• Tuy nhiên, việc giảm tiêu cự của vật kính và thị kính cũng bị giới hạn hiện tượng nhiễu xạ của ánh sáng trong kính hiển vi, bởi vì với tiêu cự f1 và f2 quá bé sẽ không còn khả năng phâ
Trang 1THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM VI
SINH
Trang 2I.LỊCH SỬ:
• Nh ng kính hi n vi ban ữ ể đầ đượ u c phát
minh vào n m 1590 ă ở Middelburg , Hà Lan [1]
Ba ng ườ i th t o kính là ợ ạ Hans Lippershey
(ng ườ đ i ã phát tri n các ể kính vi n v ng ễ ọ
tr ướ đ c ó), Zacharias Janssen , cùng v i cha ớ
c a h là ủ ọ Hans Janssen là nh ng ng ữ ườ đầ i u tiên xây d ng nên nh ng kính hi n vi s khai ự ữ ể ơ
N m 1625, ă Giovanni Faber là ng ườ i xây d ng ự
Trang 3• 1590-1608- Zacharias Janssen l n ầ đầ u tiên
l p ghép kính hi n vi ắ ể
• 1676- Antony van Leeuwenhoek (1632-1723) hoàn thi n kính hi n vi và khám phá ra th ệ ể ế
gi i vi sinh v t (mà ông g i là ớ ậ ọ anmalcules).
N m 1625, ă Giovanni Faber là ng ườ i xây d ng ự
m t kính hi n vi hoàn ch nh ộ ể ỉ đặ t tên là
Galileo Galilei [2]
Trang 6• N m 1938, kính hi n vi i n t ra ă ể đ ệ ử đờ ạ i t i
M ỹ M t th ắ ườ ng ch có th phân bi t v t th ỉ ể ệ ậ ể
t i kích th ớ ướ c 106 Å(angstrom), 1 Å = 0,1nm
(nanomètre), hay = 1.0 × 10-10 met.
Kính hi n vi quang h c thông th ể ọ ườ ng có th ể phóng đạ đượ i c 500 l n, t c phân bi t ầ ứ ệ đượ c
2000 Å Kính hi n vi quang h c hi n ể ọ ệ đạ i nh t ấ
có độ phóng đạ i 2.500 l n Kính hi n vi i n ầ ể đ ệ
t có th phóng ử ể đạ i 40.000 l n, th m chí có ầ ậ
Trang 7II.NGUYÊN LÝ HỌAT ĐỘNG:
• Các bộ phận chủ yếu của KHV trường sáng
bao gồm vật kính và thị kính Vật kính O1 là một hệ thấu kính quang học phức tạp, tác
dụng như một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất nhỏ (vài mm), thị kính O2 cũng là thấu kính hội tụ quang học có tiêu cự lớn hơn đặt cách O1 một khoảng rất lớn so với hai tiêu cự của chúng
• Nguyên tắc hoạt động của KHV như sau :
Trang 8Kính hiển vi quang học trường
sáng
• Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động :
O1B
A2 A1A
o2
Trang 9• Vật nhỏ AB phải quansát được đặt trước tiêu
điểm F2 của vật kính (tức nằm ngoài tiêu cự) và rất gần tiêu điểm vật kính O1 sẽ cho một ảnh thực A1B1 cho ngược chiều lớn hơn vật A1B1 đóng vai trò vật đối với thị kính O2 và cho ảnh ảo A2B2, ảnh ảo này lớn gấp nhiều lần A1B1 và gấp bội lần AB.Đặt mắt sau thị kính ta sẽ quan sát được ảnh ảo này Muốn
nhìn rõ được ảnh ảo A2B2 ta phải điều chỉnh vật AB với kính (hoặc điều chỉnh kính đối với vật) sao cho ảnh A2B2 nằm trong khoảng
nhìn rõ nhất của mắt (hình 5-4)
Trang 10• * Naêng suaát phaân li cuûa kính hieån vi
α
B
d
Trang 11• Chúng ta đã biết các tia sáng cũng như các
chùm điện tử có cùng vận tốc khi đi qua một khe hẹp đều bị thay đổi phương truyền do
hiện tượng nhiễu xạ Nhờ có hiện tượng
nhiễu xạ và vận dụng tiêu chuẩn Rayleigh người ta đã xác định được khả năng phân li của các dụng cụ hiển vi :
Trang 13• Năng suất phân li của dụng cụ hiển vi là
một đại lượng cho biết khả năng phân li hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất (cỡ µm)
Năng suất phân li càng lớn thì khả năng
phân giải càng cao Thí dụ hai điểm sáng
có khoảng cách là l qua kính hiển vi cho 2 ảnh nhiễu xạ có cực đại trung tâm với cường độ phân bố trên hình 5-6.Các đường đậm
nét là cường độ sáng tổng hợp
Trang 14• Từ đây dễ dàng thấy khả năng phân li 2
điểm sáng khi khoảng cách d giữa hai đỉnh của hai cực đại trung tâm phải lớn hơn bán kính vân sáng trung tâm tức là d>p, khi p thì không có khả năng phân li nữa Như
vậy, phải có dmin để cho KHV còn có khả năng phân ly Chúng ta đã biết :
Trang 15• nên
• người ta đã chứng minh được với điều kiện
trên thì:
f r
, F
Trang 16• là khoảng cách giữa hai điểm sáng mà mắt còn phân biệt được Nếu gọi năng suất phân li của KHV là S thì nó là đại lượng nghịch đảo của I min (khoảng cách nhỏ
nhất giữ a hai diểm sáng)
Trang 17• với
• n: chiết suất môi trường đặt vật quan sát
∀ θ: góc lệch của tia sáng hoặc chùm điện tử với trục chính
n
, min = 0 61
Trang 18• Từ (1-7) chúng ta thấy muốn có S lớn thì
phải nhỏ, nhỏ khi n, θ là lớn và càng bé càng tốt Chính vì vậy chùm điện tử có bước sóng liên kết rất nhỏ nên KHV điện tử có khả năng phóng đại lớn hơn (105 lần )
Trang 19» Độ phóng đại của kính hiển vi :
• Đại lượng đặc trưng thường dùng nhất của
KHV là độ phóng đại – tỷ số độ lớn ảnh
cuối cùng trên độ lớn vật
A
B
A AB
B
A
1 1
2 2
1 1
k B
Trang 20• Vậy độ phóng đại của KHV là :
• Gọi khoảng cách giữa tiêu điểm chính thứ
hai của vật kính và tiêu điểm chính thứ của thị kính là là độ dài quang học của KHV.
• f1 tiêu cự thứ hai của vật kính
• f2 tiêu cự thứ hai của thị kính
2
k
Trang 21• Người ta đã chứng minh được độ phóng đại
của KHV xác định theo công thức sau:
• Công thức 1-9 cho biết với , l cố định thì các
hệ quang học có tiêu cự càng ngắn độ phóng đại càng lớn
) cm
( ' f
' f
K K
2
0 1
=
=
= ∆
Trang 22• Tuy nhiên, việc giảm tiêu cự của vật kính và
thị kính cũng bị giới hạn hiện tượng nhiễu xạ của ánh sáng trong kính hiển vi, bởi vì với tiêu cự f1 và f2 quá bé sẽ không còn khả năng phân biệt được hai điểm sáng nằm gần nhau
Trang 24Độ tương phản
• Độ tương phản là sự khác nhau giữa cường
độ sáng trên ảnh của vật và môi trường
xung quanh hoặc giữa các phần khác nhau trên ảnh Độ tương phản càng lớn thì ảnh càng rõ nét Khi cho ánh sánh có bước sóng xác định chiếu vào vật cần quan sát thì độ tương phản thể hiện sự hấp thụ khác nhau giữa các phần cần nghiên cứu với môi
trường xung quanh Muốn quan sát nhân và
Trang 25• Do đặc điểm riêng của các cấu trúc, khả
năng hấp thụ năng lượng của chúng sẽ khác nhau Tuy nhiên trong thực tế có những đối tượng sống có mức độ hấp thu năng lượng
ánh sáng giống nhau với môi trường xung
quanh, do đó độ tương phản của ảnh kém và ảnh không rõ Để giải quyết vấn đề này
người ta nhuộm vật nghiên cứu, vật hấp thụ thuốc nhuộm khác hẳn và độ tương phản
của ảnh sẽ được tăng lên Nhưng việc nhuộm tiêu bản làm chết tế bào nên không thể quan
Trang 26CÁC LỌAI KÍNH HIỂN VI:
• 1.Kính hiển vi kh ki n: : ả ế
• Kính hiển vi kh ki n ( KHV quang học ả ế
trường sáng) là loại KHV có nguồn chiếu là nguồn phát ánh sáng trắng và thấu kính
làm bằng thuỷ tinh trong suốt.
Trang 27• Kính hi n vi g m hai b ph n c h c và ể ồ ộ ậ ơ ọ quang h c B ph n c h c bao g m ng ọ ộ ậ ơ ọ ồ ố kính là m t ng tròn, th ng, l p trên kính ộ ố ẳ ắ ở
hi n vi; mâm v t kính l p ể ậ ắ ở đầ u d ướ ố i ng kính có 4 l ỗ để ắ l p v t kính, mâm xoay ậ
quanh tr c c a ng kính theo chi u kim ụ ủ ố ề
ng h Tr kính hình cung n m gi a
ng kính và kính kính n i ti p v i
Trang 28• Ố đ ề c i u ch nh g m có c v c p và c vi ỉ ồ ố ĩ ấ ố
c p, c v c p n m ngoài có tác d ng di ấ ố ĩ ấ ằ ụ
chuy n v t kính lên xu ng m c ể ậ ố ở ứ độ ớ l n, còn tác d ng c a c vi c p di chuy n v t ụ ủ ố ấ ể ậ kính v i kho ng cách nh ch ng vài ớ ả ỏ ừ
micromét Mâm soi có m t l tròn ộ ỗ để ánh sáng
t t quang r i lên và có m t xa tr ừ ụ ọ ộ ượ t dùng
di chuy n lam kính soi
Trang 29• B ph n quang h c bao g m v t kính v i ộ ậ ọ ồ ậ ớ hai lo i là v t kính khô và v t kính d u V t ạ ậ ậ ầ ậ kính d u có ầ độ phóng đạ ớ ừ i l n t x90 và
Trang 30• T quang l p d ụ ắ ướ i mâm soi và di chuy n theo ể chi u th ng lên xu ng v i tác d ng làm t p ề ẳ ố ớ ụ ậ trung ánh sáng d i lên tiêu b n xét nghi m; ọ ả ệ
ngay trong b ph n t quang có kèm theo ộ ậ ụ
m t chi t quang ộ ế để ă t ng ho c gi m ặ ả độ
sáng G ươ ng soi g m có hai m t, m t m t ồ ặ ộ ặ
ph ng và m t m t lõm có tác d ng ph n chi u ẳ ộ ặ ụ ả ế ngu n sáng m t tr i lên t quang phòng ồ ặ ờ ụ Ở
thí nghi m c nh, g ệ ố đị ươ ng soi c a kính ủ
hi n vi ể đượ c thay th b ng h th ng èn ế ằ ệ ố đ
Trang 31• Trên nguyên lý, kính hi n vi quang h c có th ể ọ ể
Trang 32• v i là b ớ λ ướ c sóng ánh sáng, NA là thông s ố
kh u ẩ độ Vì th , ế độ phân gi i c a các kính ả ủ
hi n vi quang h c t t nh t ch vào kho ng ể ọ ố ấ ỉ ả vài tr m nm ă
Trang 33Kính hiển vi tử ngoại
• Nguyên lí và cấu tạo cơ bản giống kính
hiển vi trường sáng chỉ khác ở điểm sau
đây:
• Soi tiêu bản bằng ánh sáng tử ngoại (đèn
thủy ngân).
• Các thấu kính làm bằng thạch anh bởi vì
thủy tinh thường hấp thụ mạnh tia tử ngoại còn thạch anh không hấp thụ tia tử ngoại.
Trang 34• Có bộ lọc tia tử ngoại để tạo ra chùm tia đơn
sắc bao gồm lăng kính phân tích, khe lọc và lăng kính phản xạ toàn phần (hình 1-13)
Cần chú ý không quan sát trên kính hiển vi tử ngoại bằng mắt thường vì tia tử ngoại có tác hại lớn tới mắt Vì vậy khi nghiên cứu
bằng kính hiển vi tử ngoại phải chụp bằng
Trang 36• Ưu điểm chính của tia tử ngoại là tia tử
ngoại có bước sóng ngắn do đó (theo công
thức 1-7) làm tăng năng suất phân li của
kính (có thể tăng gấp đôi so với kính hiển vi trường sáng), đồng thời cũng làm tăng độ
tương phản của ảnh vì các thành phần cấu trúc của tế bào như protein, acid nucleic hấp
Trang 37Kính hiển vi huỳnh quang
• Nguyên lí của kính hiển vi huỳnh quang là
dựa vào hiện tượng một số chất khi bị tia tử ngoại kích thích sẽ phát ra ánh sáng có
bước sóng đặc trưng cho chính nó Thí dụ diệp lục sẽ phát quang màu đỏ tươi Sự
phát quang của chính vật cần nghiên cứu
do tác dụng của tia tử ngoại tạo nên ánh
sáng huỳnh quang sẽ tạo ảnh của vật qua
Trang 38• Từ nguyên lí này chúng ta thấy cấu tạo của
kính hiển vi huỳnh quang có những phần giống kính hiển vi trường sáng và kính hiển
vi tử ngoại, chỉ thêm một bộ phận ngăn tia tử ngoại để nó không có troing thành phần tạo ảnh của vật Có một số thành phần
trong cấu trúc tế bào như protein, acid
nucleic không có khả năng phát quang do
Trang 394 Kính hiển vi điện tử
»Cấu tạo:
• Khi xét về năng suất phân li của kính hiển
vi quang học trường sáng, ta đã biết công thức sau:
α
λ
sin n
d
2
=
Trang 40• Trong đó d là khoảng cách phân ly tối thiểu
của kính, là bước sóng của ánh sang chiếu vào vật, n là chiết suất của môi trường giữa vật và thấu kính, là góc mở của vật kính Kính hiển vi sẽ có năng suất phân li càng lớn nếu d càng nhỏ Như vậy, năng suất
phân li tỉ lệ nghịch với và tỉ lệ thuận với a
Trang 41• Ở các kính hiển vi tốt, có thể đạt tới 70o ()
Nếu chùm sáng chiếu vào vật có bước sóng trung bình 0,5 m và dùng vật kính chìm (nhỏ một giọt dầu bá hương có chiết suất 1,3 lên vật kính, như thế đã làm tăng chiết suất của môi trường giữa vật kính và vật từ 1 lên 1,3), thì d có thể đạt tới giá trị:
Trang 42• Xem như vậy, kính hiển vi trường sáng
không thể giúp chúng ta quan sát được vật hoặc các chi tiết của vật có kích thước nhỏ hơn 0,16m như các phân tử, các đại phân tử cấu tạo nên các mô, tế bào, các virus, các
chi tiết dưới mức tế bào , đối tượng của sinh
m
, ,
,
,
94 0
3 1 2
Trang 43• Sự phát sinh ra kính hiển vi điện tử có năng
suất phân li lớn hơn kính hiển vi trường sáng nhiều lần đã đánh dấu một giai đoạn mới trong đó con người đã tiến sâu hơn vào thế giới vi mô, đã mở đường cho không những ngành sinh học mà còn nhiều ngành khoa học kĩ thuật phát triển
Trang 44• Năm 1923 LuiĐơbờrơi (Loui de Broglie) đã
cho chùm điện tử có cùng vận tốc v được gắn với một sóng có bước sóng xác định bằng hệ thức:
h
Trang 45• : khối lượng của điện tử
• h: hằng số Plăng (Plank)
• Khái niệm bước sóng liên kết giúp chúng ta
hiểu được nhiều hiện tượng mà chúng ta
không thể giải thích được bằng các quan
điểm của cơ học cổ điển
ω
Trang 46• Vài năm sau, người ta đã thực hiện các thí
nghiệm đầu tiên về nhiễu xạ điện tử bằng cách chiếu một chùm hẹp điện tử có cùng vận tốc vào một lá vàng mỏng cấu tạo bởi các vi tính thể phân bố theo rất nhiều hướng Sau khi qua lá vàng chùm điện tử sẽ có vận tốc khác nhau và ảnh thu được khi chiếu chùm tia X đồng sắc vào lá vàng trên và bán kính các vòng tròn nhiễu xạ ghi trên phim có thể tính được nếu quan niệm chùm
Trang 47• Sự phù hợp giữa trị số tính theo hệ thức trên
và trị số trên thực nghiệm đã chứng minh
tính chất đúng đắn của quan điểm Broglie.
Chùm điện tử cùng vận tốc
Lá vàng
Hình nhiễu xạ của chùm điện tử cùng
vận tốc
Trang 48• Quan điểm này là lí luận cơ bản dẫn đến
việc chế tạo kính hiển vi điện tử: thay chùm tia sáng vào vật bằng chùm điện tử mà bước sóng kiên kết của nó ngắn hơn của ánh
sáng nhìn thấy nhiều lần ; nhờ việc thay thế đó chúng ta có thể tăng gấp bội năng suất phân li Chúng ta hãy tính khoảng cách
phân li tối thiểu của kính hiển vi điện tử
bằng công thức:
Trang 49• của các lưới điện tử lọt vào vùng có điện
trường Nếu vận tốc ban đầu của các điện tử nhỏ và Trong đó e và m là diện tích và khối lượng của điện tử Thay giá trị cụ thể của U vào công thức chúng ta có thể tính được v và sau đó có thể tính được
22
1
mv
Trang 50• Bảng sau chỉ quan hệ giữa U và
•
m m
1 = − = −
λ
Trang 51• Trường hợp U = 60 kV, sẽ bằng 5pm.Với giá
trị này của , về phương diện lí thuyết khoảng cách phân li tối thiểu có thể đạt tới 2pm
nghĩa là nhỏ hơn khoảng cách phân li tối
thiểu của kính hiển vi trường sáng loại tốt
nhất 100.000 lần
Trang 52• Thấu kính điện tử:
• Trong kính hiển vi điện tử cần phải có các
thấu kính điện tử để làm lệch chùm điện tử (tương ứng với các thấu kính bằng thủy tinh khúc xạ ánh sáng trong kính hiển vi trường sáng) có 2 loại thấu kính điện tử :thấu kính tĩnh điện và thấu kính từ:
Trang 53• Thaáu kính tónh ñieän:
Tiêu điểm
O
Trang 54• Hình 5-15 mô tả một cách đơn giản thấu kính
tĩnh điện Thấu kính cấu tạo bởi một tụ điện mà hai bản là các lưới kim loại xếp theo hai mặt cong có cùng tâm O Qua các lỗ điện trường giữa hai má tụ điện có cường độ lớn thì quỹ đạo của các điện tử thường trùng với đường sức của điện trường Các điện tử có quỹ đạo song song với trục của thấu kính tĩnh điện sẽ hội tụ tại O, điểm này tương ứng với tiêu
Trang 55• Thấu kính từ:
• Thấu kính này tạo bởi 1 Rôbin hình
sô-lê-nô-it (1 bình lò xo xoắn tròn) Rôbin được bọc bằng một vỏ thép để cho từ trường chỉ xuất hiện tại vùng E (hình 1) Các điện tử mà quỹ đạo đi qua điểm vật A, khi ra khỏi thấu kính sẽ hội tụ tại A (điểm ảnh).
Trang 57• Công suất P của thấu kính xác định bởi
công thức :
• H:là cường độ từ trường do thấu kính tạo
nên
• i:là cường độ dòng điện qua bôbin
• U: là hiệu điện thế tăng tốc cho các điện tử
U
i '
k U
H k
Trang 58• Nguyên lí tạo ảnh
Trang 59• Về nguyên lí chung cơ bản là giống kính
hiển vi quang học, song chỉ khác ở chỗ
nguồn bức xạ chiếu vào mẫu vật là nguồn
sáng e- và các thấu kính làm lệch hướng
truyền của chùm tia e- là các thấu kính từ
đồng thời có thêm một số bộ phận đặc biệt
phù hợp với tính chất cấu tạo ảnh của chùm tia điện tử như màn huỳnh quang để ghi
hình, mẫu vật được đặt trong chân không để tránh hiện tượng tán xạ của electron trong không khí và làm tăng độ tương phản hình (5-17) là sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc tạo ảnh
Trang 60• Chùm tia electron được phát ra từ sợi đốt (1)
bằng kim loại trước khi đi vào thấu kính từ hội tụ (2) (giống vai trò của tụ quang ở kính hiển vi quang học) electron được gia tốc ở
vùng A có điện trường mạnh được tạo bởi U – 60KV Sau khi qua thấu kính (2) chùm
điện tử chiếu vào mẫu vật đặt trong chân
không (B),
Trang 61• sau khi đi vào mẫu vật chùm electron đi vào
thấu kính từ (3) có vai trò như vật kính ở
kính hiển vi quang học và tạo nên ảnh thứ A1B1, vai trò của thấu kính này giống thị kính ở kính hiển vi quang học Màn huỳnh quang E sẽ ghi ảnh A2B2
Trang 62• Để đảm bảo không có sự tán xạ điện tử
trong không khí người ta dùng hệ thống bơm như “bơm khuếch tán” hay “bơm phân tử” để tạo khoảng không bên trong kính và có một của sổ đặc biệt để đưa mẫu vật vào mà không làm ảnh hưởng đến độ chân không của kính.
• Khi đưa tiếp một vật khác vào để quan sát
người ta phải cho hệ thống bơm hoạt động