- Nghiên cứu nhận thức của người dân và ựánh giá của họ về vấn ựề phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn.. - Hiện nay, người dân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðỖ ðỨC MẪN
PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðỖ ðỨC MẪN
PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU ðẠT
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong nghiên cứu này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện nghiên cứu này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong nghiên cứu ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề tài này tại ñịa phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương nơi thực hiện ñề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
ðỗ ðức Mẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho cá nhân tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy
cô giáo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô trong khoa Kinh tế & PTNT, ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng ñạo ñức
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu ðạt, cán bộ Viện Kinh tế Việt Nam - Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, ñã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các vị lãnh ñạo và cán bộ ñảng ủy, UBND huyện Gia Lâm; chính quyền và nhân dân thị trấn Trâu Quỳ, xã Dương Quang và Kiêu Kỵ; cán bộ công nhân viên Xí nghiệp vệ sinh môi trường Gia Lâm ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
ðỗ ðức Mẫn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 9
2.1.3 Các yếu tố ñảm bảo tính bền vững của mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 14
Trang 62.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển mô hình xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường ở một số nước trên thế giới 18
2.2.2 Một số mô hình xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam 20 PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 28
3.1.2 đặc ựiểm kinh tế- xã hội 30
3.1.3 đánh giá chung về ựịa bàn nghiên cứu 38
3.2.Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1.Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 40
3.2.3 Phương pháp xử lý phân tắch số liệu, thông tin 42
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng vận hành mô hình xã hội hóa mô về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 44
4.1.1 Thực trạng phát sinh chất thải trên ựịa bàn huyện Gia Lâm 44
4.1.2 Các mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm 50
4.1.3 Hoạt ựộng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm 61
4.1.4 đánh giá chung 74
4.2 Nhận thức về phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 75
4.2.1 Vai trò của các nhân tố trong mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 75
Trang 74.2.2 đánh giá của người dân về hoạt ựộng thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt 79
4.2.3 Nhận thức về phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 82
4.2.4 Mức ựộ tham gia của người dân 84
4.3 định hướng và giải pháp hoàn thiện và phát triển mô hình xã hội hóa về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 86
4.3.1 định hướng 86
4.3.2 Các giải pháp 87
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1 Kết luận 97
5.2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ma trận ñánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại Việt Nam
26
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011 – 2013 31
Bảng 3.2: Tình hình lao ñộng của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011 – 2013 33 Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm năm 2013 36
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất kinh doanh huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011 – 2013 37
Bảng 3.5: Tổng hợp số mẫu ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp 40
Bảng 4.1: Tình hình phát thải tại huyện Gia Lâm 45
qua 3 năm 2011 – 2013 45
Bảng 4.2: Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện Gia Lâm năm 2013 46
Bảng 4.3: Thành phần CTRSH trên ñịa bàn huyện Gia Lâm năm 2013 48
Bảng 4.4: Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ñến năm 2020 50
Bảng 4.5: So sánh kế hoạch và kết quả ñạt ñược trong công tác quản lý rác thải huyện Gia Lâm năm 2013 51
Bảng 4.6 : ðiều kiện chủ hộ ñiều tra 61
Bảng 4.7 : Tỷ lệ hộ ñược thu gom rác tại gia ñình 66
Bảng 4.8 : Tỷ lệ số hộ sử dụng thùng ñựng rác 66
Bảng 4.9 : Tỷ lệ thu gom rác thải của huyện Gia Lâm trong 68
giai ñoạn 2011 - 2013 68
Bảng 4.10 : Phí thu gom rác trong ñiểm nghiên cứu 70
Bảng 4.11: Tỷ lệ rác thải xử lý ở bãi rác và xử lý tại chỗ 71
Trang 9Bảng 4.12: Cách xử lý CTRSH của người dân trong vùng nghiên cứu 72
Bảng 4.13: đánh giá các tổ chức liên quan ựến quản lý CTRSH 78
Gia Lâm 78
Bảng 4.14: đánh giá của người dân về hoạt ựộng thu gom, 80
vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 80
Bảng 4.15: Nhận thức về phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, 83
vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 83
Bảng 4.16: Mức ựộ ưu tiên khi tham gia xã hội hóa bảo vệ môi trường của người dân 84
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 4.2: Mô hình chuyên quản 57
Sơ ñồ 4.3: Hệ thống quản lý rác thải tại xã 59
Sơ ñồ 4.4: Mô hình thu gom rác thải của hội phụ nữ 59
Sơ ñồ 4.5: Sơ ñồ VENN về vai trò của các bên liên quan trong vấn ñề xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 76
Sơ ñồ 4.6: Mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH 89
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Sự gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt giai ñoạn 2011 -
2013 45
Biểu ñồ 4.2: Tỉ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hooạt từ các nguồnnăm 2013 47
Biểu ñồ 4.3: Thành phần CTRSH trên ñịa bàn huyện Gia Lâmnăm 2013 48
Biểu ñồ 4.4: Tình trạng phân loại rác tại các ñiểm nghiên cứu 63
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Những hợp phần chức năng của hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt 9
Hình 2.2: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải tại một số ñô thị lớn ởViệt Nam 10
Hình 2.3: Sơ ñồ xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 11
Hình 4.1: Các bãi rác lộ thiên 65
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, ô nhiễm môi trường ñã và ñang trở nên bức xúc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, cảnh quan và sức khỏe cộng ñồng Nó xảy ra trên diện rộng, khắp các khu vực công cộng hay các khu dân cư, khu vực sản xuất Với sự quan tâm của ðảng và Chính phủ, hoạt ñộng bảo vệ môi trường ở nước ta ñã có những chuyển biến tích cực, ñạt ñược những thành tựu khá to lớn trong những năm qua Những kết quả chủ yếu nhận thức chung của toàn xã hội về bảo vệ môi trường ñã ñược nâng lên một bước từng người dân, từng thành phần kinh tế ñã có ý thức hơn trong bảo vệ môi trường; việc ngăn chặn sự gia tăng ô nhiễm môi trường ñạt kết quả khích lệ, cải thiện môi trường có những tiến bộ nhất ñịnh các giúp môi trường trong lành hơn giảm bớt sự ô nhiễm trước ñó; bên cạnh ñó cũng ñã hình thành tương ñối ñầy ñủ hệ thống văn bản pháp luật cũng như
hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương ñến ñịa phương và nâng cao vị thế của Việt Nam trong công tác bảo vệ môi trường
ở khu vực và thế giới ðể ñạt ñược những thành tựu này ðảng và toàn dân
ta ñã phải bỏ ra rất nhiều kinh phí vật chất, của cải và sức lực ðứng trước các thách thức to lớn và yêu cầu bức xúc ñối với công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hóa phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững ñất nước; công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới cần thiết phải có những chuyển biến to lớn cả về lượng và chất ðể tiến tới thực hiện mục tiêu ñó, một trong những giải pháp quan trọng và cơ bản ñó là xã hội hoá bảo vệ môi trường
Trong công tác bảo vệ môi trường ñó phải nhắc tới một mảng rất quan trọng ñó là việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Trang 14Chất thải rắn nói chung hay chất thải rắn sinh hoạt hiện nay ñang là một vấn ñề rất cấp thiết ñược ñặt ra Việc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ngày càng nhiều, công tác thu gom ñạt tỷ lệ thấp, không xử lý hết vì một nguyên nhân là các bãi chôn lấp rác thải ngày càng bị quá tải Công việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại các làng, xã, thị trấn, thị tứ (ñịa bàn
mà hệ thống các công ty môi trường ñô thị chưa với tới, thu nhập và mức sống của người dân thấp, nhận thức và ý thức BVMT còn hạn chế, hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước còn ít) còn nhiều vấn ñề bất cập, hạn chế Chính vì thế cần sớm có các phương án thích hợp sao cho có hiệu quả trong công tác này Và mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải ñã ñược ñưa ra Từ khi mô hình này ñược ñưa vào áp dụng ñã ñạt ñược những thành tựu khá cao và cần ñược áp dụng rộng rãi
Sự phát triển kinh tế nhanh của huyện Gia Lâm trong vài năm gần ñây dẫn ñến sự gia tăng về lượng chất thải rắn sinh hoạt Việc thu gom, quản lý, xử lý CTRSH ngày càng trở nên khó khăn bởi vì ngân sách Nhà nước phải bù ñắp một khoản tiền rất lớn cho công tác này trong khi sự ñóng góp của người dân còn rất nhỏ Do vậy, yêu cầu về việc phát triển các mô hình xã hội hóa về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện ngày càng trở nên bức thiết Thực tế trên ñịa bàn ñã hình thành một số mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuy nhiên hiệu quả hoạt ñộng của các mô hình này thế nào, ñáp ứng nhu cầu thực tế ra sao ? ðâu là những khó khăn cản trở ? Và cần thực hiện giải pháp gì ñể hoàn thiện mô hình xã hội hóa nêu trên nhằm tăng hiệu quả hoạt ñộng? ðể trả lời cho các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài “ Phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội”
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng vận hành mô hình xã hội hóa về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm thời gian qua Trên cơ sở ựó, ựề xuất ựịnh hướng và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và phát triển mô hình xã hội hoá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm
- Nghiên cứu nhận thức của người dân và ựánh giá của họ về vấn ựề phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn
- đề xuất các giải pháp phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của mô hình trên ựịa bà huyện Gia Lâm
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
để thực hiện ựược các mục tiêu nghiên cứu nên trên, ựề tài phải trả lời ựược các câu hỏi sau:
- Có những vấn ựề lý luận nào liên quan ựến phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt? Thực tiễn xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
và Việt Nam hiện nay như thế nào?
Trang 16- Thực trạng vận hành mô hình xã hội hóa về thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm hiện nay như thế nào? Hiệu quả thể hiện ở những ựiểm nào?
- Hiện nay, người dân nhận thức thế nào về phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm? đánh giá của họ như thế nào?
- để hoàn thiện và phát triển mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoạt ựộng một cách có hiệu quả và bền vững cần phải thực hiện các giải pháp nào?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
- Hoạt ựộng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm
- Mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; các tác nhân tham gia vào mô hình
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Trong ựó tập trung nghiên cứu tại 3 ựiểm: thị trấn Trâu Quỳ, xã Kiêu Kỵ và xã Dương Quang ựều thuộc huyện Gia Lâm
Trang 17PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Khái niệm
Theo mục 2 ñiều 2 của Luật bảo vệ môi trường qui ñịnh:
“Rác thải là chất ñược loại ra trong quá trình sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc các hoạt ñộng khác Rác thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác” Có thể hiểu chất thải hay rác thải là sản phẩm ñược sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia ñình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại hoá chất và từ các vật liệu khác (Nguyễn Xuân Nguyên, 2004)
Theo ñiều 3 Nghị ñịnh 59/2007/Nð-CP ngày 9/04/2007 về quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia ñình, nơi công cộng
Rác là thuật ngữ dùng ñể chỉ chất thải rắn hình dạng tương ñối cố ñịnh, bị vứt bỏ từ hoạt ñộng của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, ñược hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt ñộng sinh hoạt hàng ngày của con người
Trang 18Phân loại chất thải
Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy ựịnh chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt ựộng kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý ựối với chất thải, có thể chia ra các cách phân loại sau ựây:
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
+ Chất thải từ các hộ gia ựình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt ựược phát sinh từ các hộ gia ựình
+ Chất thải từ các hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh, thương mại: là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
- Phân loại chất thải theo thuộc tắnh vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khắ
- Phân loại chất thải theo tắnh chất hóa học: theo cách này người ta chia chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo ựặc tắnh của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìaẦ
- Phân loại theo mức ựộ nguy hại ựối với con người và sinh vật: chất thải ựộc hại, chất thải ựặc biệt Mỗi cách phân loại có một mục ựắch nhất ựịnh nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả
2.1.1.2 Xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
Hiện nay, chưa có ựịnh nghĩa về mặt pháp lý ựối với thuật ngữ xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng, hay xã hội hóa bảo vệ môi trường, nhưng qua các kết quả nghiên cứu và thắ ựiểm ở các ựịa phương ựã có một số cách hiểu khái niệm này như sau:
- đó là việc thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể và cộng ựồng vào các hoạt ựộng thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn
Trang 19- Biến công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thành nhận thức, hành ñộng BVMT có sự tham gia của cộng ñồng ðem lại phúc lợi chung về môi trường cho cộng ñồng và huy ñộng cộng ñồng tham gia bảo vệ và cải thiện môi trường một cách tích cực, chủ ñộng, thường xuyên
- Huy ñộng các nhân tố thị trường và lực lượng cộng ñồng tham gia các hoạt ñộng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng, bảo vệ môi trường nói chung, việc ra quyết ñịnh liên quan ñến BVMT của các cơ quan Nhà nước… Cũng có ý kiến cho rằng XHH bảo vệ môi trường thực chất là tư nhân hóa công tác BVMT, huy ñộng tất cả các lực lượng ngoài hệ thống tổ chức Nhà nước tham gia Tuy nhiên, nên hiểu XHH rộng hơn khái niệm tư nhân hóa, vì ngoài tư nhân cần có sự tham gia của cộng ñồng và ñặc biệt là trách nhiệm quản lý Nhà nước ở các cấp ñộ thích hợp
Hội nghị thượng ñỉnh thế giới về Phát triển bền vững tại Johannesburg tại Cộng hoà Nam Phi năm 2002 ñã ñề cập ñến việc xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường Trong các văn kiện, thông báo của hội nghị, những vấn ñề liên quan ñến xã hội hoá bảo vệ môi trường ñã ñược thể hiện rõ như:
- Về mục tiêu: Tăng cường sự tham gia hiệu quả của các tổ chức xã
hội và các bên liên quan khác trong việc thực hiện chương trình Nghị sự 21 cũng như tăng cường sự minh bạch và sự tham gia rộng rãi của cộng ñồng, tăng cường năng lực phục vụ phát triển bền vững ở tất cả các cấp bao gồm
cả cấp ñịa phương (nhất là ñối với các nước ñang phát triển)
- Về khung thể chế: Thúc ñẩy sự tham gia của cộng ñồng thông qua
các biện pháp tạo sự tiếp cận với thông tin về pháp luật, qui ñịnh, hoạt ñộng, chính sách và chương trình cũng như xây dựng và thực hiện chính sách phát triển bền vững
Trang 20- Về quyền của cộng đồng: ðể bảo vệ cộng đồng phải tăng cường
củng cố quyền của các dân tộc Cơng dân cĩ quyền được biết thơng tin và tham gia vào quá trình ra quyết định
Bên cạnh đĩ, hội nghị cũng cũng đề cấp đến việc tạo cơ chế, chính sách và các giải pháp nhằm cải thiện sự tiếp cận của cộng đồng vào hoạt động bảo vệ mơi trường thơng qua các hoạt động đào tạo, trợ giúp kỹ thuật, chuyển giao cơng nghệ, hỗ trợ tài chính
Nghị quyết số 41/NQ/TW của Bộ Chính trị về cơng tác bảo vệ mơi trường trong thời kỳ cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước đã nêu một số giải pháp đẩy mạnh xã hội hĩa hoạt động bảo vệ mơi trường, đĩ là: Tạo cơ
sở pháp lý và cơ chế chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia cơng tác bảo vệ mơi trường, chú trọng xây dựng và thực hiện các hương ước, qui ước, cam kết về bảo vệ mơi trường và các mơ hình
tự quản về bảo vệ mơi trường của cộng đồng dân cư Phát triển các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ mơi trường Phát hiện các mơ hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ mơi trường để khen thưởng, phổ biến, nhân rộng
Luật Bảo vệ mơi trường năm 2005 đã cụ thể hĩa các chủ trương nêu trong Nghị quyết 41/NQ-TW bằng các qui định cụ thể: Xây dựng nội dung bảo vệ mơi trường trong hương ước, thành lập tổ chức dịch vụ mơi trường trong khu dân cư (điều 54) Khuyến khích phát triển dịch vụ bảo vệ mơi trường (điều 116) và qui định trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trong cơng tác Bảo vệ mơi trường
Trong những năm qua, Bộ Tài nguyên và Mơi trường đã ký 8 nghị định liên tịch với các tổ chức đồn thể nhân dân về việc phối hợp hành động bảo vệ mơi trường Chương trình Quốc gia về nước sạch và VSMTNT trong 2 giai đoạn 2011-2006 và 2006-2011 cũng đưa XHH là giải pháp trong quá trình thực hiện
Trang 212.1.2 Mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
2.1.2.1 Cơ cấu và sơ ñồ tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Quản lý chất thải rắn nói chung, chất thải rắn sinh hoạt nói riêng là vấn ñề then chốt của việc ñảm bảo môi trường sống của con người, các cơ quan ban ngành chức năng phải kết hợp sức mạnh tổng thể của xã hội ñể quản lý chất thải rắn thích hợp, mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả các rủi ro phát sinh Một cách tổng quát, các hợp phần chức năng bao gồm thu gom, vận chuyển và xử lý trong một hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñược minh họa ở hình 2.1
Nguồn: Quản lý xử lý chất thải rắn – tập 1:Rác thải ñô thị
Hình 2.1: Những hợp phần chức năng của hệ thống quản lý chất thải
rắn sinh hoạt
Trang 222.1.2.2 Các thành phần trong mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong việc ñề xuất các bộ luật, thể chế chính sách quản lý môi trường quốc gia
Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng ñô thị, quản
lý châts thải
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ ñạo Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường, sở Giao thông công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước, thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường của ñiạ phương Công ty môi trường ñô thị là cơ quản trực tiếp ñảm nhận nhiệm vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bảo vệ vệ sinh môi trường theo nhiệm vụ của
sở Giao thông công chính giao
Nguồn: Quản lý xử lý chất thải rắn – tập 1:Rác thải ñô thị
Hình 2.2: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải tại một số ñô thị lớn ở
Việt Nam
Trang 23* ðối với mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì vai trò của Công ty môi trường ñô thị có thể ñược thay thế bằng thành phần xã hội khác như: các công ty dịch vụ tư nhân, các hợp tác
xã vệ sinh môi trường hay chính người dân trong cộng ñồng… Xã hội hóa giúp huy ñộng sự tham gia của nhiều thành phần xã hội, tăng sự ñầu tư các nguồn lực vào các hoạt ñộng mà trước ñây chỉ có nhà nước chịu trách nhiệm
Nguồn: Quản lý xử lý chất thải rắn – tập 1:Rác thải ñô thị
Hình 2.3: Sơ ñồ xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
Trang 242.1.2.3 Lợi ích của xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Phân loại rác tại nguồn (tại hộ gia ñình và công cộng):
Rác thải nông thôn chủ yếu là rác sinh hoạt từ các hộ gia ñình và rác sản xuất nông nghiệp Trong rác sinh hoạt có nhiều thành phần như rác hữu
cơ (lá cây, thực phẩm, cuộng rau…), rác vô cơ có thể tái chế (giấy, chất dẻo, chai lọ, kim loại…) và rác vô cơ khác (xỉ than, phế thải vụn rời…) Ở nước
ta, thành phần như rác hữu cơ khá cao khoảng 40 - 60% Vì vậy, nếu tiến hành phân loại ngay tại nơi phát sinh sẽ mang lại hiệu quả cao về kinh tế và môi trường
+ Bảo ñảm ñiều kiện vệ sinh do tách riêng ñược rác hữu cơ ngay khi chưa phân hủy, sẽ ngăn chăn ngay nguy cơ ô nhiễm môi trường
+ Tạo giá trị cho rác thải bằng cách tạo nguồn nguyên liệu từ rác hữu
cơ cho nhà máy chế biến phân vi sinh, ñồng thời tạo nguồn nguyên liệu tái chế cho các nhà máy từ rác thảivô cơ có thể tái chế
+ Giảm bớt khối lượng rác thải phải vận chuyển và chôn lấp, tiết kiệm ñất xây dựng bãi chon lấp
+ Có thêm thu nhập từ rác thải còn giá trị
ðối với những loại rác không ñộc hại thì mọi người có thể sử dụng nhiều cách ñể làm cho rác mang lại lợi ích qua những việc làm như:
Tận dụng rác:
Những thứ rác bị bỏ loại nhưng còn có thể dùng cho mục ñích khác thì mọi người nên tận dụng chúng ñể tiết kiệm của cải vật chất, tài nguyên thiên nhiên, thời gian và công sức sản xuất ra chúng như:
- ðồ dùng trong nhà, quần áo, ñồ chơi cũ không dùng nữa thì cho người khác tiếp tục dùng Các loại vải vụn nối ráp thành ñồ dùng, vật trang trí, quần áo rách dùng làm giẻ lau
Trang 25- Sách báo, tập vở cũ dùng làm bao bì, giấy gói; chai lọ, bình, hũ dùng ñựng món ñồ khác hay tạ thành vật trang trí trong nhà
- Các vật liệu xây dựng như: cát, ñá, sỏi, sành sứ vụn dùng trải ñường, lót nền
Tái chế, tái sử dụng
Có thể giúp tăng thu nhập - giảm chi phí sản xuất: nhờ cách tận dụng nguồn chất thải của con người, các gia ñình nông dân có thể làm phân compost ñể bón cây, lấy khí biogas, nuôi cá, nuôi trùn cho gà vịt, … ðây là biện pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao vì tiết kiệm ñược tài nguyên do dùng phế liệu thay vật liệu gốc, ví dụ giấy vụn, nhựa thải, thủy tinh vỡ, sắt vụn, ñồng thời làm giảm lượng rác thải cần xử lý, tiết kiệm diện tích chôn lấp, giảm tác ñộng tiêu cực tới môi trường
Tái chế rác chẳng hạn như: kim loại: gồm ñồng, kẽm, chì, sắt, thép, thau ñược luyện lại và chế tạo ra ñồ dùng vật liệu; chai lọ, ống thuốc thuỷ tinh ñược thu gom về lò nấu lại và thổi thành các dạng chai lọ mới; các ñồ dùng vật liệu nhựa, bao nylon ñược tập hợp tái chế lại thành ñồ dùng, bao
bì, bục kê Giấy vụn ñược tái chế thành giấy bao bì, thùng các tông
Tái sinh rác: các thứ rác hữu cơ rất dễ phân huỷ như thức ăn thừa,
rau, củ, quả hư hỏng, rác nhà bếp, cành cây, lá cỏ, xác súc vật, phân chuồng ñược tái sinh như sau:
- Tập hợp rác hữu cơ ủ thành phân bón cho cây trồng, hoa màu, lúa thêm tươi tốt và làm cho ñất ñai màu mỡ, thêm tơi xốp, canh tác hiệu quả lâu dài
- Các loại phân chuồng, thức ăn thừa của người và gia súc cho vào hầm ủ Biogas ñể tạo thành chất ñốt phục vụ việc ñun nấu, thắp sáng Nếu mọi người, gia ñình ñều ñược làm như vậy là ñã góp phần giảm lượng rác thải ñưa ra môi trường, giữ cho môi trường ñược sạch ñẹp hơn
Trang 262.1.3 Các yếu tố ñảm bảo tính bền vững của mô hình xã hội hóa thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Con người:
- Nhận thức và ý thức của người dân: tính chất văn hóa và nhận thức
xã hội có vai trò quan trọng ñối với sự gia tăng rác thải Ví dụ ý thức của người dân không vứt rác ra nơi công cộng sẽ hạn chế chi phí xã hội cho việc thu gom rác thải tại nơi công cộng Những vùng mà người dân có trình
ñộ, nhận thức xã hội cao hơn thì nhận thức rõ ràng hơn về vấn ñề rác thải
và tác hại của nó ñối với môi trường và sức khỏe của cộng ñồng nên việc quản lý rác thải ở các khu vực ấy cũng khác so nơi khác
- Trình ñộ quản lý của cán bộ: ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý
rác thải, nếu cán bộ có trình ñộ và chuyên môn về lĩnh vực rác thải thì việc quản lý tốt hơn và chặt chẽ hơn
-Trình ñộ cán bộ quản lý: ở các ñịa phương khu vực nông thôn nước
ta hiện nay, ñặc biệt ở các xã thì lực lượng cán bộ yếu kém về chất lượng
và số lượng trong việc quản lý rác thải Không có cán bộ chuyên trách về vấn ñề môi trường mà chỉ là cán bộ kiêm thêm vấn ñề này, số lượng hầu như ít thường chỉ có 1 người nên việc quản lý vừa chồng chéo mà còn lỏng lẻo thiếu trách nhiệm
Nhận thức, thói quen: từ xưa ñến nay người dân nông thôn nước ta có thói quen xả rác một cách bữa bãi Trước ñây, hiện tượng xả rác một cách vô ý thức chưa làm ảnh hưởng tới môi trường vì môi tường còn có khả năng ñồng hóa cao Nhưng hiện nay, thì môi trường nông thôn ñang ở tình trạng báo ñộng vấn ñề ô nhiễm
Mức thu nhập: mức thu nhập tăng cũng ảnh hưởng rất lớn tới sự gia
tăng rác thải Khi tăng thu nhập tăng sẽ tác ñộng tới 2 khía cạnh:
Sự gia tăng khối lượng rác thải, do tiêu dùng của con người tăng lên phục vụ nhu cầu cao hơn
Trang 27Sự thay ñổi thành phần rác thải: thu nhập thấp, trình ñộ xã hội thấp thì rác thải hữu cơ tăng Thu nhập cao, trình ñộ xã hội cao thì rác thải vô cơ
và chất bền vững tăng Hiện nay, ở các ñô thị ñang có xu hướng gia tăng ñáng kể rác thải bền vững, chẳng hạn như các hộp nhựa và túi nylon ñã gia tăng nhiều lần so với trước ñây
Cùng với sự phát triển của kinh tế, ðảng và Nhà nước có nhiều chính sách nhằm thúc ñẩy kinh tế của vùng nông thôn ñi lên Khi mà kinh tế của ñịa phương ñược cải thiện thì kéo theo ñó cũng là vấn ñề của môi trường Nhiều ñịa phương trải thảm cho các nhà ñầu tư vào phát triển kinh tế mà còn lỏng lẻo trong vấn ñề môi trường Vì vậy, chính quyền ở ñịa phương cần kiểm soát chặt chẽ các dự án ñầu tư phát triển kinh tế, phát triển bền vững
Mặt khác, kinh tế phát triển thì có ñiều kiện ñể sử dụng các công nghệ hiện ñại trong xử lý rác thải Khi kinh tế phát triển ñời sống của nhân dân ñược cải thiện thì bắt ñầu người dân quan tâm ñến vấn ñề môi trường
Công nghệ: công nghệ ở ñây ñược xét 2 khía cạnh
Thứ nhất, công nghệ sản xuất: nếu trong sản xuất chúng ta sử dụng
công nghệ trình ñộ cao, công nghệ sạch cũng có nghĩa là phát sinh rác thải giảm, chất lượng sản phẩm tốt kéo dài tuổi thọ sản phẩm, hạn chế việc phát sinh rác thải, công nghệ ñóng gói bao bì thay ñổi dẫn ñến sự thay ñổi về lượng rác thải Việc sử dụng các công nghệ xanh hay khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ñóng góp một phần làm giảm các loại rác thải trong nông nghiệp
Thứ hai, công nghệ xử lý rác thải: ñối với rác thải, xử lý vi sinh, ép
rác thải, chôn lấp rác thải, những công nghệ này ñã ñược nhiều quốc gia sử dụng và tùy theo hoàn cảnh cụ thể của từng rác thải mà áp dụng công nghệ phù hợp
Trang 28Nếu việc sử dụng công nghệ sạch thì kiểm soát ñược nguồn phát sinh rác thải, giảm nhẹ gánh nặng trong công tác quản lý rác thải
Hiện nay, ở Việt Nam, nhiều công ty, doanh nghiệp của chúng ta còn
ñi sau thế giới về công nghệ, do năng lực về tài chính còn hạn chế nhiều doanh nghiệp vẫn mua công nghệ máy móc cũ lạc hậu từ các nước ngoài về
ñể sản xuất, dẫu biết các công nghệ ñó gây ô nhiễm môi trường, chẳng hạn như việc mua công nghệ sản xuất xi măng lò ñứng của Trung Quốc trong khi ở Trung Quốc thì họ ñã bỏ công nghệ này
Nhìn chung, ở Việt Nam công nghệ xử lý rác thải còn lạc hậu và ít, ñặc biệt ở khu vực nông thôn càng ít
Chính sách của Chính phủ: vai trò ñiều tiết của Chính phủ cũng có
tác dụng rất lớn ñối với sự gia tăng hoặc giảm sút rác thải cũng như trong việc quản lý rác thải, nó gữi vai trò chủ ñạo và trong trường hợp nó có tính chất quyết ñịnh Vi dụ, Chính phủ ban hành các ñiều luật qui ñịnh cho quản
lý rác thải, quy chế về bao bì hay sử dụng các công cụ kinh tế như công cụ giấy phép thải,…ñể hướng tới hạn chế phát thải ra môi trường
Vai trò các bên liên quan trong quản lý rác thải
Quản lý rác thải là trách nhiệm của tất cả mọi người, chứ không của riêng một ai
ðầu tiên, vai trò của Chính phủ rất quan trọng Chính phủ ban hành các chính sách về quản lý rác thải và ñưa ra các chế tài xử phạt ñối với ñối tượng vi phạm gây ô nhiễm môi trường Theo ñiều 5 của Nghị ñịnh số 59/2007 Nð – CP của Chính phủ, vai trò của Nhà nước trong vấn ñề quản
Trang 29- Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lý rác thải
- Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và cơng bố quy hoạch quản
Theo Nghi định số 59/2007/Nð-CP, ðiều 28 qui định trách nhiệm của chính quyền, đồn thể và cộng đồng dân cư trong việc thu gom, vận chuyển rác thải
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cĩ trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý rác thải trên địa bàn địa phương; cơng bố, cơng khai quy hoạch quản lý rác thải; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển rác thải
- Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, các tổ chức đồn thể, cộng đồng dân cư cĩ trách nhiệm giám sát quá trình thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn của mình Trong trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn, cần thơng báo cho cơ quan cĩ thẩm quyền của địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật
Vai trị của các cơ quan chính quyền Trung Ương hay địa phương thể hiện qua trình độ quản lý của các cán bộ Nếu những nhà hoạch định của chính phủ đưa ra các chính sách, qui định kịp thời và hợp lý thì cơng tác quản lý rác thải cũng chặt chẽ hơn và phù hợp hơn
Trang 30Vì vậy, trong quản lý rác thải không chỉ là trách nhiệm của cơ quan nhà nước hay của các nhà chức trách mà của rất nhiều bên liên quan, của những thành phần phát sinh ra rác thải
Nhưng một thực trạng ở các vùng nông thôn nước ta hiện nay, việc phân cấp nhiệm vụ của cơ quan quản lý rác thải còn chưa rõ ràng Công tác quản
lý rác thải nông thôn hiện nay tại các ñịa phương ñang trong tình trạng chồng chéo, nơi thì do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, nơi lại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm Có nơi trách nhiệm chồng chéo nhau khiến công tác này lại bị bỏ ngỏ
California (Mỹ): nhà quản lý cung cấp ñến từng hộ gia ñình nhiều
thùng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ ñược thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác ñược thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu có những phát sinh khác nhau như: khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả
sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác ñược tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế ñược ñáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn ñược chuyển ñến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn ðể giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều ñơn vị cùng ñấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác
Nhật Bản: các gia ñình Nhật Bản ñã phân loại chất thải thành 3 loại
riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy ñịnh: rác hữu
cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ ñược ñưa ñến nhà máy xử lý rác thải ñể sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy,
Trang 31vải, thủy tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hĩa Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ cĩ nắp đậy và được chảy trong một dịng nước cĩ thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đĩ, rác chỉ cịn như một hạt cát mịn và nước thải giảm ơ nhiễm Các cặn rác khơng cịn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng cĩ tác dụng hút nước khi trời mưa
Pháp: ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu hay
nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khơi phục lại các vật liệu thành phần Theo đĩ đã cĩ các quyết định cấm các cách xử lý hỗn hợp mà phải xử lý theo phương pháp nhất định Chính phủ cĩ thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhập khẩu khơng sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ mơi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đĩ Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng để cĩ sự nhất trí cao của các tổ chức, nghiệp đồn khi áp dụng các yêu cầu này
Singapore: đây là nước đơ thị hĩa 100% và là đơ thị sạch nhất trên
thế giới ðể cĩ được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho cơng tác thu gom, vận chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải cĩ thể tái chế được, được đưa về các nhà máy tái chế, cịn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapore cĩ 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân
cư và cơng ty, hơn 300 cơng ty tư nhân chuyên thu gom rác thải cơng nghiệp và thương mại Tất cả các cơng ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học cơng nghệ và mơi trường Ngồi ra, các hộ dân và các cơng ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân vào các cơng ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp tại nhà
Trang 32phải trả phí 17 ñôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 ñôla Singapore/tháng
2.2.2 Một số mô hình xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam
2.2.2.1 Thành lập ðội thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An:
ðội thu gom rác dân lập thực hiện các hoạt ñộng thu gom rác sinh hoạt tại các gia ñình và ñưa ñến ñịa ñiểm tập kết ñể Công ty Môi trường ñô thị chở ra bãi rác Nguồn kinh phí thu ñược của ðội một phần do Công ty Môi trường ñô thị chi trả, một phần thu phí của các hộ gia ñình Sau một thời gian hoạt ñộng, ðội ñã giải quyết ñược việc thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên ñịa bàn, hạn chế ô nhiễm môi trường, nâng cao nhận thức và sự quan tâm về BVMT của cộng ñồng Do tổ chức gọn nhẹ, phương tiện ñơn giản, thô sơ nhưng phối hợp với ñịa bàn dân cư nhỏ và với mức phí thu gom rác thải không cao, lại tận dụng ñược một ñội ngũ lao ñộng dư thừa nên hiệu quả tổng hợp khá tốt
2.2.2.2 Cộng ñồng tham gia xử lý rác thải hộ gia ñình huyện Từ Liêm, Hà Nội
Mô hình này xuất phát từ một nhánh của ñề tài Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa trong BVMT, hộ gia ñình ñã ñược chọn ñể áp dụng phương thức xử lý rác và nước thải do sản xuất gây ra bằng việc hướng dẫn dung chế phẩm vi sinh EM, sau ñó chuyển giao kỹ thuật xử lý cho xã ñể tổ chức thực hiện và nhân rộng Kết quả ñã giảm ñược khối lượng lớn rác hữu
cơ do ñược chế biến thành mùn và phân hữu cơ, khử ñược mùi hôi thối từ rác thải và nước cống rãnh, môi trường sống ñược cải thiện và ý thức BVMT của người dân ñược nâng lên Với kỹ thuật ñơn giản, người dân có thể tự sản xuất ra chế phẩm vi sinh ñể xử lý rác, ñem lại lợi ích thiết thực cho các hộ gia ñình, vì vậy nhiều người ñã hưởng ứng và tham gia thực hiện mô hình
Trang 332.2.2.3 Xử lý các chất thải sinh hoạt và chăn nuôi góp phần cải thiện môi trường sống tại xã Quảng Lộc, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa
ðây là một hợp phần của ñề tài Xây dựng mô hình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của tỉnh Thanh Hóa với phương thức Nhà nước hỗ trợ kinh phí 10%, nhân dân ñóng góp 90% Dự
án ñã tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức BVMT và sức khỏe cộng ñồng; xây dựng quy trình xử lý phân người và phân vật nuôi; tổ chức phân loại rác thải gia ñình thành 2 loại và xử lý rác hữu cơ bằng chế phẩm EM; chế biến phụ phế phẩm nông nghiệp thành thức ăn gia súc; xây dựng hệ thống cống rãnh thoát nước trong thôn, xóm Sau 2 năm thực hiện, môi trường xã ñược cải thiện ñáng kể với 240 hộ gia ñình có hố xí tự hoại và hầm biogas, 1.208 gia ñình có phương tiện phân loại rác, 10 trạm xử lý rác hữu cơ bằng chế phẩm EM, 7.700 tấn 20 rơm ñược chế biến thành thức ăn gia súc và nấm rơm
2.2.2.4 Thu gom, vận chuyển rác thải tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Là một ñề tài nghiên cứu khoa học theo quyết ñịnh của UBND thành phố Hà Nội, mô hình bao gồm các hoạt ñộng: phân loại rác tại gia ñình, sau
ñó nhà thầu tư nhân ñảm nhiệm việc thu gom rác thải vận chuyển ñến bãi rác của xã; tổ chức các chiến dịch làm sạch dòng sông, cống rãnh; tổ chức
xử lý chất thải hữu cơ tại hộ gia ñình bằng chế phẩm vi sinh EM Những hoạt ñộng này ñã góp phần cải thiện môi trường sống của nhân dân, nâng cao ñược nhận thức và ý thức trách nhiệm BVMT cho nhân dân trong xã; ñồng thời kết hợp ñược phương thức Nhà nước và nhân dân cùng bảo vệ môi trường
Trang 342.2.2.5 Thành lập Hợp tác xã vệ sinh môi trường thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, Bắc Ninh
ðược thành lập từ năm 2001, Hợp tác xã (trước ñó là tổ vệ sinh môi trường) ñã tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày của thị trấn và ñưa ñến ñịa ñiểm tập kết, vệ sinh quét dọn nơi công cộng, khơi thông cống rãnh thoát nước, trồng và chăm sóc cây xanh Sau khi thực hiện, lượng rác thải ñược thu gom tăng gấp ñôi, môi trường sạch hơn, qua ñó tạo niềm tin trong cộng ñồng, nâng cao ý thức trách nhiệm BVMT của người dân, số dân tự nguyện ñóng góp phí vệ sinh ngày càng tăng, từ ñó mua sắm thêm ñược các phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường Do tổ chức theo phương thức nhỏ gọn, các phương tiện sử dụng ñơn giản, nên hoạt ñộng của Hợp tác xã rất hiệu quả và dễ áp dụng tại các thị trấn, thị tứ
2.2.2.6 Mô hình xã hội hoá thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ñô thị
ở Tam Kỳ, Quảng Nam (mô hình có sự tham gia của cộng ñồng)
Năm 2000, thị xã Tam Kỳ có 127.224 khẩu (40.005 hộ), lượng rác thải sinh hoạt hằng ngày trên 200 khối, khu vực nội thị là 80 khối Rác thải sinh hoạt thị xã Tam Kỳ nhất là khu vực nội thị tăng rất nhanh, dự kiến ñến năm 2005 rác thải của cả thị xã khoảng 460 khối/ ngày, trong ñó nội thị khoảng 146 khối ðể thu gom lượng rác này hàng năm ngân sách ñịa phương chi khoảng 200 triệu ñồng và tiền phí của dân là trên 400 triệu ñồng (năm 2001 khoảng 460 triệu ñồng) Công ty môi trường ñô thị Tam
Kỳ không thể bao quát hết việc thu gom và vận chuyển rác của thị xã Hơn nữa, ý thức của dân chúng trong việc quản lý chất thải thấp, ỷ lại cho Nhà nước Trước tình hình này, Uỷ ban nhân dân (UBND) thị xã, với sự tư vấn của công ty môi trường ñô thị Tam Kỳ ñã xây dựng mô hình cộng ñồng tham gia giữ vệ sinh môi trường và thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ở những nơi công cộng, ñường phố
Trang 35ðảng uỷ phường ra nghị quyết về nhiệm vụ quản lý chất thải trên ñịa bàn phường không ñể tình trạng vứt rác ra ñường hay không tập trung ñể thu gom UBND phường ñề ra chương trình quản lý chất thải rắn trong phường, trong ñó có thống kê tình hình rác thải, các ñiểm thu gom, lập tổ
vệ sinh môi trường
UBND phường lập ban vệ sinh do ñồng chí chủ tịch phường trực tiếp chỉ huy gồm các thành phần: mặt trận, phụ nữ, thanh niên, y tế, công an, phường ñội Giúp việc cho ban có 2 tổ chuyên trách gồm lực lượng công an
và dân phòng phường, mỗi tổ có 4 người Cộng ñồng dân cư tham gia vào chương trình này ñược tham khảo ý kiến về lượng rác thải ra, giờ thu gom rác, mức phí nộp, ñóng góp ý kiến ñể hoàn thiện cách quản lý rác thải trong phường thông qua các buổi sinh hoạt tổ dân phố
Người dân sống trong ñịa bàn có tổ chức vệ sinh môi trường hoạt ñộng, ñược quyền giao rác thải của hộ gia ñình mình cho tổ chức vệ sinh môi trường; giám sát hoạt ñộng của tổ vệ sinh môi trường, giám sát việc giải quyết rác thải của các ñơn vị ñóng trên ñịa bàn; kiến nghị với các cấp chính quyền về công tác quản lý rác thải, quản lý rác tại các khuôn viên nhà mình
Song song với các quyền trên người dân ñịa phương có trách nhiệm không thải ñổ rác ra nơi công cộng; thực hiện phân loại rác, rác chứa trong sọt và ñể nởi thuận lợi trong nhà, giao rác cho người thu gom ñúng thời gian, ñúng phương thức; ñóng tiền hàng tháng; phát hiện và tố giác hành vi thải ñổ rác không ñúng nơi quy ñịnh
Hội phụ nữ tham gia công tác quản lý bồ rác và thu tiền hàng tháng (ñược hưởng 4% trên tổng doanh thu) trang bị sọt rác ñồng bộ Kết hợp với
xí nghiẹp ñô thị Tam Kỳ tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho hội viên một cách thường xuyên; phát ñộng và duy trì hàng tuần làm vệ sinh
Trang 36trước, xung quanh nhà, tham gia tổng dọn vệ sinh nơi cơng cộng; giám sát hoạt độngcủa tổ vệ sinh mơi trường
Mặt trận tổ quốc phường đưa cơng tác vệ sinh mơi trường là một trong các nội dung chính của việc xây dựng tổ văn hố mới, cĩ kế hoạch thực hiện và kiểm tra đơn đốc thực hiện
ðồn thanh niên phường tổ chức ðội tình nguyện xanh, hoạt động vào ngày chủ nhật hàng tuần về giải quyết rác cơng cộng, tổ chức tuyên truyền cơng tác rác thải và tuần tra, phát giác các trường hợp đổ rác bừa bãi với UBND phường
Cơng an, y tế phường thực hiện cơng tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của Nhà nước
Tổ chức vệ sinh mơi trường địa phương thực hiện việc thu nhận rác
từ hộ dân một cách thường xuyên, đúng giờ, khi thu rác phải cĩ kẻng hiệu, hướng dẫn việc tuyển rác hộ nhân dân đảm bảo chất lượng phục vụ, xác định tuyến đường, khu phố cần quét rác hộ dân, để thực hiện theo lịch được duyệt
Kết quả hoạt động của mơ hình này là lượng rác quản lý được nhiều hơn, rác cơng cộng được giải quyết, rác cơng nghiệp, rác y tế bước đầu đưa vào quản lý đúng theo quy định Cơng tác thu gom rác tốt sẽ gĩp phần giảm
ơ nhiễm mơi trường Mặt khác, nhận thức của cộng đồng, các cấp chính quyền, đồn thể về mơi trường được nâng lên và về kinh tế tăng thu từ cộng đồng, giảm chi phí bù ngân sách, việc tuyển loại rác ngay tại hộ gia đình để tận dụng, tái sinh rác là gĩp phần tạo của cải vật chất xã hội, giảm bớt lượng rác cần xử lý
2.2.2.7 Mơ hình cộng đồng tham gia thu gom chất thải rắn ở Thạch Kim, Thạch Hà, Hà Tĩnh
Thạch Kim là một xã ven biển, nghề sản xuất chính là khai thác cá biển, chế biến hải sản, đĩng và sửa chữa tàu thuyền, máy mĩc cơ khí và
Trang 37buôn bán dịch vụ Bình quân thu nhập ñầu người hàng năm ñạt 1.600.000 ñồng/người Tuy nhiên, hiện tại số hộ dân trong diện ñối nghèo của xã vẫn chiếm 17,6% và tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm 1,4% Do ñặc thù sản xuất nơi ñây mà người dân ñang phải ñối mặt với một thực trạng môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm hết sức nặng nề Tính trung bình mỗi người dân mỗi ngày thải ra 0,4 kg, mỗi tháng ó tới 120 kg rác, ñó là chưa kể ñến một khối lượng lớn chất thải của nghề chế biến hải sản, dầu mỡ và phế thải trong quá trình phục vụ sản xuất kinh doanh Số chất thảỉ này không ñược công ty môi trường ñịa phương thu gom và vận chuyển tới nơi chôn lấp
ðể giải quyết vấn ñề bức xúc trên sáng kiến lập ra một ñội vệ sinh môi trường ñã ñược ðảng bộ, HðND, UBND xã chấp nhận và nhân dân nhiệt tình ủng hộ ðội vệ sinh môi trường có 9 người hàng ngày làm việc mỗi ca từ 5 giờ sáng ñến 8 giờ tối, vừa thu gom, phân loại ñể xử lý, vận chuyển tới bãi thải
Xã ñã thu hút sự tham gia của cộng ñồng dân cư vào chương trình này bắt ñầu bằng việc nâng cao nhận thức của cộng ñồng dân cư về nhiệm
vụ và quyền lợi của mình trong công tác vê sinh môi trường Thông qua hệ thống loa truyền thanh ñịa phương, phát liên tục 3 buổi trong ngày, ñội VSMT xã phổ biến quy ñịnh của UBND tỉnh Hà Tĩnh về bảo vệ môi trường ở ñịa phương và các văn bản pháp quy khác như luật bảo vệ môi trường và nghị ñịnh 175/CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo
vệ môi trường, phổ biến quy chế của xã về bảo vệ môi trường Trên cơ sở nhận thức ñược quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình ñối với bảo vệ môi trường ở xã 1865 hộ dân ñã kí cam kết về những việc cụ thể ñể bảo vệ môi trường, trong ñó có việc ñóng góp tài chính của môi hộ, với mức 3.000ñồng/tháng vào quỹ vệ sinh môi trường của xã Bình quân mỗi tháng thu ñược trên 4 triệu ñồng Ngoài ra xã còn huy ñộng ñược 14 triệu của các thành viên trong ñội VSMT và ñầu tư thêm 25 triệu cho hoạt ñộng của ñội
Trang 38Với cách làm này, môi trường của xã ñược cải thiện ñáng kể, tạo việc làm cho 9 người trong ñội VSMT và ý thức tự giác của người dân ñược nâng lên rõ rệt
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Từ những mô hình cụ thể về xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn ñã triển khai tại Việt Nam nêu trên mà ta có ñược ma trận ñánh giá chung về hiệu quả về các góc ñộ như kinh tế, quản lý, xã hội và môi trường Mặc dù các mô hình trên ñược thực hiện dưới các hình thức khác nhau, nguồn kinh phí có thể là do Nhà nước bao cấp hay ñược huy ñộng từ trong cộng ñồng dân cư, thì chúng ñều có hiệu quả rất cao và cần ñược triển khai áp dụng rộng rãi theo cả chiều sâu lẫn chiều rộng
Bảng 2.1: Ma trận ñánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại
Việt Nam
Tự quản Nhà nước Kinh tế Quản lý Xã hội Môi trường
Trang 39xử lý nhiều hơn… ñem lại môi trường sống trong lành, ñảm bảo vệ sinh và sức khoẻ cộng ñồng Về mặt kinh tế, thì có mô hình có hiệu quả rất tốt tiết kiệm chi phí cho ngân sách nhà nước hay nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường ñược tăng cường ñóng góp vào ngân sách nhà nước, nhưng có mô hình chỉ ñạt ñược mức ñộ trung bình Về mặt xã hội, hầu hết tất cả các mô hình này ñều mang lại hiệu quả rất tốt, ý thức người dân về bảo vệ môi trường ñược nâng cao, trách nhiệm của mỗi người ngày càng cao hơn Qua
ñó, việc triển khai mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn là cần thiết và phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội - môi trường tại Việt Nam Cũng từ ñó việc triển khai mô hình này tại huyện Gia Lâm sẽ mang lại nhiều hiệu quả và sẽ ñược phân tích cụ thể trong các phần tiếp theo
Trang 40PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
và tỉnh Hưng Yên, phắa Bắc giáp huyện đông Anh và tỉnh Bắc Ninh
Gia Lâm có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua, như quốc
lộ 5, Quốc lộ 1, tuyến ựường sắt Hà Nội-Hải Phòng, các tuyến ựường thủy trên sông Hồng, sông đuống Sắp tới, khi 2 tuyến ựường giao thông huyết mạch là tuyến ựường cao tốc Hà Nội Ờ Hải Phòng và tuyến ựường Hà Nội Ờ Hưng Yên chạy qua huyện ựược hoàn thành ựưa vào sử dụng thì Gia Lâm càng thuận lợi hơn trong phát triển kinh tế và giao lưu thương mại Ngoài sản xuất lương thực thì ựịa bàn còn có khả năng chăn nuôi các loại gia súc như: lợn, gà, vịt, trâu, bò,ẦVị trắ ựịa lý thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong các tiềm lực to lớn cần ựược phát huy một cách triệt
ựể nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng
Huyện Gia Lâm có vị trắ ựịa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội và giao lưu thương mại, khu vực nông thôn huyện Gia Lâm là ựịa bàn hấp dẫn các nhà ựầu tư do có những lợi thế về ựịa lý kinh tế Chắnh vì vậy, Gia Lâm ựược nhận ựịnh là một trong những ựịa phương cấp huyện phát triển nhanh và năng ựộng trong tương lai địa hình tương ựối bằng phẳng, ựất ựai khá phì nhiêu, màu mỡ thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển