NỘI DUNG ÔN TẬP THI NÂNG NGẠCH LÊN NGẠCH KIỂM SOÁT VIÊN THỊ TRƯỜNG (Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ) Mục 1 TÀI LIỆU ÔN TẬP Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 2062012; Nghị định số 812013NĐCP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý VPHC; Nghị định số 10CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường; Nghị định số 272008NĐCP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường; Thông tư số 092013TTBCT ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính Quản lý thị trường; Thông tư số 242009TTBCT ngày 2482009 của Bộ Công Thương quy định về công tác quản lý địa bàn của cơ quan quản lý thị trường. Thông tư số 262013TTBCT ngày 30102013 của Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường và Thông tư số 132015TTBCT ngày 1662015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 262013TTBCT; Thông tư số 072014TTBCT ngày 1422014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường của Quản lý thị trường; Thông tư 132014TTBCT của Bộ Công Thương về hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường. .......................
Trang 1CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
NỘI DUNG ÔN TẬP THI NÂNG NGẠCH LÊN NGẠCH
KIỂM SOÁT VIÊN THỊ TRƯỜNG (Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ)
Mục 1 TÀI LIỆU ÔN TẬP
- Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;
- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý VPHC;
- Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổchức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường;
- Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường;
- Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Bộ CôngThương quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính Quản lýthị trường;
- Thông tư số 24/2009/TT-BCT ngày 24/8/2009 của Bộ Công Thương quyđịnh về công tác quản lý địa bàn của cơ quan quản lý thị trường
- Thông tư số 26/2013/TT-BCT ngày 30/10/2013 của Bộ Công Thươngquy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xửphạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường và Thông tư số 13/2015/TT-BCTngày 16/6/2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2013/TT-BCT;
- Thông tư số 07/2014/TT-BCT ngày 14/2/2014 của Bộ Công Thương quyđịnh về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu vàThẻ kiểm tra thị trường của Quản lý thị trường;
- Thông tư 13/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương về hoạt động công vụcủa công chức Quản lý thị trường
Trang 2Mục 2.
NỘI DUNG ÔN TẬP
A Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường và Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường
1 Cục Quản lý thị trường
Cục Quản lý thị trường là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại ( nay là
Bộ Công Thương ) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạothực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạmpháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước Cục Quản lý thịtrường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
- Kiểm tra việc thi hành pháp luật và các chính sách, chế độ, thể lệ tronghoạt động thương mại, công nghiệp trên thị trường, thực hiện nhiệm vụ thanh trachuyên ngành thương mại Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Công Thương những chủtrương, biện pháp cần thiết để thực hiện đúng pháp luật và các chính sách chế độtrong lĩnh vực này Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại chocác tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến thương mại
- Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra,kiểm soát thị trường, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại,quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm côngtác quản lý thị trường các cấp để Bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc
Bộ ban hành theo thẩm quyền
- Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộthương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định tại các Điều 25, 26 và 27 Luật
Tổ chức chính phủ về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nộidung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xửphạt hành chính theo thẩm quyền các vụ vi phạm trong hoạt động thương mại
- Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơquan Nhà nước ở các ngành, các cấp có chức năng quản lý thị trường, chống đầu
cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép
Trang 3- Giúp Bộ theo dõi, quản lý tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trangphục, ấn chỉ của lực lượng quản lý thị trường; hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ vàthanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan, công chức quản lý thị trường ở địaphương; đề nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp thẻ kiểm soát cho công chức làmnhiệm vụ kiểm soát thị trường các cấp.
- Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cụctheo phân cấp của Bộ; quản lý tài sản được giao theo quy định của Nhà nước
2 Chi cục Quản lý thị trường
Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại (nay là Sở CôngThương) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụkiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạtđộng thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Chicục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
- Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại, công nghiệpcủa tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngànhthương mại Đề xuất với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưuthông hàng hoá theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm tronghoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tổ chức tuyên truyền, phổbiến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đếnthương mại trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các
kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạmpháp luật trong hoạt động thương mại
- Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ và xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địaphương
- Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại (nay là Sở Công Thương)chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương cóchức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanhtrái phép
3 Công chức kiểm soát thị trường: Được giao trách nhiệm kiểm tra,
kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trongnước Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản
Trang 4lý thị trường, chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Khi thấy có dấu hiệu viphạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:
- Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp tình hình số liệu, tài liệucần thiết có liên quan đến việc kiểm tra
- Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật viphạm
- Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng hoặc đề nghị cơquan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy địnhcủa pháp luật; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cơ quan Nhànước có thẩm quyền để xử lý các vi , phạm pháp luật trong hoạt động thươngmại
- Được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện chuyêndùng khác theo quy định của pháp luật (kể cả ô tô, xe mô tô phân khối lớn, thiết
bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra
4 Công chức kiểm soát thị trường có thành tích trong việc thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra, kiểm soát, phòng chống có hiệu quả các vi phạm pháp luật tronghoạt động thương mại được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.Trong khi làm nhiệm vụ, nếu bị thương hoặc hy sinh được hưởng chế độ như đốivới thương binh, liệt sĩ
5 Công chức kiểm soát thị trường lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai
phạm pháp luật gây cản trở cho lưu thông hàng hoá và kinh doanh hợp pháp, làmthiệt hại về tài sản của người kinh doanh, bao che vi phạm, chiếm đoạt, sử dụngtrái phép tiền bạc, tang vật, phương tiện thu giữ hoặc có hành vi tiêu cực khác thì
bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
B Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012
1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
- Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải
bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắcphục theo đúng quy định của pháp luật;
- Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai,khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
- Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậuquả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
Trang 5- Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính dopháp luật quy định Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người
- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổchức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân
2 Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về viphạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hànhchính về mọi vi phạm hành chính
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạmhành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hìnhthức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạtđộng có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơquan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;
- Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính domình gây ra;
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biểnmang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định củapháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
3 Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể
từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết
Trang 6thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thìđược coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
4 Cách tính thời gian, thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính
Cách tính thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quyđịnh của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật xử lý VPHC có quy định cụthể thời gian theo ngày làm việc
Quy định về cách tính thời hạn của Bộ luật dân sự như sau :
- Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến
- Thời điểm bắt đầu thời hạn:
+ Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từthời điểm đã xác định
+ Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầutiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xácđịnh
+ Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện khôngđược tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày xảy ra sự kiện đó
+ Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ
lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉđó
+ Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờcủa ngày đó
(Trích từ Điều 149 đến Điều 153 Bộ luật dân sự)
Trang 75 Những hành vi bị nghiêm cấm
- Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản củangười vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chínhkhi xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hànhchính, thẩm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từnghành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp xử lýhành chính
- Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phụchậu quả hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc
áp dụng các biện pháp xử lý hành chính không kịp thời, không nghiêm minh,không đúng thẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật xử lý VPHC
- Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng,không đầy đủ đối với hành vi vi phạm hành chính
- Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính
- Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp dochậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện viphạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạmhành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
- Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụngbiện pháp xử lý hành chính
- Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xửphạt vi phạm hành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị
áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị ápdụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính
- Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý
vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
6 Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính
Trang 8Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:
- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử ý vi phạm hành chính
7 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
- Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, g, h,
i và k khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý VPHC
- Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương,Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòngkiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền:
+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e,
g, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý VPHC
Trang 9- Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền:
+ Phạt cảnh cáo;
+ Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24của Luật xử lý VPHC;
+Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặcđình chỉ hoạt động có thời hạn;
+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e,
g, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý VPHC
8 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:
+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e,
h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý VPHC
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
Trang 10+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 củaLuật Xử lý VPHC
9 Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trên là thẩm quyền áp dụng đốivới một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền,thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân
- Thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khungtiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể
- Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt củanhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thựchiện
- Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hànhchính thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắcsau đây:
+ Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành
vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền
xử phạt vẫn thuộc người đó;
+ Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trongcác hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thìngười đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
+ Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiềungười thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm
10 Giao quyền xử phạt
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng QLTT
có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thườngxuyên hoặc theo vụ việc và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõphạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền
Trang 11- Cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chịu tráchnhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng vàtrước pháp luật Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền chobất kỳ người nào khác.
11 Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
a/ Trong trường hợp cần xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính đểlàm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyềnđang giải quyết vụ việc phải xác định giá trị tang vật và phải chịu trách nhiệm vềviệc xác định đó
b/ Tùy theo loại tang vật cụ thể, việc xác định giá trị dựa trên một trong cáccăn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng hoặc hoá đơn mua bán hoặc tờkhai nhập khẩu;
- Giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không
có thông báo giá thì theo giá thị trường của địa phương tại thời điểm xảy ra viphạm hành chính;
- Giá thành của tang vật nếu là hàng hoá chưa xuất bán;
- Đối với tang vật là hàng giả thì giá của tang vật đó là giá thị trường củahàng hoá thật hoặc hàng hoá có cùng tính năng, kỹ thuật, công dụng tại thời điểmnơi phát hiện vi phạm hành chính
c/ Trường hợp không thể áp dụng được căn cứ quy định tại điểm b trên đểxác định giá trị tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt,thẩm quyền xử phạt thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có thể raquyết định tạm giữ tang vật vi phạm và thành lập Hội đồng định giá Hội đồngđịnh giá gồm có người ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm hành chính là Chủtịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp và đại diện cơ quan chuyênmôn có liên quan là thành viên
Thời hạn tạm giữ tang vật để xác định giá trị không quá 24 giờ, kể từ thờiđiểm ra quyết định tạm giữ, trong trường hợp thật cần thiết thì thời hạn có thể kéodài thêm nhưng tối đa không quá 24 giờ Mọi chi phí liên quan đến việc tạm giữ,định giá và thiệt hại do việc tạm giữ gây ra do cơ quan của người có thẩm quyền
ra quyết định tạm giữ chi trả
Trang 12d/ Căn cứ để xác định giá trị và các tài liệu liên quan đến việc xác định giátrị tang vật vi phạm hành chính phải thể hiện trong hồ sơ xử phạt vi phạm hànhchính
12 Giải trình
a/ Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật quy định áp dụng hìnhthức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạnhoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc áp dụng mức phạt tiền tối đa của khungtiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyềngiải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính
b/ Đối với trường hợp giải trình bằng văn bản, cá nhân, tổ chức vi phạmhành chính phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạmhành chính
Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền cóthể gia hạn thêm không quá 05 ngày theo đề nghị của cá nhân, tổ chức vi phạm
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính tự mình hoặc uỷ quyền cho người đạidiện hợp pháp của mình thực hiện việc giải trình bằng văn bản
c/ Đối với trường hợp giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức vi phạm hànhchính phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biênbản vi phạm hành chính
- Người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho người viphạm về thời gian và địa điểm tổ chức phiên giải trình trực tiếp trong thời hạn 05ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người vi phạm
- Người có thẩm quyền xử phạt tổ chức phiên giải trình trực tiếp và cótrách nhiệm nêu căn cứ pháp lý và tình tiết, chứng cứ liên quan đến hành vi viphạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến ápdụng đối với hành vi vi phạm Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, người đạidiện hợp pháp của họ có quyền tham gia phiên giải trình và đưa ra ý kiến, chứng
cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Việc giải trình trực tiếp được lập thành biên bản và phải có chữ ký củacác bên liên quan; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ thì các bên phải ký vào từng
Trang 13tờ biên bản Biên bản này phải được lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
và giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ 01bản
13 Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
13.1 Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trườnghợp sau đây:
a/ Trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật xử lý VPHC;
b/ Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;
c/ Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 hoặc hếtthời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều
66 của Luật xử lý VPHC;
d/ Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính
đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;
đ/ Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Điều
62 của Luật xử lý VPHC
13.2 Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d mục 13.1 trên,người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng cóthể ra quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật viphạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý VPHC
14 Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạmhành chính Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trườnghợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tạikhoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật xử lý VPHC thì thời hạn ra quyết định xửphạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản
Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp vàthuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61của Luật xử lý VPHC mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứthì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp
Trang 14của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạngia hạn không được quá 30 ngày.
15 Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt viphạm hành chính có lập biên bản, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạtphải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liênquan khác (nếu có) để thi hành
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao trực tiếp hoặc gửi quabưu điện bằng hình thức bảo đảm và thông báo cho cá nhân, tổ chức bị xử phạtbiết
- Đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức viphạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản vềviệc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi
là quyết định đã được giao
- Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sauthời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điệnđến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận;quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức
bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyếtđịnh xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao
16 Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyếtđịnh xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạmhành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạnthi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừtrường hợp nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý xử lý VPHC bị khiếu nại,khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiệnphải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định củapháp luật Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật
- Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệmtheo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử
Trang 15phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữliệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương.
17.Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể
từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừtrường hợp quyết định xử phạt có hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thutang vật, phương tiện thuộc loại cấm lưu hành, áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả trong trường hợp cần thiết để bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, xâydựng và an ninh trật tự, an toàn xã hội
- Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãnthì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trìhoãn
18 Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
- Quyết định phạt tiền có thể được hoãn thi hành trong trường hợp cá nhân
bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất vềkinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn và
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổchức nơi người đó học tập, làm việc
- Cá nhân phải có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính gửi cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt Trong thời hạn 05ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt xem xét quyếtđịnh hoãn thi hành quyết định xử phạt đó
Thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt không quá 03 tháng, kể từ ngày
có quyết định hoãn
- Cá nhân được hoãn chấp hành quyết định xử phạt được nhận lại giấy tờ,tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ theo quy định tạikhoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính
19 Giảm, miễn tiền phạt
- Cá nhân thuộc trường hợp bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặpkhó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh,bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc mà không có khả
Trang 16năng thi hành quyết định thì có thể được xem xét giảm, miễn phần còn lại tiềnphạt ghi trong quyết định xử phạt.
- Cá nhân thuộc trường hợp trên phải có đơn đề nghị giảm, miễn phần còn
lại hoặc toàn bộ tiền phạt gửi người đã ra quyết định xử phạt Trong thời hạn 03ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt phải chuyển đơnkèm hồ sơ vụ việc đến cấp trên trực tiếp Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhậnđược đơn, cấp trên trực tiếp phải xem xét quyết định và thông báo cho người đã
ra quyết định xử phạt, người có đơn đề nghị giảm, miễn biết; nếu không đồng ývới việc giảm, miễn thì phải nêu rõ lý do
Đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định xửphạt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó xem xét, quyết định việc giảm, miễn tiềnphạt
- Cá nhân được giảm, miễn tiền phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật,
phương tiện đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật xử lý
- Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyếtđịnh xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần
Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt
- Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạtnhiều lần Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản
21.Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Khi tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tạiĐiều 26 của Luật xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải
Trang 17lập biên bản Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, số đăng ký(nếu có), tình trạng, chất lượng của vật, tiền, hàng hoá, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu và phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến; trường hợp người
bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cần được niêm
phong thì phải niêm phong ngay trước mặt người bị xử phạt, đại diện tổ chức bị
xử phạt hoặc người chứng kiến Việc niêm phong phải được ghi nhận vào biênbản
Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ, người
có thẩm quyền xử phạt thấy tình trạng tang vật, phương tiện có thay đổi so vớithời điểm ra quyết định tạm giữ thì phải lập biên bản về những thay đổi này; biênbản phải có chữ ký của người lập biên bản, người có trách nhiệm tạm giữ vàngười chứng kiến
22 Biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý VPHC
22.1 Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảođảm việc xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biệnpháp sau đây theo thủ tục hành chính:
+ Khám phương tiện vận tải, đồ vật;
+ Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
+ Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gianlàm thủ tục trục xuất;
+ Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp
xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
+ Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáodưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trongtrường hợp bỏ trốn
Trang 1822.2 Nguyên tắc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Khi áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính,người có thẩm quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại các điều từ 120 đến
132 của Luật xử lý VPHC, nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật
- Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chínhtrong trường hợp cần thiết theo quy định
- Người ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý viphạm hành chính phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình
- Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong việc áp dụng biện pháp ngănchặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phải được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật
22.3 Thẩm quyền và thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý VPHC
Bảng 1: Tóm tắt thẩm quyền áp dụng một số biện pháp ngăn chặn Thẩm quyền
BBNC
Kiểm soát viênđang thi hànhcông vụ
Đội trưởng Chi cục trưởng
G: Có thể giao quyền cho cấp phó
Trang 19+ Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyếtđịnh xử phạt Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làmcăn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định củakhoản 3 Điều 60 của Luật xử lý VPHC;
+ Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữthì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
+ Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định
b/ Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định phải được chấm dứt ngaysau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạmkhông còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành
Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 củaLuật xử lý VPHC, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lạitang vật, phương tiện bị tạm giữ
c/Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tangvật, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy thì thủ trưởng trực tiếpcủa chiến sĩ cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên cảnh sát biển, bộ đội biên phòng,kiểm lâm viên, công chức hải quan, kiểm soát viên thị trường đang thi hành công
vụ phải tạm giữ ngay tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi lập biên bản, người lập biên bản phải báo cáo thủ trưởng củamình là người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
để xem xét ra quyết định tạm giữ; đối với trường hợp tang vật là hàng hóa dễ hưhỏng thì người tạm giữ phải báo cáo ngay thủ trưởng trực tiếp để xử lý, nếu để hưhỏng hoặc thất thoát thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật Trongtrường hợp không ra quyết định tạm giữ thì phải trả lại ngay tang vật, phươngtiện đã bị tạm giữ
d/ Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó Trong trường hợp tang vật,phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thìngười ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm bồithường và bị xử lý theo quy định của pháp luật
Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được niêm phongthì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thìphải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình, đại diện tổ chức, đại diệnchính quyền và người chứng kiến
Trang 20Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết địnhbằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đạidiện tổ chức vi phạm 01 bản.
đ/ Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổchức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ mộttrong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hànhphương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiệncho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt Nếu cá nhân,
tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt cóthể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy địnhtại Điểm h của Mục này
e Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị áp dụng hìnhthức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì có thể bịtạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.Việc tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian chờ ra quyết địnhkhông làm ảnh hưởng quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cánhân, tổ chức đó
f Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ Thời hạn tạm giữ có thểđược kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xácminh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép,chứng chỉ hành nghề
Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 củaLuật xử lý VPHC mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyềnđang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản
để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạnkhông được quá 30 ngày
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép,chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế
g/ Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉhành nghề phải được lập thành biên bản Trong biên bản phải ghi rõ tên, sốlượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ
ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; trường hợp không xác địnhđược người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký
Trang 21của 02 người làm chứng Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩmquyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản.
h/ Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bịtạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức,
cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiệnhoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạmdưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
22.3.2 Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
a/ Người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép,chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biện pháp ghi trong quyết định xử phạt hoặctrả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối vớitang vật, phương tiện bị tạm giữ, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hànhnghề
Đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép
để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu thì trả lại cho chủ sở hữu,người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp Trong trường hợp này, cá nhân, tổchức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện
vi phạm vào ngân sách nhà nước
Trường hợp chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp có lỗi
cố ý trong việc để người vi phạm sử dụng tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính theo quy định tại Điều 26 của Luật xử lý VPHC thì tang vật, phương tiện
đó bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước
b/ Đối với tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạmgiữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt phải được trả ngay cho người bị xửphạt sau khi thi hành xong quyết định xử phạt
c/ Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hưhỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải tổ chức bán ngay theo giá thị trường vàviệc bán phải được lập thành biên bản Tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạmgửi mở tại Kho bạc Nhà nước Nếu sau đó theo quyết định của người có thẩmquyền, tang vật đó bị tịch thu thì tiền thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước;trường hợp tang vật đó không bị tịch thu thì tiền thu được phải trả cho chủ sởhữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp
Trang 22d/ Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quá thời hạn tạm giữnếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trườnghợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phảithông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở
cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàythông báo, niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người cóthẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
để xử lý theo quy định
g/ Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩmgây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hoá phẩmđộc hại thì phải tiến hành tiêu hủy theo quy định tại Điều 33 của Luật Xử lýVPHC
f/ Đối với các chất ma túy và những vật thuộc loại cấm lưu hành thì tịchthu hoặc tiêu hủy theo quy định tại Điều 33 và Điều 82 của Luật Xử lý VPHC
m Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phảitrả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoảnchi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tạikhoản 8 Điều 125 của Luật xử lý VPHC
Không thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tangvật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiệnkhông có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp tịch thu đốivới tang vật, phương tiện
22.3.3 Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
- Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính chỉ đượctiến hành khi có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật đó có cất giấutang vật vi phạm hành chính
- Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật phải có quyết định bằng văn bản.Khi tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật phải có mặt chủ phươngtiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải và 01 người chứngkiến; trong trường hợp chủ phương tiện, đồ vật hoặc người điều khiển phươngtiện vắng mặt thì phải có 02 người chứng kiến
- Mọi trường hợp khám phương tiện vận tải, đồ vật đều phải lập biên bản.Quyết định khám và biên bản phải giao cho chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặcngười điều khiển phương tiện vận tải 01 bản
Trang 2322.3.4 Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ đượctiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật, phương tiện viphạm hành chính
- Đội trưởng Đội QLTT có quyền quyết định khám nơi cất giấu tang vật,phương tiện vi phạm hành chính; trong trường hợp nơi cất giấu tang vật, phươngtiện vi phạm hành chính là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệnxem xét, quyết định
- Khi khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải cómặt người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ và ngườichứng kiến Trong trường hợp người chủ nơi bị khám, người thành niên trong giađình họ vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chínhquyền và 02 người chứng kiến
- Không được khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chínhvào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện màchưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản
- Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính phải có quyết định bằng văn bản và phải lập biên bản Quyết định và biênbản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải được giaocho người chủ nơi bị khám 01 bản
C Thông tư số 24/2009/TT-BCT ngày 24/8/2009 của Bộ Công Thương quy định về công tác quản lý địa bàn của cơ quan quản lý thị trường
I Nguyên tắc quản lý
1 Quản lý địa bàn là nhiệm vụ thường xuyên của Quản lý thị trường nhằmnắm bắt tình hình hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn được phâncông về số lượng, tình hình diễn biến thị trường, dấu hiệu vi phạm, phương thứcthủ đoạn vi phạm của các tổ chức, cá nhân
2 Phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra, kiểm soát và cơ quan quản lýnhà nước có liên quan nhằm quản lý tốt các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công
3 Không lợi dụng công tác quản lý địa bàn để gây phiền hà, sách nhiễu vàbảo kê, tiếp tay cho các hành vi vi phạm
II Đối tượng được quản lý trên địa bàn
Trang 24Đối tượng được quản lý trên địa bàn (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) baogồm:
1 Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ và hoạt động thương mại tại Việt Nam
2 Hộ kinh doanh; cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hoạtđộng thương mại
3 Các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các loạihình Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã
4 Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp trong nước và nướcngoài tại Việt Nam
5 Địa điểm sản xuất, kinh doanh, giao nhận, kho bảo quản, dự trữ hànghóa; bến bãi tập kết hàng hóa, cảng hàng không, cảng đường sông, đường biển,
ga đường sắt, bưu điện; trung tâm thương mại, cửa hàng miễn thuế, siêu thị, chợ;các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa thường xuyên qua địa bàn, các tuyếngiao thông vận chuyển hàng hóa qua địa bàn
III Nội dung quản lý địa bàn
1 Theo dõi, tổng hợp số liệu, thường xuyên cập nhật thông tin của các tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn về tên,địa chỉ, loại hình kinh doanh, mặt hàng, ngành hàng sản xuất, kinh doanh chủyếu Tổ chức theo dõi việc chấp hành pháp luật, tình hình hoạt động của các tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn đượcphân công quản lý theo các tiêu chí quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2009/TT-BCT nhằm phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và yêu cầu của cơ quan quản lýcấp trên
2 Lập sổ bộ thống kê, điều tra cơ bản, phân loại các tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được giao quản lý Thống
kê các kho, bãi xe, cảng hàng không, ga đường sắt, đường thủy, trung tâm giaonhận hàng bưu điện, các chợ đầu mối, các trung tâm thương mại và siêu thị, cáctuyến phố chuyên doanh, các làng nghề, các tuyến giao thông trên địa bàn đượcgiao quản lý
3 Kiểm tra, đối chiếu số liệu tình trạng hoạt động của tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh và hoạt động thương mại sau khi được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh và việc duy trì các điều kiện phải thực hiện khi kinh doanh
Trang 254 Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công thực hiện các quyđịnh của pháp luật về sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại.
5 Tổng hợp và phản ánh kịp thời diễn biến tình hình thị trường, giá cả, đốivới các mặt hàng thiết yếu, địa bàn trọng điểm và các biến động bất thường củathị trường
6 Theo dõi, cập nhật việc chấp hành quy định của pháp luật trong sản xuất,kinh doanh và hoạt động thương mại, việc kiểm tra và xử lý vi phạm các tổ chức,
cá nhân nhằm phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện quản lýđịa bàn
7 Tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý kịp thời những hành vi viphạm pháp luật theo địa bàn và lĩnh vực được phân công quản lý
8 Đề xuất các biện pháp về công tác quản lý và tổ chức thị trường trên địabàn và lĩnh vực được phân công quản lý khi phát hiện những khó khăn vướngmắc trong quá trình thực thi pháp luật
9 Quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin về quản lý địa bàn và thựchiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lýcấp trên
IV Phương pháp quản lý địa bàn
1 Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơquan chức năng có liên quan trên địa bàn được phân công để phối hợp quản lýcác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn
2 Chủ động phối hợp với các cơ quan cấp Giấy phép, cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường vàcác cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn để tổng hợp danh sách, sốliệu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bànđược phân công quản lý
3 Thiết lập kênh thông tin để tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân vềtình hình thị trường và các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh và hoạt động thương mại trên địa bàn
4 Xây dựng cơ sở dữ liệu theo tiêu chí quy định tại Điều 8 Thông tư số24/2009/TT-BCT
Trang 26D Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính Quản lý thị trường
I/ Đối tượng, nội dung, hình thức, căn cứ, thẩm quyền kiểm tra và tổ kiểm tra
1 Đối tượng và nội dung kiểm tra
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thương mại, công nghiệp của các tổchức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên thị trường
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước cóthẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hànhchính
2 Hình thức và căn cứ kiểm tra
- Kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch kiểm tra được xây dựng, phê duyệthoặc ban hành theo quy định
- Kiểm tra đột xuất khi có thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấuhiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nướccấp trên có thẩm quyền theo quy định
- Việc giao quyền ban hành quyết định kiểm tra được thực hiện thườngxuyên hoặc theo vụ việc
- Việc giao quyền phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõphạm vi, nội dung và thời hạn giao quyền
- Cấp phó được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra phải chịu tráchnhiệm về quyết định kiểm tra của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật
- Cấp phó được giao quyền không được giao quyền hoặc uỷ quyền cho bất
kỳ người nào khác
4 Tổ kiểm tra