1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiep vu quan ly bao ve rung

48 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ rừng có trách nhiệm: a Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp vềphòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; b Xây dựng, ban hành các quy

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHI CỤC KIỂM LÂM Độc Lập - Tự do - Hạnh Phúc

TÀI LIỆU

ÔN THI NÂNG NGẠCH KIỂM LÂM VIÊN 2015

(Phần nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng)

I Nghị định số 23/ 2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Điều 19 Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng

Việc giao rừng, cho thuê rừng căn cứ vào các quy định sau:

1 Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định

2 Quỹ rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa phương

3 Nhu cầu sử dụng rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư thôn phải được thể hiện trong các văn bản sau:

a) Đối với tổ chức phải có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt nếu là dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; dự án và vănbản thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với tổ chứckhông sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án có vốn đầu tư nước ngoài đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải có đơn được

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng xác nhận

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị thuê rừng thì hộ gia đình, cá nhânphải có dự án đầu tư và văn bản thẩm định của Phòng chức năng thuộc cấphuyện

4 Phương án giao rừng, cho thuê rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã lập có

sự tham gia của đại diện các đoàn thể và đại diện nhân dân các thôn trong cấp xã

và phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt

Điều 22 Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân

1 Hạn mức rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao cho mỗi gia đình, cá nhânkhông quá 30 (ba mươi) ha đối với mỗi loại rừng

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất trồng cây hàng năm, đấtnuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối lại được giao thêm rừng phòng hộ, rừng sản

Trang 2

xuất thì diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao thêm cho mỗi hộ gia đình,

cá nhân không quá hai mươi lăm (25) ha

2 Trường hợp diện tích giao rừng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân vượt quáhạn mức quy định tại khoản 1 Điều này thì số diện tích vượt quá hạn mức phảichuyển sang thuê rừng theo quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích rừng được giao trước ngày 01tháng 01 năm 1999 nếu có diện tích vượt hạn mức thì diện tích vượt hạn mức đóđược tiếp tục sử dụng với thời hạn bằng một phần hai (1/2) thời hạn được ghitrong quyết định giao rừng, sau thời hạn đó hộ gia đình, cá nhân phải chuyểnsang thuê rừng theo Điều 25 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng đối với diện tíchvượt hạn mức

b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích rừng được giao từ ngày 01 tháng

01 năm 1999 đến trước ngày 01 tháng 4 năm 2005 mà có diện tích vượt hạn mức

mà đã chuyển sang thuê rừng thì được tiếp tục thuê rừng theo thời hạn còn lạitrong hợp đồng thuê rừng; trường hợp chưa chuyển sang thuê rừng thì phảichuyển sang thuê rừng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2005 (ngày Luật Bảo vệ vàphát triển rừng có hiệu lực) thời hạn thuê rừng là thời hạn còn lại của thời hạn đãghi trong quyết định giao rừng đó

c) Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sau ngày 01 tháng 4 năm 2005 mà

có diện tích vượt hạn mức, thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuêrừng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2005, thời hạn thuê rừng là thời hạn còn lại củathời hạn ghi trong quyết định giao rừng đó

3 Hạn mức giao đất trống thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ giađình, cá nhân để sản xuất lâm nghiệp không quá 30 (ba mươi) ha và không tínhvào hạn mức nêu tại khoản 1 Điều này

Điều 29 Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn (Luật BV&PTR)

1 Điều kiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn được quy định như sau:a) Cộng đồng dân cư thôn có cùng phong tục, tập quán, có truyền thốnggắn bó cộng đồng với rừng về sản xuất, đời sống, văn hoá, tín ngưỡng; có khảnăng quản lý rừng; có nhu cầu và đơn xin giao rừng;

b) Việc giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn phải phù hợp với quyhoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt; phù hợp với khảnăng quỹ rừng của địa phương

Điều 29 Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp

Các loại rừng được chuyển mục đích sử dụng khác không phải là lâmnghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo

Trang 3

vệ và phát triển rừng và phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo các quy định sau:

1 Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng rừng thực hiện theo quy định tạikhoản 2 Điều 28 Nghị định này

2 Có dự án đầu tư trên diện tích rừng chuyển đổi mục đích sử dụng đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

3 Có báo cáo đánh giá tác động môi trường do việc chuyển mục đích sửdụng rừng

4 Có phương án đền bù giải phóng mặt bằng khu rừng và được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt

5 Cơ quan cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khácphải đảm bảo việc đầu tư trồng rừng mới thay thế diện tích rừng sẽ chuyển sangmục đích sử dụng khác

Điều 32 Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân

Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặngcho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sửdụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với các loại rừng vàtrong các trường hợp sau đây:

1 Về chuyển đổi

a) Được chuyển đổi quyền sử dụng rừng phòng hộ nhà nước giao

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,nhận thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng hợppháp từ chủ rừng khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừngsản xuất là rừng trồng đó; trường hợp nhận chuyển đổi thì chỉ được chuyển đổi cho

hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn

2 Về chuyển nhượng:

a) Được chuyển nhượng rừng sản xuất là rừng trồng do nhà nước giao vàrừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước đầu tư trên đất Nhà nước giao hoặc chothuê để trồng rừng nhưng phải hoàn trả giá trị Nhà nước đã đầu tư

b) Được chuyển nhượng rừng trồng do chủ rừng tự bỏ vốn đầu tư trên đấtđược Nhà nước giao hoặc cho thuê để trồng rừng

3 Về tặng cho:

Trang 4

Được tặng cho Nhà nước, cộng đồng dân cư thôn rừng sản xuất là rừngtrồng Nhà nước giao hoặc rừng sản xuất là rừng trồng trên đất Nhà nước giaođất hoặc cho thuê.

4 Về cho thuê, cho thuê lại rừng: được cho thuê rừng sản xuất là rừngtrồng Nhà nước giao hoặc Nhà nước cho thuê nhưng thời gian cho thuê, chothuê lại rừng không vượt quá thời hạn quy định trong quyết định Nhà nước giaođất, cho thuê đất, thuê rừng

đ) Việc thế chấp, bảo lãnh chỉ được thực hiện tại tổ chức tín dụng hoạtđộng hợp pháp tại Việt Nam; được góp vốn với tổ chức, hộ gia đình, cá nhântrong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Điều 38 Hồ sơ quản lý rừng

1 Hồ sơ quản lý rừng bao gồm những số liệu về diện tích rừng và tìnhtrạng rừng, về tình hình quản lý rừng và bản đồ kèm theo thể hiện đến lô rừng

Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ, đảm bảo chính xác và được chỉnh lý cập nhậtthường xuyên, kịp thời; hồ sơ phải được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệutrên giấy và chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính

Trang 5

2 Hồ sơ quản lý rừng được lập cho từng cấp xã, trong đó đơn vị nhỏ nhất

là lô, đơn vị thống kê là tiểu khu, đơn vị tập hợp là cấp xã

3 Hồ sơ quản lý rừng được lập thành một (1) bản gốc lưu tại Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và hai (2) bản sao lưu, một (1) bản lưu tại phòngchức năng của cấp huyện và một (1) bản sao lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã

4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành quyđịnh về nội dung, biểu mẫu và phương pháp lập hồ sơ quản lý rừng; quy phạm,tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ quản lý rừng; chế độquản lý, sử dụng hồ sơ quản lý rừng đảm bảo thống nhất trong cả nước

Điều 40 Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

1 Nội dung theo dõi diễn biến tài nguyên rừng bao gồm: thay đổi về diệntích rừng, trữ lượng rừng, chất lượng rừng, số lượng và thành phần các loài thựcvật rừng, động vật rừng Sự thay đổi của rừng trong mối quan hệ với những yếu

tố kinh tế, xã hội, môi trường, phát hiện những quy luật diễn biến tài nguyênrừng

2 Việc đánh giá theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được thực hiện thườngxuyên và được công bố năm (5) năm một lần:

a) Chủ rừng có trách nhiệm theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trên diệntích rừng được giao, được thuê

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng có trách nhiệm báo cáo diễn biến tàinguyên rừng của địa phương lên Ủy ban nhân dân cấp huyện; kiểm lâm cơ sởtham mưu, tổng hợp diễn biến tài nguyên rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã.c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo diễn biến tài nguyênrừng lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo diễn biến tài nguyênrừng về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Thủ tướngChính phủ diễn biến tài nguyên rừng của cả nước

Công bố diễn biến tài nguyên rừng của cả nước và của từng địa phườngchậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm đầu tiên của chu kỳ năm (5) năm về theodõi diễn biến tài nguyên rừng tiếp theo

3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức thựchiện Chương trình điều tra, theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng trênphạm vi toàn quốc và từng tỉnh, phục vụ cho việc hoạch định kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội trung hạn và dài hạn của nhà nước

Trang 6

Điều 43 Tổ chức quản lý rừng phòng hộ

1 Những khu rừng phòng hộ đầu nguồn tập trung có diện tích từ 5.000 ha trởlên hoặc có diện tích dưới 5.000 ha nhưng có tầm quan trọng về chức năngphòng hộ: chắn gió, chắn cát bay; khu rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, liềnvùng, tập trung, được thành lập Ban quản lý

2 Ban quản lý khu rừng phòng hộ hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn

5 Những khu rừng phòng hộ khác với quy định tại khoản 1 Điều này, Ủyban nhân dân cấp tỉnh giao, cho thuê cho các tổ chức khác; Ủy ban nhân dân cấphuyện giao, cho thuê cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn quản lý,bảo vệ và phát triển rừng

6 Những diện tích rừng phòng hộ chưa giao, chưa cho thuê, căn cứ quyhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm đ khoản 3Điều 38 Luật Bảo vệ và phát triển rừng

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập phương án bảo vệ; lập phương

án và kế hoạch giao, cho thuê rừng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để từngbước đưa rừng vào sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triểnrừng

Điều 44 Tổ chức quản lý rừng đặc dụng

1 Những khu rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên tậptrung, là khu bảo vệ cảnh quan gắn với di tích lịch sử đã được xếp hạng đượcthành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng

Trang 7

Những khu rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đượcphân ra các khu chức năng để quản lý, gồm: một hoặc nhiều phân khu bảo vệnghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ hành chính

2 Những khu rừng đặc dụng là rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa họcđược Nhà nước giao cho tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp, thì những tổ chức đó có trách nhiệm quản lý,bảo vệ, sử dụng và phát triển diện tích rừng được giao theo quy chế quản lýrừng

3 Những khu rừng đặc dụng không thuộc diện quy định tại khoản 1

và 2 Điều này; những khu rừng đặc dụng có diện tích nhỏ, phân tán Ủy ban nhândân cấp tỉnh cho các tổ chức kinh tế thuê rừng để quản lý, bảo vệ, kết hợp kinhdoanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường

4 Ban quản lý khu rừng đặc dụng hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn

ra khỏi phân khu thì chỉ được khoán ngắn hạn công việc bảo vệ rừng, phát triểnrừng cho hộ gia đình, cá nhân trong khu vực đó

Điều 45 Tổ chức quản lý rừng sản xuất

1 Những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên tập trung, có trữ lượng giàu, trungbình nhưng phải đóng cửa, không khai thác, thì thực hiện tổ chức quản lý theo quyđịnh tại quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quyết định

2 Những khu rừng sản xuất tập trung, liền vùng, liền khoảnh thì ưu tiêngiao, cho thuê cho các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế để sản xuất kinhdoanh lâm nghiệp

3 Những khu rừng sản xuất có diện tích nhỏ dưới một ngàn (1.000) ha,phân tán, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao, cho thuê cho các tổ chức,cho hộ gia đình, cá nhân hoặc giao cho cộng đồng dân cư thôn để quản lý, bảo

vệ và phát triển rừng theo quy chế quản lý rừng

4 Đối với những diện tích rừng sản xuất chưa giao, chưa cho thuê:

a) Căn cứ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theoquy định tại điểm đ khoản 3 Điều 38 Luật Bảo vệ và phát triển rừng

Trang 8

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập phương án bảo vệ; lậpphương án và kế hoạch giao, cho thuê rừng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, đểtừng bước giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ vàphát triển rừng.

Điều 47 Phòng cháy, chữa cháy rừng

Việc phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của Luật phòngcháy, chữa cháy; theo quy định tại Điều 42 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng

và theo các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng

Điều 53 Sản xuất nông lâm kết hợp

1 Việc sản xuất nông lâm kết hợp chỉ được áp dụng trong rừng phòng hộ

và rừng sản xuất nhưng phải tuân theo quy trình, quy phạm kỹ thuật của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn

2 Đối với rừng phòng hộ: được trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu

và sản xuất ngư nghiệp trên đất rừng nhưng không được làm ảnh hưởng đến khảnăng phòng hộ của rừng

3 Đối với rừng sản xuất:

a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên được trồng xen cây nông nghiệp, câydược liệu dưới tán rừng nhưng không làm suy giảm rừng tự nhiên và không ảnhhưởng đến mục đích kinh doanh lâm sản của khu rừng

b) Rừng sản xuất là rừng trồng: được sử dụng không quá 30% diện tích đấtchưa có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; được trồng xen câynông nghiệp, cây dược liệu trên đất rừng nhưng không làm ảnh hưởng đến mụcđích kinh doanh lâm sản của khu rừng

4 Việc chọn giống cây trồng xen phải tuân theo các quy định của pháp luật

về giống cây trồng, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thuỷsản và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 49 Nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng đặc dụng (Luật BV&PTR)

1 Việc phát triển, sử dụng rừng đặc dụng phải bảo đảm sự phát triển tựnhiên của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan khu rừng

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải được xác định rõ phânkhu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hànhchính và vùng đệm

3 Mọi hoạt động ở khu rừng đặc dụng phải được phép của chủ rừng vàphải tuân theo quy chế quản lý rừng

Trang 9

Điều 51 Khai thác lâm sản trong khu bảo vệ cảnh quan và phân khu dịch vụ - hành chính của vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên (Luật BV&PTR)

Việc khai thác lâm sản phải tuân theo quy chế quản lý rừng, không đượcgây hại đến mục tiêu bảo tồn và cảnh quan của khu rừng và phải tuân theo cácquy định sau đây:

1 Được khai thác những cây gỗ đã chết, gãy đổ; thực vật rừng ngoài gỗ,trừ các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy địnhcủa Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vậtrừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừngnguy cấp, quý, hiếm;

2 Không được săn, bắt, bẫy các loài động vật rừng

II Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng

Điều 6 Phân cấp về mức độ phòng hộ xung yếu của rừng và đất lâm nghiệp

1 Rừng và đất không có rừng đã quy hoạch cho lâm nghiệp được phân ra

3 cấp về mức độ phòng hộ xung yếu của rừng và đất lâm nghiệp: rất xung yếu,xung yếu và ít xung yếu Phân cấp mức độ phòng hộ xung yếu của rừng nhằmxác định loại rừng và đề xuất các biện pháp tác động đối với từng loại rừng

Điều 14 Phân khu chức năng đối với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

1 Trong vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành cácphân khu chức năng sau đây

a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:

- Là khu vực có diện tích vừa đủ để bảo vệ nguyên vẹn hệ sinh thái tựnhiên như mẫu chuẩn sinh thái quốc gia, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theodõi diễn biến tự nhiên của rừng và hệ sinh thái

- Đối với rừng đặc dụng ở vùng đất ngập nước, phạm vi và quy mô củaphân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định theo mục tiêu, đối tượng, tiêu chíbảo tồn và điều kiện thuỷ văn

b) Phân khu phục hồi sinh thái

Là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để khôi phục các hệ sinh thái rừngthông qua việc thực hiện một số hoạt động lâm sinh cần thiết

c) Phân khu dịch vụ - hành chính: là khu vực để xây dựng các công trìnhlàm việc và sinh hoạt của ban quản lý, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch

vụ du lịch, vui chơi giải trí

2 Các phân khu chức năng trong vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiênđược điều chỉnh về phạm vi ranh giới của từng phân khu dựa trên đặc điểm, thựctrạng diễn biến của rừng và mục đích quản lý, sử dụng rừng; việc điều chỉnh

Trang 10

ranh giới của các phân khu được thực hiện sau mỗi kỳ quy hoạch hoặc sau mỗilần rà soát diện tích các loại rừng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 37 Phát triển rừng sản xuất

1 Việc phát triển rừng sản xuất phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng

2 Các biện pháp lâm sinh được áp dụng để phát triển rừng sản xuất gồm:a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung

b) Trồng rừng (gồm trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng )

c) Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về định mức kinh tế

-kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện các biện pháp lâm sinh để phát triển rừng sảnxuất

III Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng

Điều 4 Quyền và trách nhiệm của chủ rừng

1 Chủ rừng có các quyền sau:

Trang 11

b) Huy động lực lượng và phương tiện trong phạm vi quản lý của mình đểtham gia chữa cháy rừng;

c) Được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ, ưu tiên vay vốn

để đầu tư cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng

2 Chủ rừng có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp vềphòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng, ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy

và chữa cháy trong phạm vi rừng mình quản lý;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy

và chữa cháy đối với khu vực rừng mình quản lý;

d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và chữa cháyrừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng; thành lập, quản lý

và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy và chữa cháy rừng;

đ) Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất

xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng

và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòngcháy và chữa cháy rừng theo thẩm quyền;

e) Đầu tư trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng theoquy định;

g) Bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừngtheo quy định hiện hành của Nhà nước;

h) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng,thông báo kịp thời cho cơ quan Kiểm lâm sở tại, cơ quan Cảnh sát phòng cháy

và chữa cháy và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổi lớn có liên quan đếnbảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý;

i) Phối hợp với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chứcxung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng, cơ quan, tổ chức và hộ giađình lân cận;

k) Thực hiện các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơquan có thẩm quyền;

l) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìmthủ phạm gây cháy rừng

Trang 12

Điều 5 Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đóng, hoạt động ở trong rừng, ven rừng

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đóng, hoạt động ở trong rừng, ven rừngngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-

CP còn có trách nhiệm thường xuyên giáo dục, đôn đốc các thành viên trongphạm vi quản lý của mình thực hiện những quy định về phòng cháy và chữacháy rừng; tích cực tham gia chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra

Điều 6 Trách nhiệm của chủ hộ gia đình sinh sống ở trong rừng, ven rừng

1 Thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòngcháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật

2 Đôn đốc nhắc nhở các thành viên trong gia đình thực hiện quy định, nộiquy, các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng

3 Phát hiện cháy, báo cháy và tham gia chữa cháy rừng

4 Phối hợp với các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việcbảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháyđối với các khu rừng

5 Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng khi có yêu cầucủa cơ quan có thẩm quyền

Điều 8 Chính sách đối với người tham gia chữa cháy rừng

1 Người tham gia chữa cháy rừng mà không phải là lực lượng của chủrừng được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng tiền tương ứng với ngày công lao độngnghề rừng phổ biến ở địa phương mình

2 Người trực tiếp chữa cháy, người tham gia chữa cháy rừng mà hy sinh, bịthương, bị tổn hại sức khỏe thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định củapháp luật

3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể chế độ bồidưỡng cho người tham gia chữa cháy rừng

Điều 10 Các biện pháp phòng cháy rừng

1 Tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức phòng cháy và chữa cháy

rừng trong toàn xã hội

2 Xác định các vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng

3 Quản lý chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinhlửa, sinh nhiệt ở trong rừng và ven rừng

Trang 13

4 Áp dụng các giải pháp làm giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô nỏcủa vật liệu cháy trong rừng.

5 Áp dụng các biện pháp phòng chống cháy lan

6 Tổ chức cảnh báo cháy rừng và phát hiện sớm các điểm cháy rừng

7 Xây dựng các công trình và trang bị phương tiện phòng cháy và chữacháy rừng

8 Các biện pháp phòng cháy khác theo quy định của pháp luật

Điều 11 Điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng

1 Điều kiện chung:

a) Có quy định, nội quy, biển báo, biển cấm lửa được bố trí tại các vị tríquy định, phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng;

b) Có các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định, phù hợpvới đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng;

c) Có các quy trình, giải pháp phòng chống cháy lan phù hợp với điều kiện

an toàn phòng cháy và chữa cháy của từng loại rừng;

d) Có trang bị các phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng phùhợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng theo quy định;

đ) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy được huấn luyện, bồi dưỡngnghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng và tổ chức thường trực sẵn sàng, đápứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ;

e) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theoquy định

2 Đối với các khu rừng dễ cháy, ngoài việc thực hiện các quy định tạikhoản 1 Điều này còn phải áp dụng biện pháp tu bổ công trình phòng cháy vàchữa cháy rừng và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháyrừng xong trước mùa khô hàng năm, có tổ chức tuần tra canh gác vào thời giancao điểm có nguy cơ cháy cao

Đối với các khu rừng tràm, ở những nơi có điều kiện, thì cần duy trì nguồnnước để đảm bảo độ ẩm cho nguồn vật liệu cháy và tầng than bùn

3 Đối với các khu rừng có đường sắt, đường dây điện cao thế, đường ốngdẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đi qua phải có đường băng cản lửa,hành lang an toàn phù hợp với từng loại công trình theo quy định của pháp luật

và thường xuyên kiểm tra, dọn sạch vật liệu cháy trong đường băng cản lửa

Trang 14

Điều 13 Yêu cầu về phòng cháy đối với dự án trồng rừng, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng

1 Khi lập dự án trồng rừng phải có giải pháp thiết kế về phòng cháy vàchữa cháy, bảo đảm các nội dung sau:

a) Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan giữa các lô, khoảnh và tiểu khurừng phù hợp với đặc điểm cháy của từng loại rừng;

b) Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan đến đường sắt, hệ thống đường dâyđiện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, nhà và côngtrình hiện có;

c) Hệ thống quan sát, thông tin phát hiện và báo cháy rừng;

d) Hệ thống đường giao thông, bãi đỗ cho các phương tiện chữa cháy cơgiới phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng, đảm bảo đủ kích thước, tải trọng

để vừa kết hợp sử dụng đường vận chuyển sản xuất và cho các phương tiện chữacháy cơ giới;

đ) Nguồn nước, hệ thống cấp nước chữa cháy và các phương tiện chữa cháykhác đảm bảo yêu cầu phục vụ chữa cháy, phù hợp với đặc điểm của từng loạirừng;

e) Dự toán thiết kế phải bảo đảm đủ kinh phí cho việc thực hiện các hạngmục công trình phòng cháy và chữa cháy rừng

2 Đối với dự án trồng rừng tập trung, rừng quy mô lớn và thuộc loại rừng

dễ cháy, trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có ý kiến chấpthuận về các giải pháp phòng cháy và chữa cháy rừng của cơ quan Kiểm lâm và

cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền

3 Đối với dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình phòng cháy và chữacháy rừng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về dự án đầu tư xây dựngcông trình

Điều 16 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng

1 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng được tiến hành theocác nội dung sau đây:

a) Việc thực hiện các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừngphù hợp với từng đối tượng quy định tại Điều 11 của Nghị định này và các điều

có liên quan của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và các quy định khác của phápluật;

b) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp vớitừng đối tượng quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và các điều có liên quan của Nghịđịnh này và các quy định hiện hành khác về phòng cháy và chữa cháy;

Trang 15

c) Việc chấp hành các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về phòng cháy vàchữa cháy rừng và các yêu cầu phòng cháy và chữa cháy rừng của người hoặc

cơ quan có thẩm quyền

2 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng được tiến hành theochế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất

3 Trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng trước vàtrong mùa khô được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng trong phạm vi quản lý củamình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừngtheo chế độ kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệntrở lên trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toànphòng cháy và chữa cháy rừng theo chế độ định kỳ và đột xuất;

c) Lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy vàchữa cháy rừng thường xuyên, định kỳ đối với các khu rừng dễ cháy và các khurừng có khả năng cháy; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy rừnghoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầubảo vệ đặc biệt;

d) Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra antoàn về phòng cháy và chữa cháy rừng định kỳ đối với rừng dễ cháy và kiểm trađột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy hoặc vi phạm quy định an toàn phòngcháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt

Điều 19 Các biện pháp chữa cháy rừng

Trong công tác chữa cháy rừng trước hết phải được thực hiện và giải quyếttheo phương châm 4 tại chỗ: lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tạichỗ và chỉ huy tại chỗ Các biện pháp chữa cháy rừng gồm có:

1 Huy động tối đa lực lượng, phương tiện và thiết bị, dụng cụ để chữacháy

a) Đối với rừng có thể đưa phương tiện cơ giới vào chữa cháy thì phải huyđộng tối đa phương tiện cơ giới để chữa cháy;

b) Đối với rừng mà phương tiện cơ giới chữa cháy không thể tiếp cận đượcthì phải huy động tối đa lực lượng và các phương tiện khác để chữa cháy

2 Tạo đường băng cản lửa, khoanh vùng cô lập đám cháy

3 Áp dụng "biện pháp đốt trước có kiểm soát" để chữa cháy khi có đủ điềukiện cho phép

4 Đào kênh, mương, rãnh để chống cháy ngầm và chữa cháy

Trang 16

5 Các biện pháp chữa cháy khác.

Điều 20 Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng

1 Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng phải đảm bảo các yêu cầu vànội dung cơ bản sau:

a) Đề ra chương trình kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp, điều kiệnphòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị địnhnày;

b) Đề ra các tình huống cháy cụ thể có thể xảy ra, khả năng cháy lan, pháttriển của đám cháy theo các mức độ khác nhau và tình huống cháy lớn phức tạpnhất;

c) Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉhuy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và công việc phục vụ chữa cháyphù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy

2 Chủ rừng chịu trách nhiệm xây dựng phương án phòng cháy và chữacháy rừng

Trường hợp phương án phòng cháy và chữa cháy cần huy động lực lượngphương tiện chữa cháy của lực lượng chuyên ngành phòng cháy và chữa cháyrừng, của các chủ rừng và lực lượng, phương tiện khác do cơ quan Kiểm lâmquản lý thì chủ rừng đề nghị cơ quan Kiểm lâm hướng dẫn xây dựng phương án.Trường hợp phương án phòng cháy và chữa cháy cần huy động nhiều lựclượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc địa phương tham gia thì chủrừng đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hướng dẫn xây dựngphương án

Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng phải được bổ sung chỉnh lý kịpthời khi có những thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy và các điềukiện liên quan đến hoạt động chữa cháy

4 Trách nhiệm thực tập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng

a) Chủ rừng chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án phòng cháy vàchữa cháy rừng Phương án phòng cháy và chữa cháy phải được thực tập định

kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần vào trước mùa hanh khô và thực tập đột xuất khi có yêucầu;

b) Lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tậpphải tham gia đầy đủ;

c) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòngcháy và chữa cháy hướng dẫn, kiểm tra việc thực tập phương án phòng cháy vàchữa cháy rừng

Trang 17

5 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Công

an quy định mẫu "Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng" và thời hạn phêduyệt phương án phòng cháy và chữa cháy rừng

Điều 25 Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng

1 Những chủ rừng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thành lập và trực tiếpquản lý, duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy rừng và ban hànhQuy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điềukiện để duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy rừng

2 Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, duy trìhoạt động của các đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lýcủa mình; chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng đối với lực lượng chuyên ngành phòngcháy và chữa cháy rừng

3 Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫnchỉ đạo và phối hợp với cơ quan Kiểm lâm thực hiện những quy định tại khoản 2Điều này

4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Công anquy định cụ thể về tổ chức tổ, đội phòng cháy và chữa cháy rừng; chế độ quản lý,duy trì hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng

Điều 35 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo thẩm quyền và phạm vi quản lý củamình chịu trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy rừng và có trách nhiệm cụthể sau:

1 Ban hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương

2 Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy phòng cháy,chữa cháy rừng

3 Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật vềphòng cháy và chữa cháy rừng; xử lý hành chính các hành vi vi phạm quy định

về phòng cháy và chữa cháy rừng theo thẩm quyền

4 Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòngcháy và chữa cháy rừng cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng thamgia hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng

5 Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng; trang bịphương tiện phòng cháy và chữa cháy rừng

6 Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án phòng cháy và chữa cháyrừng cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia

7 Chỉ đạo tổ chức chữa cháy rừng, điều tra nguyên nhân gây cháy rừng vàkhắc phục hậu quả vụ cháy rừng

Trang 18

8 Quy hoạch địa điểm, đề xuất cấp đất và xây dựng doanh trại cho lựclượng phòng cháy và chữa cháy rừng.

9 Thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên; Ủy ban nhân dân cấp tỉnhbáo cáo Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềtình hình phòng cháy và chữa cháy rừng

IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành môt số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Điều 18 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

1 Nội dung kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, khu dân cư,

hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới theo quy định của Luật Phòngcháy và chữa cháy, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan

b) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của từng đốitượng quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định này và các quyđịnh của pháp luật có liên quan

c) Việc chấp hành các quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghịđịnh này, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật có liênquan và các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòngcháy và chữa cháy

2 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành thườngxuyên, định kỳ, đột xuất theo quy định sau đây:

a) Người đứng đầu cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ phươngtiện giao thông cơ giới, chủ rừng, chủ hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức kiểmtra thường xuyên, định kỳ, đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy trongphạm vi quản lý của mình

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệntrở lên có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn phòngcháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình

c) Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra an toàn vềphòng cháy và chữa cháy định kỳ hàng quý đối với các cơ sở có nguy hiểm vềcháy, nổ và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt bảo đảm an toàn

về phòng cháy và chữa cháy; 6 tháng hoặc một năm đối với các đối tượng cònlại và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn về phòng cháy

Trang 19

và chữa cháy hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy và khi

có yêu cầu bảo vệ đặc biệt

3 Bộ Công an quy định cụ thể về thủ tục kiểm tra an toàn về phòng cháy

và chữa cháy

Điều 21 Phương án chữa cháy

1 Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sauđây:

a) Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điềukiện liên quan đến hoạt động chữa cháy

b) Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặctrưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độkhác nhau

c) Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉhuy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữacháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy

2 Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, trưởng thôn,chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm antoàn phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương ánchữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản Iý củamình (sau đây gọi là phương án chữa cháy của cơ sở)

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có địa bàn giáp ranh giữa hai tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo xây dựng vàphê duyệt phương án chữa cháy để huy động, tổ chức lực lượng, phương tiệntham gia chữa cháy khi có cháy lớn, cháy có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng

về người, tài sản xảy ra trên địa bàn giáp ranh giữa hai tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

e) Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời khi cónhững thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điềukiện liên quan đến hoạt động chữa cháy

4 Chế độ và trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy:

a) Phương án chữa cháy được xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản 2Điều này được tổ chức thực tập ít nhất mỗi năm một lần và thực tập đột xuất khi

có yêu cầu

Trang 20

b) Phương án chữa cháy được xây dựng theo quy định tại các Điểm b, c

và d Khoản 2 Điều này được tổ chức thực tập khi có yêu cầu

c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cótrách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy Đối với phương án quy địnhtại các Điểm b, c và d Khoản 2 Điều này trước khi tổ chức thực tập phải có sựtrao đổi thống nhất với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy để huy độnglực lượng, phương tiện tham gia

d) Lực lượng, phương tiện có trong phương án chữa cháy khi được huyđộng thực tập phải tham gia đầy đủ

5 Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn,kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy

Điều 24 Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy

1 Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháyđược quy định như sau:

a) Người chỉ huy chữa cháy là Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên đượcquyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ giađình và cá nhân trong phạm vi quản lý của mình; trường hợp cần huy động lựclượng, phương tiện và tài sản ngoài phạm vi quản lý của mình thì phải báo chongười có thẩm quyền huy động để quyết định

b) Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phươngđược quyền huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộgia đình và cá nhân trong phạm vi địa bàn quản lý Sau khi huy động thì thôngbáo cho người có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện và tài sản đó biết

c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộđược quyền huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộgia đình và cá nhân trong phạm vi cả nước Sau khi huy động thì thông báo chongười có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện, tài sản đó biết

2 Bộ Công an quy định mẫu, chế độ quản lý, sử dụng lệnh huy động lựclượng, phương tiện, tài sản để chữa cháy và thủ tục huy động

Điều 28 Người chỉ huy chữa cháy

1 Đối với lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, người chỉ huychữa cháy phải là người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy vàchữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy

Trang 21

2 Trong trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy

và chữa cháy chưa đến mà đám cháy lan từ cơ sở này sang cơ sở khác hoặc cháylan từ cơ sở sang khu dân cư và ngược lại thì người chỉ huy chữa cháy của cơ sở

và khu dân cư bị cháy phải có trách nhiệm phối hợp trong chỉ huy chữa cháy

3 Trường hợp phương tiện giao thông cơ giới bị cháy trong địa phận của

cơ sở, thôn, khu rừng mà lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đếnthì người chỉ huy chữa cháy phương tiện giao thông cơ giới phải phối hợp vớingười có trách nhiệm chỉ huy chữa cháy sở tại để chỉ huy chữa cháy

4 Khi người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữacháy đến nơi xảy ra cháy thì người chỉ huy chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều

37 Luật Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tham gia ban chỉ huy chữacháy và chịu sự phân công của người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnhsát phòng cháy và chữa cháy

Điều 29 Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy

1 Nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy:

a) Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và vật liệu chữacháy để chữa cháy

b) Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp

kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy

c) Đề ra các yêu cầu về bảo đảm giao thông, trật tự

d) Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế

đ) Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy

e) Tổ chức công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy

g) Tổ chức thông tin về vụ cháy

h) Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy

2 Nhiệm vụ chỉ đạo chữa cháy là tổ chức thực hiện việc huy động lựclượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư, nguồn nước và vật liệu chữa cháy

để chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy như giao thông, trật tự,thông tin liên lạc, hậu cần chữa cháy, y tế và công tác chính trị tư tưởng trongchữa cháy

3 Khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến đám cháy,người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên cótrách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này

Trang 22

Khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy thì người chỉhuy đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thực hiện cácnhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy

và thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều này

Điều 32 Tổ chức, quản lý lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

1 Trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây viếtgọn là thôn) có trách nhiệm đề xuất việc thành lập và trực tiếp duy trì hoạt độngcủa đội dân phòng tại thôn Đối với thôn có địa bàn rộng thì đội dân phòng cóthể gồm nhiều tổ dân phòng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệmquyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bịphương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội dân phòng

2 Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thành lập hoặc đề xuất thành lậpđội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độchuyên trách hoặc không chuyên trách Người đứng đầu cơ sở quy định tạiKhoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy, có trách nhiệm thành lập hoặc

đề xuất thành lập và duy trì đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành hoạtđộng theo chế độ chuyên trách Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm thành lập và trực tiếp duy trìhoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyêntrách

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệmquyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bịphương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội phòng cháy

và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

3 Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm chỉ đạo,kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượngdân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

Điều 35 Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

1 Người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữacháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền thì được hưởng chế

độ như sau:

a) Nếu thời gian chữa cháy dưới 02 giờ được bồi dưỡng một khoản tiềnbằng 0,5 ngày lương cơ sở

Trang 23

b) Nếu thời gian chữa cháy từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được bồi dưỡng mộtkhoản tiền bằng 0,75 ngày lương cơ sở.

c) Nếu thời gian chữa cháy từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy nhiều ngàythì cứ 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 01 ngày lương cơ sở Nếutham gia chữa cháy vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được tính gấp 2lần theo cách tính trên

d) Trường hợp bị tai nạn, bị thương được thanh toán tiền khám bệnh, chữabệnh; bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồnggiám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng laođộng; bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí Những khoảnchi chế độ nêu trên do tổ chức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chi trả theo quyđịnh; nếu người đó chưa tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội thì do ngânsách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm

đ) Trường hợp bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tạiPháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được xét hưởng chính sáchthương binh hoặc như thương binh

e) Trường hợp bị chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháplệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được xét công nhận là liệt sỹ

2 Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó độidân phòng nhưng không thấp hơn 25% lương cơ sở

Điều 36 Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy

1 Thẩm quyền điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy vàchữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữacháy được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chứcđược điều động đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyênngành thuộc phạm vi quản lý của mình

b) Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phươngđược điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

và chuyên ngành trong phạm vi địa bàn quản lý của mình

Trang 24

c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộđược điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

và chuyên ngành trong phạm vi cả nước

2 Khi nhận được quyết định điều động tham gia hoạt động phòng cháy vàchữa cháy thì người có thẩm quyền quản lý lực lượng dân phòng, lực lượngphòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành phải chấp hành

3 Bộ Công an quy định mẫu, chế độ quản lý, sử dụng quyết định điềuđộng lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyênngành tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy và thủ tục điều động

V Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-LN ngày 11/12/2000 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về biện pháp tổ chức thực hiện PCCCR theo cấp dự báo cháy rừng.

Cấp báo động và ban bố lệnh báo động phòng cháy, chữa cháy rừng đượcquy định cụ thể như sau:

- Báo động cấp I: Khả năng cháy rừng thấp.

+ Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Ban chỉ huy PCCCR và các chủ rừng phốihợp với Kiểm lâm triển khai Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng;

+ Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy vùng sản xuất nương rẫy, tuyêntruyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát đốt nương rẫy đúng kỹthuật;

- Báo động cấp II: Khả năng cháy rừng ở mức trung bình.

Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Ban chỉ huy PCCCR và các chủ rừng phốihợp với Kiểm lâm tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc bố trí người canhphòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn

kỹ thuật canh tác nương rẩy

- Báo động cấp III: Khả năng cháy lan trên diện rộng.

+ Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng, chú trọng phòng cháycác loại rừng: Thông, Bạch đàn Khộp, Tre nức, Tràm…

+ Chủ tịch UBND các huyện, thị chỉ đạo Ban chỉ huy PCCCR, Hạt Kiểmlâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng, cấm đốt nươngrẫy;

+ Các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lựclượng khoán bảo vệ rừng, nhất là trồng rừng;

+ Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20

giờ) Đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm

Ngày đăng: 25/05/2016, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w