1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GiỐNG CÁ MÚ

29 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật sản xuất giống cá mú
Trường học Trường Đại Học Thủy Sản
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại tiểu luận
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 759,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GiỐNG CÁ MÚ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 1

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GiỐNG CÁ MÚ

{ Chuẩn bị cá bố mẹ và cho đẻ

{ Kỹ thuật ương cá bột lên cá giống cỡ 2-3 cm

{ Chuẩn bị bể và thả cá bột

{ Quản lý chăm sóc bể ương

{ Thu hoạch cá giống

{ Kỹ thuật vớt giống cá mú, cá cam, cá hồng

Trang 3

{ Cho cá bố mẹ ăn cá tạp tươi, tôm, mực ngày 2 lần vào buổisáng và chiều với khẩu phần 3 – 5 % khối lượng thân.

{ Trước mùa sinh sản 1 tháng và trong mùa sinh sản, các loạivitamin E, B và C được bổ sung vào thức ăn, liều lượngvitamin E 30 – 50 mg/kg cá, vitamin C 100 mg/kg cá Cácloại vitamin được bổ sung 1 lần/tuần

{ Trước mùa sinh sản kiểm tra mức độ thành thục của cá để

có kế hoạch cho đẻ

Trang 4

{ Nuôi trong lồng trên biển mật độ < 1 kg/m3, đến mùa sinh sảnthì chuyển vào bể cho đẻ.

{ Các biện pháp quản lý và chăm sóc giống như nuôi vỗ cá chẽm

{ Cá bố mẹ chín muồi sinh dục được tuyển chọn và chuyển vào

bể đẻ với tỷ lệ đực cái là 1:2 hoặc 1:1

{ Có 2 cách để kiểm soát hoạt động đẻ trứng là điều chỉnh các

yếu tố môi trường, và tiêm hormone dục đẻ

{ Loại hormone thường dùng là HCG 500 IU kết hợp với 100 IU puberogen/kg cá cái và tiêm lần 2 sau lần đầu 24 giờ

Trang 5

K ỹ thuật ương cá cá bột lên cỡ 2 – 3 cm

Trang 6

Bể ương giống cá mú

Trang 7

Đặc điểm các giai đoạn cá mú con

• Ngày thứ 3 sau khi nở chuyển từ giaiđoạn dinh dưỡng bằng noãn hoàng sang

ăn thức ăn ngoài

• Ngày thứ 10 – 12, giai đoạn này cá rấtnhạy cảm Æ thức ăn đảm bảo đủ chấtlượng và số lượng

• Ngày 21 – 25 gai lưng dài dần chuyểnthành vây lưng

• Ngày thứ 30 trở đi Æcá có tập tính ăn

thịt lẫn nhau

Trang 8

Chăm sóc và qu ản lý bể ương

Thức ăn và cách cho ăn:

{ Thức ăn: tảo, luân trùng, ấu trùng artemia, copepoda tôm

nhỏ và thức ăn tổng hợp

{ Tảo đơn bào Nannochloropsis sp được cho vào bể từ ngày

thứ 2 đến ngày thứ 30, thường cho tảo ngày 1 lần vào buổisáng với mật độ 5 – 10 vạn tb/mL để ổn định môi trường vàlàm thức ăn cho luân trừng

{ Luân trùng “siêu nhỏ” (Brachionus rotundifomis) được cho

vào bể nuôi với mật độ 5 - 10 ct/ml vào cuối ngày thứ 2 đếnngày 7

Trang 9

{ Luân trùng kích thước lớn hơn (B plicatilis) được làm giàu cho ăn đến

ngày nuôi thứ 30 với mật độ 10 – 15 cá thể/ml, ngày cho ăn 2 – 3 lầntùy thuộc vào mật độ luân trùng có trong bể

{ Ấu trùng artemia sau khi được làm giàu DHA được cho ăn từ với mật

độ 1 – 3 cá thể/ml từ ngày thứ 17 – 30 và 3 – 10 cá thể/ml từ ngày thứ

31 – 45

{ Thức ăn tổng hợp từ ngày thứ 8 – 17 tập cho cá ăn 2 lần/ngày vào đầubuổi sáng và chiều sau đó tăng lên 3 – 4 lần/ngày ở các ngày tiếp theocho đến khi thu hoạch, khi cho ăn rải thức ăn từ từ tránh dư thừa gây ô nhiễm môi trường

{ Tôm nhỏ cho cá ăn từ ngày 31 – 50 theo nhu cầu của cá, cũng có thể

sử dụng artemia trưởng thành để cho ăn ở giai đoạn này

Trang 10

Quản lý chất lượng nước

{ Thay nước: Trong 10 ngày nuôi đầu không thay nước, từngày 11 đến 21 thay 10 – 20% nước, từ ngày 22 – 31 thay 20 – 50%, từ ngày thứ 40 trở đi nước được thay liêntục từ 50 - 100%

{ Siphon lần đầu khi trứng nở ra cá bột, lần 2 là sau 25 –

30 ngày nuôi Từ ngày thứ 30 trở đi có thể siphon hàngngày, khi siphon tránh làm vẩn thức ăn thừa và chất thải

ở đáy bể có thể gây sốc cho cá

Trang 11

{ Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nước của bể ươngnhằm khống chế các yếu tố này nằm trong khoảng thích hợp nhưnhiệt độ từ 28 – 32 oC, độ mặn 30 – 32 ppt, pH 7,8 – 8,3 và oxy hòatan > 5 ppm, NO2 < 1 ppm, NO3- < 150 ppm, NH3 < 0,01 ppm

{ Cho dầu mực vào bể với lượng 0,1 ml/m2 ngày 2 lần vào thời điểm

6 giờ và 15 giờ để ngăn “hiện tượng chết nổi”

{ Từ ngày thứ 2 chế phẩm sinh học có thể được cho vào bể để ổn địnhmôi trường nuôi và loại bỏ khí độc

Trang 12

{ Chiếu sáng bằng đèn neon 40 watt,

2 đèn/bể 10 m2

{ Cường độ chiếu sáng từ 600 – 1000 lux

Mục đích ? Kéo dài thời gian cho ăn và duy trì sựổn định trong của ánh sáng trong bể

{ Thời gian Æ phụ thuộc vào điều

kiện ánh sáng trong nhà ương VD:

trời nhiều mây, phòng tối Æ kéo

dài thời gian chiếu sáng bằng đèn

{ Thường thời gian chiếu sáng bằng

đèn từ 5 hoặc 6 giờ - 9 giờ sáng và

17 – 20 giờ đêm

Thời gian chiếu sáng ?

Chế độ chiếu sáng

Trang 13

z Phân cỡ:

z Hạn chế tỷ lệ ăn thịt lẫn nhau

z Sau 30 – 35 ngày, khi trên 60%

cá đã qua giai đoạn biến thái đểtrở thành cá giống

Trang 14

z Thu hoạch:

z Sau thời giai nuôi khoảng 50 ngày cá mú giống đạt cỡ 2,5 –3,0 cm thì tiến hành thu hoạch

để chuyển sang ương thànhgiống lớn cỡ 8 – 10 cm

Trang 15

K ỹ thuật vớt giống cá mú, cá cam, cá hồng từ tự

nhiên

Vớt giống cá mú và cá hồng ngoài tự nhiên

{ Cá c ỡ 1 – 2 cm thu trong các đầm nước lợ, mặn ven biển.

z Ngăn dòng ch ảy để thu cá

z Cá sau khi b ắt được thì gom vào nuôi tạm để phân lập các loài cá tạp, phân cỡ trước khi đem đi ương

Trang 16

Dùng chà để dụ cá

Trang 17

X ếp đá làm chỗ trú

ẩn cho cá để thu

Trang 18

V ớt cá bằng vợt tam giác

Dùng đ ọn để ngăn dòng chảy để thu cá

Trang 19

{ Cá thư ờng trú ẩn trong những đám rong cỏ hoặc rác nổi trên mặt nước và

ch ỗ giao nhau giữa 2 dòng nước chảy gọi là “láng nước”

{ D ụng cụ vớt giống cá cam thường dùng là lưới vây rút chì.

{ Trư ớc khi đem ương cá được phân cỡ và loại bỏ cá tạp trước khi đem ương

Trang 20

Kỹ thuật sản xuất giống cá giò

Trang 21

{ Từ tháng 10 đến tháng 12 chuyển sang giai đoạn nuôi vỗtích cực tăng khẩu phần ăn lên 5% khối lượng thân

Trang 22

{ Giai đoạn nuôi vỗ thành thục từ tháng 1 năm sau cho đến khi cá đẻ, giảm khẩu phần ăn xuống còn 2 -2,5 % khối lượng thân

{ Bổ sung thêm khoáng tổng hợp và vitamin E, A, C, B1 và các acid béo không no để nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm sinh dục

{ Trường hợp cá đực phát dục kém thì có thể bổ sung thêm 0,5 – 1mg 17α Methyltestosterol để tăng khả năng thành thục của cá đực

{ Từ đầu tháng 4 trở đi định kỳ 15 ngày kiểm tra sự phát triển tuyếnsinh dục 1 lần để định ngày cho cá đẻ

Trang 23

{ Chọn cá cho đẻ, đối với cá đực thì vuốt nhẹ phía bụng nếu thấy sẹtrắng đục chảy ra là được

{ Đối với cá cái dùng ống thăm trứng có đường kính 2 mm luồn sâuvào lỗ sinh dục từ 6 – 8 cm để lấy trứng ra đưa lên kính hiển vi soi

và đo đường kính trứng đạt 0,8 – 0,9 mm, trứng tròn đều thì có thểlựa cho đẻ

{ Tiêm kích dục tố cho cá cái với liều lượng 20 – 30 μg LHRHa + 2 –

3 mg DOM/kg cá cái và chỉ tiêm 1 lần, không tiêm cá đực

{ Hoặc 500 IU HCG/kg cá cái

Trang 24

{ Thường sau thời gian tiêm 28 -52 giờ cá sẽ đẻ vào buôi tối

và trứng sẽ được vớt vào buổi sáng

{ Trứng sau khi thu rửa sạch bằng nước biển lọc sạch và ấptrong bể nhỏ chứa nước biển lọc sạch có độ mặn 32 -34 ppt, duy trì sục khí nhẹ, đều, mật độ ấp từ 200 – 500 trứng/l

{ Sau khi cá nở được 1 ngày tiến hành định lượng cá bột vàchuyển vào bể ương

Trang 25

K ỹ thuật ương cá giò từ khi nở đến 45 ngày

tu ổi (cỡ 8 – 10 cm) trong bể xi măng

{ Bể ương có thể tích 5 – 10 m3 , các bể được lắp dụng cụ thuváng, duy trì ánh sáng dịu, độ mặn 32 -34 ppt, sục khí liên tụcđảm bảo ph 7,5 -8,5, oxy hòa tan > 4 mg/l

{ Cá bột được thả ương với mật độ 50 - 80 con/l, sau 10 ngày giảmxuống 20 - 30 con/l, sau giảm xuống 10 con/l vào ngày thứ 20 trởđi

{ Tảo đơn bào được cho vào bể ương ngay từ lúc thả cá đến 20 ngày tuổi

{ Cho ăn luân trùng từ ngày thứ 3 sau khi nở đến ngày thứ 12

{ Tuy nhiên, ngày thứ 3 - 5 cho ăn luân trùng có kích thước siêunhỏ và không cần làm giàu

Trang 26

{ Từ ngày thứ 5 -12 cho ăn luân trùng siêu nhỏ và phải được làm giàutrước khi cho ăn, mật độ luân trùng từ 10 - 30 cá thể/ml

{ Đến ngày thứ 8 cá có chiều dài 6 – 7 mm thì cho ăn ấu trùng artemia

cỡ nhỏ và không cần làm giàu trước khi cho ăn

{ Từ ngày thứ 12 thì cho ăn ấu trùng artemia và được làm giàu, cho cá

ăn artemia đến ngày thứ 25 – 26 khi cá đạt cỡ 3 – 5 cm, mật độ

Trang 27

{ Sục khí được duy trì nhẹ trong những ngày đầu, sau tăng dần lên.

{ Kiểm soát các thông số môi trường luôn nằm trong khoảng thíchhợp và ổn định

{ Có thể cho chế phẩm vi sinh vào buổi tối để giảm khí độc

{ Trong 10 ngày đầu siphon và cấp thêm nước

{ Ngày nuôi thứ 10 – 20 thay 30 – 50% /ngày

{ Từ 20 ngày tuổi trở lên thay 50 - 100% nước trong bể ương, kết hợpthay nước và phân cỡ

{ Khi cá đạt 20 ngày tuổi đạt chiều dài 2 – 3 cm thì tiến hành phân cỡ, giảm mật độ

{ Sau 45 ngày ương cá đạt cỡ 8 – 10 cm thì thu đem ương lớn, có thểương trong bể xi măng, giai đặt trong ao, mương nổi hoặc lồng trên

biển đến khi đạt cỡ 18 - 20 thì đem nuôi thương phẩm

Trang 28

Kỹ thuật ương cá giò từ khi nở đến 45 ngày

Trang 29

{ Ngày thứ 2 sau khi cá nở, tảo cấp vào ao ương (bơm từ ao nuôithương phẩm gần đó qua túi lọc có kích thước mắt lưới 200 μm) để

ổn định môi trường và làm thức ăn cho động vật phù du

{ Sau 45 ngày ương cá đạt cỡ 8 – 10 cm thì tiến hành thu để chuyểnsang ương lớn trong bể hoặc trong ao

{ Đây là hình thức ương quảng canh, kỹ thuật đơn giản và tỷ lệ sốngtính từ khi trướng thụ tinh đến cỡ 8 – 10 cm khoảng 5 – 20%

Ngày đăng: 24/05/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w