Trước những khó khăn về việc làm, nhiều người đã ra thành phố, đến các khu đô thị, khu công nghiệp để tìm kế mưu sinh. Tuy nhiên, đại đa số việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh, bởi trình độ học vấn thấp, quan hệ xã hội hạn hẹp, ít có điều kiện tiếp cận và sử dụng các tư liệu lao động hiện đại nên họ chỉ có thể làm được những công việc giản đơn theo vụ việc với mức lương thấp, đời sống khó khăn. Để phát triển mạnh kinh tế xã hội của tỉnh Trà Vinh nói chung tạo điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh thì vấn đề hết sức quan trọng là tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. Với lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài: “Tình trạng giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn tỉnh Trà Vinh, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”.
Trang 1Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỂ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấn đề lao động và việc làm nói chung, việc làm cuả lao động nôngthôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hộicủa đất nước Ở nước ta, tỷ lệ thất nghiệp là khá cao, còn ở nông thôn chủ yếu
là tình trạng thiếu việc làm do bình quân ruộng đất thấp cộng với tính thời vụcủa sản xuất nông nghiệp, nguồn vốn hạn chế, trình độ dân trí thấp, không cókhả năng tự tạo việc làm, trình độ phân công lao động chưa phát triển, cơ cấukinh tế lạc hậu… Do vậy, thu nhập của người lao động rất thấp Việc làm vàthu nhập đối với người lao động không những là vấn đề bức xúc mà còn làvấn đề xã hội to lớn trong nông thôn cần phải giải quyết, nhằm xây dựng một
xã hội công bằng, văn minh, duy trì và bảo tồn những giá trị văn hóa truyềnthống của dân tộc
Nông thôn có vị trí vô cùng quan trọng, nó cung cấp cho xã hội nhữngsản phẩm cần thiết và không thể thay thế được, làm cơ sở cho sự ổn định vàphát triển xã hội, vấn đề việc làm và thu nhập cho lao động nông thôn hiệnnay là hết sức bức xúc Do vậy, giải quyết việc làm để góp phần tăng thu nhậpcho lao động nông thôn là đòi hỏi rất cấp bách Những năm qua, Đảng, Nhànước ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách thiết thực nhằm phát huy tối đanội lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giải quyết việc làm là một trongnhững chính sách quan trọng của mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với nước đangphát triển như Việt Nam
Trà Vinh là một trong những tỉnh nghèo nhất thuộc khu vực Đồng bằngsông Cửu Long, có mật độ dân số cao, trình độ dân trí còn thấp, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế còn hạn chế, thu nhập thấp, đời sống khó khăn; giải quyết vấn
đề việc làm cho lao động nông thôn hiện nay đang gặp nhiều trở ngại do giatăng nguồn cung lao động ở mức cao, lao động phổ thông, không có tay nghề,lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, tình trạng thu hẹp diện tích đấtnông nghiệp, trong khi khả năng thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnhvực này còn hạn chế, khiến cho vấn đề giải quyết việc làm gặp nhiều khókhăn là nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội ởnông thôn.Trước những khó khăn về việc làm, nhiều người đã ra thành phố,đến các khu đô thị, khu công nghiệp để tìm kế mưu sinh Tuy nhiên, đại đa sốviệc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh, bởi trình độ học vấn thấp, quan
hệ xã hội hạn hẹp, ít có điều kiện tiếp cận và sử dụng các tư liệu lao động hiệnđại nên họ chỉ có thể làm được những công việc giản đơn theo vụ việc vớimức lương thấp, đời sống khó khăn Để phát triển mạnh kinh tế - xã hội củatỉnh Trà Vinh nói chung tạo điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại
Trang 2hóa trên địa bàn tỉnh thì vấn đề hết sức quan trọng là tạo việc làm và nâng caothu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Với lý do trên, tôi nghiên
cứu đề tài: “Tình trạng giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực
nông thôn tỉnh Trà Vinh, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”.
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (tại sao phải nghiên cứu? nghiên cứu để làm gì?)
1 Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân việc làm của
lao động nông thôn tỉnh Trà Vinh, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn trong tỉnh
3 Câu hỏi nghiên cứu (tôi cần trả lời câu hỏi nào? Tôi thắc mắc việc
4 Đối tượng, phạm vi và đơn vị nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề việc làm và thất nghiệp của lao động
nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà vinh
4.2 Phạm vi không gian: Tiến hành nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Trà
Vinh đối với lao động nông thôn
4.3 Phạm vi thời gian: Đê tài tập trung thu thập và nghiên cứu số liệu
thứ cấp giai đoạn 2010-2013 và định hướng đến năm 2015
4.4 Đơn vị nghiên cứu: Lực lượng lao động nông thôn là lực lượng lao
động không có việc làm
4.5 Giới hạn đề tài: Do hạn chế về thời gian và số liệu, đề tài chỉ tập
trung đánh giá tình trạng việc làm của lao động nông thôn, vấn đề lao động vàviệc làm của lao động nông thôn vẫn trong tình trạng thiếu ổn định, trên cơ sởphân tích, mô tả những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đối với việc giảiquyết việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Trang 3Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ CƠ SỞ
-“Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt
động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích phục vụ nhu cầu của con người”.
Khái niệm này nhấn mạnh nhiều vào hoạt động sản xuất vật chất tạocủa cải vật chất cho sự phát triển của xã hội Thực tế, hoạt động lao động củacon người được thực hiện trên nhiều lĩnh vực hết sức phong phú và đa dạng,như nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa nghệ thuật… Vì vậy, khái niệmnày chưa thể hiện rõ được hết các hoạt động lao động của con người
Trong giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết:
“Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con người”.
Trong bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namviết:
“Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội”.
Hai khái niệm sau cơ bản giống nhau và khái quát được một cách toàndiện các hoạt động lao động phong phú của con người
Hoạt động lao động của con người có vai trò hết sức quan trọng Tronglao động sản xuất ra của cải vật chất, con người luôn tác động vào các vậtchất của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con người Trongquá trình đó, con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quyluật của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phương thứctác động vào thế giới tự nhiên, cải tạo các thao tác và công cụ lao động saocho hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn Như vậy, con người và tựnhiên có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình con ngườiphát triển hướng tới một xã hội văn minh và hiện đại Trong lao động cònngười không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn
cả những kiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức Lao động là điều kiệntiên quyết cho sự tồn tại và phát triển xã hội
Trang 4ở nước ta thì một số vùng nông thôn so với nhiều thị xã thì mật độ dân sốkhông thấp hơn.
Có nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bàn mà ở đó dân cư sống chủyếu bằng nông nghiệp Đây là ý kiến có tính thuyết phục hơn nhưng chưa đầy
đủ vì có nhiều vùng dân cư sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ, thu nhập từ nông nghiệp trở thành thứ yếu, chiếm một tỷ trọng rất thấptrong tổng thu nhập của dân cư Một số nhà khoa học đưa ra khái niệm vềnông thôn như sau:
“Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn”.
Đây là khái niệm dùng nhiều chỉ tiêu để đánh giá giữa nông thôn vàthành thị vì vậy nó mang tính toàn diện hơn và được nhiều người chấp nhậnhơn
đủ cũng không được thừa nhận
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động laođộng được trả công bằng tiền hoặc hiện vật
Theo khái niệm này việc làm thể hiện dưới các dạng sau:
- Làm những công việc mà người lao động nhận được bằng tiền lương,tiền công bằng tiền hoặc hiện vật cho công việc đó
Trang 5- Làm những công việc mà người lao động thu được lợi nhuận cho bảnthân (người lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu tư liệu sản xuất
và sức lao động của bản thân để sản xuất sản phẩm)
- Làm những công việc cho hộ gia đình nhưng không được trả thù laodưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc đó (do chủ gia đình là chủsản xuất)
1.4 Thiếu việc làm
Là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp, đó là tìnhtrạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của ngườilao động, họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thời gian theo quy địnhhoặc làm những công việc có thu nhập thấp, không đủ sống khiến họ muốntìm thêm việc làm bổ sung
Như vậy, thiếu việc làm được hiểu là trạng thái việc làm không tạo điềukiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thunhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu
1.5 Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng gồm những người mất thu nhập do không cókhả năng tìm được việc làm trong khi họ còn trong độ tuổi lao động, có khả nănglao động, muốn làm việc và đã đăng ký ở cơ quan môi giới về lao động nhưngchưa giải quyết
Nhà kinh tế David Begg cho rằng: Lực lượng lao động có đăng ký baogồm số người có công ăn việc làm và số người thất nghiệp có đăng ký
Theo quan điểm của ILO: Lực lượng lao động là một bộ phận dân sốtrong độ tuổi quy định thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp
Như vậy một người được gọi là thất nghiệp có 3 tiêu chuẩn: không có việclàm; có khả năng lao động; đang tìm việc làm
Phân loại thất nghiệp
a) Xét về nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành
Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi thay đổi việc làm hoặc do cung cầu laođộng không phù hợp
Thất nghiệp do cơ cấu: Xuất hiện do không có sự đồng bộ giữa tay nghề
và cơ hội có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi
Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến độngthời vụ trong các cơ hội lao động
Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sảnlượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giátrị sản xuất giảm dần tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lượng cầu đối với các
Trang 6đầu vào, trong đó có lao động Đối với loại thất nghiệp này, những chính sáchnhằm khuyến khích để tăng tổng cầu thường mang lại kết quả tích cực
b) Trên thực tế ngoài thất nghiệp hữu hình còn có tồn tại dạng thất nghiệp vô hình
Thất nghiệp hữu hình xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm kiếmviệc làm nhưng không tìm được trên thị trường
Thất nghiệp vô hình hay còn gọi là thất nghiệp trá hình: Là khi người laođộng làm việc với năng suất rất thấp không có góp phần tạo ra sản phẩm xã hội
và thu nhập quốc dân gì đáng kể mà chủ yếu thu nhập lấy từ tái phân phối đểsống
Thất nghiệp trá hình dễ thấy ở nông thôn hoặc những người ẩn náo trongbiên chế của các cơ quan hoặc doanh nghiệp nhà nước quá nhiều so với yêu cầucông việc
1.6 Tỷ lệ thất nghiệp
Là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp so với dân số hoạt độngkinh tế (lực lượng lao động) Trong thực tế thường dùng hai loại tỷ lệ thấtnghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp chung và tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hay nhómtuổi
+ Tỷ lệ thất nghiệp chung được xác định bằng cách chia số người thất
nghiệp cho dân số hoạt động kinh tế
+ Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi được xác định bằng
cách chia số người thất nghiệp của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định chotoàn bộ dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó
+ Tỷ lệ người thất nghiệp = (Số người thất nghiệp/dân số hoạt động kinh tế)*100%
1.7 Thu nhập của lao động nông thôn
2 Đặc điểm của lao động, việc làm ở nông thôn
2.1 Đặc điểm của lực lượng lao động ở nông thôn
Lực lượng lao động nông thôn ở đa số các nước kém phát triển thườngchiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động cả nước và tăng với quy mô lớn
so với lực lượng lao động ở thành thị
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) lực lượnglao động ở nông thôn có xu hướng chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng laođộng trong nông nghiệp tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ
Lực lượng lao động ở nông thôn, bên cạnh các đặc tính phù hợp với sựphát triển, cũng còn nhiều mặt hạn chế
Trang 72.2 Đặc điểm của việc làm ở nông thôn
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việctrong lĩnh vực nông nghiệp Việc làm của người lao động ở nông thôn gắnliền với môi trường, điều kiện sinh sống và làm việc của người lao động Nhưvậy, có thể nói lao động trồng trọt và chăn nuôi là việc làm chính của ngườilao động ở nông thôn
Điều kiện sản xuất bị chi phối trực tiếp bởi các quy luật của tự nhiênnhư: Gió mưa năng, nhiệt độ, thổ nhưỡng dẫn đến năng suất và hiệu quảcông việc thấp
Sản xuất theo mùa vụ, năm này theo năm khác, lặp đi lặp lại nên ngườilao động chỉ làm việc theo kinh nghiệm, ít cải tiến sáng tạo Quá trình đó cứdiễn ra thường xuyên qua nhiều năm làm cho tiến trình phát triển kinh tế xãhội ở nông thôn diễn ra một cách chậm chạp
Loại công việc này có tính chất mùa vụ nên lao động ở nông thôn sẽthiếu việc làm trong những lúc nông nhàn Mặt khác, cùng với quá trình đô thịhóa đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng làm cho người nông dân
bị mất tư liệu sản xuất và với trình độ học vấn tay nghề thấp họ sẽ gặp khókhăn trong tìm kiếm việc làm và phải làm những công việc nặng nhọc vớimức lương thấp… Như vậy, trong quá trình CNH - HĐH, người lao động làmviệc trong lĩnh vực thuần nông là những người có nguy cơ bị thiếu việc làm
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1 Tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất trong sản xuất nông nghiệp là đât đai, vốn, máy móc,kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực con người, nguồn lực sinh học và cácphương tiện hóa học Trong đó, yếu tố vốn, đất đai, yếu tố lao động, côngnghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tạo việc làm
Đất đai là cơ sở tự nhiên là tiền đề trước tiên của mọi quá trình sảnxuất Nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xã hội nhưng tùy thuộc vàotừng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau Trong nông nghiệpruộng đất không chỉ tham gia với tư cách là yếu tố thông thường mà là yếu tốtích cực của sản xuất, là tư liệu chủ yếu không thể thiếu, không thể thay thếđược Bởi vì đất đai trong nông nghiệp có đặc điểm:
Trang 8Ruộng đất bị giới hạn về mặt không gian, nhưng sức sản xuất là vô hạn.Mỗi quốc gia có giới hạn diện tích đất khác nhau và tỷ lệ ruộng đất trongnông nghiệp ở mỗi quốc gia lại càng khác biệt nhau vì nó còn tùy thuộc vàođiều kiện đất đai, địa hình và trình độ phát triển kỹ thuật của từng nước
Ở nước ta diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn 9.345,4 nghìn
ha chiếm 29,4% tổng diện tích cả nước Tuy nhiên lượng đất chưa được sửdụng có rất nhiều Diện tích đất lớn cho phép khai thác theo cả chiều sâu vàchiều rộng để mỗi đơn vị diện tích đất ngày càng đáp ứng nhiều sản phẩmtheo yêu cầu của con người và thị trường thế giới Chính việc sử dụng đất hợp
lý kết hợp với sử dụng nguồn lực con người sẽ tạo ra sự hài hòa cho việc giảiquyết việc làm cho người lao động với việc tăng sản lượng nông, lâm, ngưnghiệp
Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều Nó khác với
tư liệu sản xuất khác là không bị hao mòn, không bị đào thải khỏi quá trìnhsản xuất nếu sử dụng hợp lý
Như vậy ruộng đất có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất nông nghiệp chomỗi vùng có vị trí địa lý khác nhau Do vậy, tạo việc làm cho người lao độngnông thôn Đảng và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích họ đồngthời đưa ra những giải pháp tăng sản xuất của ruộng đất, làm tăng số lần quayvòng đất
Yếu tố vốn và sức lao động là hai yếu tố quan trọng nhất của quá trìnhtạo việc làm
Nói đến sức lao động ta phải nói đến số lượng và chất lượng lao động.Nếu một người lao động có sức khỏe tốt, có đầu óc suy nghĩ thông minh, sángtạo thì hẳn công việc mà họ được giao sẽ hoàn thành tốt, sản phẩm mà họ sảnxuất ra sẽ đủ yêu cầu chất lượng
Để tạo việc làm cho người lao động thì sức lao động là yếu tố quantrọng nhất Một công việc được thực hiện khi có con người và con người đóchỉ làm việc được khi có đủ sức lao động
Ở nông thôn, việc chăm sóc sức khỏe của người lao động kém hơn sovới người lao động thành thị, kiến thức chuyên môn cũng như xã hội đều thấp
do thu nhập chưa cao, việc tiếp cận thông tin kinh tế, khoa học xã hội chậm.Điều đó ảnh hưởng lớn đến việc làm của chính họ Chính vì vậy tạo việc làmcho người lao động ở nông thôn cần phải được cân nhắc tính toán kỹ nếukhông sẽ gây tổn thất nặng nề và để tạo việc làm có hiệu quả cần thiết phảibồi dưỡng kiến thức cho họ
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu laođộng và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Vốn sảnxuất nông nghiệp mang đặc điểm sau:
Trang 9Căn cứ vào đặc điểm của tài sản có thể chia thành vốn cố định và vốnlưu động Do chu kỳ sản xuất dài và có tính thời vụ trong nông nghiệp nênmột mặt làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển của vốn chậm chạp, kéo dàithời gian thu hồi vốn cố định, tạo ra sự cần thiết phải dự trữ đáng kể nguồnvốn lưu động trong thời gian tương đối dài và làm cho vốn ứ đọng Mặt khác,
sự cần thiết và có khả năng tập trung hóa về phương tiện kỹ thuật trên một laođộng nông nghiệp so với nông nghiệp là cao hơn
Sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên việc sửdụng vốn gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn
Một bộ phận sản phẩm nông nghiệp không qua lĩnh vực lưu thông màđược chuyển tiếp làm tư liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp
Do vậy, một bộ phận vốn được thực hiện ở ngoài thị trường và đượctiêu dùng trong một bộ phận nông nghiệp khi vốn lưu động được khôi phụctrong hình thái hiện vật
Đối với người nông dân đặc biệt là những người dân nghèo thì vốn tự
có của họ không có nhưng vốn rất quan trọng và cần thiết để tiến hành sảnxuất Để tạo việc làm cho người lao động, nguồn vốn được huy động chủ yếu
từ trợ cấp, từ các quỹ, các tổ chức tín dụng
Khi số lượng việc làm được tạo ra nhưng nó có được chấp nhận haykhông còn tùy thuộc vào thị trường tiêu thụ Bởi vì, nếu sản phẩm được sảnxuất ra mà không được thị trường tiêu thụ chấp nhận thì quy mô lớn đến đâu,máy móc có hiện đại đến đâu thì đơn vị sản xuất cũng không thể tồn tại Do
đó, khi tạo việc làm cho người lao động cần phải biết cung cầu lao động trênthị trường, số người thiếu việc làm, số người không việc làm để tạo việc làmthêm cho người lao động vừa đủ
Ngoài các yếu tố đất đai, vốn, sức lao động, thị trường lao động còn cóyếu tố quan trọng nữa đó là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống thủylợi, hệ thống đường giao thông, điện, thông tin liên lạc, cơ sở chế biến…Hệthống này là yếu tố gián tiếp góp phần tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quảviệc làm Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ tạokhả năng thu hút nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp tạo môi trường pháttriển việc làm trong từng cộng đồng
1.2.2 Nhân tố về dân số
Dân số là yếu tố chủ yếu của quá trình phát triển Dân số vừa là chủ thểvừa là khách thể của xã hội, vừa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng Vìvậy, quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội Ảnh hưởng đó là tích cực hay tiêu cực tùy thuộcvào mối quan hệ giữa tốc độ phát triển dân số với nhu cầu và khả năng pháttriển kinh tế - xã hội của mỗi nước trong mỗi thời kỳ Do quy mô dân số lớn,tốc độ tăng cao đã làm quy mô số người trong độ tuổi lao động có khả năng
Trang 10tăng cao Quy mô dân số đông, nguồn lao động dồi dào, đó là sức mạnh củamỗi quốc gia, là yếu tố cơ bản để mở rộng và phát triển sản xuất nhưng đốivới nước ta – nước đang phát triển, khả năng mở rộng và phát triển sản xuấtcòn có hạn, nguồn vốn, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu còn thiếu thốn, nguồnlao động đông và tăng nhanh lại gây sức ép về việc làm rất lớn Thế nhưng đểtạo việc làm cho người lao động không phải đơn giản mà nó kéo theo tàichính, tín dụng, tư liệu sản xuất…trong khi ngân sách nước ta còn hạn hẹp
1.2.3 Nhân tố giáo dục và khoa học, công nghệ
Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học
và công nghệ của đất nước đó Trình độ khoa học công nghệ lại phụ thuộc vàocác điều kiện giáo dục Đã có rất nhiều bài học thất bại khi một nước nào đó
sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến trong khi tiềm lực khoa học côngnghệ trong nước còn rất non yếu Sự non yếu thể hiện ở chổ thiếu các chuyêngia giỏi về khoa học công nghệ và quản lý, thiếu đội ngũ kỹ thuật viên vàcông nhân lành nghề Điều đó ảnh hưởng tới việc áp dụng các thành tựu khoahọc
Giáo dục và đào tạo giúp cho người lao động có đủ tri thức, năng lực,sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của công việc và khi có trong tay kiến thức về
xã hội, về trình độ chuyên môn người lao động sẽ có nhiều cơ hội để thựchiện các công việc mà xã hội sắp xếp
Như vậy giáo dục và đào tạo nhằm định hướng phát triển kinh tế - xãhội, trước hết cung cấp cho xã hội một đội ngũ lao động mới đủ về số lượng,chất lượng và sau là phát huy hiệu quả để đảm bảo thực hiện xã hội: Dân giàunước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
Bên cạnh việc đảm bảo nguồn lực với số lượng chất lượng đáp ứng yêucầu công việc thì việc phát triển công nghệ là yếu tố quan trọng trong việcđưa đất nước trở thành một nước công nghiệp Công nghiệp hóa với xu hướngtrí thức hóa công nhân, chuyên môn hóa lao động, giảm bớt lao động chân taynặng nhọc
Ngày nay để công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn nói riêng và côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nói chung thì việc thiếu lao động và trình độchuyên môn hóa cao và thừa lao động trình độ thấp rất nhiều đã gây ra sức épviệc làm lớn Nếu bên cạnh việc nâng cao trình độ cho người lao động mà kếthợp với việc áp dụng thành tựu khoa học trong sản xuất thì sẽ tạo ra nhữngchỗ làm việc hợp lý Ngược lại, nếu nhà nước có những chính sách tạo việclàm cho người lao động mà họ thiếu hiểu biết, thiếu kiến thức chuyên môn thìchương trình tạo việc làm sẽ không đạt hiệu quả nữa
1.2.4 Chính sách việc làm trong xã hội
Chính sách việc làm là một trong những chính sách xã hội cơ bản củamọi quốc gia nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội
Trang 11Chính sách việc làm là nhân tố chủ quan có vai trò rất quan trọng đối với toàn
bộ quá trình phát triển việc làm trong xã hội Chính sách việc làm thực chất làmột hệ thống các biện pháp có tác động mở rộng cơ hội để lực lượng lao độngcủa toàn xã hội tiếp cận được việc làm Ngoài ra, chính sách việc làm còn baogồm các giải pháp trợ giúp cho các loại đối tượng đặc biệt (cho người tàn tật,đối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương…) có cơ hội và điều kiện được làmviệc
Phân loại
a) Nhóm chính sách chung có quan hệ và tác động đến việc mở rộng vàphát triển việc làm cho lao động toàn xã hội: Như chính sách về vốn, chínhsách đất đai, chính sách thuế
b) Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức
và vùng có khả năng thu hút được nhiều lao động trong cơ chế thị trường(chính sách phát triển kinh tế hộ, đổi mới xây dựng vùng kinh tế mới, chínhsách khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, chính sách di dân tự do
và hành nghề theo pháp luật, chính sách gia công, xuất khẩu…)
Mặt khác, trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường tình trạng thấtnghiệp là khó tránh Để hạn chế thất nghiệp một mặt phải tạo chỗ làm việcmới, mặt khác phải tránh cho người lao động đang làm việc lâm vào thấtnghiệp Ngoài ra phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao động khi họ thấtnghiệp
2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương về công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
- Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là chính sách xã hội cơbản cho mục tiêu phát triển bền vững, là hướng ưu tiên trong toàn bộ cácchính sách kinh tế xã hội Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định phát triểnkinh tế, lành mạnh xã hội, đáp ứng nhu cầu bức xúc của nhân dân
- Giải quyết việc làm, đảm bảo cho lao động nông thôn có khả năng laođộng, có nhu cầu làm việc, đặc biệt là thanh niên, lao động nữ, các đối tượngchính sách xã hội, lao động là người tàn tật, là trách nhiệm của mọi người,mọi ngành, mọi cấp và toàn xã hội
- Mục tiêu tạo việc làm phải được cụ thể hoá thành chỉ tiêu tạo việc làmmới trong kế hoạch nhà nước hàng năm và năm năm, trong các chương trình,
dự án của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và đơn vị cơ sở; trong đóphải khai thác và huy động mọi tiềm năng, nguồn lực để đảm bảo những điềukiện tương xứng nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức Đảng đối với cả hệthống chính trị trị các cấp, các ngành trong công tác đào tạo nghề, trước hếtcác cấp uỷ Đảng và chính quyền phải xây dựng kế hoạch, chương trình hànhđộng và quán triệt sâu rộng trong Đảng, trong các cấp lãnh đạo Phải quy định
Trang 12cụ thể trách nhiệm từng cấp, từng ngành có kế hoạch kiểm tra, giám sát vàcoi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của cấp mình, đơn
vị mình
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sáchcủa Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác dạy nghề và học nghềbằng nhiều hình thức từ trong Đảng, chính quyền, đoàn thể đến mọi ngườidân để thông suốt và cùng thực hiện, khắc phục tình trạng trông chờ ỷ lại vàoNhà nước trong việc dạy nghề và học nghề, thực hiện tốt phân luồng học sinhsau tốt nghiệp THCS,THPT vào học nghề
- Tạo bước chuyển biến tiến bộ về chất lượng nguồn nhân lực và trình
độ dân trí của nhân dân Đào tạo đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật, có taynghề cao và cơ cấu hợp lý; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hóa tỉnh nhà trong giai đoạn tới
- Tăng chỗ làm việc mới, tăng thời gian sử dụng lao động tổ chức thựchiện hệ thống pháp luật, các chủ trương, chính sách, cơ chế đồng bộ nhằmphát triển kinh tế để tạo mở việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngànhnghề, cơ cấu lao động Thực hiện chế độ xây dựng, thẩm định và kiểm soátchỉ tiêu sử dụng lao động và tạo việc làm mới, kết hợp hài hoà giữa tăngtrưởng kinh tế và giải quyết việc làm
- Tăng năng suất lao động và chất lượng việc làm; Phát triển nguồnnhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa của trong bốicảnh cách mạng khoa học và công nghệ phát triển nhảy vọt và xu thế toàn cầuhóa kinh tế
- Phát triển thị trường lao động, tôn trọng nguyên tắc và cơ chế hoạtđộng khách quan của thị trường lao động, tạo điều kiện để phát huy mặt tíchcực, đồng thời khắc phục, hạn chế những tác động tiêu cực; tăng cường vaitrò của nhà nước trong việc kiểm soát và điều chỉnh quan hệ cung cầu laođộng trên thị trường lao động thông qua hệ thống pháp luật nhằm đảm bảocông bằng xã hội và trợ giúp các đối tượng yếu thế; giải quyết việc làm chonông thôn
- Tăng cường các hoạt động hổ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm chongười thất nghiệp, người thiếu việc làm Phát triển và hiện đại hóa hệ thốngtrung tâm dịch vụ việc làm và thông tin thị trường lao động, phát triển việclàm thông qua các chương trình phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động hổ trợtrực tiếp của nhà nước và đẩy mạnh xuất khẩu lao động
III TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Một số công trình nghiên cứu của các tác giả cũng đã được đăng tảitrên các tạp Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa (1991): Sử dụng nguồn lao động
và giải quyết việc làm ở nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội;Chu Tiến Quang (2001): Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp Nhà
Trang 13GS.TS Phạm Đức Thành: Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam – Tạp chíPhạm Quý Thọ (2003), Thị trường lao động Việt Nam- Thực trạng và giảipháp Cuốn sách “Việc làm ở nông thôn Thực trạng và giải pháp” Tác giả VũTiến Quang đã nghiên cứu về vấn đề việc làm ở nông thôn, Nhà xuất bảnnông nghiệp 2001.Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt ” Định hướng phát triểnbền vững ở Việt nam” (chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) đã đề cập đếncác vấn đề Lao động-Việc làm Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấphành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa XI về vấn đề an sinh xã hội,trong có nội dung về việc làm, thu nhập và giảm nghèo “ Tiếp tục hòan thiện
và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm họcnghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngòai, ưu tiên người nghèo, người dântộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn
Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đặc biệt rất quan tâm đếnviệc làm ở nông thôn thông qua một số quyết định như:
- Quyết định số 22/QĐ-TTg, ngày 05 tháng 01 năm 2010 của thủ tườngchính phủ về việc phê duyệt đề án “ Phát triển văn hóa nông thôn đến năm
- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, ngày 30 tháng 05 năm 2008 của chínhphủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnhvực giáo dục, y tế, dạy nghề, văn hóa, thể thao và môi trường”;
- Nghị định số 18/2010/NĐ – CP, ngày 05 tháng 03 năm 2010 của thủtướng chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Quyết định 295/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 02 năm 2010 của thủ tướngchính phủ về việc phê duyệt đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giaiđoạn 2010-2015”
- Quyết định 121/2009/QĐ-TTg, ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủtướng chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ quốcphòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề
- Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủtướng chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020”
Trang 14- Quyết định 07/2006/QĐ-BLĐTB&XH, ngày 02 tháng 10 năm 2006của Bộ trưởng Bộ lao động Thương binh và xã hội về việc phê duyệt “Quyhoạch phát triển mạng lưới trường Cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề,trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT – BTC – BLĐTB&XH ngày 30tháng 07 năm 2010 về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm
theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của thủ tướngchính phủ
Các chính sách này cũng đã góp phần ảnh hưởng tích cực đến thịtrường, làm tăng khả năng có việc làm của người lao động Các Luật Việclàm, Luật Tiền lương tối thiểu, Luật Quan hệ lao động, Luật An toàn, vệ sinhlao động, Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm thất nghiệp, Bộ luật Laođộng, Luật Doanh nghiệp, Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Khoa học vàCông nghệ, Luật Người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng có thờihạn ở nước ngoài, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn đã gópphần đáp ứng và phù hợp với quy luật của thị trường, lợi ích chính đáng vàhợp pháp của người lao động và doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước, người
sử dụng lao động và tổ chức đại diện của họ, người lao động và tổ chức côngđoàn và các đối tác khác trên thị trường lao động và hệ thống thể chế về thỏaước lao động tập thể cấp ngành, cấp hiệp hội doanh nghiệp đáp ứng yêu cầucủa người lao động và người sử dụng lao động
Trang 15Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, so sánh, đánh giá, tổng hợp các Báo cáotổng kết tình hình việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh TràVinh từ năm 2010 - 2013, Niên giám thống kê của tỉnh Trà Vinh từ 2010 -
2013, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của UBND tỉnh Trà Vinh và một số đề án, tài liệu khoa học có liênquan đến đề tai, để làm rõ vấn đề nghiên cứu và rút ra các kết luận cần thiết
2 Giả thuyết nghiên cứu (nếu có)
- Trình độ học vấn của lao động nông thôn còn thấp, nên cũng ảnhhưởng đến việc tìm kiếm việc làm
3 Các loại số liệu cần thu thập cho nghiên cứu
Số liệu thứ cấp (loại nào, dạng nào, chỉ tiêu gì?): Phương pháp thu thập
số liệu thứ cấp về dân số, trình độ học vấn, nghề nghiệp và công tác giải quyếtviệc làm trong thời gian qua của lao động nông thôn nhằm thống kê mô tả,đánh giá thực trạng về việc làm và đề xuất một số giải pháp giải quyết việclàm phù hợp với đối tượng lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
4 Nguồn và cách thu thập các loại số liệu
Số liệu thu thập từ tài liệu thứ cấp: Phương pháp thu thập số liệu, sosánh, đánh giá, tổng hợp các Báo cáo tổng kết tình hình việc làm của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh từ năm 2010 - 2013, Niên giámthống kê của tỉnh Trà Vinh từ 2010 - 2013, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hộiđồng nhân dân tỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Trà Vinh
và một số đề án, tài liệu khoa học có liên quan đến đề tai, để làm rõ vấn đề nghiêncứu và rút ra các kết luận cần thiết
5 Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau do đó sử dụng các thuậttoán tính toán để kiểm tra tính đại diện và tính chính xác, xử lý số liệu và tổnghợp số liệu Số liệu sau khi đã được kiểm tra thì được xử lý bằng phần mềmExcel, sử dụng tính toán các chỉ tiêu, và sắp xếp thành các bảng theo mụcđược diễn giải Đề tài tập trung phân tích những chỉ tiêu liên quan trực tiếpđến việc làm, lao động nhằm phản ánh đúng thực trạng việc làm lao động ởnông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Trang 16Chương 4 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ, XÃ HỘI
Tỉnh Trà Vinh nằm ở phía Đông Nam vùng Đồng bằng sông Cửu Long,nằm giữa 2 con sông lớn là sông Cổ Chiên và Sông Hậu, có tọa độ địa lý từ
9o31’5’’ đến 10o04’5’’ vĩ độ Bắc và 105o57’16’’ đến 106o36’04’’ kinh độĐông Phía Bắc giáp với tỉnh Vĩnh Long, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnhBến Tre bởi sông Cổ Chiên, phía Tây và Tây Nam giáp với tỉnh Sóc Trăng bởisông Hậu, phía Đông giáp biển Đông với hơn 65 km bờ biển
Tỉnh Trà Vinh nằm giữa 2 sông Cổ Chiên và sông Hậu, một mặt giápbiển Đông (dài 65 km), có 2 cửa sông (Cung Hầu và Định An) là 2 cửa sôngquan trọng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông thương qua biển Đôngvới cả nước và quốc tế; Trà Vinh có hệ thống đường quốc lộ 53, 54 và 60 quatỉnh, nối Trà Vinh với các tỉnh khác trong vùng và ngoài vùng Những điềukiện đó tạo cho Trà Vinh có nhiều lợi thế trong giao lưu kinh tế và giao lưuvới các tỉnh khác, vị thế quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với vùngĐồng bằng sông Cửu Long, khi Dự án Luồng cho tàu có trọng tải lớn vàosông Hậu hoàn thành Trà Vinh sẽ có điều kiện tốt để phát triển khu kinh tếtổng hợp ở huyện Duyên Hải và Trà Cú góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội
Tỉnh Trà Vinh có 08 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, gồm:thành phố Trà Vinh, 7 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần,Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải; có 104 đơn vị hành chính cấp xã (gồm: 85
xã, 9 phường và 10 thị trấn) Diện tích tự nhiên 234.115,53 ha, Theo số liệuthống kê năm 2013 Dân số tỉnh Trà Vinh có 1.015.284 người; tòan tỉnh có684.119 người kinh và 320.292 người dân tộc Khmer, còn lại 8.237 dân tộckhác Người dân sống chủ yếu tập trung ở vùng nông thôn chiếm 84,32%( 853.898 người) Tỷ lệ sinh năm 2011 là 1,557%, tỷ lệ chết 0,448%, tỷ lệtăng dân số tự nghiên 1,09% Thế mạnh của tỉnh là phát triển nông nghiệp vàngư nghiệp (trồng lúa và nuôi trồng thủy sản) Lực lượng lao động trẻ, chiếm
tỷ lệ cao
Tốc độ tăng trưởng trung bình của GDP là 20%: Trong đó: lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp là 23%, công nghiệp xây dựng là 11%, thương mạidịch vụ là 20% Trong những năm qua, tỉnh đã tập trung đầu tư xây dựng hạtầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều công trình dự
án được đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả, góp phần tăng trưởng kinh tế
và cải thiện đời sống nhân dân Đến cuối năm 2013 tỷ lệ lao động thất nghiệptoàn tỉnh còn 3,11%; tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn chiếm khoảng
Trang 175,4% Xuất khẩu lao động: tính đến thời điểm 31/12/2013 đưa 164 lao động đilàm việc ở nước ngoài (đạt 82% kế hoạch), gồm các thị trường như sau:Malaysia 47, Đài Loan 24, Nhật Bản 58, Hàn Quốc 13, Singapore 6, Canada
2, Úc 2, Trung Quốc 2 và các nước khác 10 người
Tỷ lệ trẻ em đi học trong độ tuổi bậc tiểu học đạt 99,5%, bậc trung học
cơ sở đạt 94%, trung học phổ thông 68,5% Đội ngũ giáo viên từng bước bổsung về số lượng và nâng dần về chất lượng Cơ sở vật chất phục vụ dạy họcđược đầu tư thêm, có khoảng 452 trường học và trung tâm dạy nghề Mạnglưới đào tạo: tỉnh có trường Đại học Trà Vinh, trường Cao đẳng Sư phạm,trường Cao đẳng Y tế, trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật, trường Trungcấp nghề, trung tâm ngoại ngữ - tin học và 10 cơ sở dạy nghề, 2 trung tâm kỹthuật tổng hợp - hướng nghiệp, 4 trung tâm giáo dục thường xuyên, 24 trườngtrung học phổ thông
Quan tâm đầu tư các công trình văn hóa và thiết chế văn hóa; chú trọngtrùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và thực hiện các đề tài nghiêncứu, bảo tồn văn hóa phi vật thể Thực hiện cuộc vận động phong trào “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đạt hiệu quả, toàn tỉnh có 477/804
ấp khóm văn hoá, 1.063 cơ quan, trường học, cơ sở tín ngưỡng văn minh,18/104 xã - phường - thị trấn văn hóa Hoạt động thể dục, thể thao quầnchúng được phát triển sâu rộng từ tỉnh đến cơ sở thu hút nhiều đối tượng quầnchúng tham gia; tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên năm
2010 đạt 24,5% dân số và đạt tỷ lệ 14,3% số gia đình thể thao
Trong những năm qua tỉnh đã chú trọng khu vực phòng thủ, xây dựngthế trận quốc phòng toàn dân và làm tốt công tác tuyển chọn thanh niên nhậpngũ Công tác xây dựng và huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ, dự bị độngviên được triển khai tích cực cùng với việc nâng cao chất lượng tổng hợp vàkhả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương Công tác anninh và trật tự an toàn xã hội được quan tâm chỉ đạo, đề cao cảnh giác và chủđộng đấu tranh với âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch vànhững biểu hiện lợi dụng hoạt động tôn giao để chống phá chính quyền.Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng lực lượng công
an cơ sở tiếp tục được củng cố, tăng cường Phong trào tự quản về an ninh trật
tự gắn với việc xây dựng ấp, khóm bình yên, gia đình hoà thuận được đẩymạnh Công tác phòng ngừa và chủ động tấn công, trấn áp các loại tội phạmđược nhiều lực lượng phối hợp tham gia, góp phần quan trọng vào việc giữvững trật tự an ninh quốc gia, an ninh nông thôn và đảm bảo trật tự an toàn xãhội
Bên cạnh lao động được đào tạo có tay nghề, là nguồn lao động tốt chocác cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là trong các ngành có nhu cầu sử dụnglao động thì còn một lượng lớn lao động phổ thông, chưa qua đào tạo bài bản,còn phần lớn những người ít được hưởng các công trình phúc lợi xã hội, không
Trang 18được tiếp cận rộng rãi với giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội, không có khả năngtích lũy (nhà có người ốm đi viện một lần là của cải mất hết, trắng tay), thiếu
và mất việc làm và buộc phải di cư ra thành phố làm thuê với giá lao động rẻ.Thu nhập thấp, mất đất, không có việc làm Khoảng cách thu nhập, chênh lệchmức sống giữa thành thị và nông thôn là rất lớn
II THỰC TRẠNG VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH TRÀ VINH
1 Thực trạng phân bổ lao động vào các ngành nông thôn tỉnh Trà Vinh
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý là điều kiện hết sức quan trọng để cóthể sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lao động Sử dụng đầy đủ nguồn lao động
là sử dụng hết nguồn lao động về mặt số lượng, không còn người thất nghiệp
và thiếu việc hiệu quả cao Hai yếu tố này tạo nên sức sản xuất của xã hội
Bảng 1 Cơ cấu lao động ở tỉnh Trà Vinh
Chia theo nhóm ngành (%) Nông, lâm và ngư
Thương mại – Dịch vụ
Nguồn: Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh
Năm 2012, lao động nông lâm ngư nghiệp 47,37%; lao động thuộc lĩnhvực công nghiệp & xây dựng chiếm 21,58%, lao động dịch vụ chiếm31,06% Tỷ lệ lao động Khmer tham gia lực lượng lao động là 30%
Việc chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra nhanh, lao động nông, lâm,ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao, Lao động từ nông thôn chuyển sang làm việctrong các khu công nghiệp, thương mại trong và ngoài tỉnh ngày càng nhiều,lao động ở lại làm vệc ở nông thôn phần lớn là những người lớn tuổi, khôngđược đào tạo vì vậy chú trọng phát triển ngành nghề nông thôn để tạo việclàm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn là hướng đi đúng đắn trong điềukiện đất sản xuất nông nghiệp ngày càng hẹp, sản xuất nông nghiệp truyềnthống đã đạt đến sự ổn định, thu nhập không đủ để đáp ứng các nhu cầu tiêudùng của người dân Tình hình kinh tế - xã hội qua các năm đặc biệt từ saukhủng hoảng kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, sản xuất kinh doanhtrong một số lĩnh vực có biểu hiện ngưng trệ, lượng hàng tồn kho lớn, cónhiều doanh nghiệp giải thể, các doanh nghiệp gắn với các dự án xây dựng,
Trang 19bất động sản, chế biến, gia công… dẫn đến một bộ phận người lao động bịmất việc làm, đời sống gặp khó khăn.
2 Nguyên nhân thất nghiệp lao động nông thôn tỉnh Trà Vinh
2.1 Cung lao động ở nông thôn tỉnh Trà Vinh
2.2.1 Dân số
Trà Vinh có 1.015.284 người, dân số ở nông thôn Trà Vinh chiếm 85%
cơ cấu dân số của tỉnh, lao động nữ chiếm khoảng 51% so với tổng dân sốtoàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng trung bình ở nông thôn chiếm 0,51%, thành thịchiếm 0,67%
Dân số tăng làm cho trong nền kinh tế có nhiều nguồn lao động, thu hútnhiều nhà đầu tư về đầu tư nhưng bên cạnh đó, làm cho thất nghiệp và thiếuviệc làm tăng nếu không có chính sách phù hợp để giải quyết Cấu trúc dân sốtại tỉnh Trà Vinh tăng lên hàng năm
Trong đó, dân số ở nông thôn có giảm hơn so với dân số ở thành thị,tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trung bình ở khu vực nông thôn tăng 0,51%;Thành thị tăng 0,67% Cho thấy hàng năm dân số ở nông thôn tăng lên cũngchính là lực lượng lao động ở nông thôn tăng, gây áp lực trong công tác giảiquyết việc làm cho người dân ở nông thôn tỉnh Trà Vinh
2.2.2 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi tăng
Theo kết quả điều tra nguồn Cung lao động năm 2013 của tỉnh đến cuốinăm 2013 toàn tỉnh có 497.242 người trong độ tuổi tham gia hoạt động kinh
tế, trong đó có 467.407 người có đủ việc làm; 29.835 người thiếu việc làm và2.821 người không có việc làm; cụ thể
Trang 20Bảng 2: Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động
Nội dung
Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng nguồn lao động 684.239 327.609 93.701 46.515 590.538 281.094
1 Số người hoạt động kinh tế 535.326 233.342 66.648 28.859 468.678 204.483
- Trong độ tuổi lao động 497.242 209.823 61.893 25.842 435.349 183.981
- Trong độ tuổi lao động 2.821 1.193 566 188 2.255 1.005
2 Số người không hoạt động kinh
- Trong độ tuổi lao động 0.57 0.57 0.91 0.73 0.52 0.55
Nguồn: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh
Trong năm 2013 tình hình phát triển kinh tế cả nước nói chung, tỉnh tanói riêng gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất,nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ngừng hoạt động và giải thể Tuy nhiên với sự
nỗ lực của các cấp các ngành và bản thân người lao động trong toàn tỉnh, đãgiải quyết việc làm cho 73.522 lượt lao động đi làm việc tại các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài tỉnh (trong đó lao động nữ 41.114;dân tộc 30.412; đi làm việc ngoài tỉnh 40.997 lượt người, trong tỉnh 32.598lượt người); tương đương với 29.409 chỗ làm việc mới đạt 133,68% kế hoạchnăm Đưa 164 lao động đi làm việc ở nước ngoài (đạt 82% kế hoạch), gồmcác thị trường Malaysia 47 người, Đài Loan 24 người, Nhật Bản 58 người,Hàn Quốc 13 nguời, Singapor 06 người, cannada 02 người, Úc 02 người,Trung Quốc 02 người, các nước khác 10 người
Nguồn lao động nông thôn đã cung cấp một số lượng lớn lao độngtrong cả 3 lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ