1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM VI SINH LÂM SÀNG

11 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 163,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA MỘT XÉT NGHIỆM PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA MỘT XÉT NGHIỆM... THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆMGiá trị của một xét nghiệm được đánh giá qua các thông

Trang 1

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM

VI SINH LÂM SÀNG

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM

VI SINH LÂM SÀNG

Phạm Thái Bình

Trang 2

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA MỘT XÉT NGHIỆM

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA MỘT XÉT NGHIỆM

Trang 3

THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM

Giá trị của một xét nghiệm được

đánh giá qua các thông số:

ð Độ nhạy

ð Độ đặc hiệu

ð Giá trị tiên đoán dương

ð Giá trị tiên đoán âm

Trang 4

CHUẨN VÀNG

Chuẩn vàng là tiêu chuẩn

dùng để xác định bệnh thật sự

và không bệnh thật sự

Chuẩn vàng được xác định dựa trên:

ð Giá trị của xét nghiệm.

ð Dấu chứng lâm sàng.

ð Sự kết hợp của nhiều xét nghiệm hoặc nhiều dấu chứng lâm sàng.

Nhưng phải được nhiều người thừa nhận trên y văn.

Trang 5

ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ ĐẶC HIỆU

Độ nhạy (Sensitivity: Se)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) cho kết quả (+) của những mẫu có bệnh thực sự

ð Ý nghĩa: số người mắc bệnh thực sự nếu kết quả xét nghiệm (+)

ð Đánh giá khả năng phát hiện bệnh của một xét nghiệm

ð Công thức: Se (%)= a/(a+c) × 100

Độ đặc hiệu (Specificity: Sp)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) cho kết quả (-) của mẫu không có bệnh thật sự

ð Ý nghĩa: số người không mắc bệnh nếu kết quả xét nghiệm (-)

ð Công thức: Sp (%)= d/(b+d) × 100

n=(a+b+c+d)

(b+d) (a+c)

(c+d)

d c

[-]

(a+b)

b a

[+]

Kết quả xét nghiệm

[-]

[+]

Chuẩn vàng

Độ nhạy và độ đặc hiệu:

ð Có ý nghĩa trong việc xác định

giá trị chẩn đoán của một xét

nghiệm

ð Thường ít thay đổi trong những

quần thể mắc khác nhau nên có

thể sử dụng thử nghiệm đã xác

định độ nhạy & độ đặc hiệu của

quần thể này để áp dụng cho

một quần thể khác

ð Thông số này hữu dụng cho lâm

sàng, xét nghiệm và lãnh đạo khi

quyết định sử dụng xét nghiệm

nào để dùng chẩn đoán cho một

loại bệnh

Trang 6

GIÁ TRỊ TIÊN ĐOÁN (+) & (-)

Giá trị tiên đoán (+) (Positive predictive value: PPV)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) chính xác để kết luận bệnh nhân bị bệnh nếu kết quả xét nghiệm (+)

ð Công thức: PPV (%)= a/(a+b) × 100

Giá trị tiên đoán (-) (Negative predictive value: NPV)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) chính xác để kết luận bệnh nhân không bị bệnh nếu kết quả xét nghiệm (-)

ð Công thức: NPV (%)= d/(c+d) × 100

n=(a+b+c+d)

(b+d) (a+c)

(c+d)

d c

[-]

(a+b)

b a

[+]

Kết quả xét nghiệm

[-]

[+]

Chuẩn vàng

PPV & NPV ảnh hưởng bởi:

ð Độ nhạy & độ đặc hiệu của

xét nghiệm

ð Tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể

ð Xác suất chẩn đoán của bác sĩ

trước khi yêu cầu xét nghiệm

PPV & NPV rất hữu dụng cho

điều trị vì nếu nghi ngờ bệnh

nhân mắc bệnh càng cao thì kết

quả xét nghiệm càng hữu dụng

Nhưng nếu chỉ cho xét nghiệm

cầu may thì sự hữu dụng cho

điều trị càng thấp.

Trang 7

ĐỘ LẶP LẠI

Độ lặp lại

ð Khái niệm :sự lặp lại của kết quả xét nghiệm khi thực hiện trên cùng một bệnh phẩm

ð Thông số đánh giá độ lặp lại : hệ số biến thiên (Coefficient of variation: CV).

ð Ý nghĩa : xét nghiệm tốt khi có độ lặp lại ≤10%.

Ā = (A1 + A2 + A3 +…+An)

n

σ = Σ (A - An) 2

n

CV =

Ā × 100

Trang 8

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ

SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA HAI XÉT NGHIỆM

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ

SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA HAI XÉT NGHIỆM

Trang 9

ĐỘ TƯƠNG ĐỒNG & ĐỘ KHÁC BIỆT

Độ tương đồng (độ phù hợp quan sát được: agreement degree)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) mà cả hai xét nghiệm đều cho kết quả giống nhau

ð Công thức: TĐ (%)= (a+d)/n × 100

Độ khác biệt (độ không phù hợp: disagreement degree)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) mà cả hai xét nghiệm cho kết quả khác biệt nhau

ð Công thức: KB (%)= (b+c)/n × 100

n=(a+b+c+d)

(b+d) (a+c)

(c+d)

d c

[-]

(a+b)

b a

[+]

Kết quả xét nghiệm 1

[-]

[+]

Kết quả xét nghiệm 2

Trang 10

ĐỘ PHÙ HỢP

Độ phù hợp (+)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) mà cả hai xét nghiệm đều cho kết quả (+) trong tổng số các kết quả giống nhau của cả hai xét nghiệm

ð Công thức: PH + (%)= a/(a+d) × 100

Độ phù hợp (-)

ð Khái niệm: tỷ lệ (%) mà cả hai xét nghiệm đều cho kết quả (-) trong tổng số các kết quả giống nhau của cả hai xét nghiệm

ð Công thức: PH- (%)= d/(a+d) × 100

n=(a+b+c+d)

(b+d) (a+c)

(c+d)

d c

[-]

(a+b)

b a

[+]

Kết quả

xét nghiệm 1

[-]

[+]

Kết quả xét nghiệm 2

Trang 11

HỆ SỐ KAPPA

Cách tính hệ số Kappa

ð Phù hợp quan sát (QS) = (a+d)/n ×100

ð Phù hợp ngẫu nhiên (NN) = [(a+c)/n × (a+b)/n ×100]+[(b+d)/n × (c+d)/n ×100]]

ð Phù hợp hoàn toàn (HT) = 100

ð Phù hợp thực tại (TT) = (QS - NN)

ð Phù hợp tiềm ẩn (TA) = (HT - NN)

ð Kappa = TT/TA

n=(a+b+c+d)

(b+d) (a+c)

(c+d)

d c

[-]

(a+b)

b a

[+]

Kết quả xét nghiệm 1

[-]

[+]

Kết quả xét nghiệm 2

Hệ số kappa đánh giá mức

độ phù hợp giữa hai xét

nghiệm chẩn đoán.

Biện luận độ phù hợp theo

hệ số Kappa:

ð 0 → 0.2: phù hợp rất

thấp

ð 0.2 → 0.4: phù hợp thấp

ð 0.4 → 0.6: phù hợp vừa

ð 0.6 → 0.8: phù hợp khá

ð 0.8 → 1.0: phù hợp cao

Ngày đăng: 10/04/2016, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w