Theo Luật ðất ñai 2003 thì ñất ở của hộ gia ñình, cá nhân tại nông thôn bao gồm ñất ñể xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ ñời sống, vườn, ao trong cùng một thủa ñất thuộc kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS đào Châu Thu
Người thực hiện: Nguyễn Thị Quyên
Hà Nội 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ựiều tra, nghiên cứu ựể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ựáo của các thầy, cô giáo và sự giúp ựỡ nhiệt tình của các cơ quan, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ và nhân dân ựịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS đào Châu Thu ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ựào tạo sau đại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ Ờ thành phố Hà Nội, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn huyện Chương Mỹ ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài……… ……… …… 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu…….… ……… … 2
1.2.1 Mục ñích ……….….………… 2
1.2.2 Yêu cầu……….…… …… 2
2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận về hệ thống ñiểm dân cư……… 3
2.1.1 Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư ………….…….….… ….3
2.1.2 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư ……….… 4
2.1.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư……… …… ……… 7
2.1.4 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư……….… 9
2.1.5 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân …… …11
2.1.6 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
dân cư… 13
2.2 Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế
giới……… 22
2.2.1 Cộng hòa Ấn ðộ……….… 22
2.2.2 Trung Quốc ……… ….23
2.2.3 Vương quốc Thái Lan……… 24
2.3 Khái quát về phát triển khu dân cư ở Việt Nam ……… … ……….24
2.3.1 Một số ñiểm khái quát về xu hướng phát triển ñiểm dân cư Việt Nam ……… 24
2.3.2 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn………….… 27
2.3.3 Một số quan ñiểm cho phát triển ñô thị và khu dân cư nông thôn
thành phố Hà Nội ñến năm 2020 ……….… ……… 30
2.3.4 Một số công trình nghiên cứu về công trình quy hoạch dân cư … 32
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… ….34
3.2 Nội dung nghiên cứu ……… ….34
3.2.1ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cảnh quan môi trường huyện Chương Mỹ liên quan ñến các khu dân cư trong huyện ……… , 34
Trang 53.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất thổ cư của huyện Chương Mỹ 2011ẦẦ.Ầ 34
3.2.3 Hiện trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyện Ầ 34
3.2.4 đề xuất phương án phát triển mạng lưới dân cư huyện Chương Mỹ ựến năm 2020 ẦẦẦ.ẦẦẦ35
3.3 Phương pháp nghiên cứu ẦẦẦ35
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ẦẦẦ.ẦẦ.ẦẦ ẦẦ.Ầ35
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu ẦẦẦ.ẦẦẦ.ẦẦẦ36
3.3.3.Phương pháp chuyên gia ẦẦẦ.ẦẦẦ.36
3.3.4 Phương pháp dự báo 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ẦẦẦ 37
4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quanẦẦ Ầ, 37
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hộiẦẦẦ.Ầ 46
4.2 Thực trạng phát triển ựô thị và khu dân cư nông thôn ẦẦẦ Ầ 52
4.2.1 Thực trạng phát triển ựô thị ẦẦẦ Ầ.52
4.2.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn ẦẦẦ52
4.3 đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư huyện Chương Mỹ năm 2011ẦẦẦ.Ầ57
4.3.1 Tình hình sử dụng ựất khu dân cư giai ựoạn 2005 Ờ 2011Ầ.Ầ 57
4.3.2 Hiện trạng sử dụng ựất trong khu dân cư của huyện Chương Mỹ 2011ẦẦ61
4.4 Thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyệnẦẦẦ 65
4.5 Phân loại hệ thống ựiểm dân cư ẦẦẦ Ầ 67
4.5.1 Mục ựắch phân loại ẦẦẦ.Ầ67
4.5.2 Kết quả phân loạiẦẦẦ.Ầ 68
4.6 Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan trong các ựiểm dân cư 79
4.6.1 Kiến trúc cảnh quan nhà ở .79
4.6.2 Kiến trúc cảnh quan các công trình hạ tầng trong khu dânưẦ.Ầ 83
4.6.3 đánh giá chung về hiện trạng kiến trúc cảnh quan các công trình trong ựiểm dân cưẦẦẦ ẦẦẦ 88
4.7 định hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Chương Mỹ ựến 2020Ầ89 4.7.1 Căn cứ cho ựịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư ẦẦẦ.ẦẦ89
4.7.2 định hướng phát triển mạng lưới dân cư ẦẦẦ Ầ 92
4.7.3 đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới ựiêm dân cư huyện
Chương Mỹ ẦẦẦ.ẦẦẦ ẦẦẦẦ101
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1 Kết luận ẦẦẦ ẦẦẦ Ầ 104
5.2 Kiến nghị ẦẦẦ Ầ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Phụ lục 110
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 2.3: Chỉ tiêu sử dụng ñất xây dựng cho các ñiểm dân cư nông thôn 15 Bảng 4.1: Tình hình biến ñộng dân số qua một số năm trên ñịa bàn huyện
Chương Mỹ
51 Bảng 4 2: Hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư huyện Chương Mỹ năm 2012 63
Bảng 4.4: Hiện trạng dân số, ñất khu dân cư khu vực nội thị năm 2011 69 Bảng 4.5 : Kết quả phân loại một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư 71 Bảng 4.6 Kết quả tổng hợp một số chỉ tiêu chủ yếu
theo loại ñiểm dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ năm 2011
75
Bảng 4.8 Hiện trạng phân bố ñất tại các xã trong huyện Chương Mỹ năm
2011
82
Bảng 4.9 : Hiện trạng sử dụng một số công trình y tế năm 2011 86 Bảng 4.10: Hiện trạng một số công trình giáo dục – ñào tạo năm 2011 87
Trang 81 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay cùng với sự tăng lên nhanh chóng của dân số, quá trình ñô thị hoá cũng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử dụng ñất ñối với tất
cả các ngành sản xuất và ñời sống xã hội cũng tăng theo mà ñất ñai lại có hạn
Do vậy vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể quản lý và sử dụng ñất một cách hợp lý
và có hiệu quả nhất có thể ðây chính là nhiệm vụ, mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất
Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất của các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi, giải trí… tạo ña dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2001 -2010 cũng ñã ñề cập tới việc quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả quỹ ñất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường, quy hoạch các khu dân cư, phát triển các thị trấn, thị tứ, các ñiểm làng xã văn hoá, nâng cao ñời sống vật chất văn hoá tinh thần của người dân Như vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là ñiều kiện cần thiết cho phát triển vùng nông thôn
Huyện Chương Mỹ thuộc thành phố Hà Nội là một huyện ñồng bằng, cách trung tâm thủ ñô gần 20 km, có ñường quốc lộ 6A, quốc lộ 21 ñi qua Huyện có tổng diện tích ñất tự nhiên là 23240,92 ha ðây là những ñiều kiện rất thuận lợi ñể Chương Mỹ phát triển một nền kinh tế ña dạng, ñồng thời có
cơ hội tiếp cận nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ cho sự phát triển của huyện Tuy nhiên người dân nơi ñây vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, các khu dân cư tồn tại từ lâu ñời, chủ yếu phát triển một
Trang 9cách tự phát Hiện nay trên ñịa bàn huyện ñã thu hút ñược nhiều dự án ñầu tư nhưng hệ thống cơ sở hạ tầng còn thiếu ñồng bộ, chưa ñảm bảo quy mô, kiến trúc cảnh quan khu dân cư nhiều khu vực chưa ñúng quy ñịnh
Xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài: “Hiện trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
+ Nghiên cứu, ñánh giá hiện trạng việc tổ chức sử dụng ñất, xây dựng và phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
+ ðưa ra một số giải pháp phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theo hướng ñô thị hoá khu trung tâm, góp phần cải thiện môi trường dân sinh
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm vững các quy ñịnh, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về quy hoạch
ñô thị và khu dân cư nông thôn của Việt Nam
- Nắm rõ ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ
- Các thông tin, số liệu, tài liệu sử dụng trong ñề tài phải trung thực, phản ánh ñúng hiện trạng
- ðề xuất phương án phát triển hệ thống ñiểm dân cư, ñịnh hướng phát triển không gian của huyện Chương Mỹ và các giải pháp thực hiện phải thiết thực phù hợp với ñặc ñiểm của ñịa phương, tuân thủ các quy ñịnh theo tiêu chuẩn Việt nam và pháp luật của Nhà nước
Trang 102 TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về hệ thống ựiểm dân cư
2.1.1 Những khái niệm về hệ thống ựiểm dân cư
- điểm dân cư ựô thị:
điểm dân cư ựô thị là ựiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị[1]
đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật ựộ cao và chủ yếu hoạt ựộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là tập trung chắnh trị, hành chắnh, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một ựịa phương đô thị bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, trị trấn Dân số toàn
ựô thị là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị [10]
- điểm dân cư nông thôn:
+ Theo quan ựiểm về xã hội học:
điểm dân cư nông thôn là ựịa bàn cư tụ có tắnh chất cha truyền con nối của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), ựó là một tập hợp dân cư sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ựược coi là những tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa ựến nay [2]
+ Theo Luật Xây dựng (điều 14):
điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ựình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ựộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ựịnh (gọi chung là thôn), ựược hình thành do ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế xã hội - văn hoá, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác[2]
Như vậy, ựiểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn
Trang 112.1.2 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư
2.1.2.1 Thành phần ñất ñai trong ñô thị
- Khu ñất công nghiệp
Khu ñất công nghiệp trong ñô thị bao gồm ñất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp ñược bố trí tập trung thành nhiều khu vực, trong
ñó tính cả ñất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc các công trình quản lý phục vụ cho các nhà máy
Khu ñất công nghiệp là thành phần quan trọng của cơ cấu ñô thị ñồng thời là một yếu tố quan trọng của sự hình thành và phát triển ñô thị Do yêu cầu về sản xuất và bảo vệ môi trường sống, ñể tránh những ảnh hưởng ñộc hại của sản xuất công nghiệp, một số cơ cấu sản xuất phải ñược bố trí ở bên ngoài thành phố, ñược cách ly với các khu vực khác Ngược lại, một số loại xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu ñối với môi
trường thì có thể bố trí trong khu dân dụng thành phố
- Khu ñất kho tàng
Khu ñất kho tàng huyện bao gồm ñất xây dựng các kho trực thuộc và không trực thuộc huyện, kể cả ñất ñai xây dựng các trang thiết bị kĩ thuật hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ… của các kho tàng
- Khu ñất giao thông ñối ngoại
Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương tiện giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:
+ ðất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt (không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại, kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao thông ñường sắt
Trang 12+ ðất giao thông ñường bộ: Là các loại ñất xây dựng tuyến ñường, bến xe, các trạm tiếp xăng dầu, bãi ñể xe, gara thành phố và cơ sở phục vụ cho giao thông ñường bộ
+ ðất giao thông ñường thuỷ: Bao gồm ñất xây dựng các bến cảng hành khách và hàng hoá, kể cả các kho tàng, bến bãi, công trình phục vụ và trang thiết
bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu hoạt ñộng vận chuyển hành khách và hàng hàng của thành phố với bên ngoài
+ ðất giao thông hàng không: Là ñất xây dựng các sân bay dân dụng của thành phố, nhà ga hàng không và hệ thống công trình thiết bị kỹ thuật khác của các sân bay
- Khu ñất dân dụng ñô thị
Bao gồm các loại ñất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ công cộng, ñường phố, quảng trường, … phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân thành phố Theo tính chất sử dụng, ñất dân dụng thành phố ñược chia thành 4 loại chính:
+ ðất xây dựng nhà ở: Bao gồm các loại ñất xây dựng từng nhà ở, ñường giao thông, hệ thống công trình phục vụ công cộng, cây xanh trong phạm vi tiểu khu nhà ở, còn ñược gọi là ñất ở thành phố
+ ðất xây dựng trung tâm thành phố và các công trình phục vụ công cộng: Gồm ñất xây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục, … ngoài phạm vi khu nhà ở Các công trình ñó do tính chất và yêu cầu phục
vụ riêng mà có thể có vị trí quy hoạch khác nhau hoặc tập trung ở trung tâm thành phố, trung tâm nhà ở, hoặc ở bên ngoài khu vực thành phố
+ ðất ñường và quảng trường hay còn gọi là ñất giao thông ñối nội: Bao gồm ñất xây dựng mạng lưới ñường phố phục vụ yêu cầu ñi lại bên trong thành phố kể cả các quảng trường lớn của thành phố
+ ðất cây xanh ñô thị: Bao gồm ñất xây dựng các công viên, vườn hoa của thành phố và khu nhà ở
Trang 13Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân cũng ñược tính vào diện tích cây xanh Khi mặt nước quá lớn, chỉ tính 30% diện tích mặt nước vào diện tích cây xanh thành phố
- ðất khu ñặc biệt
Là loại ñất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quân ñội, các cơ quan hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang, công trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác, …
2.1.2.2 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư nông thôn
- ðất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình
ðây là loại ñất gắn liền với ñời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn Mọi hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của hộ gia ñình diễn ra ñều có liên quan ñến loại ñất này
Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia ñình ở nông thôn bao gồm cả phần không gian phục vụ sinh hoạt gia ñình và không gian ñể triển khai các hoạt ñộng theo phương thức kinh tế Vườn - Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng - Ao - Chuồng [2]
Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất gia ñình nên trong nông thôn, ñất ở của mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ trong gia ñình Thực tế phát triển nông thôn ở nước ta những năm gần ñây ñã khẳng ñịnh rằng ñây là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn ðể tận dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể ñể ñầu tư vào lao ñộng sản xuất,
hệ thống Vườn - Ao - Chuồng trong kinh tế gia ñình luôn luôn gắn liền với phần ñất ở của mỗi gia ñình trong mối quan hệ ñan xen và hỗ trợ nhau Những phần không gian trong khuôn viên hộ gia ñình có thể bao gồm cả hai chức năng sản xuất và sinh hoạt
Theo Luật ðất ñai năm 1993 thì ñất trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình bao gồm 2 loại ñất, ñó là ñất ở và ñất vườn tạp, ao (ñất vườn, ao ñược xếp vào mục ñích ñất nông nghiệp)
Trang 14Theo Luật ðất ñai 2003 thì ñất ở của hộ gia ñình, cá nhân tại nông thôn bao gồm ñất ñể xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ ñời sống, vườn, ao trong cùng một thủa ñất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quền xét duyệt
Do lịch sử hình thành khu ñất dân cư có sự khác nhau nên cơ cấu diện tích loại ñất này trong các ñiểm dân cư cũng rất khác nhau giữa các ñịa phương Qua kết quả nghiên cứu ñiều tra thực tế cho thấy ñất thổ cư chiếm khoảng 30 - 60 % tổng diện tích của ñiểm dân cư, tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của từng vùng Vùng ñồng bằng thường có
tỷ lệ ñất thổ cư trong ñiểm dân cư cao hơn miền núi [2]
- ðất chuyên dùng trong ñiểm dân cư
ðất chuyên dùng trong ñiểm dân cư bao gồm ñất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình công nghiệp, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, ñất có mục ñích công cộng (các công trình hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội, ñất làm ñường sá và mương rãnh thoát nước, ñất mặt nước, cây xanh, khuôn viên công cộng …) ðây là loại ñất phục vụ cho mục ñích công cộng của cộng ñồng xã hội Tùy theo ñặc ñiểm
về ñịa lý và tốc ñộ phát triển của mỗi ñịa phương mà cơ cấu diện tích của loại ñất này cao hay thấp Tuy nhiên theo xu hướng phát triển chung thì nhu cầu sử dụng của loại ñất này sẽ ngày càng cao[2]
2.1.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư
2.1.3.1 Phân loại ñô thị
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về ñô thị cũng như ñể xác ñịnh cơ cấu và ñịnh hướng phát triển ñô thị, ñô thị ñược phân chia thành nhiều loại khác nhau Thông thường việc phân loại ñô thị dựa theo tính chất, quy mô và vị trí của nó trong mạng lưới ñô thị quốc gia[1]
Ở nước ta, theo Nghị ñịnh số 42/2009/ND-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại ñô thị, ñô thị ñược chia làm 6 loại: ñô thị ñặc biệt; ñô thị loại I, ñô thị loại II, ñô thị loại III, ñô thị loại IV, ñô thị loại V, thể hiện qua bảng 01[9]
Trang 15Bảng 2.1: Phân loại ñô thị
Loại ñô thị
Số dân và tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp
Mật ñộ dân số Tính chất ñô thị
Loại ñặc biệt
(ñô thị cực lớn)
>=5 triệu người
>=90% Lð phi nông nghiệp
>=15.000 người/km2
- Thủ ñô, thành phố lớn
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-XH của cả nước và giao lưu quốc tế
Loại I
(ñô thị lớn)
50 vạn – >=1 triệu 85% Lð phi nông nghiệp
10.000 12.000 người/km2
Thành phố thuộc trung ương
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-XH một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước
Loại II
(ñô thị TB lớn)
30 vạn – >=80 vạn 80% Lð phi nông nghiệp
10.000 người/km2
8.000 Thành phố thuộc tỉnh
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-XH một vùng liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực ñối với cả nước
Loại III
(ñô thị vừa)
15 vạn – 30 vạn 75% Lð phi nông nghiệp
6.000 người/km2
- Thành phố thuộc tỉnh
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-XH của 1 tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh
Loại IV
(ñô thị TB nhỏ)
5 vạn – 15 vạn 70% Lð phi nông nghiệp
4.000 người/km2
- Thị xã
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển trong 1 tỉnh hoặc của vùng liên tỉnh
Loại V
(ñô thị nhỏ)
4.000 người – 5 vạn 65% Lð phi nông nghiệp
2.000 người/km2
- Thị trấn
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển trong 1 huyện hoặc một cụm xã
Trang 16Các ñô thị ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo thì quy mô dân số và mật ñộ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải ñạt 70% so với mức tiêu chuẩn quy ñịnh tại Nghị ñịnh 72/CP [2]
2.1.3.2 Phân loại ñiểm dân cư nông thôn
Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418 (TCVN) năm 1987 Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp ñánh giá và phân loại ñiểm dân cư nông thôn như sau:
- Mạng lưới ñiểm dân cư hiện trạng ñược phân thành 3 loại:
+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những
thôn bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo ñể trở thành ñiểm dân cư chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, ñược ưu tiên quy hoạch và ñầu tư xây dựng ñồng bộ Các ñiểm dân cư này có các trung tâm sản xuất và phục vụ công cộng chung của xã
+ Loại 2: Các ñiểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn Các ñiểm dân
cư này có mối quan hệ hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các ñiểm dân
cư chính, chúng ñược khống chế về quy mô mở rộng, về mức ñộ xây dựng trong giai ñoạn quá ñộ, không ñược ñầu tư xây dựng những công trình có giá trị
+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không thuận lợi cho tổ chức sản xuất và ñời sống, trong tương lai cần có biện pháp và kế hoạch di chuyển theo quy hoạch [5]
2.1.4 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.4.1 Hệ thống các văn bản pháp quy của ðảng, Nhà nước
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Luật xây dựng năm 2003:
Trang 17Quyết ñịnh số 445/Qð-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt ñiều chỉnh ñịnh hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ñô thị Việt Nam ñến năm 2025 và tầm nhìn ñến năm 2050;
Quyết ñịnh 193/Qð-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn năm 2010-2020;
Quyết ñịnh số 1738/Qð-TTg ngày 20/9/2010 của Thủ tướng chính phủ thành lập Thường trực Ban chỉ ñạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 - 2020
2.1.4.2 Hệ thống các tiêu chuẩn ngành
Nghị ñịnh số 08/2005/Nð-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng (thay thế Nghị ñịnh 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành ðiều lệ quản lý quy hoạch ñô thị);
Quyết ñịnh số 682/BXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng (trong ñó có Quy chuẩn quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn);
Thông tư số 07/BXD/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng ngày 07/4/2008;
Quyết ñịnh số 03/2008/Qð-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành quy ñịnh nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh ñối với nhiệm vụ và
ñồ án quy hoạch xây dựng;
Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;
Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về lập, thẩm ñịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
Trang 18Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy ñịnh việc lập thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Thông tư số 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNN – BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp và Pát triển nông thôn – Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy ñịnh việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại ñô thị
2.1.5 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.5.1 Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về ñịa lí và phát triển kinh tế: Mỗi
ñô thị ñều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạch vùng ñã cân ñối sự phát triển cho mỗi ñiểm dân cư trong vùng lãnh thổ
- Triệt ñể khai thác các lợi thế của ñiều kiện tự nhiên: Những ñặc trưng
của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở ñể hình thành cấu trúc không gian ñô thị Các giải pháp quy hoạch, ñặc biệt là trong cấu trúc chức năng cần phải tận dụng triệt
ñể các ñiều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi
Trang 19trường ñô thị và hình thành cho ñô thị một ñặc thù riêng hòa hợp với thiên nhiên
Quy hoạch xây dựng và phát triển ñô thị còn phải hết sức lưu ý ñến vấn ñề
cơ cấu tổ chức của các khu ở, khu trung tâm ñô thị và các khu ñặc trưng khác như khu vực danh lam thắng cảnh, khu vực lịch sử, khu vực tâm linh tôn giáo
- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng: Cần phải kết hợp và phát
huy mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong ñô thị, giữa truyền thống và hiện ñại, ñặc biệt chú ý ñến công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyền thống
- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến: Thiết kế quy hoạch
tổng thể xây dựng ñô thị phải ñảm bảo phát huy tốt các mặt về kỹ thuật ñô thị, trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện ñại, ñặc biệt là giao thông ñô thị Cần ñảm bảo thực hiện các quy chế và chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật xây dựng Phải tuân thủ các chủ trương ñường lối chính sách của ðảng, Nhà nước và ñịa phương về xây dựng phát triển ñô thị, hiện ñại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc
- Tính cơ ñộng và hiện thực của ñồ án quy hoạch: Bất kỳ một ñồ án nào
khi thiết kế cũng phải ñề cập ñến khả năng thực thi của nó và trong từng giai ñoạn Muốn thực hiện ñược ý ñồ phát triển tốt thì tính cơ ñộng và linh hoạt của ñê
án phải rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượng ñột biến về ñầu tư xây dựng, hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xây dựng ñô thị thì hướng phát triển cơ bản và lâu dài của ñô thị vẫn dươc bảo ñảm [1]
Trang 202.1.5.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn
- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), ñồng thời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của ñịa phương
- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao ñộng, dân cư trên ñịa bàn huyện và phải xem xét ñến quan hệ với các ñiểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quy hoạch giao thông, quy hoạch ñồng ruộng
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về ñất ñai, nhân lực, vốn ñầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñồng thời phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên (ñịa hình, khí hậu, thủy văn…), phù hợp với các truyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng, từng dân tộc
- ðảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường
- Cần xét ñến triển vọng phát triển trong tương lai, phải ñáp ứng các yêu cầu sản xuất và ñời sống trong giai ñoạn trước mắt, ñồng thời phải có phương hướng quy hoạch dài hạn từ 15 ñến 20 năm
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt ñể tận dụng những cơ
sở cũ có thể sử dụng ñược vào mục ñích sản xuất và phục vụ ñời sống [18], [15]
2.1.6 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư
2.1.6.1 Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể Nhà nước lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân cư nói riêng Theo ñiều 6 Nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất cho hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh sau:
Trang 21+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m2
+ Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m2
Tại ñiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:
+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Theo công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:
Bảng 2.2: ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Khu vực ñồng bằng ven biển
Khu vực miền núi trung du Loại ñất
Diện tích (m 2 /người)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m 2 /người)
Tỷ lệ (%)
- ðất xây dựng các công trình công cộng 2 - 3 2 - 4 2 - 3 2 - 3
- ðất làm ñường giao thông 6 - 9 7 - 11 9 - 10 9 - 10
Trang 22(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) [4]
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Theo ñó quy ñịnh cụ thể về ñịnh mức sử dụng ñất: [10]
+ Chỉ tiêu sử dụng ñất xây dựng cho các ñiểm dân cư nông thôn phải
phù hợp với ñiều kiện ñất ñai của từng ñịa phương nhưng không ñược nhỏ hơn
các giá trị quy ñịnh sau:
Bảng 2.3: Chỉ tiêu sử dụng ñất xây dựng cho các ñiểm dân cư nông thôn
ðất xây dựng công trình dịch vụ công cộng ≥ 5
ðất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
ðất nông, lâm ngư nghiệp; ñất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất
Tuỳ thuộc vào quy hoạch phát triển của từng ñịa phương
+ Ngoài ra quy ñịnh cụ thể ñối với diện tích, ñịnh mức ñất xây dựng tối
thiểu ñối với: Trụ sở xã; Nhà trẻ, trường mầm non; Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trạm y tế xã; Trung tâm văn hóa - thể thao; Chợ, cửa hàng dịch vụ; ðiểm phục vụ bưu chính viễn thông; Diện tích khu ñất xây dựng cho một số công trình phục vụ sản xuất
2.1.6.2 Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
* ðịnh hướng phát triển ñô thị:
- Ngày 23/01/1998 Thủ tướng chính phủ có Quyết ñịnh số TTg phê duyệt ñịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển ñô thị Việt Nam ñến năm 2020 Ngày 07 tháng 04 năm 2009, Thủ tướng chính phủ có Quyết ñịnh
Trang 2310/1998/Qđ-số 445/Qđ-TTg Phê duyệt ựiều chỉnh ựịnh hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ựô thị Việt Nam ựến năm 2025 và tầm nhìn ựến năm 2050 Theo ựó:
+ Hệ thống ựô thị Việt Nam ựến năm 2025 và tầm nhìn ựến năm 2050 phát triển theo từng giai ựoạn bảo ựảm sự kế thừa các ưu ựiểm của ựịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển ựô thị Việt Nam ựến năm 2020 ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt năm 1998, phù hợp với các yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của ựất nước theo từng thời kỳ và hội nhập kinh tế quốc tế
+ định hướng phát triển chung không gian ựô thị cả nước theo hướng bảo ựảm phát triển hợp lý các vùng ựô thị hóa cơ bản giữa 6 vùng kinh tế - xã hội quốc gia, giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam; giữa phắa đông và phắa Tây; gắn với việc phát triển các cực tăng trưởng chủ ựạo và thứ cấp quốc gia, ựồng thời bảo ựảm phát triển theo mạng lưới, có sự liên kết tầng bậc theo cấp, loại ựô thị
+ Từ nay ựến 2015 ưu tiên phát triển các vùng kinh tế trọng ựiểm, các vùng ựô thị lớn và các khu kinh tế tổng hợp ựóng vai trò là cực tăng trưởng chủ ựạo cấp quốc gia; từ năm 2015 ựến 2025 ưu tiên phát triển các vùng ựô thị hóa
cơ bản, giảm thiểu sự phát triển phân tán, cục bộ; giai ựoạn từ năm 2026 ựến năm 2050 chuyển dần sang phát triển theo mạng lưới ựô thị
+ định hướng tổ chức không gian hệ thống ựô thị cả nước: Mạng lưới
ựô thị, các ựô thị trung tâm các cấp ựược phân bố hợp lý trên cơ sở 6 vùng kinh
tế xã hội quốc gia; Các ựô thị lớn, cực lớn; Các chuỗi và chùm ựô thị
+ định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật ựô thị quốc gia; Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái ựô thị; định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan ựô thịẦ
- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chắnh phủ ra Quyết ựịnh số TTg phê duyệt ựịnh hướng phát triển nhà ở ựến năm 2020 Theo ựó:
Trang 2476/2004/Qð-Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp
lý phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông
Phấn ñấu ñạt chỉ tiêu bình quân 15m2 sàn/người vào năm 2010 và 20m2sàn/người vào năm 2020 [8]
* ðịnh hướng khu dân cư nông thôn:
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng ñịnh quan ñiểm: “Các vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ, gắn với quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt”
- Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn năm 2010-2020 Theo ñó, mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ñô thị theo quy hoạch; xã hội
Trang 25nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái ñược bảo vệ; an ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu cụ thể: ðến năm 2015: 20% số xã ñạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) và ñến năm 2020: 50% số xã ñạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) Thời gian thực hiện Chương trình từ năm 2010 ñến năm 2020, trên ñịa bàn nông thôn toàn quốc
- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết ñịnh số TTg phê duyệt ñịnh hướng phát triển nhà ở ñến năm 2020 Theo ñó phấn ñấu
76/2004/Qð-ñể từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Phát triển nhà ở nông thôn phải ñảm bảo phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng ñể tiết kiệm ñất, hạn chế việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất ở
Khuyến khích huy ñộng nội lực của hộ gia ñình, cá nhân khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp ñỡ hỗ trợ của cộng ñồng, dòng họ, các thành phần kinh tế
Phấn ñấu ñến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà ở ñối với các hộ gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách
Phấn ñấu hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các khu vực nông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo ñầu người ñạt 14m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt và
Trang 26sản xuất dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
Dự kiến ñến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m2/người, tất cả các ñiểm dân cư nông thôn ñểu có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh [8]
2.1.6.3 ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Ngày 03/9/2002 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết ñịnh số TTg phê duyệt ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020 Theo ñó:
112/2002/Qð Ở khu vực ñô thị
Phát triển và hình thành tổng thể kiến trúc ở khu vực ñô thị trên cơ sở phân bố và phát triển hệ thống ñô thị theo ðịnh hướng Quy hoạch tổng thể phát triển ñô thị Việt Nam ñến năm 2020 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 10/1998/Qð-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998
Tổng thể kiến trúc của mỗi vùng và ñô thị phải có bản sắc riêng, phù hợp với ñiều kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình ñộ khoa học, kỹ thuật, truyền thống văn hóa lịch sử của ñịa phương và các ñồ án quy hoạch xây dựng ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Tổng thể kiến trúc của mỗi ñô thị phải kết hợp hài hoà giữa cải tạo với xây dựng mới; ñổi mới môi trường văn hóa kiến trúc truyền thống, nhưng không làm mất ñi bản sắc riêng
Hình thành kiến trúc ñô thị phải coi trọng nguyên tắc gắn công trình riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của ñô thị; ñảm bảo kết hợp hài hoà giữa quá khứ với hiện tại và tương lai Mọi việc cải tạo, xây dựng mới trong ñô thị phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng ñô thị
- Ở khu vực nông thôn
Trang 27Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy hoạch chung của các ñô thị phải ñược dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có
sự tham gia của dân cư và cộng ñồng; lưu ý giữ lại những di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện ñại hóa kết cấu hạ tầng Công trình mới ñược tạo lập phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng ñô thị
Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên cơ
sở tuân thủ các quy ñịnh của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển các công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với ñiều kiện khí hậu của ñịa phương [14]
Kiến trúc làng mạc ñược thực hiện theo quy hoạch tổng thể ñến khuôn viên ngôi nhà của từng gia ñình Xây dựng nông thôn ñồng bộ về kiến trúc lẫn
hạ tầng kỹ thuật ñảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững Phát triển không gian kiến trúc nông thôn cần phù hợp với sự phát triển kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp, chăn nuôi, phát triển ngành nghề truyền thống, kinh
Hướng phát triển kiến trúc với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã, các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông nghiệp trước khi xây dựng ñều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết
Trang 28Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việc phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu ý bảo tồn ñược các truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán riêng biệt của từng ñịa phương [12]
- Phát triển kiến trúc các thể loại công trình
Phát triển kiến trúc các thể loại công trình theo phương châm: hữu dụng,
mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái và kinh tế, ñáp ứng nhu cầu tinh thần và vật chất của con người, xã hội; ñảm bảo tính dân tộc và tính hiện ñại, quán triệt nguyên tắc phát triển bền vững, tạo lập môi trường sống tốt ñẹp cho mọi người, phát huy hiệu quả tổng hợp kinh tế, xã hội và môi trường trong thiết kế, thi công và quản lý sử dụng công trình, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, vươn lên ñạt trình ñộ tiên tiến quốc tế
Kiến trúc nhà ở phải ñáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng môi trường
cư trú, thoả mãn các yêu cầu sinh hoạt ña dạng của dân cư; phấn ñấu ñến năm
2020 thực hiện ñược các chỉ tiêu cơ bản phát triển nhà ở
Kiến trúc công cộng phải thể hiện tổng hợp các yếu tố quy hoạch, cảnh quan ñô thị, văn hóa nghệ thuật, kỹ thuật ñạt tới trình ñộ tiên tiến trong khu vực Các công trình trọng ñiểm nhà nước phải ñạt trình ñộ tiên tiến trên thế giới
Kiến trúc công nghiệp phải coi trọng việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong và ngoài nước ñối với tổ chức không gian, môi trường sản xuất và quản
lý Các công trình công nghiệp lớn phải ñạt trình ñộ tiên tiến trên thế giới
Nâng cao chất lượng thiết kế ñiển hình kiến trúc; tiêu chuẩn hoá cấu kiện xây dựng; thực hiện công nghiệp hóa và thương mại hóa cung cấp sản phẩm cho thị trường xây dựng
Trang 29Kiến trúc công trình ngầm phải ñược coi trọng trong quy hoạch, thiết kế xây dựng; quán triệt nguyên tắc kết hợp sử dụng trong thời bình và thời chiến; hình thành hệ thống không gian công cộng ngầm gắn kết với trên mặt ñất
2.2 Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới
2.2.1 Cộng hòa Ấn ðộ
Ấn ðộ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ 2 ở Châu Á (sau Trung Quốc) Theo các chuyên gia kinh tế, ñặc ñiểm của ñất nước Ấn ðộ ñược khái quát là:
Nền kinh tế chậm phát triển, tài nguyên phân bố không ñồng ñều, mất cân ñối giữa các vùng, khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, bình quân thu nhập ñầu người rất thấp, tốc ñộ tăng dân số quá nhanh, nhiều người thất nghiệp, di dân
từ nông thôn ra thành thị khá lớn
Các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn ðộ cho rằng muốn ñạt ñược mục tiêu xây dựng nông thôn mới cần có 3 hệ thống trung tâm nông thôn ñược phân cấp và hoạch ñịnh như sau:
Hệ thống trung tâm thứ nhất gọi là làng trung tâm, có chức năng ñảm bảo các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh
Hệ thống trung tâm thứ hai ñược gọi là trung tâm dịch vụ, có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ ở mức trung bình
Hệ thống trung tâm thứ ba là trung tâm phát triển, ñáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức ñộ cao
Các trung tâm trên không chỉ ñơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích ứng mà còn là các ñiểm nút ñể tổ chức toàn bộ hoạt ñộng phát triển cho từng vùng, từng ñịa phương
Các kế hoạch 5 năm của Nhà nước Ấn ðộ luôn chú ý tới việc xoá bỏ ñói nghèo, cải thiện ñiều kiện vật chất và ñời sống cho người nghèo, phát triển các trung tâm thị trường và dịch vụ cho các vùng nông thôn sâu trong nội ñịa, ñồng
Trang 30thời chú ý nâng cấp giáo dục, ñầu tư cho các nhu cầu về tinh thần Sự cố gắng của Chính phủ Ấn ðộ trên bình diện quốc gia ñã phần nào làm cho bộ mặt nông thôn thay ñổi Tuy nhiên kết quả phát triển nông thôn không ñược như mong muốn, sự phân hoá giàu nghèo ở nông thôn lại tăng lên, mục tiêu giảm chênh lệch giữa khu vực nông thôn - thành thị không ñạt ñược[2]
2.2.2 Trung Quốc
Tương tự như Ấn ðộ, Trung Quốc là nước nông nghiệp ñất rộng, người ñông, dân số trên 1,3 tỷ người, dân số nông thôn chiếm 64% ðơn vị cơ sở của nông thôn Trung Quốc là làng hành chính Lịch sử hình thành nông thôn Trung Quốc là những làng truyền thống Trong nhiều trường hợp làng hành chính trùng với làng truyền thống, nhưng một làng truyền thống chia thành 2 hay nhiều làng hành chính Toàn quốc có khoảng trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có khoảng có 1000 dân Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng
Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc ñã tìm
ra ñược hướng ñi thích hợp, ñó là con ñường công nghiệp hoá nông thôn Hệ thống các xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thông qua các chính sách của Chính phủ Các xí nghiệp này do những người nông dân lập ra
và trực tiếp quản lý, nó ñã góp phần khép kín quá trình sản xuất ở các vùng nông thôn từ việc thu mua nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu ñịa phương tiến tới sản xuất, chế biến và tiêu thụ Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao ñộng chưa
có việc làm Những người nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làng mạc Khẩu hiệu ly nông bất ly hương ñã trở thành mô hình hấp dẫn của người nông dân nông thôn Trung Quốc
Ưu ñiểm của mô hình phát triển công nghiệp nông thôn là sự tiếp nhận công nghiệp mà tránh ñược sự tập trung quá ñông ở các thành phố và khu công
Trang 31nghiệp lớn, người dân nông thôn có cơ hội làm giàu, nông thôn phát triển mạnh, mức sống nông thôn thành thị xắch lại gần nhau [2]
2.2.3 Vương quốc Thái Lan
Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng đông Nam Á, là nước
có khối lượng nông sản xuất khẩu khá lớn Cả nước có khoảng 53.000 làng xóm, trải qua nhiều kế hoạch phát triển 5 năm, trong ựó chú trọng ựến sự phát triển các vùng nông thôn Chắnh phủ ựã xây dựng 32 dự án phát triển các khu vực nông thôn với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành, nhờ ựó mà ựời sống của nông dân ựã ựược cải thiện ựáng kể
Chắnh sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển giao thông, ựặc biệt là giao thông ựường bộ, cung cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn Việc ựầu tư xây dựng giao thông, thủy lợi nông thôn phần lớn tập trung vào các vùng có tiềm năng lớn trong sản xuất Tuy nhiên vẫn còn một số làng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa có ựường
ô tô tới trung tâm Măc dù ựã phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên toàn quốc nhưng sự phân hóa giàu nghèo trong nông thôn ngày càng lớn đó là những bức xúc mà Thái Lan vẫn phải ựương ựầu ựể vượt qua [2]
2.3 Khái quát về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
2.3.1 Một số ựiểm khái quát về xu hướng phát triển ựiểm dân cư Việt Nam
2.3.1.1 Phân bố không gian các ựiểm dân cư truyền thống
Sự phân bố các ựiểm dân cư trên các vùng lãnh thổ nước ta không ựồng ựều Quá trình hình thành và phát triển ựiểm dân cư phụ thuộc vào ựiều kiện tự nhiên (ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình ) và ựiều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của mỗi vùng, trong ựó các yếu tố về ựiều kiện tự nhiên giữ vai trò rất quan trọng đặc trưng về mạng lưới dân cư trên các vùng thể hiện như sau:
* Vùng trung du và miền núi: Phổ biến ở rìa phắa vùng trung du và miền
núi phắa Bắc, các huyện trung du miền núi của các tỉnh Duyên Hải Tây
Trang 32Nguyên ðịa hình cơ bản là ñồi gò, núi cao hay vùng cao nguyên rộng lớn là nơi bậc thềm cao ráo, lưới sông suối phân bố tương ñối ñều, nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ giếng khơi hay nguồn nước mặt tuỳ theo vùng Khu vực cao thích hợp cho việc trồng cạn Nhà ở thường tập trung trên mặt thềm bằng phẳng, có vườn rộng ñể trồng cây lâu năm, nhà ở giữa vườn Vì thế nhà ở thưa, thành những xóm nhỏ, khoảng cách giữa các xóm cũng khá xa Tại nơi
có ñồi gò thì nhà ở tập trung ở chân ñồi, gò, ñể dành ñất cho canh tác Nhà ở gần nhau hơn, tập trung hơn, bao quanh ñồi nếu là những ñồi riêng lẻ, còn nếu
là dải ñồi rộng giáp núi thì nhà hay bám lấy phía thông ra các cánh ñồng ðường ñi lối lại dễ dàng nên phần lớn là ñường mòn, không có những trục ñường rõ rệt, trừ khi làng nằm dọc các dòng sông, suối ðất ñai khô ráo, bạc màu, nhiều nơi có ñá ong, năng suất cây trồng không cao, kinh tế nông nghiệp không phồn thịnh, nhà ở ñơn sơ, nhỏ bé Có nơi là ñất lâm trường, nông trường [28]
* Vùng ñồng bằng: Làng, thôn cũng nằm trên các bậc thềm ñể tránh
lụt, quy mô tương ñối lớn, ñông vui, các ñiểm dân cư cách nhau khoảng 2 - 4
km, rải tương ñối ñều trên diện tích ñất ñai, mỗi ñiểm bao gồm 4-6 làng sát cạnh nhau Làng ñã có luỹ tre bao quanh, nhà cửa khang trang, ñình chùa to, ñẹp, giao thông giữa các làng thuận tiện [28]
+ ðồng bằng Bắc Bộ: là nơi tập trung dân cư với mật ñộ cao nhất trong
cả nước Các ñiểm dân cư nông thôn ở ñây ñều là các làng xóm ñược hình thành lâu ñời trong quá trình phát triển của lịch sử ñất nước, người dân ñắp ñê, trị thuỷ ñể sản xuất lúa nước
Về mặt tổ chức xã hội: trong suốt quá trình phát triển lịch sử xã hội các ñơn vị cơ sở căn bản vẫn duy trì theo các làng xóm truyền thống nên ña số các ñiểm dân cư nông thôn ñều rất ổn ñịnh
Sự phân bố các ñiểm dân cư nông thôn tương ñối tập trung và ñược liên
hệ với nhau bằng mạng lưới ñường bộ liên huyện, liên xã ñược hình thành từ
Trang 33lâu và thường xuyên ñược tu bổ nâng cấp
Mật ñộ các ñiểm dân cư cao, quy mô mỗi ñiểm dân cư cũng tương ñối lớn + ðồng bằng Nam Bộ: Mật ñộ các ñiểm dân cư không cao, quy mô không lớn, tính ổn ñịnh của các ñiểm dân cư này cũng thấp hơn vùng ñồng bằng Bắc Bộ
Các hộ dân cư nông thôn sống ít tập trung nên cũng gây trở ngại cho việc hình thành các mạng lưới công trình dịch vụ, phúc lợi công cộng cho khu vực nông thôn.Về giao thông ñi lại ñường bộ gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ, phát triển mạnh giao thông ñường thuỷ trên các kênh rạch
+ Vùng duyên hải miền Trung: Là những dải ñồng bằng nhỏ ven biển, ñất ñai kém màu mỡ, năng suất cây trồng thấp, ngoài việc sản xuất nông nghiệp cư dân có thêm nghề ñánh cá và làm muối Mật ñộ các ñiểm dân cư thưa, quy mô nhỏ Cơ sở hạ tầng kém phát triển, giao thông ñi lại khó khăn
* Vùng ven sông ven biển: Thường chạy song song với sông, ngăn cách
với sông bởi hệ thống ñê cao ñối với ñồng bằng Bắc bộ, rộng và trong làng ñồng bằng có nhiều sống ñất cao ðây cũng là vùng bị bão lụt ñe doạ nhiều, nhưng cũng là nơi ñất ñai màu mỡ Làng tập trung trên các sống ñất cao, nên to lớn và có hình dáng kéo dài Như thế ưu ñiểm quần cư không rải ñều trên diện tích ñất ñai mà có hướng chạy dài rõ rệt, hoặc theo dòng sông mới, hoặc theo dòng sông cũ và quy mô cũng không ñều, có nơi rất dày ñặc ñến trên chục làng, nơi thưa chỉ có 2 - 3 làng, tuỳ kích thước của sống ñất [28]
Kiểu làng bố trí trên bãi triều nhà thường tập trung thành hai dãy dọc hai
bờ kênh, xây dựng thấp nhưng khá chắc chắn, nếu lợp rạ hay cói thì mái cũng ñược ñè chặt cẩn thận Nhà ở sít nhau, vườn hẹp không như trên các cồn cát Nằm ở các ñảo bãi triều, ba bề là sông, một bề là biển, thuỷ triều lên xuống hàng ngày, nước mặn Muốn xây dựng ñiểm quần cư phải ñắp ñê bao quanh và
ñê phải kiên cố vì ảnh hưởng của biển mạnh, ñặc biệt là vào mùa mưa bão Các làng nằm rải rác, nhưng do mạng lưới kênh rạch chằng chịt mà làng nào cũng ở ven dòng nước Làng không to, nhưng nhà cửa thì chắc chắn, thường là xây
Trang 34gạch kiên cố ựối với miền Bắc và ựơn giản, kết cấu xây dựng nhẹ ựối với miền Nam
Qua các kiểu quần cư vùng nông thôn nói trên ta thấy quan hệ giữa môi trường tự nhiên và cấu trúc làng xã thể hiện rõ rệt Tại những nơi ựịa hình thấp, làng nhỏ và rải khá ựều, còn tại những nơi cao thấp không ựều thì làng tập trung ở chỗ cao như trên các sống ựất, các dải cồn, nhiều làng có quy mô lớn Nơi ựất tốt, mật ựộ ựiểm quần cư cao có tới 1,5 - 2 ựiểm/km2 vì dễ thâm canh tăng vụ, còn nơi ựất xấu, bạc màu mật ựộ ựiểm quần cư thấp 0,3 - 0,5 ựiểm/km2 [28]
2.3.1.2 Một số hình thức bố cục của các ựiểm dân cư truyền thống
- điểm dân cư dạng phân tán: Các ựiểm dân cư dạng này thường có
quy mô nhỏ thường gặp ở các vùng núi nơi có mật ựộ dân số thưa, ựiều kiện
trồng cấy ắt thuận tiện, mang ựậm nét của hình thức sản xuất tự cung tự cấp
- điểm dân cư theo tuyến: Tiền thân là những ựiểm dân cư nhỏ bám dọc
theo 2 bên ựường hoặc bên sông sau ựó do quá trình phát triển của dân cư, các ựiểm dân cư lấn dần ra nối tiếp thành tuyến dài
- điểm dân cư dạng phân nhánh: Tại giao ựiểm của các con sông hoặc
ựường giao thông, các ựiểm dân cư phát triển theo dạng tuyến gặp nhau hình thành nên dạng phân nhánh
- điểm dân cư theo dạng mảng: ở những vùng ựất trù phú, thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp, trải qua quá trình phát triển lâu dài nhiều ựiểm dân
cư nhỏ quy tụ lại thành ựiểm dân cư theo dạng mảng lớn Hình thức này khá phổ biến ở vùng ựồng bằng sông Hồng [28]
2.3.2 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn
Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt Nam ựều nằm ở các làng xã đó là những ngôi ựình làng, ngôi chùa và gần ựây
là những nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm chứa ựựng mọi sinh hoạt
Trang 35văn hoá của cộng ñồng dân cư sống trong làng xã [28]
ðời sống ngày càng ñược cải thiện dẫn ñến sự thay ñổi trong bộ mặt nhà
ở, ñến trang trí nội thất của người dân vùng nông thôn Tỷ lệ nhà ngói, nhà kiên cố rất cao, ước khoảng trên 80%, số hộ nông dân ñã có nhà riêng lợp ngói, nơi có tỷ lệ cao có thể tới 95%, tại nông thôn hiện có các nhà mái bằng 2-3 tầng kiên cố, có kiến trúc gần gũi với thành thị
Hiện nay bên cạnh các loại nhà ở dân gian, truyền thống như ñã nêu trên; Kiến trúc nông thôn các vùng có các dạng nhà hình ống, thường ở những trục ñường chính, những khu ñất giãn dân, những khu ven ñô thị Nhà ở có xu hướng chuyển dịch ra gần các trục ñường chính thuận tiện cho giao thông và kinh doanh dịch vụ Bố cục không gian nhà theo chiều dọc, ảnh hưởng nhiều phố thị Loại nhà trên góp phần cải thiện ñiều kiện ở, phục vụ hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của một bộ phận dân cư, song nó làm mất ñi nét dân gian ðây
là một giải pháp tình thế phát sinh do quá trình phát triển không có kiểm soát của một bộ phận dân cư nông thôn ñể tiếp ứng với nền kinh tế thị trường [28]
Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và
sự tăng trưởng dân số tuyệt ñối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn ñã ñược phát triển với 4 nội dung chính:
+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhân dân thay thế dần dần nhà tranh vách ñất
+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ, ñường làng ngõ xóm và các công trình tiện ích công cộng
+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởng niệm…
+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò là trung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là ñầu mối thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: “ly nông bất ly
Trang 36hươngỢ ựã tạo ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn
Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng Nghị quyết IV và sau này là Nghị quyết V của Ban chấp hành Trung ương đảng, cùng với việc quy hoạch ựồng bộ xây dựng ựịa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như
bố trắ lại sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ở cũng ựược nghiên cứu theo hướng Ộ cải tạo mạng lưới dân cư trên ựịa bàn huyện, tổ chức ựời sống ở nông thônỢ [20] công việc nghiên cứu về nhà ở lúc này chia làm hai loại:
+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn ựưa ra một số mẫu Ộthiết kế giống các thành phốỢ
+ Nhà ở tại các làng xã nông thôn thì chỉ chú trọng ựến nhà ở nông thôn ựơn thuần nông nghiệp
đã có rất nhiều ựề tài nghiên cứu về nhà ở nông thôn cho nhiều vùng khác nhau nhưng trong ựó có ựồ án nhà ở cho vùng cói Thái Bình của nhóm tác giả Trần Trọng Chi: Ộđồ án ựã nghiên cứu giải quyết ựồng bộ, có hệ thống việc tổ chức cuộc sống cộng ựồng ở nông thôn vùng cói bắt ựầu từ ngôi nhà ở, với giếng nước, nhà vệ sinh, sân vườn, chuồng chăn nuôi rồi ựến các công trình văn hoáẦỢ [21]
Thực tiễn trong vài năm gần ựây, nhà ở nông thôn ựã ựược xây dựng và phát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu nhập cao ựã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng Nhiều nhà kiểu biệt thự ựầy ựủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp lý trên toàn bộ khuôn viên ựất ở ựã tạo những nét mới làm thay ựổi bộ mặt kiến trúc làng quê truyền thống
Trang 372.3.3 Một số quan ựiểm cho phát triển ựô thị và khu dân cư nông thôn thành phố
Hà Nội ựến năm 2020
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội thời
kỳ ựến năm 2020, cơ cấu kinh tế của thành phố trong thời gian tới sẽ chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Tỷ trọng công nghiệp và thương mại dịch vụ trong cơ cấu kinh tế sẽ tiếp tục tăng Vấn ựề ưu tiên hàng ựầu là tập trung ựầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống nhà ở cho người dân và cơ sở
hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, giáo dục , văn hoá thể thaoẦPhát huy lợi thế
về vị trắ ựịa lý ựể phát triển mạnh các khu trung tâm, các khu công nghiệp vừa
và nhỏ
Hà Nội, với diện tắch hơn 3.300km2, ựược quy hoạch phát triển theo mô hình chùm ựô thị, gồm ựô thị trung tâm, 5 ựô thị vệ tinh kết hợp các thị trấn sinh thái, thị trấn huyện lỵ và ựiểm dân cư nông thôn trong hành lang xanh Trong ựó, hành lang xanh giữ vai trò chủ ựạo, chiếm tới 70% diện tắch gồm hệ thống sông, hồ, khu vực ựa dạng sinh học, làng truyền thống kết hợp bảo tồn di tắch, di sản hiện hữu và giá trị văn hóa truyền thống vật thể - phi vật thểẦ nhằm bảo ựảm cho sự phát triển bền vững trong tương lai
Theo quy hoạch chung, đông Anh sẽ là trung tâm ựô thị mới Bắc sông Hồng, phát triển thương mại giao dịch quốc tế, công nghiệp kỹ thuật cao, du lịch sinh thái, giải trắ gắn với bảo tồn khu di tắch Cổ Loa, sông Thiếp, ựầm Vân Trì, ựồng thời hình thành khu thể thao mới, trung tâm triển lãm, thương mại và vui chơi giải trắ của thành phố Nơi ựây có tuyến giao thông Nhật Tân - Nội Bài và QL5 kéo dài chạy qua, là trục chắnh tạo ựộng lực phát triển của khu vực
và thành phố Hà Nội nên các công trình quan trọng và cũng là ựiểm nhấn của các phân khu ựô thị như trung tâm thương mại, tài chắnh, dịch vụ ựô thị ựược
bố trắ dọc hai trục ựường này
Trang 38Huyện Quốc Oai ựược phát triển là ựô thị sinh thái, văn hóa, lịch sử, phát triển sản xuất công nghệ cao và một phần ựô thị vệ tinh Hòa Lạc, với ựịnh hướng là ựô thị khoa học, công nghệ, ựào tạo Quy mô của huyện gồm 20 xã, 1 thị trấn, diện tắch 14.700ha, dân số ựến 2030 là 304.000 người Trong ựó, dự báo ựất xây dựng ựô thị là 3.400ha, gồm cả ựô thị vệ tinh Hòa Lạc Ngoài khu vực ựô thị, Quốc Oai còn có khu vực hành lang xanh phát triển hoạt ựộng du lịch, mô hình trang trại; khoanh vùng bảo vệ các làng nghề truyền thống, các vùng ựa dạng sinh học, nông nghiệp năng suất cao đối với huyện Chương
Mỹ, nhiệm vụ quy hoạch xác ựịnh hướng phát triển là dịch vụ ựô thị, công nghiệp, hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, du lịch, trang trại, nông nghiệp năng suất cao Bên cạnh ựó, Chương Mỹ sẽ phát triển các khu, cụm ựại học tập trung nhằm hỗ trợ chương trình di dời các trường ựại học từ nội ựô ra ngoại thành Huyện Chương Mỹ ựến năm 2030 bao gồm 30 xã, 2 thị trấn, diện tắch tự nhiên 232 km2
Nằm trong hành lang xanh của Hà Nội, huyện Ba Vì ựược ựịnh hướng phát triển du lịch, sản xuất trang trại, nghiên cứu khoa học phục vụ nông nghiệp Khu dân cư làng xóm cũ ựược xây dựng theo mô hình nông thôn mới điểm lưu ý là các thị trấn trung tâm sẽ dịch chuyển ra xa ựường quốc lộ
Trong khi ựó, huyện Sóc Sơn, một trong 5 ựô thị vệ tinh ựược xác ựịnh quy mô dân số ựến 2030 là 420.000 người (khu vực ựô thị vệ tinh quy mô 250.000 người) định hướng phát triển ựô thị này là thương mại, dịch vụ, công nghiệp, du lịch, giáo dục ựào tạo, nông nghiệp sinh thái đặc biệt, nơi ựây sẽ là ựầu mối giao thông của quốc gia, vùng và Thủ ựô Cùng với cụm Cổ Loa, ựầm Vân Trì (đông Anh), hồ đồng Quan, núi Sóc sẽ trở thành hai cụm du lịch lịch
sử, văn hóa quốc gia ở phắa bắc Cạnh Sóc Sơn, huyện Mê Linh sẽ là khu vực phát triển ựô thị dịch vụ gắn với công nghiệp công nghệ cao, là vành ựai xanh,
Trang 39nêm xanh của TP; là ñô thị công nghiệp sạch ña ngành; tập trung các ñầu mối giao thông, trung tâm thương mại, y tế cấp vùng
2.3.4 Một số công trình nghiên cứu về công trình quy hoạch dân cư
Trên cở sở lý luận và thực tiễn phát triển khu dân cư và những quy ñịnh của Nhà nước về quản lý, quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư, nhiều nhà khoa học ñã có những ứng dựng nghiên cứu trong lĩnh vực này
Ngay từ những năm 70, việc quy hoạch ñô thị và nông thôn Bộ xây dựng ñã
có nhiều ñồ án quy hoạch cải tạo phát triển các ñiểm dân cư trên ñịa bàn vùng huyện trong xu hướng cải tạo từng bước các ñiểm dân cư nông thôn, các chòm xóm nhỏ ñược gộp lại tạo thành các ñiểm dân cư tương ñối lớn, tập trung, thuận tiện cho việc xây dựng các công trình công cộng phúc lợi [khoảng 600 dân (200 hộ)]
Mô hình “nhà ở và lô ñất gia ñình vùng nội ñồng ñã triển khai ở xã ðại Áng - huyện Thanh Trì - Hà Nội, mô hình giải quyết 2 vấn ñề: Tiết kiệm và tận dụng ñất ñai có hiệu quả, cải thiện ñiều kiện vệ sinh ở gia ñình và thôn xóm
Bên cạnh ñó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước ta
+ Quy hoạch sản xuất và xây dựng huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An (1997): Theo ñồ án này, toàn bộ 360 ñiểm dân cư sẽ ñược bố trí gọn lại còn 54 ñiểm có quy mô từ 1000 - 5000 người, cứ 2 ñến 3 ñiểm dân cư ñủ dân số ñể xây dựng một trung tâm các công trình văn hóa phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhà văn hóa…nhằm phục vụ tốt cho ñời sống nhân dân [34]
+ Quy hoạch xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh theo
Trang 40chương trình xây dựng thí ñiểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá của Bộ xây dựng – Viện kiến trúc quy hoạch ñô thị và nông thôn
Năm 2006, có ñề tài luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Hải Yến - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc Nội dung chính của ñể tài là ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Mê Linh và xây dựng 2 mô hình quy hoạch chi tiết trong khu dân cư [36]
Năm 2008, có ñề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Vũ Thị Bình - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội thực hiện tại huyện Chí Linh - tỉnh Hải Dương ðề tài ñã xây dựng mạng lưới dân cư huyện Chí Linh ñồng thời xây dựng
2 mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã [3]
Dựa trên các tiêu chí phân loại ñiểm dân cư nông thôn của Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) năm 2000 nhiều nhà khoa học ñã ñánh giá thực trạng, phân loại và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư như: Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hạnh trên ñịa bàn huyện Thường Tín - Hà Tây, Nguyễn Danh Hùng trên ñịa bàn huyện Từ Sơn - Bắc Ninh, Cù Ngọc Thọ trên ñịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội,…
Nhìn chung, những nghiên cứu ứng dụng này ñã có ý nghĩa rất lớn trong quy hoạch mạng lưới dân cư của mỗi ñịa phương Tuy nhiên tính khả thi của các
ñồ án này còn chưa cao, quy hoạch vẫn ở tầm khái quát, phần lớn chưa có quy hoạch chi tiết cho từng ñiểm dân cư Do vậy, các ñiểm dân cư vẫn ñược bố trí vẫn manh mún, phân tán, chưa hợp lý, chưa ñồng bộ, công tác xây dựng kiến trúc cảnh quan khu dân cư phát triển một cách tự phát có thể theo quy hoạch hoặc không theo quy hoạch gây khó khăn cho việc bố trí các công trình công cộng phục vụ cho các khu dân cư [23]