KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚSinh sản tự nhiên Thay nước khoảng 5 ngày trước thời kỳ trăng tròn 80% nước được thay từ sáng sớm và duy trì nước chảy liên tục và ngừng khi mặt trời lặn
Trang 1KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 2ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CÂ MÚ
Hình thâi
Việt nam có khoảng 48 loài và phân bố khắp nơi
Cá mú có thân hình dẹp hai bên, miệng lớn, hàm lồi ra
Răng trong của hai hàm tương đối lớn và có thể ẩn xuống
Vẩy lược bé, có một số ẩn dưới da
Vây lưng có 11 gai cứng và 14-18 tia mềm
Vây hậu môn có 3 gai cứng và 7-9 tia mềm
Vđy đuôi mềm hoặc bằng phẳng, đôi khi lõm vào trong
Vây bụng có 1 gai cứng và 5 tia mềm
Trang 3Cá mú bleekeri (Epinephelus bleekeri)
Cá mú chuối (Epinephelus malabaricus)
Cá mú dẹt (mú chuột) (Cromileptes altivelis)
Trang 4Tính ăn
Cá rất dữ, có tính ăn thịt và bắt mồi theo phương
thức rình mồi
Cá có tính hoạt động về đêm, ban ngày ít hoạt
động mà ẩn nấp trong các hang đá, rạn san
hô, thỉnh thoảng mới đi tìm mồi
Tuy nhiên, khi được thuần dưỡng trong điều kiện
nuôi, cá có thể ăn được cả vào ban ngày
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CÂ MÚ
Trang 5Đặc điểm sinh sản
Khi còn nhỏ là cá cái, nhưng khi đạt đến kích cỡ và tuổi nhất định thì chuyển thành cá đực Sau đó lại chuyển hănh câ câi
Hiện tượng lưỡng tính thường tìm thấy ở cá kích cỡ 66-72 cm
Cá mú có thể đẻ quanh năm, nhưng tập trung vào những tháng lạnh, nhiệt độ thấp
Sức sinh sản của cá khá cao, mỗi con cái có thể đẻ từ vài trăm ngàn đến vài triệu trứng
Trứng có đường kính 0,76 - 0,82 mm vă có giọt dầu Ở độ mặn 30 ppt, hăm lượng oxy > 5 mg/L, nhiệt độ 26 - 30oC thì sau thời gian 20 giờ trứng sẽ nở
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CÂ MÚ
Trang 6ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CÁ MÚ
Trang 7ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CÁ MÚ
Ngày 37 Ngày 28
Ngày 19
Ngày 45
Trang 8KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 9KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Cá bố mẹ
Trang 10KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Thức ăn cho cá bố mẹ
Thức ăn là cá tạp, có thể bổ sung các
để nâng cao chất lượng trứng
Trang 11KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 12KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Sinh sản tự nhiên
Thay nước khoảng 5 ngày trước thời kỳ trăng tròn
80% nước được thay từ sáng sớm và duy trì nước chảy liên tục và ngừng khi mặt trời lặn
Trang 13Sinh sản bằng cách tiêm hocmon:
Não thùy 2-3 mg + HCG 300-500 UI/kg cá
Puberogen 100 UI/kg
HCG 500-1000 UI/kg
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 14Sinh sản nhân tạo
12 giờ sau khi tiêm lần 2, vuốt bụng cá để lấy trứng và tinh dịch
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 15Thu trứng
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Chọn lọc trứng
Trang 16Xử lý trứng: Iodin 20 ppm
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 17Ấp trứng
• Mật độ: 10 trứng/ml
• Sục khí vừa và nước chảy liên tục
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 18Nuôi ấu trùng
Các yếu tố gây chết cho ấu trùng:
Chết nổi
Chết chìm
Sự trở ngại đối với các gai
Thiếu dinh dưỡng
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 19Bể nuôi ấu trùng
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 20Đưa trứng vào bể ương
Mật độ: 4000-5000 trứng/m3
Ước lượng trứng nở
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 21Kiểm soát ánh sáng trong ương ấu trùng
Cường độ ánh sáng > 10.000 lux, được chiếu trong hơn 10 giờ
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 22Cho ấu trùng ăn: Luân trùng, Artemia, Thức ăn nhân tạo
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 23Quản lý nước nuôi ấu trùng
Thay nước
Kiểm soát nhiệt độ và độ muối
Cung cấp nước xanh
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 24Quản lý nước nuôi ấu trùng
Nhỏ dầu cá vào bể: 0,1 ml/m2
Trang 25Kiểm soát VNN (viral nervous necrosis)
Dấu hiệu: kém ăn, di chuyển chậm, nằm trên mặt nước
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 26Thu cá bột
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Trang 27 Thời gian: 3 tuần
Bể ương cá bột
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Ương cá bột
Trang 28 Cho cá bột ăn: thức ăn nhân tạo
Quản lý nước bể ương
Thu cá bột
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MÚ
Ương cá bột