1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tài liệu về điện trở và cuộn dây

53 578 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khái niệm về điện trở :  Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện..  Ở một nhiệt độ nhất định, điện trở của vật dẫn được tính theo công thức: Trong đó: R: điện trở của

Trang 1

Điện trở

Trang 2

 Khái niệm về điện trở :

 Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện

 Một vật dẫn điện có điện trở lớn hay bé tuỳ thuộc vào 4 yếu tố sau:

- Tiết diện của vật dẫn

- Chiều dài của vật dẫn

Trang 3

 Ở một nhiệt độ nhất định, điện trở của vật dẫn được tính theo công

thức:

Trong đó:

R: điện trở của vật dẫn, tính bằng Ohm ()

L: chiều dài của vật dẫn, tính bằng mét (m)

S: tiết diện của vật dẫn, tính bằng m2

: đại lượng đặc trưng cho sức cản điện của vật liệu dùng làm vật dẫn, gọi là điện trở suất của vật dẫn, được tính bằng Ohm met (m)

Trang 4

Hình dạng của một số điện trở:

Trang 5

 Ký hiệu điện trở trên sơ đồ:

Trang 6

 Phân loại điện trở :

Được cấu tạo từ vật liệu bột than chì trộn

với vật liệu keo cách điện, ép lại thành

từng thỏi, hai đầu ép vào hai sợi dây kim loại để hàn vào mạch điện Giá trị điện trở thường ghi bằng kí hiệu vòng màu trên thân điện trở Dùng phổ biến nhất vì không đắt tiền và có khả năng tạo ra các điện trở có giá trị lớn Công suất của điện trở than từ 1/8W đến vài Walt

Dùng vật liệu Niken-Crôm gắn vào lõi sứ hoặc thuỷ tinh, cho trị số điện trở ổn định Điện trở loại này thường dùng trong các mạch dao động vì chúng có độ chính xác và tuổi thọ cao, ít phụ thuộc vào nhiệt độ

Điện trở than

 Điện trở màng kim loại

Trang 7

Dùng các dây hợp kim, quấn trên thân cách điện bằng sứ hay nhựa

tổng hợp để tạo ra các điện trở có giá trị nhỏ và chịu được công suất tiêu tán lớn Điện trở dây quấn thường được dùng trong các mạch cung cấp điện của các thiết bị điện tử

Vật liệu chủ yếu là xi măng Được dùng

trong các mạch nguồn điện do công suất

cho phép cao và không bốc cháy trong

trường hợp quá tải

Cấu tạo từ vật liệu oxit thiếc, loại điện trở này chịu được nhiệt độ cao và

độ ẩm cao, thường có công suất 1/2 Watt

Điện trở dây quấn

 Điện trở xi măng

 Điện trở oxit kim loại

Trang 8

 Biến trở:

* Các ký hiệu biến trở:

Biến trở là loại điện trở có thể thay đổi trị số theo yêu cầu, thường gọi là chiết áp

Trang 10

 Một số điện trở, thường là điện trở công suất lớn, được nhà sản xuất ghi giá trị điện

trở và công suất tiêu tán cho phép trực tiếp lên thân điện trở

Ví dụ: 15/7W , 150/10W , 22/2W …

R22

 Cách đọc giá trị điện trở:

Trang 11

 Điện trở màu thường có dạng hình ống, trên ống sơn các vòng màu, vòng thứ nhất nằm sát với một đầu của điện trở, vòng cuối cùng là vòng nhũ vàng hay nhũ bạc

Trang 13

 Điện trở có ba vòng màu: dùng cho các điện trở dưới 10

Vòng thứ nhất Vòng thứ hai Vòng thứ ba Nhũ vàng x 0,1

Nhũ bạc x 0,01 Giá trị Hệ số

- Vòng màu thứ 1: chỉ số thứ nhất

- Vòng màu thứ 2: chỉ số thứ hai

- Vòng màu thứ 3: + Nếu là nhũ vàng thì nhân với 0,1

+ Nếu là nhũ bạc thì nhân với 0,01

Trang 16

 Điện trở có bốn vòng màu: đây là loại điện trở thường gặp nhất

Trang 17

Ví dụ 1: Điện trở có bốn vòng màu theo thứ tự: vàng, tím, cam, nhũ bạc

Trang 18

Ví dụ 2: Điện trở có bốn vòng màu theo thứ tự: cam, trắng, đỏ, nhũ vàng

Trang 19

 Điện trở có 5 vòng màu: là điện trở có độ chính xác cao

Vòng thứ nhất

Vòng

thứ hai thứ ba Vòng thứ tư Vòng

Vòng thứ năm

Trang 20

Ví dụ 1: Điện trở 5 vòng màu theo thứ tự: nâu, tím, đỏ, đỏ, nâu

Giá trị điện trở: nâu, tím, đỏ, đỏ, nâu

Trang 21

Ví dụ 2: Điện trở 5 vòng màu theo thứ tự: đỏ, vàng, cam, đen, nâu

Giá trị điện trở: đỏ, vàng, cam, đen, nâu

Đỏ Vàng Cam Đen Nâu

Hình V.13

Giá trị của điện trở:

2 4 3 Không có số không thêm vào  1%

Kết quả: 243 sai số 1%

Trang 23

Các trị số điện trở thông dụng :

Trang 24

 Ghép các điện trở

 Ghép nối tiếp các điện trở

Xét mạch điện gồm một nguồn điện có điện áp V và ba điểm trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp như hình vẽ

Trang 25

 Ghép song song các điện trở

Xét mạch điện ba điện trở R1, R2, R3 mắc song song như hình vẽ:

I1 I2 I3

3 2

1

1 1

1 1

R R

R

RnR

R R

Rtd

1

1 1

1 1

3 2

Trang 26

Đặc biệt: Hai điện trở R1, R2 ghép song song thì:

2 1

1 1

1

R R

R td

21

2

1 .

R R

R

R

Trang 27

Cầu phân áp

 Ứ ng dụng điện trở

Trong thực tế cần nhiều loại mức điện thế nên thường dùng cầu phân áp chia điện áp nguồn theo một tỷ lệ nào đó để lấy được mức điện áp mong muốn

2 0

Trang 28

2 0

V K

K

K

15 10

Trang 29

Tổng quát:

R R

R V

R

V V

2 1

0

1 2

Trang 30

 Phân phối dòng điện thích hợp cho tải

Trong nhiều trường hợp, điện áp nguồn và điện áp nguồn và điện áp tải không tương xứng nhau, người ta dùng điện trở để phân phối dòng thích hợp cho tải, phương pháp này có nhược điểm là ta phải chịu tổn thất về điện năng do điện trở phân dòng gánh nên chỉ thích hợp đối với những tải có dòng nhỏ

Thí dụ: Ta có nguồn ắc quy +12V, muốn cấp nguồn cho có bóng đèn 9V/3W, ta

phải dùng điện trở cản dòng R

12V R

9V 3W

Trang 31

Cách tính R như sau:

- Dòng qua R:

A Uden

Pden I

3

1 9

Trang 32

Câu hỏi ôn tập

1 Nêu giá trị của điện trở có ba vòng màu: nâu - đen – nhũ vàng , vàng -

tím - nhũ bạc , xanh dương - xanh lá - nhũ vàng , nâu - đỏ - nhũ bạc , cam -

cam - nhũ bạc

2 Nêu giá trị của điện trở có bốn vòng màu: nâu - xám - đỏ - vàng kim , đỏ

- đỏ - đỏ - bạch kim , cam – cam – nâu - bạch kim , vàng – tím – cam - vàng kim , đỏ - tím - vàng – vàng kim , cam - trắng - đỏ - vàng kim , xanh lá - xanh dương- vàng kim - bạch kim , xanh dương – xám - xanh lá - vàng kim

3 Vẽ bốn vòng màu của điện trở: 6K8 5%, 68K 10%, 680K 10%, 270K

Trang 33

5 Tính giá trị Rtđ trên đoạn mạch AB:

Trang 34

Tụ điện

 Tụ điện là một linh kiện dùng để chứa điện tích.Được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện tử, mạch lọc, mạch da động

 Đối với dòng điện một chiều : f = 0, do đó

nghĩa là dòng điện một chiều không chạy ngang qua tụ

C

X

Trang 35

C C

 KÝ hiÖu cña tô ®iÖn C:

Tụ không phân cực Tụ phân cực Tụ điều chỉnh

 Tụ điện ph©n cực : Tô ®iÖn cã ph©n cùc tÝnh dư¬ng vµ

©m Kh«ng dïng trong m¹ch ®iÖn xoay chiÒu

 Tô ®iÖn kh«ng ph©n cùc : khong ph©n cùc tÝnh dư¬ng

vµ ©m

 Đơn vị : 1 F = 1.000.000 uF

1uF = 1.000.000 pF

Trang 37

Ph©n lo¹i tô ®iÖn

Tụ hóa :

Trang 38

Ph©n lo¹i tô ®iÖn

Tụ gốm : Tụ Mica :

Trang 39

Ph©n lo¹i tô ®iÖn

Tụ biến dung :

Trang 40

 Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện :

Trang 41

Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện :

 Tụ hóa : giá trị điện dung được ghi trực tiếp trên thân tụ

Ví dụ :

Đối với tụ hóa ở hình bên

Điện dung : 185uF

Điện áp đánh thủng : 320v

Trang 42

 Tụ giấy, tụ gốm : giá trị điện dung được ghi bằng ký hiệu thân tụ

Nếu số ghi trên thân tụ là các số nguyên như 474, 103, 223, thì lấy

Trang 44

 Đối với tụ có 3 con số : Con số thứ 3 biểu thị số chữ số 0 phải thêm vào

Ví dụ :

Trang 45

1

1 1

1 1

C C

C

Ctd   

Trang 46

Cuộn cảm

Định nghĩa : Cuộn cảm là một sợi dây dẫn điện quấn

lại nhiều vòng trên không khí (không có lõi) hoặc trên

một khung cách điện (có lỗi) Dây có thể quấn thành một lớp hay nhiều lớp

 Cuộn cảm sẽ sinh ra hiện tượng tự cảm khi dòng điện qua nó biến thiên

 Ký hiệu :

Trang 48

H mH

Trang 49

Phân loại :

 Cuộn dây cao tần và trung tần : dùng lõi ferrit

 Úng dụng :

 Loa :

Trang 50

 Rơle (Relay):

Trang 51

Biến áp

Biến áp : thiết bị gồm 2 hay nhiều cuộn dây ghép hỗ

cảm với nhau để biến đổi điện áp

Cuộn dây đấu vào nguồn điện gọi là cuộn sơ cấp

Cuộn dây đấu vào tải gọi là cuộn thứ cấp

Trang 52

 Ký hiệu :

Trang 53

 Điện áp :

: là hệ số ghép biến áp

: là hệ số biến áp

Ngày đăng: 27/05/2016, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của một số điện trở: - tài liệu về điện trở và cuộn dây
Hình d ạng của một số điện trở: (Trang 4)
Sơ đồ tương đương mạng điện trở 5x10K  Hình chụp mạng điện trở - tài liệu về điện trở và cuộn dây
Sơ đồ t ương đương mạng điện trở 5x10K Hình chụp mạng điện trở (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w