1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi

293 634 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 293
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khẳng định vai trò thức ăn trong chăn nuôi là quyết định năng suất và chất lượng vật nuôi: - Dựa trên chỉ tiêu sản phẩm của các nhà hoạch định chính sách vĩ mô phát triển chăn nuôi để tí

Trang 2

MỞ ĐẦU

I VÀI NÉT VỀ NGÀNH CHĂN NUÔI

Tầm quan trọng của thức ăn chăn nuôi

+ Trồng trọt coi giống là hàng đầu trong khi chăn nuôi

Trang 3

NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ TRONG THỨC

ĂN CHĂN NUÔI:

1.Thiếu nguyên liệu:

Hàng năm giá trị nhập khẩu trên dưới 2 tỷ USD nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

2 Thiếu công nghệ sản xuất:

Nhiều vấn đề các doanh nghiệp cần được hướng dẫn như: các công thức sản xuất premix, công thức phối chế thức ăn lợn con, những giống men chịu nhiệt, các probiotic, prebiotic, synbiotic sử dụng thay thế kháng sinh.

3 Thiếu thiết bị:

Trong nước chưa sản xuất được, doanh nghiệp phải nhập khẩu

Các doanh nghiệp Việt Nam không đủ sức cạnh tranh với công ty có vốn đầu tư nước ngoài vì vốn nhỏ, nguyên liệu nhập ngoại thiếu ngoại tệ,

nguyên liệu hàm lượng chất xám cao như: premix, phụ gia bổ sung, …

4 Thiếu nhân tài

Nước ta thực sự thiếu khuyết nhân tài tâm huyết nghề nghiệp, thiếu từ cán

bộ nghiên cứu đến cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh và thị trường.

Trang 4

NHẬN ĐỊNH CHUNG

Các công ty đầu tư 100% vốn nước ngoài nắm giữ 65-70% thị phần CP Group (Thái Lan); Cargill (Hoa Kỳ),

NewHope (Trung Quốc)

Đầu tư các doanh nghiệp trong nước cho thức ăn chăn

nuôi không trụ nổi trong cơ chế thị trường.

III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2010-2020

1 Khẳng định vai trò thức ăn trong chăn nuôi là quyết định năng suất và chất lượng vật nuôi:

- Dựa trên chỉ tiêu sản phẩm của các nhà hoạch định chính

sách vĩ mô phát triển chăn nuôi để tính nhu cầu thức ăn.

- Đề xuất biện pháp

2 Chỉ tiêu định hướng (2010 – 2020)

Trang 5

Khả năng sản xuất ở trong nước

a Thức ăn giàu năng lượng:

Theo dự thảo chiến lược phát triển trồng trọtthì sản lượng lúa năm 2010 sẽ là 37,2

triệu tấn; năm 2015 sẽ là 38,6 triệu tấn;

năm 2020 sẽ là 39,4 triệu tấn

Trừ đi 1,5 triệu tấn lúa giống, nấu rượu cònlại người xay gạo ăn và xuất khẩu

Ngô năm 2010 dự kiến đạt 4,7 triệu tấn;

năm 2015 đạt 6 triệu tấn; năm 2020 đạt

7,5 triệu tấn

Trang 7

+ Lạc (đậu phộng): Hiện nay có gần 300 nghìn ha Sản

lượng lạc 750.000 tấn Đến năm 2020 đạt 1 triệu tấn, đủ

ăn và có một chút xuất khẩu lạc nhân.

- Nguồn đạm động vật

+ Bột cá chất lượng 50-55% đạm ta có 200.000 tấn/năm

Loại >60% có vài ba chục nghìn tấn, không đáp ứng yêu cầu sản xuất cả số lượng và chất lượng

Trang 9

IV NHỮNG GIẢI PHÁP

1 Đổi mới nhận thức:

Vì vậy phải đặt đúng “Vai trò, vị trí của chăn nuôi

trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp” là giải quyết an

ninh thực phẩm cho xã hội.

2 Đầu tư nghiên cứu khoa học Nghiên cứu những khâu

đột phá của ngành thức ăn chăn nuôi theo chuỗi sản

phẩm: hóa dược, khoáng vi lượng, premix, vi sinh,

enzyme, hoạt chất sinh học, mùi, mùi vị tạo nguồn

nguyên liệu mới, thức ăn bổ sung trong nước góp phần giảm giá thành.

3 Đổi mới chương trình đào tạo ở cấp đại học.

Các trường đại học nông nghiệp nên mở các lớp đại học chuyên về dinh dưỡng, đào tạo chuyên gia giỏi về chuỗi công nghệ sản xuất thức ăn, từ khâu lập công thức,

chọn nguyên liệu, vận hành máy chế biến ra đến sản

phẩm, khả năng quản lý chất lượng sản phẩm, làm thị trường,… Các học viên này lâu dài là những chuyên gia.

Trang 10

Phần I: Sản xuất Bột cá và Dầu cá

A Giới thiệu chung về Bột cá

Back

Trang 12

1 Khái niệm:

Bột cá ??

Phân loại bột cá??

Trang 14

3 Sản lượng bột cá (update)

6,326,000 TOTAL

Mainly Anchovy

1,307,000 Others

Anchovies, Pilchard

102,000 South Africa

Menhaden, Alaska Pollack

337,000 U.S.A.

Various

390,000 Thailand

Various

600,000 China

Trimmings, Sandeel, Sprat, Blue whiting, Herring, Other

134,000 Other EU*

Sandeel, sprat, blue whiting, herring, other

297,000 Denmark

Blue-whiting, Capelin, Sandeel, Trimmings, Others

235,000 Norway

Capelin, Blue-whiting, Herring (incl trimmings)

275,000 Iceland

Jack Mackerel, Anchovy, Other, Sardine

COUNTRY /

REGION OF

PRODUCTION

Trang 15

4 Chỉ tiêu chất lượng bột cá

Trang 17

B Giới thiệu chung về Dầu cá

1 Khái niệm

Back

Trang 18

2 Đặc điểm của dầu cá

Thành phần của

dầu cá.

Vị trí tồn tại

Dạng tồn tại

Trang 23

3 Các ứng dụng của Dầu cá

Y dược

Thực phẩm.

Công nghiệp.

4 Chỉ tiêu chất lượng Dầu cá

* Chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu hóa học, vi sinh

* Hai chỉ tiêu quan trọng là (Xa và độ trong).

Trang 24

C Nguyên liệu sx bột cá Chăn nuôi và phương

2 Bảo quản đông

3 Bảo quản bằng muối ăn

4 Bảo quản bằng hoá chất

Back

Trang 25

D Nguyên liệu sản xuất Bột cá Thực phẩm và

phương pháp bảo quản

Trang 26

E Nguyên liệu sản xuất Dầu cá và phương pháp bảo

II Các phương pháp bảo quản

1 Bảo quản bằng nước muối bão hoà

2 Bảo quản bằng đóng hộp thanh trùng

Back

Trang 29

A Sản xuất Bột cá theo phương pháp

Ép Dịch ép (xử lý) Làm tơi, sấy khô

Làm nguội, tách KL, nghiền sàng

Bao gói, bảo quản

Back

Trang 31

Mô hình sản xuất Bột cá

Trang 33

II Thuyết minh qui trình

Trang 35

3 Nấu chín

* Mục đích, yêu cầu

Hình ảnh thiết bị nấu

Trang 37

Back Thiết bị nấu

Trang 38

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Nấu

+ Yếu tố nguyên liệu

+ Yếu tố thiết bị

+ Yếu tố môi trường nấu

+ ???

Trang 39

Biến đổi của nguyên liệu trong qt Nấu

* Thay đổi về cảm quan

* Biến đổi hóa học

Trang 41

Thiết bị ép

Trang 43

5 Làm tơi, sấy khô

*Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy

(xét với quá trình sấy bằng không khí nóng)

+ Yếu tố nguyên liệu

+ Tác nhân sấy

+ Thiết bị sấy

+ ???

Trang 44

Biến đổi bã ép trong qúa trình sấy

* Biến đổi cảm quan

* Biến đổi hóa học

Trang 46

Back Thiết bị làm tơi

Thiết bị sấy khô

Trang 47

6 Làm nguội, tách kim loại, nghiền sàng

Trang 48

Thiết bị nghiền

Trang 50

Thiết bị đóng viên

Trang 51

7 Bao gói, bảo quản

Yêu cầu sản phẩm trước bao gói: + (10-11%), nhiệt độ < 30 0 C

+ cảm quan

Yêu cầu bao bì bao gói

Yêu cầu kho bảo quản :

Back

Trang 52

B Sản xuất Bột cá theo phương pháp

Ép Dịch ép (tận dụng) Nghiền sàng

Bao gói, bảo quản

Back

Trang 53

II Thuyết minh quy trình

1 Nguyên liệu

2 Sấy khô

??? Ưu nhược điểm phương pháp ép khô

??? Sự khác nhau giữa ép ướt và ép khô

+ Nguyên liệu?

+ Công nghệ?

+ Sản phẩm?

Back

Trang 54

C Sản xuất Bột cá theo phương pháp sấy

+ Bổ sung thêm các chất chống oxy hóa

+ Nếu bột cá sử dụng ngay thì không cần tách dầu

Back

Trang 55

I Quy trình công nghệ Nguyên liệu

Đặc điểm quy trình

Xử lý Nấu chín Ép

Sấy sơ bộ Dầu cá Thu hồi dung môi Dịch chiết Chiết dung môi

Bã chiết (thu hồi dm) Bao gói Tách KL, nghiền sàng Sấy khô

Chuyên đề 2: Sản xuất Bột cá

theo phương pháp Chiết

Trang 56

Nguyên lý của phương pháp

Sử dụng dung môi để chiết dầu

II Thuyết minh quy trình

Trang 57

3 Chiết dầu

3.1 Bản chất chiết dầu :

Khuếch tán bao gồm 2 dạng: (kt phân tử, kt đối lưu)

a Khuếch tán phân tử (kt tự nhiên)

+ Phương trình khuyếch tán phân tử

Dm = - D.F.(dc/dx).dt

b Khuếch tán đối lưu (kt cưỡng bức)

+ Phương trình khuyếch tán

Dm = -ß.F.dc.dt Lưu ý: ß > D

Trang 58

3.2 Các loại dung môi sử dụng để chiết Dầu

Các dung môi hữu cơ

3.3.Yêu cầu của dung môi khi sử dụng

3.4.Tiến hành chiết dầu

3.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chiết Dầu

+ yếu tố nguyên liệu:

+ điều kiện chiết

Trang 59

4 Chưng đổi dung môi

Tách dung môi ra khỏi hỗn hợp

III Các phương pháp chiết

1 Phương pháp chiết gián đoạn

2 Phương pháp chiết bán liên tục

3 Phương pháp chiết liên tục

Trang 60

Chuyên đề 3: Sản xuất bột cá theo phương pháp thuỷ phân bằng enzyme

I Nguyên lý chung

II Quy trình công nghệ

Đặc điểm quy trình

Bột cá chăn nuôi Sấy khô, nghiền sàng Phần đặc Phân ly

Bột đạm hoà tan Sấy phun Cô đặc, tẩy mùi Dịch đạm hoà tan

Back

Nguyên liệu Rửa Xay nhỏ Phòng thối Thuỷ phân

Nâng nhiệt Tận dụng Dầu thô

Trang 68

Thiết bị thủy

phân

Trang 69

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân:

+ yếu tố nguyên liệu

+ điều kiện thủy phân

5 Nâng nhiệt

Mục đích, yêu cầu

Trang 75

6 Phân ly

Sử dụng các phương pháp lắng, lọc và lytâm

Trang 78

Thiết bị cô chân

không

7 Cô đặc, tẩy mùi

Mục đích, yêu cầu

Trang 79

8 Sấy phun

Bột đạm hòa tan 88 – 92%, độ ẩm 3 – 5%, dầu rất thấp (ở dạng vết)

Thiết bị sấy phun

Trang 80

9 Bao gói bảo quản.

Giống như đối với bột cá

Trang 81

Bảo quản bột cá và xử lý khí thải

I Bảo quản Bột cá

1 Nguyên nhân hư hỏng của Bột cá

2 Giải pháp bảo quản.

II Xử lý khí thối

1 Nguyên nhân hình thành khí thối

(Do nguyên liệu, do quá trình chế biến.)

2 Các phương pháp xử lý

Dùng hóa chất, dùng nhiệt, ngưng tụ, kết hợp nhiệt

và ngưng tụ vv…

Back

Trang 82

Chuyên đề 4: Bột đạm thủy phân

1 Khái niệm

Là loại bột hòa tan được sản xuất từ nguồn

nguyên liệu động thực vật theo phương pháp

thủy phân

2 Phân loại:

Bột đạm có nguồn gốc từ động vật, thực vật

3 Đặc điểm bột đạm:

Thành phần chính là các acid amin, ngoài ra còn

các thành phần khác tùy thuộc vào nguyên

liệu và phương pháp sản xuất (dextrin,

maltosa, fructosa, glucosa, acid béo, glycerin)

Trang 83

Đặc điểm (tt)

- Dễ tạo vị đắng nếu sản phẩm thủy phânkhông triệt để (đoạn peptit có chứa cácacid amin kỵ nước)

- Trong môi trường acid, triptophan dễ bịphá hủy, 10 – 30% các acid amin chứagốc OH bị phân hủy, môi trường kiềm dễtạo ra D-acid amin

- Thủy phân ở nhiệt độ cao, sẽ hình thànhmàu và mùi do phản ứng carramen,

melanoidin

Trang 84

Sơ đồ quy trình

1 Nguyên liệu

Nguyên liệu thực vật, đặc biệt thuộc họ Đậu có

chất kháng dinh dưỡng nên phải xử lý trước khi thủy phân.

Trang 89

Chuyên đề 5: Sản xuất & Tinh chế dầu cá

A SẢN XUẤT DẦU CÁ

Các phương pháp sản xuất dầu:

I Sản xuất Dầu cá dùng nhiệt

1 Nguyên lý chung:

2 Cơ sở lý luận

3 Một số phương pháp sản xuất

Trang 90

II Một số phương pháp sản xuất Dầu khác

Phương pháp cơ học (ép), dòng điện, kết hợplạnh và cơ học vv…

Trang 91

B.TINH CHẾ DẦU CÁ

1 Mục đích, yêu cầu:

2 Nhiệm vụ của tinh chế:

Back

Trang 92

Các chỉ tiêu của dầu cá tinh chế:

+ Không còn mùi tanh,

Trang 93

Sơ đồ quá trình tinh chế dầu cá

Trang 94

Further processing / refining of fish oil

Trang 95

Deodorization/ Deacidification

Volatiles/Free fatty acids

Deodorization

Winterization

Waxes/saturated triacylglycerols

Winterization

Bleaching

Pigments/metals/

soaps Bleaching

Free fatty acids Neutralization

Degumming Phospholipids

Degumming

Physical Refining

Main groups of compounds removed

Alkali or chemical

refining

Table 1 Basic steps of the refining process

Trang 96

I Khử acid béo cho Dầu cá

1 Nguyên nhân làm tăng Xa

???

2 Nguyên lý khử acid béo

3 Các phương pháp khử acid béo

Trang 97

Phương pháp trung hòa:

Trang 98

1: cửa cho kiềm vào 2: bô• phận khuấy 3: ống dẫn hơi

4: cửa tháo dầu

5: cửa nạp dầu

6: cửa tháo cặn

Trang 99

Sơ đồ quá trình khử acid béo

Trang 100

II Khử màu cho Dầu cá

1 Nguyên nhân hình thành màu của dầu

2 Nguyên lý khử màu

3 Phương pháp khử màu

Back

Trang 102

Sơ đồ khử màu cho dầu cá

Trang 103

III Khử mùi cho Dầu cá

1 Nguyên nhân hình thành mùi của dầu

2 Nguyên lý khử mùi cho dầu

3 Phương pháp khử mùi cho dầu

Back

Trang 104

Sơ đồ khử mùi cho dầu cá

Trang 106

DEWAXING & WINTERISATION

Trang 107

V Hydrogen hoá Dầu

Trang 108

VI Phương pháp ức chế đông đặc mỡ cứng

1 Nguyên lý

2 Cơ chế

3 Phương pháp

Back

Trang 109

VII.Bảo quản dầu cá

1 Các dạng hư hỏng của dầu cá

2 Nguyên nhân

3 Bảo quản dầu

Trang 110

Phần II Thức ăn chăn nuôi

Các chuyên đề:

+ Thức ăn, phân loại thức ăn chăn nuôi

+ Dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của vậtnuôi

+ Năng lượng và nhu cầu năng lượng của vậtnuôi

+ Hệ tiêu hóa của vật nuôi

+ Nguyên liệu và một số phương pháp sản xuấtthức ăn chăn nuôi

+ Kỹ thuật sản xuất thức ăn tổng hợp

Trang 111

Phần II: THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Chuyên đề 1

PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM MỘT

SỐ THỨC ĂN

Trang 112

NỘI DUNG

I Tầm quan trọng của thức ăn chăn nuôi

II Khái niệm và phân loại TACN

III Đặc điểm một số loại thức ăn chăn nuôi

Trang 113

I Tầm quan trọng của TACN

+ Trong chăn nuôi, thức ăn chiếm 65-70% giá

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế địa

phương, kinh tế hộ gia đình

Trang 115

II Khái niệm thức ăn chăn nuôi

Thức ăn là một vật liệu có thể ăn được nhằm

cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể

Tất cả những gì mà ĐV ăn vào hoặc có thể ăn

vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá

trình trao đổi chất thì gọi là thức ăn (Wohlbien)

Thức ăn là những sản phẩm của thực vật, động vật, khoáng vật và các chất tổng hợp khác mà

động vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thu để duy trì sự sống, phát triển và tạo ra sản phẩm.

Trang 116

Một số thuật ngữ trong quy chuẩn:

Thức ăn chăn nuôi

Thức ăn đơn/nguyên liệu đơn

Trang 117

II Phân loại thức ăn (tt)

1 Phân loại theo nguồn gốc

Có thể phân thức ăn thành hai loại (Thức ăn tựnhiên, nhân tạo)

Trang 119

NGÔ ÉP ĐÙN

ĐỖ TƯƠNG ÉP ĐÙN

Trang 120

2 Phân loại theo đối tượng sử dụng

(Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản,

sinh vật cảnh vv…)

Trang 121

3 Phân loại theo giá trị dinh dưỡng

- Thức ăn xanh

- Thức ăn khô (dạng tinh và thô)

- Thức ăn ủ chua

- Thức ăn giàu năng lượng

- Thức ăn giàu protein

- Thức ăn bô¥ sung (khoáng, vitamin, aa, enzyme, kháng sinh chất bảo quản, chấttạo màu, mùi vv…)

Trang 122

III Đặc điểm một số loại thức ăn

1 Thức ăn xanh: là thức ăn từ thực vật ở

dạng tươi (bao gồm các loại thực vật rau

bèo, cỏ tư• nhiên hay trồng, phu• phẩm từ câyngô, đậu, lá su hào, bắp cải, lá dâu vv…)

Đối tượng sử dụng: gia súc, gia cầm, thủy sản Đặc điểm

+ Rẻ tiền, dê¨ tìm, năng suất cao

+ Dạng tươi (dùng cả cây, thân hoặc lá)

+ Hàm lượng nước cao từ 60-85%

Trang 123

+ Tỉ lê• xơ đối với cây non 2-3%, cây già 6-8%+ Cung cấp hầu hết các chất dinh dưỡng chonhóm gia súc nhai lại, gia súc thích ăn.

+ Tỉ lê• tiêu hóa cao: gia súc nhai lại 75 -80%

Trang 124

2 Thức ăn khô

a)Thức ăn thô khô

(Bao gồm cỏ tự nhiên, trồng phơi khô; phụ phẩmnông nghiệp như rơm rạ hay thân lá cây đậu

lạc, ngô phơi khô)

Đối tượng sử dụng: gia súc nhai lại

Đặc điểm:

+ Hàm lượng xơ cao > 18%

+ Chỉ thích hợp với đối tượng gia súc

+ Khó tiêu hóa nên trước khi ăn, thức ăn phải

được xử lý

b) Thức ăn tinh khô (có hàm lượng chất xơ thấp): Chủ yếu là các loại ngũ cốc

Trang 125

3 Thức ăn ủ chua (lên men)

Là loại thức ăn từ thực vật như cỏ, thân lá câynông nghiệp, hoặc từ động vật đã được lênmen yếm khí

Đối tượng sử dụng: gia súc, gia cầm

Trang 127

4 Thức ăn giàu năng lượng:

Là nguồn thức ăn cung cấp nhiều năng lượng cho vật nuôi (chủ yếu có nguồn gốc từ ngũ cốc và sản phẩm phụ).

Đối tượng sử dụng: gia súc, gia cầm, thủy sản

Đặc điểm:

+ Thành phần chủ yếu ngũ cốc là tinh bột (2/3 khối lượng)

+ Protein thấp 8 – 12 (riêng lúa mì 22%), giá trị sinh học

không cao vì thường thiếu các a.amin thiết yếu, chất xơ < 18%,

+ Chất béo khoảng 2-5%, giàu phospho nhưng nghèo canxi + Nghèo A, D,B2, giàu vitamin E, B1

Trang 129

+ Dùng phổ biến trong chăn nuôi là giống ngô vàng, hạt

cứng, năng suất cao

+ Năng lượng cung cấp cao hơn so với thóc, protein nghèo a.a thiết yếu, hàm lượng béo cao, nghèo khoáng.

+ Do hàm lượng béo cao nên ngô xay dễ bị ôi khi bảo quản, + Ngô có tính hút ẩm nên dễ bị

mốc, gây độc cho vật nuôi.

+ Nên bảo quản dạng nguyên trái,

phơi khô, treo nơi thoáng mát.

Trang 131

-Cám: Gồm 2 loại

+ Cám to:

• Gồm trấu, mộng lúa, vỏ ngoài hạt gạo …, hàm lượng pro thấp, năng lượng cung cấp thấp, ít béo, nhiều xơ và vitamin B.

• Sử dụng nhiều làm giảm hệ số tiêu hóa, vật nuôi chậm

lớn, mỡ bệu, dễ tiêu chảy.

• Bảo quản không được quá 1 tháng vì dễ mốc

• Giá thành thấp

• Nếu mảnh trấu to có thể làm xây xát niêm mạc ống TH

Trang 132

+ Cám nhỏ:

• Chỉ gồm bột của lớp vỏ ngoài hạt gạo.

• Giàu dinh dưỡng hơn cám to nhưng pro không cân đối nên không được pha trộn quá nhiều trong khẩu phần (<25% đối với heo con, < 50% đối với heo lớn)

• Không nên dự trữ lâu

Trang 133

+ Là phần đứt gãy của hạt gạo trong quá trình xay xát

+ Giá trị dinh dưỡng gần giống gạo, vật nuôi tiêu hóa tốt và mỡ chắc

+ Nếu hạt tấm to, nên ngâm nước 3 – 4h trước khi cho heo ăn để tăng tỉ lệ tiêu hóa

Trang 134

+ Khoai mì tươi chứa độc tố là Cianin

(nhiều nhất ở trong vỏ), cần bóc vỏ,

thái lát, phơi khô trước khi khi cho ăn

+ Không sử dụng quá 50% trong

khẩu phần.

Trang 135

5 Thức ăn giàu đạm

Là loại thức ăn có hàm lượng protein cao (pr > 20%)

+ Gồm các loại nguyên liệu từ thực vật: đậu tương,

đậu xanh, đậu đen, lạc,vừng…

Là loại thức ăn giàu protein khoảng 30÷40%, chất

lượng protein cao hơn và cân đối hơn so với hạt

ngũ cốc.

Khô d u:

Khô dầu là sản phẩm của các hạt có dầu sau khi

đã ép lấy dầu, dùng làm thức ăn bổ sung cho gia

súc gia cầm.

Trang 136

Các sản phẩm này gồm: khô dầu lạc, khô dầuĐậu tương, khô dầu bông, khô dầu dừa, khô

dầu hướng dương…

+ Thức ăn khô dầu giàu protein khoảng 40÷50%, giàu năng lượng.

+ Khô dầu lạc có 30÷38% protein thô, rất ít vitamin

B12.

+ Khô dầu đậu tương có 1% béo, protein chứa đầy đủ các axit amin không thay thế, nghèo vitamin nhóm B nhưng chứa lượng Ca, P nhiều hơn hạt ngũ cốc.

+ Các loại khô dầu dễ bị hút ẩm, bảo quản không tốt

dễ bị nhiễm mốc sinh độc tố aflatoxin

Ngày đăng: 20/05/2015, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thiết bị nấu - Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi
nh ảnh thiết bị nấu (Trang 35)
Sơ đồ quy trình - Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi
Sơ đồ quy trình (Trang 84)
Sơ đồ quá trình tinh chế dầu cá - Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi
Sơ đồ qu á trình tinh chế dầu cá (Trang 93)
Sơ đồ quá trình khử acid béo - Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi
Sơ đồ qu á trình khử acid béo (Trang 99)
Sơ đồ khử màu cho dầu cá - Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi
Sơ đồ kh ử màu cho dầu cá (Trang 102)
Sơ đồ khử mùi cho dầu cá - Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi
Sơ đồ kh ử mùi cho dầu cá (Trang 104)
Sơ đồ tác dụng của các enzyme lên sự tiêu hóa lipid - Bài giảng Kỹ thuật sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi
Sơ đồ t ác dụng của các enzyme lên sự tiêu hóa lipid (Trang 193)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w