Khẳng định vai trò thức ăn trong chăn nuôi là quyết định năng suất và chất lượng vật nuôi: - Dựa trên chỉ tiêu sản phẩm của các nhà hoạch định chính sách vĩ mô phát triển chăn nuôi để tí
Trang 2MỞ ĐẦU
I VÀI NÉT VỀ NGÀNH CHĂN NUÔI
Tầm quan trọng của thức ăn chăn nuôi
+ Trồng trọt coi giống là hàng đầu trong khi chăn nuôi
Trang 3NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ TRONG THỨC
ĂN CHĂN NUÔI:
1.Thiếu nguyên liệu:
Hàng năm giá trị nhập khẩu trên dưới 2 tỷ USD nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
2 Thiếu công nghệ sản xuất:
Nhiều vấn đề các doanh nghiệp cần được hướng dẫn như: các công thức sản xuất premix, công thức phối chế thức ăn lợn con, những giống men chịu nhiệt, các probiotic, prebiotic, synbiotic sử dụng thay thế kháng sinh.
3 Thiếu thiết bị:
Trong nước chưa sản xuất được, doanh nghiệp phải nhập khẩu
Các doanh nghiệp Việt Nam không đủ sức cạnh tranh với công ty có vốn đầu tư nước ngoài vì vốn nhỏ, nguyên liệu nhập ngoại thiếu ngoại tệ,
nguyên liệu hàm lượng chất xám cao như: premix, phụ gia bổ sung, …
4 Thiếu nhân tài
Nước ta thực sự thiếu khuyết nhân tài tâm huyết nghề nghiệp, thiếu từ cán
bộ nghiên cứu đến cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh và thị trường.
Trang 4NHẬN ĐỊNH CHUNG
Các công ty đầu tư 100% vốn nước ngoài nắm giữ 65-70% thị phần CP Group (Thái Lan); Cargill (Hoa Kỳ),
NewHope (Trung Quốc)
Đầu tư các doanh nghiệp trong nước cho thức ăn chăn
nuôi không trụ nổi trong cơ chế thị trường.
III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2010-2020
1 Khẳng định vai trò thức ăn trong chăn nuôi là quyết định năng suất và chất lượng vật nuôi:
- Dựa trên chỉ tiêu sản phẩm của các nhà hoạch định chính
sách vĩ mô phát triển chăn nuôi để tính nhu cầu thức ăn.
- Đề xuất biện pháp
2 Chỉ tiêu định hướng (2010 – 2020)
Trang 5Khả năng sản xuất ở trong nước
a Thức ăn giàu năng lượng:
Theo dự thảo chiến lược phát triển trồng trọtthì sản lượng lúa năm 2010 sẽ là 37,2
triệu tấn; năm 2015 sẽ là 38,6 triệu tấn;
năm 2020 sẽ là 39,4 triệu tấn
Trừ đi 1,5 triệu tấn lúa giống, nấu rượu cònlại người xay gạo ăn và xuất khẩu
Ngô năm 2010 dự kiến đạt 4,7 triệu tấn;
năm 2015 đạt 6 triệu tấn; năm 2020 đạt
7,5 triệu tấn
Trang 7+ Lạc (đậu phộng): Hiện nay có gần 300 nghìn ha Sản
lượng lạc 750.000 tấn Đến năm 2020 đạt 1 triệu tấn, đủ
ăn và có một chút xuất khẩu lạc nhân.
- Nguồn đạm động vật
+ Bột cá chất lượng 50-55% đạm ta có 200.000 tấn/năm
Loại >60% có vài ba chục nghìn tấn, không đáp ứng yêu cầu sản xuất cả số lượng và chất lượng
Trang 9IV NHỮNG GIẢI PHÁP
1 Đổi mới nhận thức:
Vì vậy phải đặt đúng “Vai trò, vị trí của chăn nuôi
trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp” là giải quyết an
ninh thực phẩm cho xã hội.
2 Đầu tư nghiên cứu khoa học Nghiên cứu những khâu
đột phá của ngành thức ăn chăn nuôi theo chuỗi sản
phẩm: hóa dược, khoáng vi lượng, premix, vi sinh,
enzyme, hoạt chất sinh học, mùi, mùi vị tạo nguồn
nguyên liệu mới, thức ăn bổ sung trong nước góp phần giảm giá thành.
3 Đổi mới chương trình đào tạo ở cấp đại học.
Các trường đại học nông nghiệp nên mở các lớp đại học chuyên về dinh dưỡng, đào tạo chuyên gia giỏi về chuỗi công nghệ sản xuất thức ăn, từ khâu lập công thức,
chọn nguyên liệu, vận hành máy chế biến ra đến sản
phẩm, khả năng quản lý chất lượng sản phẩm, làm thị trường,… Các học viên này lâu dài là những chuyên gia.
Trang 10Phần I: Sản xuất Bột cá và Dầu cá
A Giới thiệu chung về Bột cá
Back
Trang 121 Khái niệm:
Bột cá ??
Phân loại bột cá??
Trang 143 Sản lượng bột cá (update)
6,326,000 TOTAL
Mainly Anchovy
1,307,000 Others
Anchovies, Pilchard
102,000 South Africa
Menhaden, Alaska Pollack
337,000 U.S.A.
Various
390,000 Thailand
Various
600,000 China
Trimmings, Sandeel, Sprat, Blue whiting, Herring, Other
134,000 Other EU*
Sandeel, sprat, blue whiting, herring, other
297,000 Denmark
Blue-whiting, Capelin, Sandeel, Trimmings, Others
235,000 Norway
Capelin, Blue-whiting, Herring (incl trimmings)
275,000 Iceland
Jack Mackerel, Anchovy, Other, Sardine
COUNTRY /
REGION OF
PRODUCTION
Trang 154 Chỉ tiêu chất lượng bột cá
Trang 17B Giới thiệu chung về Dầu cá
1 Khái niệm
Back
Trang 182 Đặc điểm của dầu cá
Thành phần của
dầu cá.
Vị trí tồn tại
Dạng tồn tại
Trang 233 Các ứng dụng của Dầu cá
Y dược
Thực phẩm.
Công nghiệp.
4 Chỉ tiêu chất lượng Dầu cá
* Chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu hóa học, vi sinh
* Hai chỉ tiêu quan trọng là (Xa và độ trong).
Trang 24C Nguyên liệu sx bột cá Chăn nuôi và phương
2 Bảo quản đông
3 Bảo quản bằng muối ăn
4 Bảo quản bằng hoá chất
Back
Trang 25D Nguyên liệu sản xuất Bột cá Thực phẩm và
phương pháp bảo quản
Trang 26E Nguyên liệu sản xuất Dầu cá và phương pháp bảo
II Các phương pháp bảo quản
1 Bảo quản bằng nước muối bão hoà
2 Bảo quản bằng đóng hộp thanh trùng
Back
Trang 29A Sản xuất Bột cá theo phương pháp
Ép Dịch ép (xử lý) Làm tơi, sấy khô
Làm nguội, tách KL, nghiền sàng
Bao gói, bảo quản
Back
Trang 31Mô hình sản xuất Bột cá
Trang 33II Thuyết minh qui trình
Trang 353 Nấu chín
* Mục đích, yêu cầu
Hình ảnh thiết bị nấu
Trang 37Back Thiết bị nấu
Trang 38Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Nấu
+ Yếu tố nguyên liệu
+ Yếu tố thiết bị
+ Yếu tố môi trường nấu
+ ???
Trang 39Biến đổi của nguyên liệu trong qt Nấu
* Thay đổi về cảm quan
* Biến đổi hóa học
Trang 41Thiết bị ép
Trang 435 Làm tơi, sấy khô
*Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy
(xét với quá trình sấy bằng không khí nóng)
+ Yếu tố nguyên liệu
+ Tác nhân sấy
+ Thiết bị sấy
+ ???
Trang 44Biến đổi bã ép trong qúa trình sấy
* Biến đổi cảm quan
* Biến đổi hóa học
Trang 46Back Thiết bị làm tơi
Thiết bị sấy khô
Trang 476 Làm nguội, tách kim loại, nghiền sàng
Trang 48Thiết bị nghiền
Trang 50Thiết bị đóng viên
Trang 517 Bao gói, bảo quản
Yêu cầu sản phẩm trước bao gói: + (10-11%), nhiệt độ < 30 0 C
+ cảm quan
Yêu cầu bao bì bao gói
Yêu cầu kho bảo quản :
Back
Trang 52B Sản xuất Bột cá theo phương pháp
Ép Dịch ép (tận dụng) Nghiền sàng
Bao gói, bảo quản
Back
Trang 53II Thuyết minh quy trình
1 Nguyên liệu
2 Sấy khô
??? Ưu nhược điểm phương pháp ép khô
??? Sự khác nhau giữa ép ướt và ép khô
+ Nguyên liệu?
+ Công nghệ?
+ Sản phẩm?
Back
Trang 54C Sản xuất Bột cá theo phương pháp sấy
+ Bổ sung thêm các chất chống oxy hóa
+ Nếu bột cá sử dụng ngay thì không cần tách dầu
Back
Trang 55I Quy trình công nghệ Nguyên liệu
Đặc điểm quy trình
Xử lý Nấu chín Ép
Sấy sơ bộ Dầu cá Thu hồi dung môi Dịch chiết Chiết dung môi
Bã chiết (thu hồi dm) Bao gói Tách KL, nghiền sàng Sấy khô
Chuyên đề 2: Sản xuất Bột cá
theo phương pháp Chiết
Trang 56Nguyên lý của phương pháp
Sử dụng dung môi để chiết dầu
II Thuyết minh quy trình
Trang 573 Chiết dầu
3.1 Bản chất chiết dầu :
Khuếch tán bao gồm 2 dạng: (kt phân tử, kt đối lưu)
a Khuếch tán phân tử (kt tự nhiên)
+ Phương trình khuyếch tán phân tử
Dm = - D.F.(dc/dx).dt
b Khuếch tán đối lưu (kt cưỡng bức)
+ Phương trình khuyếch tán
Dm = -ß.F.dc.dt Lưu ý: ß > D
Trang 583.2 Các loại dung môi sử dụng để chiết Dầu
Các dung môi hữu cơ
3.3.Yêu cầu của dung môi khi sử dụng
3.4.Tiến hành chiết dầu
3.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chiết Dầu
+ yếu tố nguyên liệu:
+ điều kiện chiết
Trang 594 Chưng đổi dung môi
Tách dung môi ra khỏi hỗn hợp
III Các phương pháp chiết
1 Phương pháp chiết gián đoạn
2 Phương pháp chiết bán liên tục
3 Phương pháp chiết liên tục
Trang 60Chuyên đề 3: Sản xuất bột cá theo phương pháp thuỷ phân bằng enzyme
I Nguyên lý chung
II Quy trình công nghệ
Đặc điểm quy trình
Bột cá chăn nuôi Sấy khô, nghiền sàng Phần đặc Phân ly
Bột đạm hoà tan Sấy phun Cô đặc, tẩy mùi Dịch đạm hoà tan
Back
Nguyên liệu Rửa Xay nhỏ Phòng thối Thuỷ phân
Nâng nhiệt Tận dụng Dầu thô
Trang 68Thiết bị thủy
phân
Trang 69Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân:
+ yếu tố nguyên liệu
+ điều kiện thủy phân
5 Nâng nhiệt
Mục đích, yêu cầu
Trang 756 Phân ly
Sử dụng các phương pháp lắng, lọc và lytâm
Trang 78Thiết bị cô chân
không
7 Cô đặc, tẩy mùi
Mục đích, yêu cầu
Trang 798 Sấy phun
Bột đạm hòa tan 88 – 92%, độ ẩm 3 – 5%, dầu rất thấp (ở dạng vết)
Thiết bị sấy phun
Trang 809 Bao gói bảo quản.
Giống như đối với bột cá
Trang 81Bảo quản bột cá và xử lý khí thải
I Bảo quản Bột cá
1 Nguyên nhân hư hỏng của Bột cá
2 Giải pháp bảo quản.
II Xử lý khí thối
1 Nguyên nhân hình thành khí thối
(Do nguyên liệu, do quá trình chế biến.)
2 Các phương pháp xử lý
Dùng hóa chất, dùng nhiệt, ngưng tụ, kết hợp nhiệt
và ngưng tụ vv…
Back
Trang 82Chuyên đề 4: Bột đạm thủy phân
1 Khái niệm
Là loại bột hòa tan được sản xuất từ nguồn
nguyên liệu động thực vật theo phương pháp
thủy phân
2 Phân loại:
Bột đạm có nguồn gốc từ động vật, thực vật
3 Đặc điểm bột đạm:
Thành phần chính là các acid amin, ngoài ra còn
các thành phần khác tùy thuộc vào nguyên
liệu và phương pháp sản xuất (dextrin,
maltosa, fructosa, glucosa, acid béo, glycerin)
Trang 83Đặc điểm (tt)
- Dễ tạo vị đắng nếu sản phẩm thủy phânkhông triệt để (đoạn peptit có chứa cácacid amin kỵ nước)
- Trong môi trường acid, triptophan dễ bịphá hủy, 10 – 30% các acid amin chứagốc OH bị phân hủy, môi trường kiềm dễtạo ra D-acid amin
- Thủy phân ở nhiệt độ cao, sẽ hình thànhmàu và mùi do phản ứng carramen,
melanoidin
Trang 84Sơ đồ quy trình
1 Nguyên liệu
Nguyên liệu thực vật, đặc biệt thuộc họ Đậu có
chất kháng dinh dưỡng nên phải xử lý trước khi thủy phân.
Trang 89Chuyên đề 5: Sản xuất & Tinh chế dầu cá
A SẢN XUẤT DẦU CÁ
Các phương pháp sản xuất dầu:
I Sản xuất Dầu cá dùng nhiệt
1 Nguyên lý chung:
2 Cơ sở lý luận
3 Một số phương pháp sản xuất
Trang 90II Một số phương pháp sản xuất Dầu khác
Phương pháp cơ học (ép), dòng điện, kết hợplạnh và cơ học vv…
Trang 91B.TINH CHẾ DẦU CÁ
1 Mục đích, yêu cầu:
2 Nhiệm vụ của tinh chế:
Back
Trang 92Các chỉ tiêu của dầu cá tinh chế:
+ Không còn mùi tanh,
Trang 93Sơ đồ quá trình tinh chế dầu cá
Trang 94Further processing / refining of fish oil
Trang 95Deodorization/ Deacidification
Volatiles/Free fatty acids
Deodorization
Winterization
Waxes/saturated triacylglycerols
Winterization
Bleaching
Pigments/metals/
soaps Bleaching
Free fatty acids Neutralization
Degumming Phospholipids
Degumming
Physical Refining
Main groups of compounds removed
Alkali or chemical
refining
Table 1 Basic steps of the refining process
Trang 96I Khử acid béo cho Dầu cá
1 Nguyên nhân làm tăng Xa
???
2 Nguyên lý khử acid béo
3 Các phương pháp khử acid béo
Trang 97Phương pháp trung hòa:
Trang 981: cửa cho kiềm vào 2: bô• phận khuấy 3: ống dẫn hơi
4: cửa tháo dầu
5: cửa nạp dầu
6: cửa tháo cặn
Trang 99Sơ đồ quá trình khử acid béo
Trang 100II Khử màu cho Dầu cá
1 Nguyên nhân hình thành màu của dầu
2 Nguyên lý khử màu
3 Phương pháp khử màu
Back
Trang 102Sơ đồ khử màu cho dầu cá
Trang 103III Khử mùi cho Dầu cá
1 Nguyên nhân hình thành mùi của dầu
2 Nguyên lý khử mùi cho dầu
3 Phương pháp khử mùi cho dầu
Back
Trang 104Sơ đồ khử mùi cho dầu cá
Trang 106DEWAXING & WINTERISATION
Trang 107V Hydrogen hoá Dầu
Trang 108VI Phương pháp ức chế đông đặc mỡ cứng
1 Nguyên lý
2 Cơ chế
3 Phương pháp
Back
Trang 109VII.Bảo quản dầu cá
1 Các dạng hư hỏng của dầu cá
2 Nguyên nhân
3 Bảo quản dầu
Trang 110Phần II Thức ăn chăn nuôi
Các chuyên đề:
+ Thức ăn, phân loại thức ăn chăn nuôi
+ Dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của vậtnuôi
+ Năng lượng và nhu cầu năng lượng của vậtnuôi
+ Hệ tiêu hóa của vật nuôi
+ Nguyên liệu và một số phương pháp sản xuấtthức ăn chăn nuôi
+ Kỹ thuật sản xuất thức ăn tổng hợp
Trang 111Phần II: THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Chuyên đề 1
PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM MỘT
SỐ THỨC ĂN
Trang 112NỘI DUNG
I Tầm quan trọng của thức ăn chăn nuôi
II Khái niệm và phân loại TACN
III Đặc điểm một số loại thức ăn chăn nuôi
Trang 113I Tầm quan trọng của TACN
+ Trong chăn nuôi, thức ăn chiếm 65-70% giá
+ Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế địa
phương, kinh tế hộ gia đình
Trang 115II Khái niệm thức ăn chăn nuôi
Thức ăn là một vật liệu có thể ăn được nhằm
cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể
Tất cả những gì mà ĐV ăn vào hoặc có thể ăn
vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá
trình trao đổi chất thì gọi là thức ăn (Wohlbien)
Thức ăn là những sản phẩm của thực vật, động vật, khoáng vật và các chất tổng hợp khác mà
động vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thu để duy trì sự sống, phát triển và tạo ra sản phẩm.
Trang 116Một số thuật ngữ trong quy chuẩn:
Thức ăn chăn nuôi
Thức ăn đơn/nguyên liệu đơn
Trang 117II Phân loại thức ăn (tt)
1 Phân loại theo nguồn gốc
Có thể phân thức ăn thành hai loại (Thức ăn tựnhiên, nhân tạo)
Trang 119NGÔ ÉP ĐÙN
ĐỖ TƯƠNG ÉP ĐÙN
Trang 1202 Phân loại theo đối tượng sử dụng
(Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản,
sinh vật cảnh vv…)
Trang 1213 Phân loại theo giá trị dinh dưỡng
- Thức ăn xanh
- Thức ăn khô (dạng tinh và thô)
- Thức ăn ủ chua
- Thức ăn giàu năng lượng
- Thức ăn giàu protein
- Thức ăn bô¥ sung (khoáng, vitamin, aa, enzyme, kháng sinh chất bảo quản, chấttạo màu, mùi vv…)
Trang 122III Đặc điểm một số loại thức ăn
1 Thức ăn xanh: là thức ăn từ thực vật ở
dạng tươi (bao gồm các loại thực vật rau
bèo, cỏ tư• nhiên hay trồng, phu• phẩm từ câyngô, đậu, lá su hào, bắp cải, lá dâu vv…)
Đối tượng sử dụng: gia súc, gia cầm, thủy sản Đặc điểm
+ Rẻ tiền, dê¨ tìm, năng suất cao
+ Dạng tươi (dùng cả cây, thân hoặc lá)
+ Hàm lượng nước cao từ 60-85%
Trang 123+ Tỉ lê• xơ đối với cây non 2-3%, cây già 6-8%+ Cung cấp hầu hết các chất dinh dưỡng chonhóm gia súc nhai lại, gia súc thích ăn.
+ Tỉ lê• tiêu hóa cao: gia súc nhai lại 75 -80%
Trang 1242 Thức ăn khô
a)Thức ăn thô khô
(Bao gồm cỏ tự nhiên, trồng phơi khô; phụ phẩmnông nghiệp như rơm rạ hay thân lá cây đậu
lạc, ngô phơi khô)
Đối tượng sử dụng: gia súc nhai lại
Đặc điểm:
+ Hàm lượng xơ cao > 18%
+ Chỉ thích hợp với đối tượng gia súc
+ Khó tiêu hóa nên trước khi ăn, thức ăn phải
được xử lý
b) Thức ăn tinh khô (có hàm lượng chất xơ thấp): Chủ yếu là các loại ngũ cốc
Trang 1253 Thức ăn ủ chua (lên men)
Là loại thức ăn từ thực vật như cỏ, thân lá câynông nghiệp, hoặc từ động vật đã được lênmen yếm khí
Đối tượng sử dụng: gia súc, gia cầm
Trang 1274 Thức ăn giàu năng lượng:
Là nguồn thức ăn cung cấp nhiều năng lượng cho vật nuôi (chủ yếu có nguồn gốc từ ngũ cốc và sản phẩm phụ).
Đối tượng sử dụng: gia súc, gia cầm, thủy sản
Đặc điểm:
+ Thành phần chủ yếu ngũ cốc là tinh bột (2/3 khối lượng)
+ Protein thấp 8 – 12 (riêng lúa mì 22%), giá trị sinh học
không cao vì thường thiếu các a.amin thiết yếu, chất xơ < 18%,
+ Chất béo khoảng 2-5%, giàu phospho nhưng nghèo canxi + Nghèo A, D,B2, giàu vitamin E, B1
Trang 129+ Dùng phổ biến trong chăn nuôi là giống ngô vàng, hạt
cứng, năng suất cao
+ Năng lượng cung cấp cao hơn so với thóc, protein nghèo a.a thiết yếu, hàm lượng béo cao, nghèo khoáng.
+ Do hàm lượng béo cao nên ngô xay dễ bị ôi khi bảo quản, + Ngô có tính hút ẩm nên dễ bị
mốc, gây độc cho vật nuôi.
+ Nên bảo quản dạng nguyên trái,
phơi khô, treo nơi thoáng mát.
Trang 131-Cám: Gồm 2 loại
+ Cám to:
• Gồm trấu, mộng lúa, vỏ ngoài hạt gạo …, hàm lượng pro thấp, năng lượng cung cấp thấp, ít béo, nhiều xơ và vitamin B.
• Sử dụng nhiều làm giảm hệ số tiêu hóa, vật nuôi chậm
lớn, mỡ bệu, dễ tiêu chảy.
• Bảo quản không được quá 1 tháng vì dễ mốc
• Giá thành thấp
• Nếu mảnh trấu to có thể làm xây xát niêm mạc ống TH
Trang 132+ Cám nhỏ:
• Chỉ gồm bột của lớp vỏ ngoài hạt gạo.
• Giàu dinh dưỡng hơn cám to nhưng pro không cân đối nên không được pha trộn quá nhiều trong khẩu phần (<25% đối với heo con, < 50% đối với heo lớn)
• Không nên dự trữ lâu
Trang 133+ Là phần đứt gãy của hạt gạo trong quá trình xay xát
+ Giá trị dinh dưỡng gần giống gạo, vật nuôi tiêu hóa tốt và mỡ chắc
+ Nếu hạt tấm to, nên ngâm nước 3 – 4h trước khi cho heo ăn để tăng tỉ lệ tiêu hóa
Trang 134+ Khoai mì tươi chứa độc tố là Cianin
(nhiều nhất ở trong vỏ), cần bóc vỏ,
thái lát, phơi khô trước khi khi cho ăn
+ Không sử dụng quá 50% trong
khẩu phần.
Trang 1355 Thức ăn giàu đạm
Là loại thức ăn có hàm lượng protein cao (pr > 20%)
+ Gồm các loại nguyên liệu từ thực vật: đậu tương,
đậu xanh, đậu đen, lạc,vừng…
Là loại thức ăn giàu protein khoảng 30÷40%, chất
lượng protein cao hơn và cân đối hơn so với hạt
ngũ cốc.
Khô d u:
Khô dầu là sản phẩm của các hạt có dầu sau khi
đã ép lấy dầu, dùng làm thức ăn bổ sung cho gia
súc gia cầm.
Trang 136Các sản phẩm này gồm: khô dầu lạc, khô dầuĐậu tương, khô dầu bông, khô dầu dừa, khô
dầu hướng dương…
+ Thức ăn khô dầu giàu protein khoảng 40÷50%, giàu năng lượng.
+ Khô dầu lạc có 30÷38% protein thô, rất ít vitamin
B12.
+ Khô dầu đậu tương có 1% béo, protein chứa đầy đủ các axit amin không thay thế, nghèo vitamin nhóm B nhưng chứa lượng Ca, P nhiều hơn hạt ngũ cốc.
+ Các loại khô dầu dễ bị hút ẩm, bảo quản không tốt
dễ bị nhiễm mốc sinh độc tố aflatoxin