1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC

38 564 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 211 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• I.LỊCH SỬ:• Năm 1938 các phát minh trong lĩnh vực huyết học đã mỡ ra nhiều phương pháp ứng dụng để phân tích các thành phần trong máu , huyết thanh • Dụng cụ đầu tiên là các máy ly tâm

Trang 1

THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM

HUYẾT HỌC

Trang 2

• I.LỊCH SỬ:

• Năm 1938 các phát minh trong lĩnh vực huyết học đã mỡ ra nhiều phương pháp ứng dụng để phân tích các thành phần

trong máu , huyết thanh

• Dụng cụ đầu tiên là các máy ly tâm máu đơn giản để tách ly hồng cầu và huyết

thanh để đưa vào phân tích, sau đó các máy ly tâm tốc độ cao ( trên 10.000

vòng /phút) Hematorric được dùng để

phân tích hồng cầu trên các ống mao dẫn sau khi ly tâm,

Trang 3

• Đến khi các thiết bị đếm bằng ánh sáng dựa trên hiệu ứng quang điện được ứng dụng thì việc phân tích các chỉ số huyết học ngày càng nhiều và chính xác hơn, bên cạnh đó việc thực hiện các phép đo theo trở kháng cũng góp phần đáng kể trong việc chế tạo các thiết bị xét nghiệm huyết học tiên tiến, đặc biệt trong những năm gần đây việc ứng dụng LASER vào các thiết bị này đã nâng cao hiệu quả

phân tích lên rất nhiều

Trang 4

II.NGUYÊN LÝ HỌAT ĐỘNG:

• Trong các máy phân tích máu thông thường sử dụng 2 phương pháp đo cơ bản để đo phương pháp trở kháng và phương pháp đo quang Mẫu máu được pha lõang ra sau đó được chia ra các buồng đo Buồng đo WBC/HGB và buồng

RBC/PLT, tùy theo các đời máy mà có số lượng buồng đo khác nhau, nhưng thông thường ít

nhất là 2 buồng đo như trên.

Trang 5

• Trở kháng: Cho dòng máu mẫu cần phân

tích qua một khe nhỏ (aperture) , giữa hai khe này đặt một dòng điện có trị số không đổi , khi có các tế bào máu đi qua tạo ra các xung, tùy theo thể tích tế bào mà có cường độ xung đó khác nhau

Trang 6

• R = Ρ.L/S Khi các tế bào thành phần của máu đi qua khe, tùy theo thể tích của từng loại tế bào đi qua khe mà nó chiếm một

tiết diện nhất định của khe Thể tích càng lớn thì tiết diện bị chiếm càng nhiều, do đó tiết diện khe càng giảm, S giảm => R tăng Như vậy, thể tích tế bào đi qua càng lớn

thì điện trở sinh ra càng cao

Trang 7

• Nói nôm na, mày càng lớn thì mày cản trở càng nhiều, giống như cái đường 3 corr,

mà con pit lord với con trau đi chung thì

đúng là khỏi còn đường để mà đi nữa :D

U = R.I , R tăng, giảm làm cho điện thế

tăng , giảm theo => tạo nên các xung

điện

Trang 8

• Do thể tích của Hồng cầu, Tiểu Cầu chênh lệch rất nhiều nên ta có ngưỡng đo nên có thể phân biệt xung nào của hồng cầu,

xung nào của tiểu cầu ( Lớn hơn ngưỡng

là hồng cầu, nhỏ hơn ngưỡng là tiểu cầu) Dựa vào số xung mà ta biết số lượng

hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

Trang 9

• Đo quang : buồng đo quang này thường kết hợp cả đo quang và đo trở kháng và có hộp sắt đen bao bọc để

tránh ánh sáng bên ngoài gây nhiễu Buồng này đo

WBC và HGB WBC thì đo bằng trở kháng bình thường còn HGB thì đo bằng đo quang WBC được tách khỏi buồng đo hồng cầu và tiểu cầu để có thể đo chính xác hơn vì thể tích hồng cầu và bạch cầu ko chênh lệch

nhiều ( V hồng cầu lớn nhất có thể lớn hơn thằng bạch cầu nhỏ nhất :D )

• Còn huyết sắc tố hay hemoglobin( HGB ) thì sử dụng pp

đo quang Cho HGB kết hợp với cyanua ( có màu xanh) tạo thành

Trang 10

III.ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÉT NGHIỆM HUYẾT

HỌC

Trang 11

• Các labo xét nghiệm huyết học lâm sàng đóng một vai trò rất quan trọng, chúng

đưa ra những kết quả phân tích có ích cho chẩn đoán, kiểm tra quá trình điều trị, tiên lượng và dự phòng bệnh tật Như vậy đòi hỏi các kết quả phải đúng, hoạt động labo phải hiệu quả, kinh tế và tuân theo tiêu

chuẩn

Trang 12

• Tất cả các labo cần thiết phải có một hệ

thống đảm bảo chất lượng, tổ chức các

hoạt động môt cách hệ thống nhằm cung cấp một dịch vụ xét nghiệm phù hợp đáng tin cậy Hệ thống này có khả năng nhận ra những sai sót tối thiểu và sử lý chúng

trong suốt quá trình trước, trong và sau

khi phân tích Một hệ thống đảm bảo chất lượng phải có một chính sách chất lượng phù hợp, thường xuyên quản lý các tài

liệu, số liệu, qui trình đào tạo và kiểm tra con người, phê duyệt và đánh giá

Trang 13

• Đảm bảo chất lượng phải luôn quan tâm đến mọi khía cạnh của hoạt động labo Đảm bảo chất lượng gồm kiểm tra chất lượng nội bộ, đánh giá chất lượng từ bên ngoài , giám sát kỹ năng và tiêu chuẩn hoá

Trang 14

IV Chương trình đảm bảo chất

lượng:

• 1 Nội kiểm chất lượng :

• Mục đích của nội kiểm là theo dõi giám sát mọi khía cạnh của quá trình xét

nghiệm thực hiện tại labo Thường xuyên đánh giá các công việc của labo, các kết quả xét nghiệm có đủ độ tin cậy trước khi trả cho lâm sàng

Trang 15

• Kiểm tra chất lượng là những phương

pháp giúp xác định độ chính xác và độ xác thực của một phương pháp xét

nghiệm Quản lý và kiểm tra hai yếu tố này có ý nghĩa quyết định đối với chất

lượng xét nghiệm, nhằm mục đích giảm

độ kém chính xác và kém xác thực, đảm bảo kết quả xét nghiệm đạt giá trị tin cậy

Trang 16

• Nội kiểm tra được thực hiện bởi chính

labo/ khoa xét nghiệm để theo dõi trực

tiếp và liên tục hoạt động của labo, nhằm đưa ra biện pháp sửa chữa kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu của lâm sàng

Trang 17

PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN :

Kiểm tra hằng ngày:

-Kiểm tra mẫu xét nghiệm trong từng lô -Kiểm tra biểu đồ kết quả

-Đo lặp lại một số mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân, thường 3 – 4 mẫu trong mỗi lô -Kiểm tra một số mẫu bệnh phẩm của

bệnh nhân từ lô xét nghiệm trước

Trang 18

• Kiểm tra những khác biệt quan trọng giữa các kết quả khi xét nghiệm lặp lại mẫu của bệnh nhân “delta check”

• Tính giá trị trung bình hàng ngày đối với

Trang 19

Định kỳ hàng tuần:

Hiệu chuẩn máy đếm tế bào hoặc máy quang kế

đo huyết sắc tố

-Số lượng hồng cầu,Số lượng bạch cầu,Số

lượng tiểu cầu

Hiệu chuẩn đồ thị của các máy quang kế, máy

quang phổ kế đối với các xét nghiệm đặc biệt.

Trang 20

• 2 Ngoại kiểm tra

• Để kiểm tra độ xác thực của các phương pháp trong một labo người ta còn tiến

hành ngoại kiểm tra

Trang 21

Mục đích:

-Đảm bảo sự tin cậy của “khách hàng”

-Đánh giá chất lượng của một labo một cách khách quan

Trang 22

• -Khuyến khích nội kiểm thường xuyên

• -Đối chiếu so sánh kết quả xét nghiệm của mỗi phòng xét nghiệm với kết quả của các labo tham chiếu trong nước hoặc

quốc tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng xét nghiệm của các labo

Trang 23

• Các labo khác nhau về tổ chức, cơ sở hạ tầng, trang bị cũng như các loại xét

nghiệm có thể thực hiện, số lượng và trình

độ tay nghề của nhân viên được đào

tạo… do đó không thể đưa ra một mô hình chung cứng nhắc về chương trình đảm

bảo chất lượng bắt mọi labo phải tuân

theo hoặc qui trình nào quan trọng hơn

• Mỗi labo phải tự thiết lập chương trình,

người phụ trách labo phải giám sát tất cả mọi hoạt động của labo

Trang 24

2 Các chỉ số máy đếm tế bào loại 8 chỉ số:

Trang 25

Số lượng hồng cầu Nam : 4.2-5.4 ´Nữ : 4.0-4.9

Nữ : 120-142 g/l

Trang 26

4 HCT Hemat

ocrit Thể tích khối

hồng cầu

Nam : 0.47 l/l

Nữ : 0.42 l/l

0.37-5 MCV Mean

corpus cular volume

Thể tích trung

bình HC

85- 95 fl

6 MCH Mean

corpus cular hemogl obin

Lượng huyết sắc tố trung bình HC

28-32 pg

Trang 27

7 MCHC Mean

corpuscular hemoglobin concentration

Nồng độ HST

trung bình HC

320-360 g/l

8 PTL platelet Số

lượng tiểu cầu

150-500 G/l

Trang 28

3 Các chỉ số của máy đếm tế

bào loại 18 chỉ số:

STT Chỉ

số(tiếng Anh)

Nam: 4.2-5.4 ´ 1012/l - Nữ: 4.0- 4.9 x1012/l

2 WBC(Whi

te blood cell)

WBC(White blood cell) Số lượng bạch cầu

4.0-10.0 ´ 109

Trang 29

3 HGB

(Hemoglobine)

Lượng huyết sắc

tố

Nam: 130-160 g/l - Nữ: 120-142 g/l

4 HC

(Hematocrit)

Thể tích khối hồng cầu Nam: 0.40-0.47 l/l - Nữ: 0.37-

85-95 fl (femtolit = 10- 15lít)

6 6 MCH(Mean

corpuscular

Hemoglobine)

Lượng HST trung bình hồng cầu

28-32 pg (picogam = 10-

12 g)

Trang 30

320 – 360 g/l

8 PLT(Platelet) Số lượng

tiểu cầu

10 LY(Lymphocyt

e) Số lượng lymphocyte 1.2-4.0 ´ 109/l

Trang 33

4.Với máy đếm tế bào laser, ngoài các thông số trên còn

thêm các thông số sau:

Trang 34

0,16 – 0,8 x 109/l

3 Baso % ( %

basophil ) Tỷ lệ % BC đoạn ưa

baso

0,1 – 1,2 %

Trang 36

8 RDV - CV Dải phân bố kích

thước HC - Hệ số biến thiên

Trang 37

BẢO TRÌ

Kiểm tra toàn cho thiết bị, dây tiếp đất

Kiểm tra dây điện và phích cắm,

Kiểm tra phần cơ học các công tác ,

điều khiển

kiểm tra và làm sạch thật kỹ bên trong

và bên ngoài thiết bị ,

Kiểm tra bộ điều chỉnh chân không,

lau đầu ống bơm nếu cần thiết ,

Trang 38

Kiểm tra và làm sạch áp kế, nếu cần

thiết, thay thủy ngân

Kiiểm tra hệ thống ống , nếu cần thì

thay thế ,

Kiểm tra điện áp nguồn ,

Kiểm tra sự vận hành của thiết bị

Kiểm tra đường vạch và kha năng mô

phỏng

Ngày đăng: 27/05/2016, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w