Thành phần hóa học của đại mạcho Disaccharid: saccharoza và maltoza C12H22O11 o Trisaccharid: đường rafinoza o Polysaccharid: tinh bột, xelluloza, hemixelluloza, pentozan, amylan và các
Trang 1TS NGUYỄN KÍNH
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MALT VÀ BIA
Trang 2PHẦN I: NGUYÊN LIỆU SẢN
XUẤT BIA
CHƯƠNG 1: ĐẠI MẠCH
Trang 3 Chu kỳ sinh trưởng của đại mạch là 100 – 120 ngày
Đại mạch chia làm 2 loại: 2 hàng và đa hàng
Trang 4Cấu tạo của hạt đại mạch
Gồm 3 bộ phận chính: vỏ, nội nhũ và phôi
Bên ngoài là vỏ trấu được hình thành từ đài hoa, dưới lớp vỏ trấu là vỏ quả, dưới lớp vỏ quả là vỏ hạt gồm 2 lớp tế bào, lớp ngoài dày, lớp trong thì trong suốt, vỏ hạt có vai trò như một màng bán thấm chỉ cho nước vào mà không cho ra Lớp vỏ quả và vỏ hạt liên kết chặt chẽ với nhau hơn là với vỏ trấu Vỏ trấu chiếm 7 – 8% trọng lượng chất khô của hạt, đại mạch đa hàng đến 11%, trọng lượng vỏ chiếm 10,5 – 13%, đại mạch mùa xuân thì thấp hơn 0,5 – 1%.
Trang 5Cấu tạo của hạt đại mạch
Nội nhũ là phần lớn nhất và có giá trị nhất của hạt, ngoài cùng tiếp giáp với vỏ hạt là lớp alơron, lớp này thì giàu protêin, chất béo, đường, xenluloza, pentozan, vitamin và chất tro, dưới lớp này là nội nhũ thật của hạt Cấu trúc của nội nhũ gồm các tế bào lớn chứa đầy các hạt tinh bột, ít protêin, xenluloza, chất béo, đường và tro
Trang 6Cấu tạo của hạt đại mạch
Phôi là phần sống của hạt, trọng lượng chiếm 2,5 – 5% trọng lượng hạt Phôi có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống của cây và trong sản xuất bia Chế biến hạt đại mạch thành malt dựa trên sự phát triển của phôi Phôi nằm ở dưới gồm phôi lá và phôi rễ, ở giữa là phôi thân Tiếp giáp giữa phôi và nội nhũ là ngù (là một màng bán thấm để chuyển chất hòa tan
về phôi và nước từ phôi đi vào nội nhũ) Phôi chiếm
tỷ lệ không đáng kể, các thành phần phôi ít tan vào dịch đường Vai trò to lớn của phôi là trạm hoạt hóa
và sản xuất enzym, là cơ sở cho quá trình sản xuất malt
Trang 7Thành phần hóa học của đại mạch
Rất phức tạp
Đối với công nghệ sản xuất bia, các hợp phần có ý nghĩa là: nước, gluxit, các hợp chất chứa nitơ, các hợp chất phi nitơ, chất béo và lipoid, pherment (enzym)
Trang 8Thành phần hóa học của đại mạch
Trang 9Thành phần hóa học của đại mạch
o Disaccharid: saccharoza và maltoza (C12H22O11)
o Trisaccharid: đường rafinoza
o Polysaccharid: tinh bột, xelluloza, hemixelluloza, pentozan, amylan và các hợp chất dạng keo
o Ba cấu tử đầu tiên là quan trọng nhất trong sản xuất bia
Trang 10Thành phần hóa học của đại mạch
Tỷ trọng 1,5 – 1,6, nhiệt lượng riêng 0,27kcal/kgđộ
Dễ dàng kết lắng trong nước
Trang 11Thành phần hóa học của đại mạch
Tinh bột gồm amyloza (17-24%) và amylopectin (76-83%)
Chuỗi phân tử amyloza gồm từ 60 – 600 gốc đường glucoza liên kết với nhau qua cầu oxy α1,4 và tạo thành mạch thẳng Amyloza có dạng tinh thể, phân tử lượng từ 10.000 – 100.000 đơn vị, dễ hòa tan trong nước nóng để
Trang 12Thành phần hóa học của đại mạch
Trang 13Thành phần hóa học của đại mạch
Gluxit
o Tinh bột
Sự thủy phân tinh bột bởi enzym amylaza đóng vai trò to lớn trong sản xuất malt và bia, là nền tảng cho việc ngâm, ươm mầm, sấy và đường hóa nguyên liệu
Trang 14Thành phần hóa học của đại mạch
Gluxit
o Xenluloza
Nằm ở vỏ trấu, chiếm 20% chất khô, phân tử khoảng
2000 -10.000 gốc gluco xếp thành mạch dài, xoắn, nó dai
và khó bị phân cắt, không tan trong nước, không thay đổi thành phần và cấu trúc Trong quá trình sản xuất bia, nó
có vai trò quan trọng trong quá trình lọc dịch đường, tạo màng lọc phụ
Trang 15Thành phần hóa học của đại mạch
Trang 16Thành phần hóa học của đại mạch
Các hợp chất chứa nitơ
o Chiếm khoảng 9-11% lượng chất khô của hạt, có vai trò quan trọng trong sản xuất bia, quyết định chất lượng của bia
o Các chất này tồn tại ở dạng cao phân tử gọi protit, một phần nhỏ ở dạng thấp phân tử gọi là các hợp chất nitơ phi protit
Trang 17Thành phần hóa học của đại mạch
Các hợp chất chứa nitơ
o Protit
Là chỉ số quan trọng thứ hai đối với sản xuất bia, cao quá thì bia bị đục, thấp quá thì lên men không triệt để, kém bọt, lượng protit tốt nhất cho sản xuất bia là 8-10%
Thủy phân protit là một trong những quá trình quan trọng nhất trong sản xuất malt và bia Sản phẩm tạo ra quan trọng nhất là melanoid: màu vàng óng, vị ngọt, thơm dịu, quyết định hương và vị của bia, khả năng tạo bọt và giữ bọt của bia và độ bền keo của chúng phụ thuộc mức độ thủy phân protit
Trang 18Thành phần hóa học của đại mạch
Trang 19Thành phần hóa học của đại mạch
Các hợp chất chứa nitơ
o Các hợp chất chứa nitơ phi protit
Đó là albumoza, pepton, peptid, polypeptid và axit amin
Albumoza và pepton có vai trò lớn để tạo và giữ bọt, làm tăng thêm vị đậm đà của bia, nếu hàm lượng cao là tác nhân gây đục cho bia
Peptid được tạo thành từ các gốc axit amin nhưng số lượng ít hơn, gồm di-, tri-, polypeptid, chúng dễ tan vào dịch đường thành dung dịch bền vững, là một trong những thành phần dinh dưỡng của bia
Axit amin chiếm 0,1%, là nguồn cung cấp nitơ cho nấm men, tác nhân chính tạo melanoid, tạo bọt, tồn tại trong
Trang 20Thành phần hóa học của đại mạch
Các hợp chất không chứa nitơ
o Gồm các chất hữu cơ và vô cơ, tiêu biểu là: polyphenon, chất đắng, fitin, axit hữu cơ, vitamin và chất khoáng
Trang 21Thành phần hóa học của đại mạch
Chất béo và lipoid
Pherment (enzym)
o Là những hợp chất hữu cơ có haotj tính sinh học cao, cấu tạo phức tạp, có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất bia Ở giai đoạn hình thành hạt, hoạt lực của các nhóm enzym rất cao, đến lúc hạt chín hoạt lực giảm
Trang 22PHẦN I: NGUYÊN LIỆU SẢN
XUẤT BIA
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU THAY THẾ ĐẠI
MẠCH
Trang 23 Là loại cốc được dùng nhiều hơn cả với 2 hình thức: trực tiếp với bột malt hoặc dùng thóc ươm mầm
Thóc gồm các bộ phận vỏ trấu, vỏ quả, vỏ hạt, lớp alơron, nội nhũ và phôi Phần chất khô tinh bột chiếm đến 75%, protein 8%, chất béo 1-1,5%, xenluloza 0,5-0,8%, chất khoáng 1-1,2%
Khi ươm mầm và đường hóa lưu ý đến khối lượng
vỏ nhiều nên dùng nước có độ cứng cacbonat cao, thời gian ngâm kéo dài, nhiệt độ 18 – 20oC, đường hóa ở 67oC, dịch hóa ở 77oC
Trang 24Đường mía hoặc đường củ cải
Là loại nguyên liệu chất lượng cao thay thế một phần malt đại mạch
Đường sử dụng có hàm lượng saccharoza không dưới 98%, lượng saccharoza thay thế nhỏ hơn 20%
Trang 25Đường thủy phân (glucoza)
Đường này thu được bằng cách thủy phân tinh bột, sau đó trung hòa, lọc, cô đặc chân không đến 77- 84% chất khô
Ngoài glucoza (63-75%) có 3-16% dextrin bậc thấp, 0,9-1,2% tro và một số thành phần khác
Lượng đường thủy phân thường dùng 10-15%
100kg glucoza thay thế 105-110kg malt
Ngoài 2 loại đường trên có thể sử dụng thêm đường invertaza (cho bia đen) và xiro tinh bột (10-15%)
Trang 26PHẦN I: NGUYÊN LIỆU SẢN
XUẤT BIA
CHƯƠNG 3: HOA HOUBLON
Trang 27 Hình dạng, độ lớn của hoa phụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác.
Trang 28Thu hái, sơ chế và bảo quản
Thu hái khi chúng đạt độ chín kỹ thuật: hàm lượng lupulin cực đại, màu chuyển từ vàng xanh sang màu vàng hoặc vàng xanh có ánh, cánh hoa đóng kín hoàn toàn, dẽo và có tính đàn hồi lớn, mùi thơm mạnh nhưng dễ chịu, hạt lupulin chuyển sang màu ánh kim, phủ nhiều bột, màu vàng rực
Cây cao 2-3m có thể đến 6m
Thu hái houblon bằng nhiều cách thủ công hoặc tự động cơ giới
Trang 29Thu hái, sơ chế và bảo quản
Sấy houblon thực hiện bằng không khí nóng 40oC bằng các máy chuyên dụng Khi sấy hàm ẩm tương đối của không khí khống chế ở mức cao
Bảo quản: hoa sau khi sấy được phân loại, xông SO2 bằng cách đốt giấy có quét lưu huỳnh, liều lượng lưu huỳnh 0,5-1kg/100kg hoa để hạn chế sự oxy hóa và phát triển của vi sinh vật
Sau xông hơi, hoa được ép thành bánh, áp lực khoảng 300kG/
cm2, cho vào túi etylen hàn kín miệng hoặc cho vào thùng kim laoij đưa đi bảo quản nơi khô ráo nhiệt độ thấp không ánh sáng mặt trời Trong bảo quản hàm ẩm tối đa của hoa 13%, nhiệt độ 0,5-2oC
Hiện nay áp dụng cách bảo quản hoa trong môi trường CO2 và
Trang 30Thành phần hóa học của houblon
Phụ thuộc vào chuẩn giống, điều kiện khí hậu, đất đai, kỹ thuật canh tác, thường dao động trong khoảng rộng (tính theo % chất khô):
Trang 31Thành phần hóa học của houblon
Chất đắng
o Có vai trò quan trọng có hoạt tính sinh học cao, tạo sức căng bề mặt giúp bia giữ bọt, ức chế vi sinh vật, làm tăng độ bền sinh học của bia
o Chất đắng gồm nhiều hợp chất, thành phần được phân theo sơ đồ sau
Chất đắng (tan trong ete dietyl)
Axít đắng (hợp chất tinh thể) Nhựa đắng (hợp chất vô định hình) α- axít đắng β- axít đắng Nhựa mềm Nhựa cứng
Trang 32Thành phần hóa học của houblon
Chất đắng
o α -Axit đắng (humulon) quan trọng nhất gồm 6 hợp chất: humulon, cohumulon, adhumulon, prehumulon, posthumulon và 4-deoxyhumulon
o Khả năng hòa tan axit đắng là 500mg/l, trong dịch đường ít hơn, trong bia từ 10-30mg/l, độ kiềm của dung môi càng cao thì khả năng hòa tan càng nhiều
o Khi đun sôi dịch đường với hoa các hợp chất humulon không trực tiếp hòa tan mà qua giai đoạn trung gian là quá trình đồng phân hóa, sau đó các chất đồng phân này hòa tan và bị thủy phân thành các sản phẩm có độ đắng cao hơn nhiều so với hợp chất ban đầu
Trang 33Thành phần hóa học của houblon
o Có tính kháng khuẩn cao nhưng độ đắng kém hơn humulon
o Khi đun sôi houblon với dịch đường, lupulon bị đồng phân hóa, các đồng phân này bị phân cách nhưng tốc độ và khối lượng nhỏ giọt
o Nếu bị oxy hóa, β-axit đắng chuyển thành hulupon, nếu kéo dài phản ứng hulupon sẽ bị polyme hóa trở thành nhựa mềm, sau đó thành nhựa cứng
Trang 34Thành phần hóa học của houblon
o Để xác định lực đắng của houblon, người ta dùng phổ biến nhất theo cách tính của Wollmer
Lực đắng = α-axit đắng + (β-axit đắng + nhựa mềm)/9
Trang 35Thành phần hóa học của houblon
Tinh dầu thơm
o Thành phần hóa học rất phức tạp, gồm 103 hợp chất khác nhau, nhiều nhất là hydrocacbon (75%), các loại rượu và các hợp chất khác
Tiêu biểu của nhóm hydrocacbon là mirơxen C10H16 không no dạng terpen, humulen C15H24 là một xeckyterpen không no
Tiêu biểu nhóm rượu là geraniol C10H18O, lylalool là đồng phân của geraniol
Ngoài ra còn có nhóm Xeton, Andehid
o Trong thời gian đun sôi dịch đường với hoa houblon, 98% lượng tinh dầu thơm bay ra ngoài theo hơi nước, còn 2% ở lại trong bia quyết định hương thơm đối với bia vàng
Trang 36Thành phần hóa học của houblon
o Trong kỹ thuật người ta dùng polyphenol của houblon để loại trừ cấu tử protein khó biến tính và kết lắng ra khỏi dịch đường (nguyên nhân gây đục bia)
Trang 37Chế phẩm houblon
Sử dụng hoa nguyên cánh có ưu điểm là bảo toàn được chất lượng nhưng chiếm thể tích lớn, khó bảo quản, hiệu quả sử dụng thấp Khắc phụ nhược điểm
đó, người ta chế biến hoa cánh và các bộ phận của
nó thành chế phẩm houblon
Hội đồng hoa houblon thuộc công ước bia châu Âu đưa ra bảng danh pháp các loại chế phẩm đó như sau:
o Bột humulon: hàm lượng α-axit đắng đến 15%
o Lupulin: hàm lượng α-axit đắng đến 15%
o Humulon chiết ly: cao hoa
Trang 38o Giảm bớt kho lạnh bảo quản
o Cân đong chính xác hơn
o Không cần hệ thống lọc bã
o Giảm được lượng chất màu
Hiện nay khoảng 40% lượng houblon được dùng ở dạng chế phẩm
Trang 39PHẦN I: NGUYÊN LIỆU SẢN
XUẤT BIA
CHƯƠNG 4: NƯỚC
Trang 40Khái quát
Trong bia nước chiếm 78 – 90%
Chất hòa tan từ 10 – 22%
Trang 41Thành phần hóa học của nước
Nước là dung dịch loãng của các loại muối ở dạng ion
Nhóm cation chiếm nhiều nhất là Ca2+, Mg2+, H+, Na+,
K+, Fe2+, Mn2+, Al3+
Nhóm anion là OH-, HCO3-, Cl-, SO4-, NO3-, NO2-, SiO32-, PO43-
Cation của sắt và mangan tồn tại ở 2 dạng pheri và phero
Các muối canxi và magie là những hợp chắt gây ra
độ cứng của nước
Trang 42Thành phần hóa học của nước
Độ cứng cacbonat gọi là độ cứng tạm thời, xác định bởi lượng các muối cacbonat va bicacbonat của canxi va magie
Độ cứng phi cacbonat gọi là độ cứng vĩnh viễn, được xác định bởi lượng muối CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4
Độ cứng của nước được đo bằng độ Có 4 loại độ được dùng trên thế giới: độ Đức (oH), độ Pháp, độ Anh và độ Mỹ
Trang 43Thành phần hóa học của nước
o 1 độ Đức (1oH) = 10mg/l CaO hoặc 7,14mg/l MgO
Trang 44Thành phần hóa học của nước
Tùy thuộc và độ cứng, nước được phân cấp như sau:
Trang 45Thành phần hóa học của nước
Độ chua tác dụng (pH) dao động 6,5-7
Tính axit yếu là do có axit cacbonic tự do trong đó
Độ chua tác dụng của nước ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu suất đường hóa của malt
Trang 46Ảnh hưởng thành phần muối của nước đến công nghệ và chất lượng sản phẩm
Hàm lượng các muối khác nhau nên ảnh hưởng đến công nghệ và sản phẩm cũng khác nhau
Ca2+ có mặt trong nước ngầm ở dạng CaHCO3 và CaSO4 Hai loại này ảnh hưởng ngược nhau
o Muối bicacbonat gây ảnh hưởng bất lợi, làm giảm độ chua định phân của cháo, tác dụng với muối photphat của malt
o Muối sunfat của canxi làm tăng độ chua định phân, có lợi cho quá trình đường hóa, trong sản xuất bia tăng sự hoạt động của enzym, người ta bổ sung thạch cao vào dịch cháo
Trang 47Ảnh hưởng thành phần muối của nước đến công nghệ và chất lượng sản phẩm
o Nếu trong nước chứa nhiều MgSO4 làm bia có vị đắng khó chịu
Natri trong nước ở dạng muối Na2CO3, NaHCO3,
Na2SO4 và NaCl Natri sunfat cao tạo vị đắng khó chịu Muối NaCl hàm lượng lớn thì không hay nhưng trong phạm vi đến 200mg/l sẽ làm cho bia có vị đậm đà Do
đó trong sản xuất người ta vẫn cho muối ăn vào bia với hàm lượng vừa phải.
Na+ trong nước khoảng 15-20mg/l ở dạng Na2O
K+ trong nước không nhiều, ảnh hưởng giống Na+
Trang 48Ảnh hưởng thành phần muối của nước đến công nghệ và chất lượng sản phẩm
Sắt ảnh hưởng lớn đến sản xuất malt và bia, tồn tại chủ yếu ở dạng Fe(HCO3)2 Với hàm lượng cao ảnh hưởng đến chất lượng của malt và bia, lớp tủa mỏng Fe(OH)3 cản trở tốc độ hút nước của hạt Nếu hàm lượng sắt cao sẽ rút ngắn chu kỳ sinh trưởng của men, làm cho sự cân bằng trong tiến trình lên men bị phá
vỡ Sắt gây mùi vị lạ cho bia Sắt xúc tác quá trình oxy hóa trong bia, giảm độ bền keo, gây đục Đối với nước dùng để sản xuất bia, nồng độ sắt tối đa cho phép là 0,2-0,5mg/l
Mangan có tác dụng tương tự sắt
Trang 49Ảnh hưởng thành phần muối của nước đến công nghệ và chất lượng sản phẩm
Ion sunfat (SO42-) trong nước từ 1-2 cho đến 250mg/l Nếu hàm lượng sunfat cao bia có vị đắng khan khó chịu
200-Anion clo (Cl-) với hàm lượng vừa phải cho vị bia hài hòa dễ chịu
Nitrat và Nitrit: hàm lượng cao là nước bị nhiễm bẩn
Ở giai đoạn lên men lượng nitrit cao ức chế sự phát triển của nấm men
Nước dùng để sản xuất bia không được phép có NH3
Trang 50Ảnh hưởng thành phần muối của nước đến công nghệ và chất lượng sản phẩm
Axit silic trong nước 10-30mg/l Nếu hàm lượng cao cản trở quá trình lên men và gây đục cho bia
Cặn khô gồm các chất không bay hơi, không hòa tan,
từ 250-500mg/l
Nước sản xuất bia cần có thêm các yêu cầu sau:
o Trong, không có mùi và vị lạ
o Chuẩn coli: 300ml
o Chỉ số coli: 3 (số tế bào E.coli cho phép có trong 1 lit nước)