THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM SINH HÓA I.LỊCH SỬ: - Các thiết bị xét nghiệm sinh hóa là một dạng của máy quang phổ chuyên dùng cho ngành y, máy quang phổ được chế tạo từ những năm đầu thế kỷ 19 dự
Trang 1THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM SINH
HÓA
I.LỊCH SỬ:
- Các thiết bị xét nghiệm sinh hóa là một dạng của máy quang phổ chuyên dùng cho ngành y, máy quang phổ được chế tạo từ những năm đầu thế kỷ 19 dựa trên cơ sở định luật hấp thụ Bouger Lambert Beer
Trang 2 - Định luận hấp thụ dược Bouger và
Lambert đồng phát minh vào năm
1728, sau đó dược Lambert bổ xung
năm 1800, theo đó nồng độ cúa một
chất sẽ được tính toán dựa trên mật độ quang ( độ hấp thụ ) của chất đó với
ánh sáng có bước sóng cho trước
Trang 3II.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Trang 4II 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 5SỰ HẤP THỤ SÁNG
Trang 6Hiện tượng
Io
Trang 8Hiện tượng
Hiện tượng cường độ chùm sáng sau khi ra khỏi môi trường bị giảm đi do sự hấp thụ của chính môi trường đó được gọi là hiện tượng hấp thụ ánh sáng
Trang 9Nguyên nhân
Năng lượng ánh sáng đã được sử dụng
trong quá trình kích thích các electron,
phân tử, nguyên tử của môi trường và chỉ thu lại một phần trong ánh sáng thứ cấp
do các electron phát ra, còn một phần đã
bị tiêu hao dưới dạng năng lượng khác
nhau mà chủ yếu là dưới dạng chuyển
động nhiệt hỗn loạn của các nguyên tử, phân tử
Trang 10Định luật hấp thụ ánh sáng
Io
l
Trang 11Định luật hấp thụ ánh sáng
Io
l
Trang 12Định luật hấp thụ ánh sáng
Io
Ix
l
x
Trang 13Định luật hấp thụ ánh sáng
Trang 15Định luật Bouguer-Lambert-Beer
1
Trang 16Định luật Bouguer-Lambert-Beer
I1 ≠ I2
2
Trang 17 K=α.C
I=Io.e- αlc
I=Io.10- εlc với ε= αlge
Trang 18Định luật Bouguer-Lambert-Beer
đ
Trang 20Định luật Bouguer-Lambert-Beer
đ1
Trang 22Định luật Bouguer-Lambert-Beer
A
A
Trang 24Định luật Bougeur-Lambert-Beer
Cường độ của một chùm ánh sángsong
song đơn sắc sau khi đi qua khỏi một lớp dung dịch có chiều dày l nồng độ C sẽ bị giảm đi theo hàm mũ của l.C cho bởi biểu thức:
I=Io10-εlc
ε: Gọi là hệ số hấp thụ phân tử, nĩ phụ
thuộc vào bước sĩng ás tới, nhiệt độ và bản chất mơi trường
Trang 25 Đối với các dung dịch đậm đặc, định luật trên chỉ gần đúng mà thôi
Trang 26Mật độ quang D, độ truyền qua T:
D= ε lc
I=Io10-D , D:mật độ quang, độ hấp thu (A)
T = T: Độ Truyền qua
Trang 27Tính cộng được của mật độ quang:
mật độ quang D của hỗn hợp (không phản ứng nhau) bằng tổng mật độ quang của
dung dịch thành phần :
D=D1+D2
Trang 28II.2-PHƯƠNG PHÁP TÍCH
QUANG QUANG PHỔ
1.Phổ hấp thu:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ(mật độ quang)D vào bước sóng đối với một chất cho trước gọi là phô hấp thụ của chất đó
Trang 291.Phoå haáp thuï:
Trang 30Phương pháp phân tích định tính bằng phổ hấp thụ
Trang 32 A, λA=499,99nm
B, λB=500,00nm
C, λC=500,01nm
Trang 34- ông A
- Bà B
- Anh C
- Anh D
Trang 35- ông A
- Bà B
- Anh C
- Anh D
Trang 36- ông A
- Bà B
- Anh C
- Anh D
Trang 37- ông A
- Bà B
- Anh C 1/10
- Anh D 9/10
Trang 38- ông A
- Bà B
- Anh C
- Anh D
Trang 40Phương pháp phân tích định
tính bằng phổ hấp thụ.
Những chất có cấu trúc phân nguyên tử khác nhau sẽ có những bước sóng hấp thụ cực đại (λmax) và dạng phổ khác nhau Do đó dựa trên vị trí cực đại của phổ hấp thụ và dạng phổ hấp thụ , kết hợp với việc so sánh phổ chuẩn ta có thể xác định một
chất là chất gì hay một hỗn hợp có những chất gì
Trang 41Phương pháp phân tích định lượng bằng phổ hấp thụ
Trang 42Phương pháp đo trực tiếp:
Trang 43Phương pháp pha chuẩn so sánh:
Do=εlco
Dx=εlcx
Trang 44Phương pháp pha chuẩn so sánh:
C
C D
X x
Trang 45Phương pháp lập đường chuẩn
Pha dung dịch chuẩn thành nhiều nồng độ từ thấp đến cao: Co, C1, C2,… Cn sao cho
Trang 48 Phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực Trong y học dược học người ta sử
dụng phương pháp này để nhận biết và xác định nồng độ các chất trong máu, huyết
tương các dịch chất trong cơ thể các thành phần dược phần dược chất trong thuốc…
v.v
Trang 49 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ
HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÂN TÍCH SINH HÓA
Trang 501 Cấu tạo:
Các máy phân tích Sinh Hóa đều có 3 thành phần chính là:
Nguồn sáng
Bộ phận tán sắc (tạo tia đơn sắc)
Bộ phận ghi đo quang điện
Trang 51 Nguồn sáng là các đèn chiếu sáng có dải sóng tương đối rộng tuỳ theo bước sóng của phép đo mà người ta có thể sử dụng các loại nguồn khác nhau Thí dụ người ta thường dùng đèn halogen cho vùng khả kiến, đèn thuỷ ngân,v.v… cho vùng tử ngoại.
Bộ phận tán là các lăng kính hoặc cách sử dụng để tạo ra các tia có bước sóng khác nhau Đối
với máy quang sắc bộ phận này thường là kính lọc
Trang 52 Bộ phận ghi đo quang điện có khả năng biến ánh sáng thành điện và khuếch đ i ạlên (nếu cần) và được dẫn qua đồng hồ bằng kim hoặc hiện số từ đó xác định
được nồng độ thông qua các biến đổi về cường độ (được phản ảnh bằng các biến đổi về điện) dựa trên cơ sở xác định sự hấp thụ ánh sáng
Trang 53 III.CÁC LOẠI MÁY SINH HÓA:
1.Máy sinh hóa thông thường:
- Các dung dịch chuẩn được pha chế đơn lẻ, các qui trình vận hành được điều khiển bằng tay, việc đo đạc và tính toán kết quả thực hiện từng mẫu một
Trang 54 2.Máy sinh hóa bán tự động:
- Các dung dịch chuẩn được pha chế đơn lẻ, các qui trình vận hành được điều khiển bằng tay, việc đo đạc và tính toán kết quả thực hiện
tự động trên nhiều mẫu một lúc
Trang 553.Máy sinh hóa tự động:
- Các dung dịch chuẩn được pha tự động, các qui trình vận hành được điều khiển tự động, việc đo đạc và tính toán kết quả thực hiện tự động trên nhiều mẫu một lúc
Trang 56III.SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN:
Trang 57 1 Khi bật, tắt máy:
- Khi mất điện cần phải tắt máy ngay, đến khi bắt đầu có điện nên để nguồn điện ổn định từ 3 dến 5 phút ta mới bật máy Nên dùng ổn áp để có điện áp ổn định
- Chú ý không bật máy luôn sau khi vừa tắt máy, vì dòng điện cảm ứng có thể gây hại cho các mạch điện tử Sau ít nhất 30 giây để máy ổn định mới bật máy
Trang 58 2 Khi làm xét nghiệm:
- Trước khi làm xét nghiệm nên bật máy
và đợi từ 5 đến 10 phút cho máy ổn định rồi mới bắt đầu làm xét nghiệm
- Hoá chất mới lấy ra khỏi tủ nên để 15 đến 20 phút ở nhiệt độ phòng
Trang 59• - Đối với các xét nghiệm dùng phương
pháp điểm cuối (ENDPOINT) nên ủ đủ
thời gian và đúng nhiệt độ cho phép
- Tránh lau đầu côn, đầu hút của máy và ống nghiệm bằng bông hay khăn bẩn Vi như vậy sẽ dễ sót bông, dị vật có thể làm tắc trong buồng đo, dây bơm dẫn đến kết quả xét nghiệm không chính xác
Trang 60• - Nếu máy có hiện tượng hút chậm, kết quả xét nghiệm không bình thường có thể do một số
nguyên nhân sau:
+ Lấy mẫu bệnh phẩm đã đúng qui định hay
Trang 61 - Khi gặp trường hợp máy hút chậm thì phải hút, rửa bằng nước cất hoặc nước javen pha loãng 10 lần Sau đó có thể dùng kim bướm luồn vào đầu bơm rồi dùng xilanh 10ml bơm mạnh nước cất vào để đẩy dị vật Nếu hiện tượng hút chậm vẫn xảy ra thì gọi cho kỹ sư.
Trang 62tượng trên vẫn xảy ra thì gọi cho kỹ sư.
- Để kết quả đo được chính xác, hàng tuần nên
chuẩn lại các xét nghiệm theo đúng hướng dẫn sử dụng hoá chất.
Trang 63• 3 Cách bảo quản máy:
- Trước khi tắt máy phải rửa nhiều bằng nước cất, đậy đầu bơm để tránh bị bụi
bẩn rồi mới tắt công tắc nguồn
- Nên đặt máy ở nơi khô thoáng, không bị
ẩm, bụi bặm Tốt nhất là có máy hút ẩm hoặc điều hoà
- Hàng ngày dù không tiến hành làm xét nghiệm cũng nên bật máy 30 phút để
tránh cho máy bị ẩm, mốc
Trang 64• 1 Tính nồng độ Cx của dung dịch X bằng
phương pháp pha chuẩn so sánh, biết rằng dung dịch chuẩn có nồng độ là C0 = 0.5mg/l, mật độ quang của dung dịch chuẩn là D0=0,4 Độ truyền qua của dung dịch X là Tx= 10%