định Trờn quan điểm phõn cụng lao động
xó hội, cú hai nhúm đối tượng đầu tư chớnh là đầu tư theo ngành và đầu tư theo
lónh thụ Trờn gúc độ tớnh chất và mục đớch đầu tư, đối tượng đầu tư chia thành hai nhúm chớnh: cụng trỡnh vỡ mục tiờu lợi nhuận và cụng trỡnh phi lợi nhuận Trờn gúc độ xem xột mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư chia thành hai loại:
được khuyến khớch đầu tư, loại khụng được khuyến khớch đầu tư Từ gúc độ tài
sản, đối tượng đầu tư chia thành: những tài sản vật chất (tài sản thực) và tài sản
vụ hỡnh Tài sản vật chất, ở đõy là những tài sản cố định được sử dụng cho sản
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
xuõt kinh doanh của DN và nờn KT và tài sản lưu động Tài sản vụ hỡnh như phat minh sỏng chế, uy tớn, thương hiệu
Kết qua cua DTPT là sự tăng thờm về tài sõn vật chất, tài sản trớ tuệ, và tài sản
vụ hỡnh Cỏc kết quả đạt được của đầu tư gúp phần làm tăng thờm năng lực sản xuất của xó hội Hiệu quả của ĐTPT phản ỏnh quan hệ so sỏnh giữa kết quả
KTXH thu được với chi phớ chỉ ra đẻ đạt được kết quả đú
Mục đớch của ĐTPT là vỡ sự phỏt triển bền vững, vỡ lợi ớch quốc gia, cộng đồng
và nhà đầu tư Trong đú, đầu tư nhà nước nhằm thỳc đõy tăng trưởng KT, tăng thu nhập quốc dõn, gúp phần giải quyết việc làm và nõng cao đời sống của cỏc thành viờn trong xó hội Đầu tư của cỏc DN nhằm tối thiểu chỉ phớ, tối đa lợi nhuận, nõng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhõn lực
ĐTPT thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định Xỏc định rừ chủ đầu
tư cú ý nghĩa quan trọng trong quỏ trỡnh quõn lý đầu tư núi chung và vốn đầu tư núi riờng Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn
đầu tư (Luật đầu tư 2005)
2 Phõn loại và tỏc động của cỏc hoạt động ĐTPT trong sản xuất kinh doanh:
2.1 Theo bỏn chất và phạm vỡ lợi ớch: do dau tw dem lại:
Trang 9La vi Uau WU UU UU UZUUL LU CH UỢ CA VIÙ VAY HUẬU HH4 CAU 110118 tỳ VỤ
giỏ đề hưởng lói suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trỏi phiếu Chớnh phủ) hoặc lói suất tựy thuộc vào kết quả hoạt động sõn xuất kinh đoanh của cụng ty phỏt hành ( mua cụ phiếu cụng ty) Đầu tư tài sản tài chớnh khụng tao ra tai sản mới cho nền kinh tế quốc dõn (nếu khụng xột đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm gia tăng giỏ trị tài sản tài chớnh của tụ chức, cỏ nhõn đầu tư Với
sự hoạt động chớnh thức đầu tư tài chớnh, vốn bỏ ra đầu tư được lưu chuyờ ờn dễ
dang, khi cần cú thể rỳt ra một cỏch nhanh chúng (rỳt tiết kiệm, chuyền nhượng trỏi phiếu, cụ phiếu cho người khỏc ) Điều đú khuyến khớch người cú tiền bỏ
ra đề đầu tư, đề giảm độ rủi ro, họ cú thể đầu tư vào nhiều nơi, mỗi nơi một ớt
tiền Cú thể núi thị trường tài chớnh là kờnh cung cấp vốn hết sức quan trọng cho đầu tư phỏt triển
2.1.2 Đầu tư thương mại:
Là loại đầu tư trong đú người cú tiền bỏ tiền ra mua hàng húa và sau đú bỏn với
giỏ cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chờnh lệch giỏ khi mua và bỏn Loại hỡnh đầu
tư này cũng khụng tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu khụng xột đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản của người đầu tư trong quỏ trỡnh mua đi bỏn lại,
8
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
chuyờn giao quyờn sở hữu hàng húa giữa người bỏn và người đầu tư, giữa người đầu tư và khỏch hàng của họ Tuy nhiờn, đầu tư thương mại cú tỏc dụng thỳc đầy quỏ trỡnh lưu thụng của cải vật chất do ĐTPT tạo ra, từ đú thỳc đõy ĐTPT, tăng thu cho ngõn sỏch tăng tớch lũy vốn cho phỏt triển sản xuất, kinh doanh địch vụ núi riờng và nền sản xuất xó hội núi chung (đầu cơ trong kinh doanh cũng thuộc đầu tư thương mại nếu xột về bản chất, nhưng bị phỏp luật cắm vỡ gõy ra tỡnh trạng thừa thiếu hàng húa một cỏch giả tạo, gõy khú khăn cho việc quõn lớ lưu thụng phõn phối, gõy mất ụn định cho nờn sản xuất, làm tăng chỉ phớ của người tiờu dựng)
2.13 Đõu tư tài sản vat chat và sức lao động:
Là loại đầu tư trong đú người cú tiền bỏ tiền ra đề tiến hành cỏc hoạt động nhằm
tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tang tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xó hội khỏc, là điều kiệu chủ yếu để tạo ra việc làm, nõng cao đời
sống của mọi người dõn trong xó hội Đú là việc bỏ tiền ra xõy dựng, sửa chữa nhà cửa và cỏc kết cầu ha tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chỳng trờn nền bệ
và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhõn lực, thực hiện cỏc chỉ phớ thường xuyờn gắn
Trang 10tIƯƠnE qƯượC 8Ọ1 CHUN8 la 1211
Trờn giỏc độ tài chớnh thỡ ĐTPT là quỏ trỡnh chỉ tiờu đề duy trỡ sự phỏt huy tỏc
dụng của vốn cơ bõn hiện cú và bồ đung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo
nờn tảng cho sự tăng trưởng và phỏt triển kinh tế xó hội trong dài hạn
3.2 Theo thời hạn dau tw:
2.2.1 Đõu tư dài han:
Là kế hoạch đầu tư mang tớnh chất lõu đài, định hướng sự phỏt triển của cụng ty Thụng thường kế hoạch đầu tư dài hạn cú thời gian đầu tư từ 10 năm trở lờn và
cú quy mụ to lớn Do cú thời hạn đầu tư dài và mang ý nghĩa định hướng lõu dài trong chiến lược phỏt triển của doanh nghiệp nờn đầu tư dài hạn cú khối lượng tài sản số lượng lao động huy động là rất lớn
Đầu tư dài hạn là hoạt động chủ yếu nhằm xõy dựng cơ sở vật chất lõu đài cho nờn kinh tế, cho DN sản xuất kinh doanh Đồng thời dựa trờn cỏc mục tiờu kế hoạch của dau tư dài hạn, DN nền kinh tế sẽ đào tạo xõy dựng được một đội
ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn/ kỹ thuật viờn cú trỡnh độ cao hơn Thụng qua cỏc kế
hoạch dài hạn, DN sẽ cú chiến lược mở rộng thị trường, xõy dựng thương hiệu cho mỡnh Kế hoạch đầu tư dài hạn đũi hỏi những người lập kế hoạch đầu tư dài
hạn của cụng ty phải rất cõn thận và cú tầm nhỡn chiến lượng thật tốt nếu khụng
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
sẽ làm cho kế hoạch đầu tư khụng được thành cụng và kộo theo đú là sự sụp do
của DN hoặc làm cho DN khụng thộ phỏt triển được
Do thời hạn của đầu tư đài hạn là rất dài so với sự thay đổi của tỡnh hỡnh phỏt triển của nền kinh tế thị trường nờn bờn cạnh cỏc kế hoặc đầu tư dài hạn cú tớnh
chất định hướng, DN cũn luụn phải đề ra những kế hoạch ngắn hạn nhằm từng
bước hiện thực húa kế hoạch đầu tư dai han, trỏnh sự phỏt triển lệch lạc và bỏm
sỏt hơn với sự phỏt triờn của nền kinh tế
Trang 11những nhà quõn lý của DN phải cú một cỏi nhỡn, một phản ứng nhanh nhạy đối với thị trường trong mỗi sự biến động của thị trường
Đầu tư ngắn hạn va đầu tư đài hạn bổ sung cho những khuyết điểm của nhau và tạo cho sự phỏt triển thụng thoỏng nhanh nhạy của DN trong nền kinh tế thị
trường đầy biến động Cỏc kế hoạch đầu tư tạo cho DN hoạt động một cỏch trơn
tru và phõn ứng tốt với biến động của thị trường
3 Vai trũ của hoạt động đầu tư:
Từ việc xem xột bản chất của ĐTPT, cỏc lý thuyết kinh tế, cả lý thuyết kinh tế
kế hoạch húa tập trung và lý thuyết kinh tế thị trường đều coi ĐTPT là nhõn tố quan trọng đề phỏt triển KT, là chỡa khúa của sự tăng trưởng
3.1 Tỏc động của ĐTPT trờn giỏc độ toàn bộ nền kinh tế cũa đất nước:
Đối với một nền KT hoạt động đầu tư cú một ý nghói đặc biệt quan trọng, nú
khụng chỉ đúng vai trũ trong quỏ trỡnh tỏi sõn xuất của xó hội mà cũn tạo ra những cỳ hich cho sự phỏt triển của nền kinh tế ở những nước đang phỏt triộn thoỏt khỏi vũng luõn quõn của ng nan và nghốo đúi, tạo ra sự phỏt triờn của cỏc nờn kinh tế phỏt triền
3.1.1 Đầu tư vừa tỏc động đến tổng cung, vừa tỏc động đến tổng cau:
- Về mặt cõu:
10
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
Đõu tư là một yờu tụ chiờm tỷ trọng lớn trong tụng cầu của toàn bộ nờn kinh tế theo số liệu của Ngõn hang thế giới WEB, đầu tư thường chiếm khoảng 24%- 28% trong cơ cầu tụng cầu của tất cả cỏc nước trờn Thế giới Đối với tụng cầu,
tỏc động của đầu tư là ngắn hạn Với tổng cung chưa kịp thay đụi, sự tăng lờn của đầu tư làm cho tổng cầu tăng (đường D dịch chuyờn sang D') kộo sõn lượng cõn bằng tăng theo từ Qạ- Q; và giỏ cả của cỏc đầu và của đầu tư tăng tứ Pạ- Pị
Điểm cõn bằng dịch chuyờn từ Eo- EĂ
- Vệ mặt cung:
Khi thành quả của đầu tư phỏt huy tỏc đụng, cỏc năng lực mới đi vào hoạt động thỡ tụng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lờn (đường S dịch chuyền sang
Trang 12
Men Lay Wg Up Oe RE WH 3041 AU TU Ue, Gane QUE pee Gata Cn
là nguồn gốc cơ bản dộ tăng tớch lũy, phỏt triển kinh tế xó hội, tăng thu nhập cho người lao động, nõng cao đời sống của mọi thành viờn trong xó hội,
3.1.2 Dau tu tac dong đến sự ụn định của nền kinh tế theo 2 mặt:
Sự tỏc động khụng đồng thời về mặt ghời gian của đầu tư đối với tụng cung và tụng cầu của nền KT làm cho mỗi sự thay đụi của đầu tư, đự là tăng hay giam đều cựng một lỳc vừa là yếu tố duy trỡ sự ụn định vừa là yếu tố phó vỡ sự ụn định của nờn KT của mọi quốc gia
11
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
Chang han, khi tăng đầu tư, cõu của cỏc yờu tụ của đõu tư tăng làm cho giỏ của
Trang 13Khi giõm đầu tư (như Việt Nam thời kỳ 1982- 1989) cũng dẫn đến tỏc động 2 mặt, nhưng theo chiều hướng ngược lại với tỏc động nờu trờn, vỡ vậy, trong điều hành vĩ mụ nền KT, cỏc nhà hoạch định chớnh sỏch cần chỳ ý thấy hết tỏc động hai mặt này đề đưa ra cỏc chớnh sỏch nhằm hạn chế tỏc động xấu, phỏt huy tỏc
động tớch cực, duy trỡ được sự ụn định của nền KT
3.1.3 Đõu tư tỏc động đến sự dich chuyễn cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của cỏc nước trờn thế giới cho thấy con đường tat yếu đề cú thộ tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn ( từ 9- 109%) là tăng trưởng đầu tư
nhằm tạo ra sự phỏt triển khu vực cụng nghiệp và dịch vụ Đối với cỏc ngành
nụng, lõm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và cỏc khả năng sinh hoe, dộ
đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5- 6% là rất khú khăn Như vậy, chớnh đầu tư quyết định quỏ trỡnh dịch chuyờn cơ cấu KT ở cỏc nước nhằm đạt được tốc đọ
tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền KT
Chuyờn dịch cơ cầu ngành của nền KT là sự thay đổi cú mục đớch, cú định
hướng và dựa trờn cơ sở phõn tớch đầy đủ căn cứ lý luận và thực tiễn, cựng với vệc ỏp dụng đồng bộ cỏc giải phỏp cần thiết đề chuyển cơ cấu ngành từ trạng thỏi này qua trạng thỏi khỏc, hợp lý và hiệu quả hơn Việc đầu tư vốn vào ngành nao, quy mụ vốn là bao nhiờu, đồng vốn được sử dụng như thế nào đều tỏc động mạnh mẽ và trực tiếp đến sự phỏt triển của ngành núi riờng và của cả nền
KT núi chung
12
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
Đõu tư tỏc động làm thay đụi tỷ trọng đúng gúp vào GDP của cỏc ngành, đõy là
hệ quả tất yếu của đầu tư Đầu tư vào ngành nào càng nhiều thỡ ngành đú càng
co kha năng đúng gúp lớn hơn vào GDP Như đó núi, đầu tư làm thay đồi tỷ
trọng của cỏc ngành trong cả nền KT Sự thay đụi này lại đi liền với sự thay đụi
^ứœ cẩm cần vật ftranơ fiỀfnơ nơành hau núi sỏnh thỏc erw nhan hộa ee ean can
Trang 14+ Đối với ngành nông nghiệp: đầu tư tác động nhằm đây nhanh công nghiệp hóa
và hiện đại hóa, cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn bằng cách xây dựng kết cầu
KT xã hội nông nghiệp nông thôn, tăng cường khoa học công nghệ
+ Đối với ngành công nghiệp: chuyền dịch cơ cầu của khu vực công nghiệp được thực hiện gắn liền với sự phát triển của các ngành kinh tế theo hướng đa dạng hóa, từng bước hình thành một số ngành có trọng điểm và mũi nhọn, có tốc
độ phát triển cao, thuận lợi vẻ thị trường và có khả nang xuất khâu
+ Đối với ngành địch vụ: đầu tư giúp phát triển các ngành thương mại, dịch vụ vận tải hàng hóa, mở rộng thị trường trong nước và hội nhập Quốc tế Đầu tư
còn tạo nhiều thuận lợi trong việc phát triển nhanh các ngành dịch vụ bưu chính viễn thông, phát triển du lịch, mở rộng các dịch vụ tài chính tiền tệ
Nhờ có dau tu mà quy mô, năng lực sản xuât của các ngành cũng được tăng
c như mở rộng sản xuât, đôi mới san pham, mua sam may moc,
cường Mọi
trang thiết bị suy cho cùng đều cần đến vốn Một ngành muốn tiêu thụ rộng rãi sản phâm của mình phải luôn đầu tư nâng cao chất lượng sản phâm, đa dạng hóa mau ma, kiêu dáng, nghiên cứu chế tạo các chức năng, công đụng mới cho san phẩm Do đó việc đầu tư đề nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong san pham 1a điều kiện không thê thiếu được nếu muốn sản phâm đứng vững trên thị trường
Đối với cơ cầu KT vùng lãnh thổ, đầu tư có tác đụng giải quyết những mắt cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát
khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tôi đa những lợi thê so sánh của những vùng
có khả năng phát triển nhanh hơn:
Trang 15Cua Yat WUUL, Lav VUUs AL Uy Wi UUYe Uau từ 0U ĐI HUY Wie Ludi Cua
mỡnh, gúp phõn lớn vào sự phỏt triờn chung của cả nước, làm đõu tàu kộo KT chung của đõt nước đi lờn, khi đú những vựng KT khỏc mới cú điờu kiện đờ phỏt triển, làm bàn đạp thỳc day cho cỏc vựng khỏc phỏt triền
+ Nguồn vốn đầu tư cũng thỳc đõy cỏc vựng KT khú khăn cú khả năng phỏt triển, giỳp họ cú đủ điều kiện đề khai thỏc, phỏt huy tiềm năng của họ, giải quyết những vướng mắc tài chớnh, cơ sở hạ tầng cũng như phương hướng phỏt triển, tao đà cho nền KT vựng, giõm bớt sự chờnh lệch KT với cỏc vựng khỏc Cú thể
dộ dang nhan thay bat ctr vựng nào nhận được một sự đầu tư thớch hợp đều cú
điều kiện phỏt huy mạnh mẽ những thế mạnh của mỡnh Những vựng tập trung nhiều khu cụng nghiệp lớn đều là những vựng rất phỏt triển của một quốc gia Những vựng cú điều kiện kộm phỏt triển cú thể nhờ vào đầu tư đề thoỏt khỏi đúi nghốo và giõm dần khoảng cỏch với cỏc vựng khỏc Nếu xột cơ cầu lănh thụ theo gúc độ thành thị và nụng thụn thỡ đầu tư là yếu tố cơ bản đõm bảo cho chất
lượng của đụ thị húa Việc mở rộng cỏc khu đụ thị dựa trờn cỏc quyết định của
Chớnh phủ sẽ chỉ là hỡnh thức nếu khụng đi kốm với cỏc khoản đầu tư hợp lý, đụ thị húa khụng thờ gọi là thành cụng thậm chớ cũn cản trở sự phỏt triển nếu cơ sở
hạ tõng khụng đỏp ứng được cỏc nhu cõu của người dõn
3.1.4 Đầu tư làm tăng khả năng khoa học cụng nghệ của đất nước:
Cụng nghệ là trung tõm của cụng nghiệp húa, đầu tư là điều kiện tiờn quyết của
sự phỏt triển và tăng cường khả năng cụng nghệ của nước ta hiện nay Theo đỏnh giỏ của cỏc chuyờn gia cụng nghệ, trỡnh độ cụng nghệ của Việt Nam lạc
hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chia quỏ trỡnh
phat triộn cộng nghệ thế giới thành 7 giai đoạn thỡ Việt Nam đang là một trong
90 nước kộm nhất về cụng nghệ Ngan hang Thộ giới đó phỏt triển một số chỉ số
đề đo lường một nền kinh tế tri thức Những chỉ số này bao gồm chỉ số tri thức, chỉ số sỏng tạo, chỉ số về giỏo đục, cụng nghệ thụng tin Từ cỏc chỉ số này người
14
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
Trang 16phân nào tình trạng kinh tê tri thức của một nước và cho phép chúng ta so sánh với các nước khác
Trong báo cáo về tình hình khoa học trên thế giới năm nay của Tô chức Giáo
dục - khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc (UNESCO), có 145 nước được
xếp hạng về kinh tế tri thức Kết quả phân tích và xếp hang cho thay (dwa vào chỉ số KEI) nén kinh tế tri thức của Việt Nam đứng hạng 106 trên 145
So với năm 1995, thứ hạng của Việt Nam tăng 14 bậc Song so với các nước
tương đương trong vùng, kinh tế tri thức của Việt Nam thấp nhất (Indonesia hạng 103, Philippines hạng 89, Thai Lan 63, Malaysia 48 va Singapore hang 19) Việt Nam thậm chí còn ở thứ hạng thấp hon cả bán dao Fiji (hang 86) Day 1a bang xếp hạng trong tình hình Philippines đã giam 16 bac, Indonesia giam 2
va Thai Lan giam 9 bac
Với trình độ công nghệ lạc hậu nay, quá trình công nghiệp hóa của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ta được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và bền vững
Chúng ta đều biết rằng có hai con đường cơ bản đề có công nghệ, đó là tự
nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập khâu công nghệ từ nước ngoài Dù
là tự nghiên cứu hay mua lại công nghệ thì đều cần phải có tiền, cần có vốn đầu
tư Mọi phương án đồi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án khong kha thi
3.1.5 Đầu tư tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà KT cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15- 20% so với GDP tùy thuộc vào chỉ số ICOR của môi nước
Vốn đầu đầu tư vốn đầu tư
GDP do vốn tạo ra AGDP
Từ đó suy ra:
Vốn đầu tư
15
Trang 17Va WUUIIIL Laue nit
Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5- 7 do thừa vốn, thiếu lao động,
vốn được sử dụng nhiều đề thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nước chậm và đang phát triên, ICOR thường thấp, Khoảng 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thê và cần phải sử dụng lao động
đề thay thế cho vốn đo sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ thuộc và nhiều nhân tó, thay đôi theo trình độ
phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước Số liệu thông kê trong những năm qua của các nước và lãnh thô trong khu vực về ICOR như sau:
Hệ số ICOR của Việt Nam so với một số nước trong khu vực
Trang 18
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
95 Trung 2001-
3.2 Đầu tư tỏc động đến cỏc cơ sở sõn xuất kinh doanh:
Đối với mỗi DN thỡ đầu tư cú vai trũ quyết định đến sự ra đời, tồn tại và phỏt triển của mỗi cơ sở Khi tạo dựng cơ sở vật chất kỳ thuật cho sự ra đời của bất
kỳ cơ sở nào cũng cần phải xõy đựng nhà xưởng, cấu trỳc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị mỏy múc trờn nền bệ, tiến hành cụng tỏc xõy dựng cơ bản và thực
hiện cỏc chi phớ khỏc gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỡ của cỏc cơ sở vật chất kỳ thuật vừa được tạo ra Cỏc hoạt động này chớnh là hoạt động đầu tư Đối với cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, cỏc cơ sở vật chất kỳ thuật cú thể bị hao mũn, hư hỏng Đề duy trỡ được sự hoạt động bỡnh thường cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế mới đề thớch ứng với điền kiện hoạt động mới của sự phỏt triển khoa học ky
thuật và nhu cầu tiờu đựng của nền sản xuất xó hội, phải mua sắm cỏc trang thiết
bị mới thay thế cho cỏc trang thiết bị cũ đó lỗi thời, cũng cú nghĩa là phải đầu tư
Như vậy, hoạt động đầu tư cú vai trũ quan trọng và tỏc động đến mọi đối tượng
KT của xó hội Hoạt động ĐTPT là động lực chủ yếu thỳc đõy sự phỏt triển của nờn KT, tạo ra tài sản mới cho nền KT, duy tri và phỏt triển cơ sở vật chất của nờn KT
4 Vốn đầu tư và cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả của von dau tu:
4.1 Von dau te:
Xột trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở cỏc DN, vốn dau tư là khỏi niệm
dựng đề chỉ cỏc nguồn lưc hiờn tai chỉ đựng cho cỏc hoat đụng san xuất kinh
Trang 19Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
doanh nhăm thu về một nguụn lực mới cú khối lượng
Đối với một DN thỡ vún đầu tư xuất hiện từ khi DN cũn chưa hỡnh thành và sẽ
tiếp tục phỏt triển đến khi nào DN ngừng hoạt động Hiện nay, von dau tư là một trong nhữn nhõn tố tiờn quyết trong sự phỏt triền của bất ki mot DN nao
4.2 Nguồn vn dau te:
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dựng đề chỉ cỏc nguồn tập trung và phõn phối cho ĐTPT kinh tế đỏp ứng nhu cầu chung của Nhà nước và của xó hội Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vún đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Xột về bản chất thỡ nguồn hỡnh thành vốn đầu tư chớnh là phần tiết kiệm hay tớch
lũy mà nền KT cú thờ huy động được đề đưa vào quỏ trỡnh tỏi sản xuất xó hội
4.2.1 Xột trờn giỏc độ toàn bộ nờn kinh tế (vĩ mụ):
Trờn gúc độ này, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
- _ Nguồn vốn đầu tu trong nước: là phần tớch lũy của nội bộ nền KT bao gồm
tiết kiệm của khu vực dõn cư, cỏc tụ chức KT cỏc DN và tiết kiệm của chớnh phủ được huy động vào quỏ trỡnh tỏi sản xuất của xó hội Biểu hiện cụ thể của
nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồn vốn đầu tư nhà nước và nguồn vốn của dõn cư và tư nhõn:
+ Nguồn vốn nhà nước: bao gồm nguồn vốn của ngõn sỏch nhà nước, nguồn vốn tớn dụng ĐTPT của nhà nước và nguồn vốn ĐTPT của đoanh nghiệp nhà nước + Nguồn vốn của dõn cư và tư nhõn: bao gồm phần tiết kiệm của dõn cư, phần tớch lũy của cỏc DN dõn doanh, cỏc hợp tỏc xó
- _ Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: bao gồm toàn bộ phan tớch lầy của cỏ nhõn, cỏc DN, cỏc tổ chức KT và chớnh phủ nước ngoài cú thờ huy động vào quỏ trỡnh
ĐTPT của nước sở tại Cú nhiều hỡnh thức đầu tư nước ngoài khỏc nhau:
Trang 20ODA va cac hinh thực Tai trợ Khac Irong do DA chiem ty trọng chu yeu
_—_—_——
18
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
ODA là nguụn vốn phỏt triờn đo cỏc tụ chức quốc tờ và cỏc chớnh phủ nước ngoài cung cấp với mục tiờu trợ giỳp cỏc nước đang phỏt triển, mang tớnh wu dai cao nhất trong số cỏc hỡnh thức tài trợ
+ Nguồn vốn tớn dụng từ cỏc ngõn hàng TMQT: điều kiện ưu đầi thấp, khú vay vốn tuy nhiờn khụng gõy ràng buộc chớnh trị
+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: là nguồn vốn quan trọng cho ĐTPT khụng chỉ đối với cỏc nước nghốo mà cũn với những nước phỏt triờn + Thị trường vốn quốc tế
4.2.2 Trờn gúc độ cỏc DN (vi mụ):
- _ Nguồn vốn bờn trong: hỡnh thành từ phần tớch lũy từ nội bộ DN (vốn gúp ban đầu, thu nhập giữ lại) và phần khõu hao hàng năm Nguồn vốn này cú ưu điểm là
bảo đảm tớnh độc lập, chủ động, khụng phụ thuộc vào chủ nợ, hạn chế rủi ro về
tớn dụng
- _ Nguồn vốn bờn ngoài: cú thờ hỡnh thành từ việc vay nợ hoặc phỏt hành
chứng khoỏn ra cụng chỳng thụng qua hai hỡnh thức tài trợ chủ yếu: tài trợ giỏn
tiếp qua cỏc trung gian tài chớnh (NHTM, tụ chức tớn dụng ) hoặc tài trợ trực
tiếp (qua thị trường vốn: thị trường chứng khoỏn, hoạt động tớn dụng thuờ
mua )
4.3 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quõ của vốn dau te:
Hiệu quả đầu tư là phạm trự KT biểu hiện quan hệ so sỏnh giữa cỏc kết quả KT-
XH đạt được của hoạt động đầu tư với cỏc chỉ phớ bỏ ra đề cú được cỏc kết quả
đú trong một thời kỡ nhất định Cú nhiều cỏch đỏnh giỏ theo cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ khỏc nhau về hiệu quả đầu tư tựy theo tớnh chất và kết quả cuối cựng của hoạt
động đầu tư đem lại cho nhà đầu tư
4.3.1 Đỏnh giỏ hiệu quả tài chớnh của hoạt động đõu tư:
Hiệu quả tài chớnh của hoạt động đầu tư là mức độ đỏp ứng nhu cầu phỏt triển
Trang 21đã sử dụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung:
Các kết quả mà cơ sở thu được do thực hiện đầu tư
Số vốn đầu tư mà cơ sở đã bỏ ra đề đạt được kết quả trên
E¿ được coi là hiệu quả khi E¿ > E¿ø
Trong đó: E¿s là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì khác mà
cơ sở đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu
chuân hiệu quả
4.3.1.1 Đề đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án người ta sử dụng hệ
thông chỉ tiêu sau:
a Chỉ tiêu lợi nhuận thu nhập thuân của dự án:
Đây là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư, chỉ tiêu lợi
nhuận thuần tính cho từng năm của đời dự án phân ánh hiệu quả hoạt động trong từng năm của đời dự án hoặc hiệu quả hoạt động của toàn bộ công cuộc đầu tư
b Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vón đầu tư (hệ số thu hồi vốn):
Trang 221VO: Von dau tư tai thoi diem lien tai (du an bat dau hoat dong)
Wipy: loi nhuận thuan nam i tinh chuyén về thời điểm hiện tại
NPV: thu nhap thuan tinh chuyén về thời điểm hiện tại
c Chi tiéu ty suất sinh lời vốn tự có ( Tg)!
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuân từng năm tính trên 1 đơn vị vốn tự
có bình quân của năm đó:
Trong đó:
- Tg: ty suất sinh lời vốn tự có
- E¡: vốn tự có bình quân năm i
- W;: loi nhuan thuan nam i
Nêu tính cả đời dự án (npvg) chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập thuân của cả
đời dự án tính cho một đơn vị vôn tự có bình quân năm của cả đời dự án
NPV
E
Npve=
d Chỉ số vòng quay của vốn lưu động:
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư, vốn lưu động quay vòng càng nhanh càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đôi thì hiệu quả sử dụng von cang cao
Trang 23O;: doanh thu thuần năm ¡
W,¡: vôn lưu động bình quân năm ¡ của dự án
Vâ Quúnh Lam- Khptl
Je,„ - vốn lưu động bình quan của cả đời dự án
e Chi tiéu ty sé loi ich- chi phi (B/C):
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi ích thu được với chỉ phí phải bỏ ra, đự án có
hiệu quả khi B/C > 1 và ngược lại
f_ Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T):
Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà dự án cần hoạt động đề thu hồi vốn đầu tư đã
bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu được hàng năm Dự án có hiệu quả khi T < tuổi thọ của dự án hoặc T < T định mức Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao
g Chi tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (TRR):
Hệ số hoàn vón nội bộ là mức lãi suất néu ding no lam ty suất chiết khấu đề tính
chuyền các khoản thu, chỉ của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu cân bằng với tông chỉ Dự án có hiệu quả khi IRR > r và ngược lại Tỷ suất giới
hạn được xác định căn cứ vào các nguôn vốn huy động của dự án
no
NPV = —=———;=0
aH
ở đây:
Trang 24C¡= dòng tiền tại thời điểm #
h Chỉ tiêu điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ đề trang trải các khoản chi
phí phải bỏ ra Điềm hào vốn được biêu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu
giá trị Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu hòa vôn thì dự án có lãi và ngược lại Điểm hòa vốn càng nhỏ càng tốt, mức an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn
43.12 Đối với doanh nghiệp:
| với j=1.2 m-Ð` lợi nhuận thuần của các dự án hoạt động năm ¡
1¿- vốn đầu tư thực hiện nhưng chưa phát huy tác dụng ở đầu năm của DN
L,- vốn đầu tư thực hiện trong năm của DN
I,.- vốn đầu tư thực hiện chưa phát huy tác dụng ở cuối năm của DN
+ Tính bình quân:
TT
Trang 25
I, dp 7 vén dau tu duoc phát huy tác dụng bình quân năm của thời kì nghiên cứu được tính theo cùng mặt băng với lợi nhuân thuân
W,„ - lợi nhuận bình quân năm của kì nghiên cứu tính theo giá trị ở mặt bằng
hiện tại của tất cả các dự án hoạt động trong kì
b Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tăng thêm của vốn tự có của DN do đầu tư từng năm (Ar;,) hoặc bình quân năm thời kì nghiên cứu (Are :
Vâ Quúnh Lam- Khptl
K: hệ số mức ảnh hưởng của dau tư
T: năm nghiên cứu
T-1: năm nghiên cứu trước
T: thời kì nghiên cứu
T-1: thời kì trước thời kí nghiên cứu
c Chỉ tiêu số lần quay vòng tăng thêm của vốn lưu động từng năm (A Z;;)
hoặc bình quân năm A7, thời kì nghiên cứu:
ALwei=(Ligg, - Lig JK > 0 Wei” “WC
Trang 26sử -Í#)-(#] keo
£ Chỉ tiêu tăng năng suất lao động của DN từng năm hoặc bình quân năm thời
kỳ nghiên cứu so với thời kỳ đầu tư:
Xét về hình thức, tài chính DN là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối,
sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính DN là các quan hệ kinh tế đưới hình thức giá trị nây sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN trong quá trình hoạt động của DN
Đề tìm hiểu và đánh giá năng lực hoạt động, tình hình phát triển của một DN, người ta dựa trên các kết quả của phân tích tài chính
Phân tích tài chính DN là việc nghiên cứu, đánh giá toàn bộ thực trạng tài chính
Trang 27kinh doanh
Phõn tớch tài chớnh DN là vấn đề hết sức quan trọng trong đỏnh giỏ tỡnh hỡnh
DN Thụng qua việc phõn tớch tài chớnh cho phộp đỏnh giỏ khỏi quỏt và toàn
điện cỏc mặt hoạt động của DN, thấy rừ điểm yếu, điểm mạng và những tiờm
năng của DN
Trong phõn tớch tài chớnh DN cú rất nhiều cỏc chỉ số, tuy nhiờn trong nhiều
trường hợp, do tỡnh hỡnh hạn chế về mặt sú liệu, người ta thường sử dụng một số
chỉ tiờu quan trọng và cơ bản nhất đề phõn tớch, cỏc chỉ tiờu đú bao gồm:
4.4.1 Chỉ tiờu thanh toỏn hiện hành (currenf rafio):
- nghĩa:
Cho biết khả năng của một cụng ty trong việc dựng cỏc tài sõn ngắn hạn như tiền
mặt hàng tồn kho hay cỏc khoản phải thu đề chỉ trả cho cỏc khoản nợ ngắn hạn
của mỡnh Tỷ số này càng cao chứng tụ cụng ty càng cú nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết cỏc khoản nợ Tỷ số thanh toỏn hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy cụng
ty đang ở trong tỡnh trạng tài chớnh tiờu cực, cú khả năng khụng trả được cỏc
25
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
khoản nợ khi đỏo hạn Tuy nhiờn, điều này khụng cú nghĩa là cụng ty sẽ phỏ sản bởi vỡ cú rất nhiều cỏch đề huy động thờm vốn Mặt khỏc, nếu tỷ số này quỏ cao cũng khụng phải là một đấu hiệu tốt bởi vỡ nú cho thấy doanh nghiệp đang sử
dụng tài sản chưa được hiệu quả
- _ Định nghĩa/Cỏch xỏc định:
Tỷ số thanh toỏn hiện hành = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)
(Nguụn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)
4.4.2 Chỉ tiờu thanh toỏn nhanh:
- Ynghia:
Trang 28SU Uday DHAI 4H11 CHHIHI XÁC HƠI Ly SU Ula) Lod) Lei H411 IVLOL COIHE Ly cụ Lý SƠ
thanh toỏn nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khú cú khả năng hoàn trả cỏc khoản nợ ngắn hạn
và phải được xem xột cõn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn han so với tỷ số thanh toỏn hiện hành thỡ điều đú cú nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quỏ nhiều vào hàng tồn kho Cỏc cửa hàng bỏn lẻ là những vớ dụ điển hỡnh của trường hợp này
- _ Cỏch xỏc định:
Tỷ số thanh toỏn nhanh = (Tiền và cỏc khoõn tương đương tiền+cỏc khoản phải
thu+cỏc khoản đõu tư ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)
(Nguộn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan,
kỳ EPS pha loóng khỏc EPS cơ bản ở chỗ EPS pha loóng thường cộng thờm số lượng trỏi phiếu cú thẻ chuyờn đổi hay trỏi quyờn vào số lượng cụ phiếu đang lưu hành EPS thường được xem là chỉ số quan trọng nhất trong việc xỏc định giỏ của cụ phiếu Đõy cũng là thành phần chớnh dựng đề tớnh toỏn chỉ s6 P/E Một điểm quan trọng nữa thường bị bỏ qua là việc tớnh toỏn lượng vốn ding dộ
26
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
tạo ra lợi nhuận Hai cụng ty cú thờ cú cựng EPS, nhưng một cụng ty cú thị sử dụng vốn ớt hơn- tức là cụng ty đú cú hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng vi ún của mỡnh đề tạo ra lợi nhuận và, nếu những yếu tố khỏc là tương thỡ đõy là cụng
Trang 29eau wue uu Guu
Chỉ sô này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận từ một đông tài san
- Cách xác định:
ROA = (Tổng LN sau thuế) / (Tổng tai san)
(Nguôn: Giáo trình “Tài Chính — Tiên tệ ngân hàng”, PGS.TS Nguyễn Xuân Tiên — NXB Thông Kê)
4.4.5 Tỷ suất lợi nhuận thuân:
- Ynghia:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp
dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận
Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
- _ Cách xác định:
TSLN thuần = (LN sau thuê) / ( Doanh thu thuần)
(Nguôn: Giáo trình “Tài Chính — Tiên tệ ngân hàng”, PGS.TS Nguyễn Xuân Tiên — NXB Thông Kê)
4.4.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu( ROE):
ox Tong gia tri von chủ sở hữu ky nay
Ngoài ra còn có một sô chỉ tiêu khác như:
- Tử số thanh taán nhanh (Omiek rafia\
Trang 30-PB
- Tỷ suât lợi nhuận gộp
- Lợi nhuận biên từ hoạt động kinh doanh
- EPS cơ bản (Earning per share)
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)
- Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Receivable turnover)
- Hệ số vòng quay các khoản phải trả (Payable turnover)
- Kỳ thu tiền bình quan (Days of sales outstanding)
- Hệ số vòng quay tai san c6 dinh (Fixed asset turnover),
- Hệ số vòng quay tông tai san (Asset Turnover Ratio)
- Kỳ chuyển đồi hàng tồn kho (Days of inventory on hand)
- Kỳ chuyển đồi các khoản phải thu (Days of Sales Outstanding)
- Kỳ chuyển đồi các khoan phai tra (Number of days of payables)
- Ky chuyén déi cdc khoan phai tra (Number of days of payables)
Trang 31Đ Cỏc yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp:
3.1 Mụi trường bờn ngoài DN:
Đối với một DN sõn xuất kinh doanh, mụi trường bờn ngoài tỏc động trực tiếp đến sự tồn vong và phỏt triển của DN
5.1.1 Mụi trường phỏp lý- chớnh trị:
Mụi trường phỏp lý bao gồm cỏc luật và cỏc văn bản dưới luật Mọi quy định về kinh doanh đều tỏc động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mụi trường phỏp lý tạo ra sõn chơi để cỏc DN cựng tham gia hoạt động kinh
doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tỏc lần nhau Mợi định hướng mục tiờu của DN khi đưa ra đều dựa trờn cơ sở cỏc luật định của Nhà nước cỏc DN hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thụng qua cỏc luật định Do vậy hoạt động
đầu tư của DN trong mỗi thời kid hoạt động nờn dựa trờn quy định của cỏc văn bõn phỏp luật, tựy theo định hướng phỏt triờn KT của đất nước đề đề ra phương hướng cho đầu tư của DN mỡnh
3.12 Mụi trường kinh tế:
Cỏc nhõn tố KT cú vai trũ quyết định trong việc hoàn thiện mụi trường kinh
doanh và ảnh hưởng tới hoạt động tiờu thụ của DN Mụi trường KT là một nhõn
tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty núi chung và hoạt động đầu tư núi riờng Mụi trường KT vừa tạo ra cỏc cơ hội phỏt
29
Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
triờn cho cỏc DN, vừa cú thờ là nhõn tụ đõu tiờn và chủ yờu trong việc chõm dứt hoạt động của DN nếu định hướng và hoạt động của DN khụng tuõn theo quy
Trang 32wa a a pe nr ere rr ee oe
tư cho DN mỡnh, cỏc nhà lănh đạo DN đều phải phõn tớch kĩ càng cỏc biến động của mụi trường KT mà DN mỡnh tham gia
5.1.3 Mụi trường khoa học cụng nghệ:
Sự thay đổi nhanh chúng của KHCN trờn thế giới làm cho cỏc DN sõn xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi cụng nghệ mới Sự thay đổi nhanh chúng
đú làm cho tuụi thọ của cỏc thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rỳt ngắn do cụng nghệ kĩ thuật của chỳng theo thời gian khụng cũn đỏp ứng được với đũi hỏi của thị trường và thời đại Vỡ vậy trong định hướng đầu tư của DN phải cú sự suy xột chu đỏo, lựa chọn cỏc loại mỏy múc sao cho vừa phự hợp với trỡnh độ phỏt triển và yờu cầu của thời đại vừa phự hợp với kế hoạch phỏt triển và ngõn sỏch đầu tư cú thờ cho phộp của DN
5.2 Cỏc nhõn tố thuộc mụi trường bờn trong:
3.2.1 Cỏc mục tiờu phỏt triển của doanh nghiệp:
Trong một mụi trường KT phỏt triển mạnh và khụng ngừng biến động như hiện nay, cỏc DN luụn bị đe dọa bởi cỏc nguy cơ tiềm õn từ mụi trường KT, DN nào biết cỏch làm chủ những biến động đú thỡ sẽ hoạt động an toàn hơn và cú nhiều
cơ hội tồn tại, phỏt triển hơn so với cỏc DN khỏc Việc xõy dựng cỏc kế hoạch, mục tiờu phỏt triển của DN chớnh là một phương thức hữu hiệu để loại bỏ bớt
cỏc yếu tố rủi ro do mụi trường KT đem lai Vỡ vậy, bat kỡ DN nào đi vào hoạt động đều cú cỏc mục tiờu, chiến lược và định hướng phỏt triờn riờng, là nhõn tố chủ quan chớnh ảnh hưởng đến hoạt động của DN Do vậy mục tiờu và chiến
lược của DN trong từng thời kỡ tỏc động đến việc đầu tư của DN, hoạt động đầu
tư phải dựa trờn định hướng phỏt triển của DN
3.2.2 Lực lượng lao động bờn trong cụng ty:
30
Chuy*n đề thực tẼp
Va Quanh Lam- Khptl
Trang 33CŨI HEƯỜI Ugay Cay UU LH qual UYU, 1a ual tu Ua Ua CHU su Ula Cong,
của đơn vị Các DN muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về máy móc thì DN cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay khi khoa học kỳ thuật ngày càng hiện đại thì việc nang cao trình độ kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết
bị hiện đại trong mỗi DN càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì một DN nao, nhân tố con người cũng phải được đưa
lên hàng đầu Cùng với các biện pháp đào tạo lạo, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tại DN thi DN cùng cần phải xây dựng các chính sách, đè
ra các biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của DN cùng với các chính
sách đãi ngộ, thưởng phạt hợp lý
5.2.3 Khách hàng:
Cùng với sự tăng trưởng mạnh mê của nền KT, tính cạnh tranh giữa các DN ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng- nhân tó quyết định đến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào Trong chính sách đầu tư của DN, đầu tư mở rộng thị trường, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản phẩm của DN mình luôn được chú trọng ĐTPT Đối với bất kỳ các DN san xuất kinh doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trở thành nhân tố quyết
định sự sống còn của chính DN Vì vậy, khách hàng chính là một nhân tố ảnh
hướng trực tiếp đến các kế hoạch đầu tư của DN là nhân tố định hướng cho việc đầu tư của DN
5.2.4 Cơ sở vật chất của DN:
Cơ sở vật chất của DN là yếu tố khoogn thê thiết trong hoạt động của mỗi DN,
là nén tang cho quá trình sản xuất kinh doanh Cùng với thời gian và sự phát
triển mạnh mẽ của nền khoa học kỳ thuật hiện đại, cơ sở vật chất của DN cũng
ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặc không phù hợp đề chế tạo ra các sản phâm phù hợp với nhu câu của thời đại Do đó, doanh nghiệp muôn mở rộng sản
31
Trang 34Vâ Quúnh Lam- KhpEl
xuat và hiện đại hóa sản phâm của DN mình thì trong chiến lược đâu tư phải chú
trọng cả việc hiện đại hóa và mở rộng cơ sở vật chất kì thuật phù hợp với định
hướng sân xuất kinh doanh
323%: Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp:
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lành đạo DN có vai tro quan trong đối với sự thành đạt của DN Các nhà quản trị là người hoạch
định chính sách, chiến lược phát triển cho DN trong từng thời kì khác nhau, do vậy phẩm chất và năng lực của các nhà quản trị có vai trò quan trọng ânh hưởng
đến hoạt động đầu tư của DN Sự tồn tại và phát triển của DN phụ thuộc vào
phần lớn đặc điểm quản trị DN của các nhà quản trị
6 Tổng quan về công ty CP xây dựng và đầu tư Sông Đà 9:
6.1 Tén giao dich, tru sé, nganh nghé kinh doanh chit yếu:
6.1.1 Tên công ty:
CONG TY CO PHAN XAY DUNG VA DAU TU SONG DA 9
6.1.2 Tén giao dich quéc té:
SONG DA 9 CONSTRUCTION AND INVESTMENT JOINT STOCKS COMPANY
6.1.3 Tên viết tắt: SINCO
6.1.4 Trụ sở chính: KCN Phú Nghĩa- Chương Mỹ- Hà Nội
Trang 35Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thuỷ lợi, thuỷ
điện, bưu điện, hạ tầng kỳ thuật, đường dõy và trạm biến thế điện;
- Tư vấn thiết kế, giỏm sỏt thi cụng;
- Đầu tư xõy đựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đụ thị và khu cụng nghiệp;
- Đầu tư xõy đựng và kinh doanh bất động sản;
- Đầu tư xõy dựng cỏc cụng trỡnh thuỷ điện vừa và nhỏ;
- Khai thỏc mỏ và sản xuất vật liệu xõy dựng:
- Nhận thầu thi cụng bằng phương phỏp nỗ mỡn;
- Đầu tư xõy dựng, vận hành khai thỏc và kinh doanh cỏc nhà mỏy điện
- Chế tạo và lắp đặt cỏc cấu kiện cơ khớ xõy dựng: phụ tựng ụ tụ, mỏy xõy dựng
và phụ tựng xe mỏy;
- Dịch vụ sửa chữa ụ tụ, xe mỏy và cỏc loại mỏy xõy dựng:
- Xuất nhập khõu vật tư, phụ tựng, thiết bị cụng nghệ xõy dựng;
- Kinh doanh vận tải hàng hoỏ, xăng đầu mỡ, bất động sản và văn phũng cho
thuờ;
- Nhận uỷ thỏc đầu tư từ cỏc tụ chức và cỏ nhõn;
- Kinh doanh cỏc nghề khỏc mà phỏp luật khụng cắm
6.2 Quỏ trỡnh: lỡnh thành và phỏt triễn:
Cụng ty Cụ phần Xõy dung va Dau tư Sụng Đà 9 tiền thõn là Cụng ty TNHH MTV Cơ khớ và Sửa chữa Sụng Đà 9 thuộc Cụng ty Cụ phần Sụng Đà 9 - Tập đoàn Sụng Đà
Ngày 29/05/2010, Cụng ty Cổ phần Xõy dựng và Đầu tư Sụng Đà 9 đó chớnh
thức được đăng ký kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0500574676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Cụng ty trỳng thầu và đó thi cụng cỏc Cụng trỡnh như: Nhà mỏy thủy điện Sơn
La, Nhà mỏy Thủy điện Nậm Khỏnh, Nhà mỏy thủy điện Nậm Mu, Nhà mỏy xi
măng Hạ Long, Nhà mỏy thủy điện Nậm Ngần, Nhà mỏy thủy điện Hủa Na và nhiều Cụng trỡnh xõy lắp khỏc
Trang 36Chuy*n đề thực tẼp
Võ Quỳnh Lam- Khptl
Hiện nay, Cụng ty đang thi cụng cỏc Cụng trỡnh trọng điờm như: Cụng trỡnh
thủy điện Lai Chõu, Cụng trỡnh thủy điện Sơn La, Cụng trỡnh Nhiệt điện Vũng Áng 1, Cụng trỡnh nhiệt điện Long Phỳ 1, Đường Hồ Chớ Minh, Dự ỏn cải tạo
luồng qua cửa Lach Giang - sụng Ninh cơ -Nam Định
6.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xõy lắp của cụng ty:
6.3.1 Đặc điểm hoạt động xõy lắp:
Cụng ty chủ yếu đấu thầu và tiến hành thi cụng cỏc hạng mục cụng trỡnh thuộc nhúm cụng trỡnh thủy điện, nhiệt điện, cụng trỡnh giao thụng, dõn dụng cụng trỡnh cụng nghiệp Ngoài ra, cụng ty cũn tham gia đầu tư một số lĩnh vực ngoài chuyờn mụn khỏc
Đặc điểm của hoạt động thi cụng xõy lắp cỏc cụng trỡnh xõy dựng là yờu cầu kỹ
thuật cao, đũi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư lõu dài, dàn trải và đội
ngũ nhõn sự cú chuyờn mụn nghiệp sõu cú kinh nghiệm
6.3.2 Bộ mỏy tụ chức và quản ẽý của cụng ty:
Về hỡnh thức hoạt động, cụng ty CP xõy dựng và đầu tư Sụng Đà 9 là DN nhà
nước, cú tư cỏch phỏp nhõn đầy đủ, hạch toỏn kinh tế độc lập, được Nhà nước
giao vốn và cỏc nguồn nhõn lực, cú trỏch nhiệm sử dụng hiệu quả bảo tồn và
phỏt triển vốn được giao cú cỏc quyền và nghĩa vụ dõn sự tự chịu trỏch nhiệm
về hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn Nhà nước do Tổng cụng ty Sụng Đà quản lý
Cơ cõu tụ chức bộ mỏy của cụng ty được thờ hiện trờn sơ đụ sau:
Trang 37
|
Xây lắp số
|
Xây lắp số
Chi nhánh miền trung
Xuon gcơ khí sửa chữa
Chi nhánh tây bac
Chi nhanh Quan
g Tri
Trang 38
1 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ
phần xây dựng và đầu tư Sông Đà 9:
11 Tình hình tài chính công ty trong những năm gan day:
1.1.1 Phân tích báo cáo tài chính năm 2013 thông qua một số chỉ tiêu:
Như đã nêu từ trước, có rất nhiều các chỉ tiêu được dùng đề đánh giá kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của một doanh
nghiệp, tuy nhiên do hạn chế về mặt số liệu được tiếp xúc, trong khuôn khô bài khóa luận chỉ sử đụng những chỉ số cơ bản khái quát nhất đề nêu lên tình trạng tài chính của công ty:
MOT SO CHI TIEU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2013
2.No ngắn hạn 833.394.382.486
Trang 396.Doanh thu thuân 833.099.129.279
Đà 9 hoàn toàn có khả năng trả nợ khi tới hạn
Mức ROA của công ty chỉ nằm ở ngưỡng chấp nhận được, điều đó cho thay khả năng sử dụng tài sản cô định đê sinh lời của công ty chưa có hiệu quả cao, cân cải thiện hơn nữa trong thời gian tới
Mức ROE của công ty là 0.0938, nếu so sánh với mức lãi suất cho vay bình quân của các NHTM năm 2013 là §- 11,5% thì chi sé ROE nay cho thay công ty chỉ nắm ở mức an toàn
Chỉ suât lợi nhuận thuân của công ty khá tốt, năm ở mức trung bình khá
nhưng vân cần nỗ lực hơn nữa đề đạt được mức chỉ số cao hơn
2 Tai san dai han/Téng tài san
3 No phi tra/Téng nguén vén
Trang 40
§ Thanh toán nợ ngắn hạn 7% 9% 9% 11% 10%
9 Vong quay Téng tai san 141% 146% 157% 164% 124%
10 Vong quay tài sản ngắn hạn 165% 173% 189% 191% 142%