1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý của kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng tại hạt kiểm lâm thạch an cao bằng

60 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nhằm nâng cao năng lực Kiểm lâm địa bàn xã,làm thay đổi căn bản công tác bảo vệ rừng, chuyển hoạt động kiểm tra, kiểmsoát trong khâu lưu thông sang tổ chức bảo vệ rừng tận gốc,

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng Lớp : K46 – QLTNR – N03 Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Dương Văn Thảo

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân em, các sốliệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trênthực địa hoàn toàn trung thực và khách quan

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước

Hội đồng khoa học

TS Dương Văn Thảo Hoàng bế Phú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đãnhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô, bạn bè và giađình Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cám ơn trân thành đến quýThầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâmhuyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em suốt thờigian học tập, rèn luyện tại trường vừa qua Và đặc biệt trong học kỳ này với

sự hướng dẫn, dạy bảo tận tình của các Thầy cô thì em đã hoàn thành khóathực tập tốt nghiệp của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể Hạt Kiểm Lâmhuyện Thạch An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc thu thập,tìm tài liệu, cũng như cho em những lời khuyên quý giá để bài báo cáo của

em có được những số liệu cập nhập, đầy đủ và chính xác nhất

Đặc biệt em xin chân thành cám ơn TS Dương Văn Thảo đã tận tìnhhướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập vừa qua và cũng là người giải đápnhững thắc mắc liên quan đến lĩnh vực ngành cũng như toàn bộ những kiếnthức liên quan khác để em hoàn thành tốt khóa thực tập này Do trình độ lýluận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân em còn quá nhiều hạn chếnên trong quá trình thực tập, cũng như quá trình làm báo cáo thực tập khótránh khỏi được những sai xót, rất mong các thầy cô bỏ qua và đóng góp thêmnhững ý kiến để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và kiến thức của emtrong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến các thầy cô Chúc các thầy côluôn luôn hạnh phúc, tràn ngập niềm vui và dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìudắt thêm nhiều thế hệ học trò như chúng em đến với những bến bờ tri thức

Em xin chân thành cám ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Hoàng Bế Phú

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Lực lượng cán bộ hạt kiểm lâm Huyện Thạch An 30Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu về công tác tham mưu trong quản lý bảo vệrừng (2013 – 2017) 33Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của Hạt kiểm lâm Thạch

An (2013-02017) 36Bảng 4.4 Tổng hợp công tác kiểm tra kiểm soát lâm sản giai đoạn 36Bảng 4.5 Theo dõi diễn biến rừng tại khu vực nghiên cứu 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hạt kiểm Lâm Thạch An 27Hình 4.2: Tang vật tịch thu được đưa về Hạt kiểm lâm 37Hình 4.3: cuộc họp giao ban hàng tuần của Hạt kiểm lâm Thạch An 40

Trang 7

7 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của công việc sinh viên trực tiếp thực hiện 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu công việc sinh viên trực tiếp thực hiện 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển lực lượng kiểm lâm 4

2.1.2 Các tài liệu về lĩnh vực thực hiện trong nước 5

2.2 Tổng quan về cơ sở thực tập 9

2.2.1 Các điều kiện thực tế của huyện Thạch An 9

2.2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội của huyện Thạch An 11

2.2.3 Hoạt động sản xuất lâm nghiệp 20

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

24 3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện 24

3.2 Nội dung thực hiện 24

3.3 Các bước thực hiện 25

3.3.1 Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã 25

3.3.2 Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật 25

3.3.3 Tuyên truyền vận động và hướng dẫn người dân 26

3.3.4 Công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,Kiểm kê rừng

26 Phần 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN 27

Trang 9

4.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Hạt kiểm lâm Thạch An 27

4.1.1 Cơ cấu tổ chức của Hạt kiểm lâm Thạch An 27

4.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hạt Kiểm lâm Thạch An

30 4.2 Kết quả nghiên cứu về công tác tham mưu trong quản lý bảo vệ rừng 33

4.3 Kết quả kiểm tra giám sát xử lý vi phạm pháp luật 36

4.4 Kết quả công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trong khu vực 38

4.5 Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp tổ chức thực hiện công tác kiểm lâm địa bàn tại khu vực hạt Kiểm lâm Thạch An 39

4.5.1 Một số bài học kinh nghiệm trong thực hiện công việc của Kiểm lâm địa bàn 39

4.5.2 Một số giải pháp tổ chức thực hiện công tác kiểm lâm địa bàn tại khu vực hạt Kiểm lâm Thạch An 41

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của công việc sinh viên trực tiếp thực hiện

Rừng được xem là lá phổi xanh của trái đất, rừng có vai trò rất quantrọng trong việc điều hòa khí hậu, duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạngsinh học trên hành tinh chúng ta, ngoài ra rừng còn đem lại lợi ích vô cùng tolớn về kinh tế Tuy nhiên, diện tích rừng ngày càng suy giảm nghiêm trọngkéo theo thiên tai, hạn hán, lũ lụt xảy ra với tần xuất và cường độ ngày càngtăng

Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một yêucầu, nhiệm vụ không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong

đó có Việt Nam Đó là một thách thức vô cùng to lớn đòi hỏi mỗi cá nhân, tổchức, các cấp, các ngành trong cả nước nhận thức được vai trò và nhiệm vụcủa mình trong công tác phục hồi và phát triển rừng

Những năm trở lại đây, công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng ởnước ta đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, thể hiện ở nhiềuChương trình, Dự án đã được đầu tư và các cơ chế chính sách đã được banhành, tạo động lực để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ và pháttriển rừng Thạch An là huyện miền núi, vùng cao biên giới nằm ở phía ĐôngNam tỉnh Cao Bằng, có diện tích tự nhiên là 690,45 km2, cách trung tâm tỉnh

39 km; Phía Đông giáp với huyện Long Châu (tỉnh Quảng Tây - TrungQuốc); Phía Tây giáp với huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn; Phía Nam giáp vớihuyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn; Phía Bắc giáp với Thành phố Cao Bằng vàhuyện Hoà An tỉnh Cao Bằng Có 16 đơn vị hành chính gồm 15 xã và 01 Thịtrấn, trong đó có 13 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn (vùng 3), 03 xã, thị trấnthuộc vùng 2 Huyện có 01 xã biên giới là xã Đức Long tiếp giáp với huyệnLong Châu, tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, có đường biên giới dài 5,2 Km và

01 lối mở (cửa khẩu tiểu ngạch Nà Lạn - Đức Long) đã và đang được đầu tưxây dựng để giao thương hàng hoá với huyện Long Châu, tỉnh Quảng Tây -

Trang 11

Trung Quốc lợi ích từ kinh tế rừng được khẳng định, công tác bảo vệ, pháttriển rừng ngày càng được xã hội hóa Để thực hiện chủ trương xã hội hóacông tác bảo vệ rừng, Ngày 04/10/2007 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn ban hành Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN, quy định vềnhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn xã (thay thế Quyết định số

105/2000/QĐ-BNN ngày 17/10/2000), với phương châm "Kiểm lâm bám dân,

bám rừng, bám chính quyền cơ sở” để tham mưu giúp chính quyền cơ sở thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Nghị định số23/NĐ-CP ngày 23/3/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ

và phát triển rừng Mục tiêu nhằm nâng cao năng lực Kiểm lâm địa bàn xã,làm thay đổi căn bản công tác bảo vệ rừng, chuyển hoạt động kiểm tra, kiểmsoát trong khâu lưu thông sang tổ chức bảo vệ rừng tận gốc, giám sát nơi tiêuthụ, chế biến lâm sản; nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng; nângcao nhận thức của nhân dân để tham gia bảo vệ và phát triển rừng, giúp ngườilàm kinh tế rừng yên tâm đầu tư góp phần làm tăng độ che phủ của rừng.[1]

Kiểm lâm địa bàn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triểnrừng ,để bổ trợ cho những kiến thức đã học tại trường và để hiểu rõ hơn công

tác quản lý bảo vệ rừng của kiểm lâm địa bàn nên tôi đã chọn đề tài“Công tác quản lý của kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ QLBVR tại hạt kiểm lâm Thạch An Cao bằng ”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu công việc sinh viên trực tiếp thực hiện

- Xác định được quá trình tổ chức và kết quả tuần tra và xử lý các hành

vi vi phạm Luật Bảo vệ phát triển rừng

- Đánh giá được thực trạng và vai trò hoạt động của Kiểm lâm địa bànhuyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củaKiểm lâm địa bàn góp phần phát triển tài nguyên rừng

Trang 12

- Rút ra một số bài học kinh nghiệm trong tổ chức tuần tra và xử lý cáchành vi vi phạm Luật Bảo vệ phát triển rừng và giải pháp tổ chức thực hiệncông tác kiểm lâm địa bàn tại khu vực hạt Kiểm lâm

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển lực lượng kiểm lâm

Nhận thức rõ vai trò và ý nghĩa quan trọng của rừng, ngày 11/9/1972,

Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng

và được Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa công bố theo sắc lệnh số147/LCT Tại điều 16 của Pháp lệnh quy định “nay thành lập lực lượngchuyên trách bảo vệ rừng gọi là Kiểm lâm nhân dân” Lực lượng Kiểm lâmViệt Nam chính thức ra đời từ đây Do yêu cầu nhiệm vụ công tác của từngthời kỳ, lực lượng Kiểm lâm Việt Nam đã có nhiều lần thay đổi về tổ chức:

Giai đoạn 1 (từ 1973 - 1979): Lực lượng Kiểm lâm nhân dân được tổ

chức theo Nghị định số 101/CP, ngày 21/5/1973 của Hội đồng Chính phủ.Giai đoạn này lực lượng Kiểm lâm nhân dân được tổ chức thành hệ thốngthống nhất trong ngành Lâm nghiệp từ Trung ương đến cấp huyện, đặt dưới

sự chỉ đạo của Tổng cục Lâm nghiệp (từ tháng 5/1973 đến tháng 7/1976) và

Bộ Lâm nghiệp (từ tháng 7/1976 đến 1979)

Giai đoạn 2 (từ 1980 – 5/1994): Lực lượng Kiểm lâm được tổ chức

theo quy định của Nghị định số 368/CP, ngày 08/10/1979 của Hội đồngChính phủ, đây là giai đoạn tổ chức kiểm lâm không thống nhất và khôngthành hệ thống từ Trung ương đến cấp huyện và không biệt lập với các đơn vịkinh doanh lâm nghiệp như Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng đã quy định

Giai đoạn 3 (từ tháng 5/1994 đến tháng 10/2006): Lực lượng Kiểm

lâm được tổ chức theo Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 và những quyđịnh của Nghị định số 39/CP, ngày 18/5/1994 của Chính phủ Tên gọi của lựclượng Kiểm lâm nhân dân được đổi thành lực lượng Kiểm lâm, Chi cục Kiểmlâm thuộc UBND cấp tỉnh (thành phố) trực thuộc Trung ương quản lý

Trang 14

Giai đoạn 4 (từ tháng 10/2006 đến nay): Lực lượng Kiểm lâm được

tổ chức theo Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Nghị định số119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ, Chi cục Kiểm lâm trựcthuộc Sở Nông nghiệp & PTNT quản lý

2.1.2 Các tài liệu về lĩnh vực thực hiện trong nước

Công việc của kiểm lâm địa bàn rất quan trọng trong việc bảo tồn sự đadạng của động, thực vật tại địa phương Xây dựng các phương án, kế hoạchquản lý và bảo vệ rừng phù hợp, kết hợp hướng dẫn và tuyên truyền ngườidân trồng và chăm sóc cây để phủ xanh đồi núi trọc… Vai trò của kiểm lâmđịa bàn là Vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo

vệ rừng; xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng ở cộngđồng dân cư Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền cơ sở và sựtham gia của các ngành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng, hỗ trợ nâng caođời sống người dân

Thực hiện tốt công tác theo dõi cập nhật diển biến tài nguyên rừng,kiểm tra giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến lâm sản; hướngdẫn, kiểm tra các tổ chức hộ gia đình và cá nhân trong việc gây nuôi động vậthoang dã theo qui định Kiểm lâm địa bàn có điểm mạnh là thường xuyên tiếpxúc với nhân dân, nắm bắt được các đối tượng thường xuyên phá rừng để vậnđộng ký cam kết không vi phạm hoặc phân loại đối tượng để tham mưu chochính quyền có biện pháp xử lý phù hợp Kiểm lâm địa bàn đã áp dụng nhiềubiện pháp như phối hợp tổ chức các đợt tuần tra, truy quét ở các điểm phárừng, bao chiếm đất rừng trái phép, ngăn chặn chuyển đổi mục đích sử dụngđất lâm nghiệp ngoài quy hoạch, đề nghị cấp có thẩm xử lý các hành vi viphạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng

Theo công bố hiện trạng rừng năm 2016 của Bộ NN&PTNT, hiện cảnước còn hơn 10 triệu ha rừng tự nhiên Ngày 16/5, Bộ NN&PTNT có vănbản số 1819 công bố hiện trạng và số liệu diện tích rừng cả nước tính đến thời

Trang 15

điểm cuối năm 2016 Tính đến ngày 31/12/2016, cả nước có 14.377.682 harừng Trong đó: diện tích rừng tự nhiên là 10.242.141 ha; rừng trồng:4.135.541 ha Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ cả nước là13.631.934 ha – độ che phủ tương ứng là 41,19%.

Như vậy, so với năm 2015, diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ chephủ cả nước đã tăng hơn 110.000 ha (tính đến ngày 31/12/2015, diện tíchrừng để tính độ che phủ toàn quốc là hơn 13,520 triệu ha, độ che phủ là40,84%)

Mặc dù diện tích rừng được ghi nhận có tăng lên nhưng chất lượngrừng lại là vấn đề cần được bàn tới Năm 1945, diện tích rừng cả nước đượcghi nhận là 14,3 triệu ha, thì đến năm 1995, do rừng tự nhiên bị lấn chiếm,chuyển đổi mục đích sử dụng và khai thác quá mức, nên diện tích chỉ còn8,25 triệu ha Tính riêng trong thời gian 20 năm từ năm 1975 đến năm 1995,diện tích rừng tự nhiên của cả nước giảm 2,8 triệu ha Theo báo cáo Hiệntrạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015 của Bộ TN&MT: “Điều đáng

lo ngại là chất lượng rừng tự nhiên tiếp tục giảm Tuy độ che phủ rừng có xuhướng tăng nhưng chủ yếu là rừng trồng với mức đa dạng sinh học thấp, trongkhi rừng tự nhiên với mức đa dạng sinh học cao nhưng tỷ lệ bảo tồn còn rấtthấp Trong giai đoạn 1990 – 2013, diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng đềutăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng hàng năm của diện tích rừng trồng cao hơnkhoảng 6 lần tốc độ phục hồi của rừng tự nhiên”

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng, nguyênnhân chính khiến rừng tự nhiên của Việt Nam bị suy giảm diện tích trongnhiều thập kỷ qua là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, khai thácquá mức lâm sản[12]

Trong nước các hoạt động bắt và xử lý các vi phạm về luật bảo vệ &phát triển rừng, hoạt động điều tra số lượng diện tích rừng bị cháy, diện tíchrừng bị phá, nghiên cứu các vấn đề và nguyên nhân dẫn đến cháy rừng,…

Trang 16

Những công việc không ít những hiểm nguy xảy đến Có rất nhiều công văn

và văn bản của Đảng và Nhà nước dành cho các trạm kiểm lâm từ cấp tỉnhđến cấp xã nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ và trách nhiệm đã được giao

Để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng, vận chuyển lâm sản trái phép,nhiều Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ đã được ban hành

Ngày 01 tháng 4 năm 2005 Luật số: 29/2004/QH11 - Bảo vệ và pháttriển rừng có hiệu lực thay thế Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991, làtiền đề để ban hành các văn bản dưới luật tiếp theo: Nghị định số:09/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 01 năm 2006 Quy định vềphòng cháy chữa cháy rừng [4]; Nghị định số: 119/2006/NĐ-CP của Chínhphủ ngày 16 tháng 10 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm [5];Nghị định số: 159/2007/QĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 10 năm 2007 về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng, quản lý rừng và quản

lý lâm sản [6]

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có Quyết định số BNN-TCCB ngày 31/12/2010 về phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡngcông chức Kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2011-2015 [2]

h ư ơ n g trì n h h à n h đ ộ n g t h ự c h i ệ n Chỉ th ị s ố 1 3 -C T / T W ng ày 1 2/ 0 1 / 20 1 7 c ủ aBan B í t h ư T r u n g ư ơ n g Đ ả n g v ề t ă n g c ườ n g s ự l ã n h đ ạ o c ủ a Đ ả n g đ ố i v ớ i

c ô n g t ác q u ả n l ý , bảo v ệ v à p h át t r i ển r ừ n g.[8]

T

h ủ t ư ớ n g C hí n h p h ủ b an h à n h C h ỉ th ị s ố 1 0 / CT- TT g n g ày 30 / 3 /2 0 1 6V

ề vi ệc t ă n g c ư ờ n g c ác b i ện p h áp c ấp b á c h p h òn g c h á y , c h ữ a c h áy r ừ ng .[10]

Trang 17

Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng,bảo vệ rừng và quản lýlâm sản [7]

Q

u y ế t địn h s ố 44/2016 / QĐ - TT g ng à y 19/10/201 6 c ủ a Th ủ t ư ớ n g C hín h ph

Công việc của kiểm lâm địa bàn rất quan trọng trong việc bảo tồn sự đa dạngcủa động, thực vật tại địa phương Xây dựng các phương án, kế hoạch quản lý

và bảo vệ rừng phù hợp, kết hợp hướng dẫn và tuyên truyền người dân trồng

và chăm sóc cây để phủ xanh đồi núi trọc… Vai trò của kiểm lâm địa bàn làVận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xâydựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng ở cộng đồng dân

cư Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền cơ sở và sự tham gia củacác ngành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng, hỗ trợ nâng cao đời sốngngười dân

Thực hiện tốt công tác theo dõi cập nhật diển biến tài nguyên rừng,kiểm tra giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến lâm sản; hướngdẫn, kiểm tra các tổ chức hộ gia đình và cá nhân trong việc gây nuôi động vậthoang dã theo qui định Kiểm lâm địa bàn có điểm mạnh là thường xuyên tiếpxúc với nhân dân, nắm bắt được các đối tượng thường xuyên phá rừng để vậnđộng ký cam kết không vi phạm hoặc phân loại đối tượng để tham mưu chochính quyền có biện pháp xử lý phù hợp Kiểm lâm địa bàn đã áp dụng nhiềubiện pháp như phối hợp tổ chức các đợt tuần tra, truy quét ở các điểm phárừng, bao chiếm đất rừng trái phép, ngăn chặn chuyển đổi mục đích sử dụngđất lâm nghiệp ngoài quy hoạch, đề nghị cấp có thẩm xử lý các hành vi viphạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng

Trang 18

2.2 Tổng quan về cơ sở thực tập

2.2.1 Các điều kiện thực tế của huyện Thạch An

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thạch An là huyện miền núi, vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Namtỉnh Cao Bằng, có diện tích tự nhiên là 690,45 km2, cách trung tâm tỉnh 39km; Phía Đông giáp với huyện Long Châu (tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc);Phía Tây giáp với huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn; Phía Nam giáp với huyệnTràng Định tỉnh Lạng Sơn; Phía Bắc giáp với Thành phố Cao Bằng và huyệnHoà An tỉnh Cao Bằng Có 16 đơn vị hành chính gồm 15 xã và 01 Thị trấn,trong đó có 13 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn (vùng 3), 03 xã, thị trấn thuộcvùng 2 Huyện có 01 xã biên giới là xã Đức Long tiếp giáp với huyện LongChâu, tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, có đường biên giới dài 5,2 Km và 01 lối

mở (cửa khẩu tiểu ngạch Nà Lạn - Đức Long) đã và đang được đầu tư xâydựng để giao thương hàng hoá với huyện Long Châu, tỉnh Quảng Tây - TrungQuốc

2.2.1.1.2 Địa hình, địa thế

- Địa hình

Địa hình của huyện Thạch An nói chung và khu vực thuộc đối tượngkiểm kê nói riêng chủ yếu là núi đất và núi đá chia cắt mạnh bởi hệ thống cáccon suối, độ cao trung bình so với mặt biển là 400 m Điểm cao nhất 700 m làđỉnh núi đá

Huyện mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Hàng năm phân thành

2 mùa, mùa mưa và mùa khô

Trang 19

+Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9.

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

+ Tháng 4 và tháng 10 hàng năm là tháng chuyển giao mùa

- Thuỷ văn

+ Lượng mưa trung bình trong năm đạt 1.200mm

+ Nhiệt độ trung bình là 200C, cao nhất là 350C, thấp nhất là 30C

+ Độ ẩm không khí từ 75% - 80%

a Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt từ hệ thống các sông suối, ao, hồ,

đập trên địa bàn huyện là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinhhoạt của người dân trong vùng

b Nguồn nước ngầm: Qua thăm dò khảo sát địa vật lý cho thấy nguồn

nước ngầm còn hạn chế, ngay tại vị trí khả quan nhất cũng chỉ cho lưu lượng

+ Trong PALEOZOI(Pz) hình thành chủ yếu là đá phiến thạch anh –Mica, đá phiến mica, đá sét silic, đá vôi sét, đá vôi…

+ Trong MEZOZOI(Mz) các trầm tích phát triển hạn chế hơn, chỉ cómặt các trầm tích cuội sạn kết, bột kết, cát kết bột, ngoài ra còn có đá vôi sét,

đá phiến sét…

+ Trong KAINOZOI(Kz) phần lớn các trầm tích Neogen(N) hoặc Đệ

Tứ (Q) Thành phần chủ yếu là các trầm tích đầm lầy, hồ gồm các dạng cuộikết, cát kết, bột kết xen sét kết, sạn, sỏi

b Thổ nhưỡng

Trang 20

Từ các yếu tố về khí hậu thời tiết, địa chất và thực vật đã tạo nên thổnhưỡng của vùng các nhóm đất thuỷ thành, bán thuỷ thành và địa thành,những nét chính cơ bản của các dạng đất như sau:

- Đất địa thành: Gồm các loại đất chính như sau:

+ Đất Feralít mùn trên núi trung bình phân bố ở độ cao trên 400 500m: Đất phát triển trên đá mácma axít kết tinh chua độ PH từ 4,5 - 6,0 trầmtích và biến chất hạt mịn, hạt thô, tầng thảm mục dày, có hàm lượng mùn từtrung bình

-+ Đất Feralít phát triển trên phiến thạch đất sét hoặc phiến thạch mica,

đá Granít vùng núi thấp, tầng từ dày đến trung bình, thành phần cơ giới từ thịttrung bình đến thịt nặng

+ Đất Feralít màu vàng xám, vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét,phiến thạch mica, Granít, cuội kết, đất hỗn hợp vùng đồi Tầng đất từ trungbình đến dày, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng

- Đất thuỷ thành và bán thuỷ thành: Được hình thành do phù sa củaSông suối và sản phẩm xói mòn của đồi núi tích tụ lại ở các thung lũng, khe,suối Nhóm này có đặc điểm, thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ, hàmlượng dinh dưỡng từ trung bình đến giàu, đất tơi xốp

Nhìn chung đất đai khu vực trên địa bàn huyện có đặc điểm tầng đấttrung bình đến dầy, kết cấu tốt còn tính chất đất rừng Đây là yếu tố rất thuậnlợi để phát triển nông lâm nghiệp, quyết định đến năng suất cơ cấu cây trồngcủa huyện

2.2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội của huyện Thạch An

2.2.2.1 Dân số, dân tộc, lao động

- Dân số toàn huyện 30.986 người tương ứng với 7.509 hộ, nhân khẩubình quân 4,1 người/hộ; mật độ dân số 44,88 người/km2 Trong đó tổng sốnam 15.429 người; số nữ là 15.557 người Gồm 05 thành phần dân tộc: Kinh,Tày, Nùng, Mông và Dao; Có 04 thành phần dân tộc thiểu số trong đó: Dân

Trang 21

tộc Tày chiếm 44,3%, Nùng chiếm 38,7%, Mông chiếm 0,4%, Dao chiếm13,6% và dân tộc khác chiếm 3%.

- Dân cư phân bố không đồng đều, đồng bào các dân tộc huyện Thạch

An sống quần tụ lâu đời, có nơi sống xen canh, xen cư ở tất cả các xã, thị trấn;Nhân dân các dân tộc có truyền thống đoàn kết, giúp đỡ nhau trong lao độngsản xuất, chống giặc ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên, khắc phục thiên tai vàxây dựng quê hương đất nước; mỗi dân tộc có sắc thái, bản sắc văn hoá riêng,góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hoá Việt Nam; nhân dâncác dân tộc huyện chủ yếu là sống ở vùng nông thôn (chiếm trên 90%), laođộng chủ yếu là nông nghiệp

Nguồn nhân lực chủ yếu là lao động phổ thông, lực lượng trẻ chiếm 50%[9]

2.2.2.2 Thực trạng về kinh tế

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế của huyện đã không ngừng tăngtrưởng nền kinh tế bình quân hàng năm tăng 11,8%/năm Thu nhập bình quânđầu người 590 USD/người/năm Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2009đạt 14.775 tấn, thu ngân sách trên địa bàn 5,2 tỷ đồng, tỷ lệ hộ nghèo giảm3,5%/năm

b Ngành Nông nghiệp

Nền nông nghiệp của huyện chủ yếu là độc canh cây lương thực, sảnxuất chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Nông nghiệp vẫn là ngành sảnxuất chính của huyện, nguồn thu nhập chính của đại bộ phận dân cư tronghuyện Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền huyện,ngành nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cực và thu được kết quảnhất định Sản xuất nông nghiệp của huyện có sự phát triển đáng kể, bước đầuthực hiện có hiệu quả việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuấttập trung, thâm canh tăng năng xuất

Trang 22

Thành phần tham gia sản xuất nông nghiệp gồm: nhà nước hỗ trợ pháttriển sản xuất nông nghiệp, hộ gia đình là người trực tiếp sản xuất.

Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp: Đã đạt đượcmột số tiến bộ về giống nên giá trị sản xuất nông nghiệp có nâng lên, đặc biệt

là giá trị sản xuất từ cây mía, cây thạch đen Mức độ cơ giới hóa trong sảnxuất nông nghiệp đã và đang dần phát triển, tuy nhiên do điều kiện địa hình,kinh tế khó khăn nên việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp chưa đượcphổ biến

- Về trồng trọt: Từ năm 2010 đến năm 2014 Diện tích canh tác ổn định

và sản lượng lương thực đạt như sau

Năm 2010: Tổng sản lượng lương thực đạt 15.171tấn

Năm 2014: Tổng sản lượng lương thực đạt 14.442 tấn

So sánh tổng sản lượng lương thực năm 2010 so với năm 2014 giảm4,8%, nguyên nhân do người dân chuyển đổi diện tích trồng cây lương thực

có hạt sang diện tích trồng mía nguyên liệu vì huyện Thạch An nằm trongvùng nguyên liệu mía cung cấp cho nhà máy đường Phục Hòa

Căn cứ điều kiện thổ nhưỡng của địa phương huyện đã xác định nhữngcây trồng hàng hóa: Mía, Thạch đen, Đỗ tương, Thuốc lá và cây hồi

Sản phẩm chủ yếu từ các loại cây trồng qua các năm như sau

Cây lúa: năm 2010 sản lượng thu được là 9.311 tấn, năm 2014 là 8.328tấn, giảm 10,5 %

Cây ngô: năm 2010 sản lượng thu được là 5.860 tấn, năm 2014 là 5.976tấn, tăng 2,0%

Cây mía: năm 2010 sản lượng thu được là 6.689 tấn, năm 2014 là13.373 tấn, tăng 100%

Cây Thạch đen: năm 2010 sản lượng thu được là 1.399 tấn, năm 2014

là 1500 tấn, giảm 7,2 %

Trang 23

Cây Hồi: diện tích năm 2012 là 2.200 ha, sản lượng đạt từ 2.300 tấn, năm

2014 sản lượng thu được là 2.530 tấn, tăng 10%

Cây Đỗ tương: năm 2010 sản lượng thu được là 135 tấn, năm 2012 là

152 tấn, tăng 12,5%

Sản phẩm nông sản là: ngô, lúa, mía, thạch đen, đỗ tương đã mởrộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài huyện, ngoài tỉnh trong đó cả thịtrường Trung Quốc

- Về chăn nuôi: Vật nuôi chủ yếu trong những năm qua là: trâu, bò,

ngựa, lợn và các loại gia cầm Phát triển đàn bò là sản xuất chính được coi làsản xuất hàng hóa Tổng đàn gia súc, gia cầm qua các năm được phát triểnnhư sau:

Năm 2010, tổng đàn bò có 3.061 con, đến năm 2014 là 2.760 con, giảm

9,8% Tổng đàn trâu năm 2010 có 14.360 con, đến năm 2014: 8.958 con, giảm

37,6% (Nguyên nhân tổng đàn trâu, bò giảm: Do trâu, bò bị chết rét, một

phần

do người dân chuyển đổi sử dụng máy nông nghiệp tăng năng suất lao động)

Tổng đàn lợn năm 2010 có 31.134 con, đến năm 2014 là 30.338 con,giảm 2,6%

Tổng gia cầm năm 2010 có 191.396 con, đến năm 2014 là 242.106 con,tăng 26,5%

c Ngành Công nghiệp và Xây dựng

Trong giai đoạn 2010 - 2015, huyện đã chú trọng khuyến khích pháttriển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân trung bình toàn huyện đạt từ 10 đến 13%, tỷ trọng cơ cấu kinh tế đếnnăm 2015: Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 32%, tăng 8% so với năm

2010 Ứng dựng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp ngày một tăng, năm

2010 trên địa bàn huyện có 1.886 máy cày bừa đến năm 2015 tăng lên 3.332 máy

Tuy nhiên do ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước khó khăn đã tácđộng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp, tiểu thủ

Trang 24

công nghiệp trên địa bàn, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 5năm ( 2010 – 2015) giảm 2%/năm.

d Dịch vụ

- Thương mại và dịch vụ

Các cơ sở kinh doanh dịch vụ cho du lịch và phát triển thương mại, dịch

vụ ăn uống, nhà nghỉ được đầu tư, phục vụ cho du lịch và phát triển thươngmại Từ năm 2010 đến nay đã có 105 trường hợp đăng ký kinh doanh mới vớicác ngành nghề trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ Tốc độ tăng trưởng toànngành trung bình hàng năm trên 10%

Về tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn bình quân nămđạt 53,782 tỷ đồng, toàn huyện có 9 chợ xã và 01 chợ trung tâm huyện, có 04điểm thu mua cây thạch đen với diện tích kho hàng 1.200m2, có 5 cơ sở kinhdoanh dịch vụ nhà hàng, có 04 nhà nghỉ Hiện nay huyện có 03 doanh nghiệp

tư nhân, 387 hộ kinh doanh cá thể, 6 HTX sản xuất kinh doanh và dịch vụthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong năm 2014 tổng thu lệ phí thông qua phương tiện vận tải đã đónggóp số thu trên 60% tổng thu ngân sách trên địa bàn

Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua lối mở cửa khẩu Nà Lạn đạt3.290.684,69 USD

Tổng ngân sách trên địa bàn năm 2010 đạt 5,2 tỷ đồng, năm 2014 đạt35,1 tỷ đồng, năm 2015 đạt 40 tỷ đồng, tăng gấp 7,69 lần

2.2.2.3 Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng

a Thực trạng xã hội

- Giáo dục, đào tạo

Toàn huyện có 44 trường/459 phòng học, tăng 02 trường so với năm

2010, 100% xã, thị trấn có trường, lớp học từ bậc học Mầm non đến Trunghọc cơ sở, số phòng học kiên cố chiếm 28,27% Đến tháng 02 năm 2014 có08/16 xã đạt chuẩn phổ cập mầm nom cho trẻ 5 tuổi, 100% xã duy trì bền

Trang 25

vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dụctrung học cơ sở, 100% giáo viên ở cả 3 bậc học đạt chuẩn về trình độ đào tạo,

02 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I Tỷ lệ huy động học sinh đến trườngcác bậc học đạt, nhà trẻ 17% (tăng 2% so với năm 2010), mẫu giáo 97% (tăng5% so với năm 2010),tiểu học 100%, trung học cơ sở 100%, trung học phổthông 75%, tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng ở bậc tiểu học đạt 100%, THCS đạt91,5%, THPT đạt 96,3%

- Công tác y tế

+ Toàn huyện có 01 Phòng Y tế, 01 Trung tâm y tế, 01 Trung tâm Dân

số - KHHGĐ, 01 Bệnh viện đa khoa, 03 phòng khám đa khoa khu vực, và 15

xã, 01 thị trấn có trạm y tế Hầu hết các trạm y tế xã được xây dựng từ năm1993- 2002, đa số trạm y tế đã xuống cấp cần được đầu tư tu sửa, nâng cấp,xây dựng mới

+ Toàn huyện có 34 bác sỹ, trong đó có 13 bác sỹ công tác tại trạm y tếxã; 160/160 xóm, tổ dân phố có nhân viên y tế thôn bản đạt trình độ sơ cấptrở lên

+ Hàng năm trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ các loại vác xin đạt98%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 15,7% năm 2010 giảmxuống 12,4% năm 2014, tỷ suất hàng năm đạt mức 0,1%, tỷ lệ tăng dân số tựnhiên dưới 1%/ năm

- Về văn hóa, thông tin

+ Công tác văn hóa xã hội được tiến hành thường xuyên có hiệu quảthiết thực Thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa", phong trào xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa được đẩymạnh Đến nay toàn huyện có 75% gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa(tăng 3,3% so với năm 2010); 93/160 làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa(chiếm 58%); 160/160 thôn, xóm, tổ dân phố xây dựng được hương ước; 75%

cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn cơ quan văn hóa (giảm 7% so với năm 2010);133/160 xóm, tổ dân phố có nhà sinh hoạt cộng đồng; 02/16 xã, thị trấn có

Trang 26

nhà văn hóa; 90,2% số hộ gia đình được sử dụng điện; trên 95% số hộ có cácphương tiện nghe nhìn.

+ Hoạt động phát thanh truyền hình có nhiều chuyển biến tích cực.Trên địa bàn huyện có 01 đài Truyền thanh truyền hình huyện, 01 trạmTruyền thanh truyền hình xã (Đức Long), 4/16 xã, thị trấn có trạm truyềnthanh FM Dịch vụ bưu chính, viễn thông 100% xã đã có trạm bưu điện vănhóa xã, 100% xã có mạng điện thoại cố định, di động và mạng Internet, có 85thuê bao điện thoại di động/100 dân, tăng 55% so với năm 2010

- Quốc phòng - An ninh

+ Công tác quốc phòng, an ninh của huyện đảm bảo nâng cao chấtlượng hiệu quả công tác trong tình hình mới, thường xuyên quan tâm công tácgiáo dục truyền thống cách mạng, hoàn thành công tác tuyển gọi thanh niênnhập ngũ hàng năm, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận

an ninh nhân dân, đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc,phòng chống tội phạm ma túy và các tệ nạn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế

xã hội, đoàn kết các tầng lớp nhân dân trong huyện

+ Công tác quân sự địa phương luôn bám sát yêu cầu nhiệm vụ trongtình hình mới Các lực lượng vũ trang Công an, Quân sự, Biên phòng, dânquân tự vệ tiếp tục được kiện toàn, củng cố Thường xuyên luyện tập, huấnluyện kỹ chiến thuật tác chiến đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới Huấnluyện quân sự quốc phòng cho lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vàtăng cường bồi dưỡng cho lực lượng công an xã, thôn xóm Tổ chức thực hiệnnghiêm luật nghĩa vụ quân sự Thực hiện chủ trương "Phát triển kinh tế đi đôivới quốc phòng" trong những năm qua các cơ sở hạ tầng các tiểu vùng kinh tếhình thành từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế vừa phục vụ nhiệm

vụ xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, xâydựng huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc Đấu tranh có hiệu quả "Âmmưu diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ và các hoạt động phá hoại của các thế

Trang 27

lực thù địch", có khả năng thích ứng và sẵn sàng đối phó hiệu quả với mọitình huống xảy ra Từ năm 2010 đến nay đã điều tra, làm rõ 81 vụ việc với 86đối tượng liên quan đến các loại tội phạm về trật tự xã hội, về quản lý kinh tế

và tội phạm ma túy, tỷ lệ khám, phá án chung hàng năm đạt 86,9%, trong đó

án rất nghiêm trọng 100%.[9]

2.2.2.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội của huyện

a Thuận lợi

- Với vị trí là huyện nằm ở cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh Cao Bằng,

có trục đường QL4A đi qua nối liền với trung tâm tỉnh và các huyện, tỉnh bạnnên có nhiều điều kiện thuận lợi, ưu thế trong việc mở rộng quan hệ kinh tế,văn hoá với các địa phương vùng Đông Bắc và cả nước

- Huyện có cửa khẩu Đức Long giáp với Trung Quốc, đây là điều kiệnthuận lợi để mở rộng thị trường thông thương về xuất khẩu, nhập khẩu hànghoá phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân

- Là huyện miền núi sẵn có nguồn tài nguyên rừng (đất đồi, núi đá)chiếm trên 80% tổng diện tích tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng đã đạt trên 57%.Đây là tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chếbiến gỗ, khai thác vật liệu xây dựng

- Huyện có di tích lịch sử Chiến dịch biên giới Đông Khê năm 1950,gắn với các địa danh như: Đài quan sát trên núi Báo Đông, Nhà tưởng niệmnơi Bác Hồ chỉ đạo chiến dịch Biên giới năm 1950 được xây dựng tại xóm NàLạn, xã Đức Long đã được Nhà nước công nhận Di tích lịch sử Quốc giangoài ra còn có các địa danh lịch sử khác gắn với Chiến dịch Biên giới năm

1950 như Đán Cốc, Xả thuộc xã Trọng Con, Đồi Khau Luông thuộc xã ĐứcXuân là những nơi mà du khách trong và ngoài nước thường hay đến thămquan; có nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc như lễ hội truyền thốngmùng 02 tháng 02 âm lịch hàng năm, những làn điệu hát Then, Phong slư, Sli

Trang 28

lượn, múa dân gian nay vẫn được duy trì, phát triển đó là động lực để pháthuy giá trị tinh thần và thu hút tiềm năng du lịch

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn đượcđảm bảo; Nhân dân các dân tộc luôn tin tưởng vào đường lối, chủ trươngchính sách của Đảng và nhà nước trên địa bàn không có đồng bào theo đạo vàtruyền đạo trái phép

b Khó khăn

- Cơ cấu kinh tế phát triển chậm; sản xuất hàng hoá nông nghiệp chưaphát triển, các sản phẩm nông sản tiêu thụ chủ yếu còn ở dạng thô tiềm nănglâm nghiệp chưa được phát huy, việc tổ chức liên kết giữa sản xuất – chế biến– tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế, chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp thamgia đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, kinh tế hợp tác xã, trang trại có sốlượng ít, quy mô nhỏ, mô hình hợp tác xã kiểu mới chưa được nhân rộng Kếtcấu hạ tầng còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông Các cơ sở công nghiệp chế biếnkhoáng sản hoạt động chưa hiệu quả các dự án thủy điện triển khai chậm.Nguồn lực để thực hiện các Chương trình trọng tâm còn hạn hẹp, kết quả thựchiện một số chương trình trọng tâm còn thấp so với mục tiêu đề ra

- Cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng lâm sinhphục vụ cho sản xuất lâm nghiệp

- Nguồn lực đầu tư cho giáo dục đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầuthực tế phát triển và đổi mới giáo dục chất lượng giáo dục ở vùng cao, vùngsâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đào tạo nghề, dạy nghề còn thấp việc mởcác trung tâm dạy nghề chưa hợp lý Công tác khám, chữa bệnh và chăm sócsức khỏe nhân dân, nhất là tuyến cơ sở còn hạn chế tỷ lệ trẻ em suy dinhdưỡng và tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên còn khá cao Đời sống của một bộ phậnnhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùngđồng bào dân tộc thiểu số ít người sự chênh lệch về mức hưởng thụ văn hoá

Trang 29

giữa các vùng, miền còn lớn Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, số hộ táinghèo và số hộ cận nghèo còn cao.

- Tình hình an ninh trật tự ở một số khu vực biên giới, vùng đồng bàodân tộc thiểu số ít người, tội phạm hình sự, kinh tế, ma tuý còn diễn biến phứctạp Công tác tuyên tuyền, phổ biến pháp luật ở một số địa phương, đơn vịchưa được thường xuyên, chất lượng chưa cao Việc triển khai thực hiện kếtluận thanh tra, giải quyết khiếu nại một số vụ việc còn chậm, vẫn còn trườnghợp khiếu nại, tố cáo vượt cấp Cơ sở vật chất phục vụ công tác cải cách tưpháp còn thiếu Tình trạng người dân sang Trung Quốc làm thuê trái phép vẫncòn diễn ra Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo còn có mặt hạn chế.[9]

2.2.3 Hoạt động sản xuất lâm nghiệp

2.2.3.1 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất

* Hệ thống tổ chức quản lý của ngành lâm nghiệp của tỉnh phân theo 3cấp: tỉnh, huyện và xã

- Cấp tỉnh: có Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan tham mưu cho Ủy

ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lâm nghiệp, lập

kế hoạch, quy hoạch phát triển lâm nghiệp, giám sát các hoạt động về lâmnghiệp Trong đó, Chi cục Lâm nghiệp là cơ quan quản lý nhà nước về lâmnghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; Chi cục Kiểm lâm trực thuộc SởNông nghiệp và PTNT, thực hiện chức năng thực thi pháp luật nhà nước vềbảo vệ rừng, phòng chống, chữa cháy rừng, kiểm tra tình hình quản lý, bảo vệrừng và quản lý lâm sản theo quy định, cập nhật, thống kê, theo diễn biến tàinguyên rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh

- Cấp huyện: có Phòng Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND

huyện, về công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện; HạtKiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thực hiện tham mưu cho Ủy ban nhâncấp huyện, về công tác thực thi pháp luật nhà nước về bảo vệ rừng, phòngchống, chữa cháy rừng, kiểm tra tình hình quản lý, bảo vệ rừng và quản lý

Trang 30

lâm sản theo quy định, cập nhật, thống kê, theo diễn biến tài nguyên rừng vàđất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.

- Cấp xã (xã, phường, thị trấn): Các xã có đất quy hoạch cho sản xuất

lâm nghiệp, có đồng chí Phó chủ tịch UBND phụ trách về nông - lâm nghiệp,

đa số chưa có cán bộ chuyên trách về lâm nghiệp

* Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh có thể phân ra thành các nhóm sau:

- Các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm có: Trung tâm khuyến nông,Trung tâm Nghiên cứu giống cây trồng, Chi cục bảo vệ thực vật Các đơn vịnày được giao nhiệm vụ chuyên môn như khuyến nông, khuyến lâm, cung cấpgiống cây trồng, phòng trừ sâu bệnh theo yêu cầu của ngành nông - lâmnghiệp của tỉnh

- Các ban quản lý, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia: Hiện nay có

05 Ban quản lý rừng phòng hộ (QLRPH) và 8 hạt Trong đó có 01 Khu rừngđặc dụng phia oắc – Phia Đén thuộc huyện Nguyên Bình, Các đơn vị nàyđược giao nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch của tỉnh giao cho hằng năm vềtrồng rừng, giao khoán QLBVR, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng trên diệntích đất phòng hộ, đặc dụng, thực hiện bằng vốn ngân sách[9]

- Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có các đơn vị liên quan đến quản lýrừng và đất lâm nghiệp như các công ty TNHH, các đơn vị quốc phòng, anninh

2.2.3.2 Rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp

a Số liệu quy hoạch 3 loại rừng năm 2015

Quyết định số 415/QĐ-UBND, ngày 31/3/2015 của UBND tỉnh CaoBằng Về việc phê duyệt dự án rà soát quy hoạch phân chia 3 loại rừng

Thực hiện Chỉ thị 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướngChính phủ về

Tổng diện tích tự nhiên của huyện: 69.079,6 ha, trong đó:

- Tổng diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp: 61.026,4 ha:

+ Đất có rừng: 44.876,4 ha.

Ngày đăng: 23/03/2019, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w