1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao tìm hiểu về ngắt ngoài

13 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 442,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

include fuses HS, NOWDT use delay(clock=20M) unsigned int8 count=0; INT_EXT void ngat_ngoai() {count++; if(count==4) count=1; } void main() { enable_interrupts(GLOBAL); ext_int_edge(H_TO_L); enable_interrupts(INT_EXT); set_tris_d(0x00); output_d(0xff); while(1) { switch(count) { case 1: {

Trang 1

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Báo cáo

TÌM HIỂU NGẮT VÀ HIỂN THỊ LED

Người hướng dẫn: ……… Người thực hiện: ………

Lớp: Vi xử lý 04 MSSV: ……… Khóa: ………… Nhóm đề tài:3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2

1.1 Giới thiệu đề tài 2

CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DUNG TRONG MẠCH 3 2.1 Các linh kiện liên quan 3

2 2 SƠ ĐỒ KHỐI: 4

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠCH 7

3.1 Sơ đồ tổng quát 7

7

3.2 Nguyên lí hoạt động 7

3.3 Sơ đồ mô phỏng 8

3.4 Chương trình 9

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 11

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu đề tài

 Mục đích đề tài

Hiểu được về chương trình ngắt trong PIC16f877a,viết được chương trình sử dụng ngắt ngoài để điều khiển led

 Ưu điểm:

Mạch đơn giản,chương trình dễ hiểu

 Khuyết điểm:

Chương trình còn dài dòng,xây dựng thuật toán chưa tối ưu

Trang 4

CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DUNG TRONG

MẠCH

2.1 Các linh kiện liên quan

H nh 2-1: nút nhấn

H nh 2-2: tụ điện

H nh 2-3: led

Trang 5

H nh 2-4: PIC16F877A

2 2 SƠ ĐỒ KHỐI:

H nh 1 sơ đồ chân PIC 16F877A

 Chân OSC/CLK1 (13): Là ngõ vào kết nối với dao động thạch anh hoặc ngõ vào nhận xung clock bên ngoài

 OSC1:Ngõ vào dao động thạch anh hoặc ngõ vào nguồn xung bên ngoài Ngõ vào

có mạch Schimitt Trgger nếu sử dụng dao động RC

 CLK1: Ngõ vào xung bên ngoài

 Chân OSC2/CLK0(14):ngõ vào dao động thạch anh hoặc ngõ vào cấp xung clock

 OSC2: Ngõ ra dao động thạch ah Kết nối đến thạch anh hoặc bộ cộng hưởng

 CLKO: ở chế độ RC, ngõ ra của OSC2, bằng 1/4 tần số của OSC1 và chính là tốc độ chu kì lệnh

 Chân MCLR/Vpp (1) có 2 chức năng:

Trang 6

a) MCLR: là ngõ vào reset tích cực mức thấp

b) Vpp: Khi lập trình cho PIC thì đóng vai trò là ngõ vào nhận điện áp lập trình

 Chân RA0/AN0(2) có 2 chức năng:

 RA0: xuất/nhập số

 AN0: Ngõ vào tương tự của kênh thứ 0

 Chân RA1/AN1(3) có 2 chức năng:

a) RA1: xuất/nhập số

b) AN1: Ngõ vào tương tự của kênh thứ 1

 Chân RA2/AN2/VREF-/CVREF(4) có

a) RA2: xuất/nhập số

b) AN2: Ngõ vào tương tự của kênh thứ 2

c) VREF: ngõ vào điện áp chuẩn (thấp) của bộ A/D

d) CVREF: điện áp tham chiếu VREF ngõ ra so sánh

 Chân RA3/AN3/VREF+(5)

a) RA3: xuất/nhập số

b) AN3: Ngõ vào tương tự của kênh thứ 3

c) VREF+: Ngõ vào điện áp chuẩn ( cao ) của bộ A/D

 Chân RA4/TOCKI/C1UTO (6)

a) RA4: xuất/nhập số

b) TOCKI: Ngõ vào xung clock bên ngoài cho Timer 0

c) C1OUT: Ngõ vào bộ so sánh 1

 Chân RA5/AN4/SS/C2OUT(7):

a) RA5: Xuất/nhập số

b) AN4: ngõ vào tương tự kênh thứ 4

c) SS: Ngõ vào chọn lựa SPI phụ

d) C2OUT: ngõ ra bộ so sánh 2

 Chân RB0/INT (33):

a) RB0: Xuất/nhập số

b) INT: ngõ vào nhận tín hiệu ngoài

 Chân RB1(34): Xuất nhập số

 Chân RB2(35): xuất/nhập số

 Chân RB3/PGC:

a) RB3: xuất/nhập số

b) PGC: Chân cho phép lập trình điện áp thấp ICSP

 Chân RB4(37) và RB5(38): xuất/ nhập số

 Chân RB6/PGC: (39):

a) RB6: xuất/ nhập số

b) PGC: mạch gỡ rối và xung clock lập trình ICSP

 Chân RB7/PGD(40):

a) RB7: xuất/ nhập số

b) PGD: mạch gỡ rối và xung clock lập trình ICSP

 Chân RC0/TICCO/TICKKI(15):

a) RC0: xuất/ nhập số

b) T1OCO: Ngõ vào bộ dao động Timer1

c) TICKI: ngõ vào xung clock bên ngoài Timer1

 Chân RC1/T1OSI/CCP2(16):

Trang 7

a) RC1: Xuất/nhập số

b) T1OSI: Ngõ vào bộ dao động Timer1,

c) CCP2: ngõ vào Capture2, ngõ ra compare2, ngõ ra PWM2

 Chân RC2/CPP1(17):

a) RC2: xuất/nhập số

b) CCP1: : ngõ vào Capture1, ngõ ra compare1, ngõ ra PWM1

 Chân RC3/SCK/SCL(18):

a) RC3:Xuât/nhập số

b) SCK: ngõ vào xung clock nối tiếp đồng bộ/ ngõ ra của chế độ SPI c) SCL:NGõ vào xung clock nối tiếp đồng bộ/ ngõ ra của chế độ I2C

 Chân RC4/SDI/SDA(23):

a) RC4: xuất/nhập số

b) SDI: dữ liệu vào SPI

c) SDA: xuất nhập dữ liệu I2C

 Chân RC5/SDO(24):

a) RC5: xuất/nhập số

b) SDO: dữ liệu ra SPI

 Chân RC6/TX/CK(25):

a) RC6: Xuất/nhập số

b) TX:Truyền bất đồng bộ USART

c) CK: Xung đồng bộ USART

 Chân RC7/RX/DT(26)

a) RC7: nhập/xuất số

b) RX Nhận bất đồng USART

c) DT: Dữ liệu đồng bộ USART

 Chân RD0/PSP0(19):

a) RD0: Xuất/nhập số

b) PSP0 dữ liệu port song song

 Chân RD1/PSP1(20):

a) RD1: Xuất/nhập số

b) PSP1 dữ liệu port song song

 Các chân RD2/PSP2(21), RD3/PSP3(22), RD4/PSP4(27), RD5/PSP5(28) RD6/PSP6(29) , RD7/PSP7(30) tương tự chân 19 và 20

 Chân RE0/ RD/AN5(8):

a) RE0: xuất/ nhập số

b) RD: điều khiển port song song

c) AN5: ngõ vào tương tự kênh 5

 Chân RE1/WR/AN6(9)

a) RE1: Nhập/xuất số

b) WR: điều khiển ghi port song song

c) AN6: tương tự kênh 6

 Chân ER2/CS/AN7(10):

a) RE2:Xuất/nhập số

b) CS: Chip chọn lựa điều khiển port song song

c) AN7: ngõ vào tương tự kênh thứ 7

Chân VDD(11,32) và VSS(12,31): là các chân nguồn PIC

Trang 8

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠCH 3.1 Sơ đồ tổng quát

3.2 Nguyên lí hoạt động

Khi cấp nguồn tất cả các led sẽ dc cài đặt ở bit 1 (led sáng),khi ấn vào button 1 lần led sẽ tắt dần từ trái sang phải với thời gian delay mỗi led là 20ms,khi ấn button lần

2 led sẽ sáng dần từ phải sang trái với thời gian delay mỗi led là 30ms, khi ấn button lần 3 tất cả các led sẽ tắt, khi ấn button lần 4 trạng thái của led sẽ trở về trạng thái lúc ấn button lần đầu tiên

NGUỒN

KHỐI PIC16F877A

KHỐI HIỂN THỊ

CÒI

Trang 9

3.3 Sơ đồ mô phỏng

H nh 3-1: Sơ đồ nguyên lí

Trang 10

3.4 Chương tr nh

#include <16F877A.h>

#fuses HS, NOWDT

#use delay(clock=20M)

unsigned int8 count=0;

#INT_EXT

void ngat_ngoai()

{count++;

if(count==4) count=1;

}

void main()

{

enable_interrupts(GLOBAL);

ext_int_edge(H_TO_L);

enable_interrupts(INT_EXT);

set_tris_d(0x00);

output_d(0xff);

while(1)

{

switch(count)

{

case 1: {

output_d(0b11111111);

delay_ms(20);

output_d(0b11111110);

delay_ms(20);

output_d(0b11111100);

delay_ms(20);

output_d(0b11111000);

delay_ms(20);

output_d(0b11110000);

delay_ms(20);

Trang 11

output_d(0b11100000);

delay_ms(20);

output_d(0b11000000);

delay_ms(20);

output_d(0b10000000);

delay_ms(20);

output_d(0b00000000);

delay_ms(20);

}; break;

case 2: {

output_d(0b11111111);

delay_ms(30);

output_d(0b01111111);

delay_ms(30);

output_d(0b00111111);

delay_ms(30);

output_d(0b00011111);

delay_ms(30);

output_d(0b00001111);

delay_ms(30);

output_d(0b00000111);

delay_ms(30);

output_d(0b00000011);

delay_ms(30);

output_d(0b00000001);

delay_ms(30);

output_d(0b00000000);

delay_ms(30);

}; break;

case 3: output_d(0); break;

default: break;

}}

}

Trang 12

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.1 Kết quả mô phỏng

H nh 4-1: led tắt dần từ trái sang phải

H nh 4-2: led tắt dần từ phải sang trái

Ngày đăng: 26/05/2016, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H nh 3-1: Sơ đồ nguyên lí - Bao cao tìm hiểu về ngắt ngoài
nh 3-1: Sơ đồ nguyên lí (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN