KỸ THUẬT SẢN XUẤT Trường Đại học Nha Trang Nguyễn Địch Thanh Mobile: 0905151828 Email: dichthanh@gmail.com GỒM CÓ 4 CHƯƠNG: Chương I: Bài mở đ àu Chương II: Đặc điểm sinh học của
Trang 1KỸ THUẬT SẢN XUẤT
Trường Đại học Nha Trang
Nguyễn Địch Thanh
Mobile: 0905151828
Email: dichthanh@gmail.com
GỒM CÓ 4 CHƯƠNG:
Chương I: Bài mở đ àu Chương II: Đặc điểm sinh học của một số loài cá nuôi nư ùc lợ mặn
Chương III: Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá biển
Chương IV: Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá biển
I. Khái niệm, vị trívànhiệm vụmôn học
II. Tình hình, định hư ùng phát triển nghềnuôi
cábiển
1 Những tiêu chuẩn khi tuyển chọn một ối
tư ïng cábiển đưa vào nuôi
2 Những vấn đ àcần nghiên cứu trư ùc khi
nuôi một ối tư ïng cábiển
3 Tình hình nuôi cábiển trên thếgiới vàở
Việt Nam hiện nay
4 Định hư ùng phát triển nghềnuôi cábiển ở
Việt Nam
Chương II: ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
I Giá trị kinh tế của các loài cá biển nuôi
n ớc lợ mặn
-Hầu hết các loài cácógiátrị kinh tếcao, đặc biệtlàgiátrị xuất khẩu
-Kích thư ùc lớn, tốc đ ätăng trư ûng tương đ áinhanh
-Đã nghiên cứu sản xuất được con giống nhân tạo
-Cáchẽm, cámăng biển lànhững loài cárộngmuối, cóthểnuôi được trong môi trư øng S%o: 0
I Giá trị kinh tế của các loài cá biển
nuôi nư ùc lợ mặn (tt)
-CáNgựa dùng làm thuốc bổ
-Giáthị trư øng: cáchẽm, cámăng biển: 50
-70.000đ/kg, cágiò70 –80.000đ/kg, cámúđen:
chuột: 600 –700.000đ/kg (hiện nay cóthểlên
cáchẽm mõm nhọn:120.000đ/kg, cángựa:
100-120.000đ/cặp, cángựa nuôi: 40 –50.000đ/cặp
Lates calcarifer Lutjanus argentimaculatus
Trang 2MỘT SỐ LOÀI CÁ BIỂN NUOÂI (tt)
Epinephelus lanceolatus Chanos chanos
Rachycentron canadum
Trang 3II Một số đặc điểm sinh học chủ yếu
1 Đặc điểm phân bố của các loài cá nuôi nư ùc
lợ mặn
a Theo địa lý: Phân bố chủ yếu vùng biển nhiệt ới và
cận nhiệt ới, Tây Thái Bình Dương đ án Ấn Độ Dương
b Theo Sinh thái: Cá sắp trư ûng thành và trư ûng thành
sống ở khu vực nư ùc lợ gần bờ, khi thành thục cá di cư
ra vùng biển xa bờ, nơi có đ ä mặn cao ổn định đ å đ û
trứng Trứng và cá bột trôi nổi, nhờ sóng gió, thủy triều
đưa dần vào bờ, cá giống sống ở khu vực nư ùc lợ, cửa
sông.
+ Trừ cá cam, các loài cá ngựa là những loài hẹp muối,
chúng sống, thành thục, đ û trứng ở vùng biển xa bờ nơi
có đ ä mặn cao, ổn định ≥ 30%o.
Đặc điểm phân bố (tt)
+ Cámú, hồng, chẽm mõm nhọn, các loài cángựa lànhững loài cárạn sống đáy, những nơi cónhiều đáy đá, rạn san hô, cónhiều rong, cỏbiển.+ Cámăng biển, chẽm, giòsống những nơi cóđáy cát bùn, bùn cát
+ Cácam sống thành từng đàn, tầng giữa vàtầng mặt
+ Vòng đ øi của một sốloài cábiển vàứng dụng trong sản xuất giống nhân tạo
kiện độmặn cao ổn định >30%o, cho đẻ ấp
nởtrứng cũng tiến hành trong điều kiện độ
mặn cao
2. Dựa vào tính di cư của cábiển đê kích thích
trường, chủy u là thay đổi độmặn
đ c nhanh lớn, ít bịb nh, người ta tiến
a Độ mặn: Cá chẽm, cá măng biển rộng muối, cỡ cá giống đ án trư ûng thành có thể sống với iều kiện từ 0 – 35%o, cá mú, hồng, giò, cá chẽm mõm nhọn > 20%o Cá cam, cá ngựa là những loài cá hẹp muối >30%o + Giai đoạn trứng và cá bột của tất cả các loài, chỉ thích nghi với iều kiện đ ä mặn cao: 30 – 32%o
b Nhiệt đ ä: Khoảng nhiệt ộ thích hợp: 26 – 31 o C, tối u:
28 – 30 o C 20 o C cá bỏ ăn, 15 o C cá chết Riêng cá Cam, nhiệt ộ thích hợp thấp hơn: 22 – 28 o C, tối u: 24 –
26 o C.
c Các yếu tố khác: Độ pH: 7,5 – 8,5; tốt nhất: 7,8 – 8,2 + Hàm lư ïng Oxy: > 4mgO2/l
+ H2S, NO2- NH4+ < 0,01mg/l, NH3: < 0,1mg/l
3 Đặc điểm dinh dưỡng
a Các loài cá d õ: (cá mú, chẽm, hồng, giò,cam, chẽm
mõm nhọn) là những loài cá ăn thịt, thích bắt mồi sống,
bắt mồi tầng mặt
+ Cá bột mới nở dinh dưỡng bằng nõan hoàng,
sau 3 ngày tuổi ăn đ äng vật phù du (chủ yếu là luân
trùng), Copepoda, ấu trùng giáp xác…
+ Cá giống: cỡ > 4cm trở lên, ăn tôm cá nhỏ
+ Cá sắp và trư ûng thành ăn thịt tôm cá.
+ Trong điều kiện sản xuất giống, cho ăn: Luân trùng
(Brachionus plicatilis), Copepoda, N-Artemia,
Artermia trư ûng thành, thức ăn tổng hợp, thịt tôm cá
băm nhỏ Nuôi thương phẩm cho ăn: cá tạp, thức ăn
chế biến, thức ăn tổng hợp.
Đặc điểm dinh dưỡng (tt)
+ Lưu ý: Cáthích ăn thịt lẫn nhau, dẫn đ án tỷlệsống thấp khi sản xuất giống nhân tạo, ương nuôi với mật ộdày
b Cá Măng biển làcáhiền, ăn sinh vật phùdu vàmùn bã hữu cơ
+ Cábột mới nở(3 ngày tuổi) dinh dưỡng bằng noãn hoàng
+ Giai đoạn cágiống ăn chủyếu đ äng vật phùdu, mùn bã hữu cơ
+ Cátrư ûng thành ăn sinh vật phùdu, mùn bã hữu
cơ, tảo đáy (lab-lab)
Trang 4Đặc điểm dinh dưỡng (tt)
+ Nuôi cho ăn các loại bột, thức ăn tổng hợp
c Cá Ngựa:làloài cákhông códạdày, ruột thẳng,
bắt mồi bằng thị giác nên chủyếu bắt mồi sống,
vào ban ngày
+Cácon mới ẻăn Copepoda (93%), cá> 45mm
ăn đ äng vật bơi nghiêng (Amphipoda) (38%), tôm
nhỏPalaemonidae (47%), còn lại làđ äng vật có
kích thư ùc nhỏkhác
+ Trong điều kiện nuôi cho ăn: Copepoda,
N-Artemia, Artermia trư ûng thành, các loại tôm nhỏ,
Acetes, Mysis, ấu trùng muỗi…
4 Đặc điểm sinh trưởng
a Tốc đ ä tăng trư ûng của các loài cá d õ: tương đ ái nhanh: Ngoài tự nhiên cá tuổi 2 + , 3 + có chiều dài 45 – 58cm, khối lư ïng 2 – 3kg/con Trứng thành thục : 0,4 – 0,5mm, thụ tinh: 0,8 - 0,9mm (cá Giò 0,7 – 0,8 mm và 0,9 – 1,2 mm), cá bột mới nở: 1,2 – 1,6mm Sau 30ngày ương đạt 2 – 3cm Cá giò cỡ 4 – 6cm Sau 50 – 60 ngày đạt cỡ cá giống 4 – 6 cm hoặc 6 – 8cm tuỳ theo loài + Khi cá đạt cỡ 20 – 30g tốc đ ä tăng trư ûng nhanh, sau 8 tháng nuôi cá đạt: 0,5-1kg, sau 12 tháng đạt 0,8 – 1,5kg/con tuỳ loài Cá giò: 4 – 6kg/con, cá chẽm mõm nhọn: 200 – 300g/con
+ Riêng cá chẽm nuôi trong điều kiện nư ùc lợ, nư ùc ngọt cá tăng trư ûng nhanh hơn
Đặc điểm sinh trưởng (tt)
b Cá măng biển:cótốc đ ätăng trư ûng tương đ ái
nhanh, ngoài tựnhiên cátuổi 2+, 3+cókhối
lư ïng 2 –3kg/con Cámới nở3 –5mm Sau 10 –
15 ngày: 10 –15mm, sau 30 ngày đạt cỡ 4 –
6cm Sau 8 –12 tháng nuôi đạt 0,8 –1kg/con
c Cá ngựa:làloài cókích thư ùc nhỏ, cátựnhiên
tuổi 1+, 2+cóchiều dài 120 –200mm, cámới ẻ
Sau 6 tháng đạt cỡ 134mm, 8,1g/con, sau 11
tháng nuôi đạt 160mm, 15g/con
5 Đặc điểm sinh sản
a Hầu hết các loài cá d õ:cótuổi thành thục: 3+
-4+, trong điều kiện nuôi, cáthành thục sớm hơn:
2+, cỡ thành thục 3 –4kg/con, cáGiò: 7 –
+ Giới tính:Khóphân biệt đực cái, đặc biệt cáchẽm vàcámúlàhai loài chuyển đ åi giới tính Cáchẽm chuyển từcáđực thành cácái Cámúthìngư ïc lại Khi cáthành thục tham gia sinh sản một vài năm từtuổi 3+đ án tuổi 5+, 6+nóbắt đầu chuyển giới tính Tuy nhiên cũng cónhững con không chuyển giới tính
Đặc điểm sinh sản (tt)
+ Mùa vụ sinh sản:Hầu hết từtháng 4 –tháng 9
Cámúcóthểđ ûsớm hơn (từtháng 1-2) Cá
cam từtháng 10 đ án tháng 4 năm sau
+ Sức sinh sản:Cáchẽm, tùy theo cỡ cá5 –
11kg: 2 –7triệu trứng; 12 –22kg: 7,5 –17
triệu Cámú3,5 –5kg, khoảng 2,3 –3,9 triệu
trứng/cácái Cáhồng, cácam 100.000 –
600.000 trứng/kg cá Cáchẽm mõm nhọn
140.000 –300.000 trứng/cácái
+ Trứng thành thục ởgiai đoạn IV cómàu vàng
rơm : 0,4 –0,5mm, thụtinh: 0,8 -0,9mm (cá
Giò0,7 –0,8 mm và0,9 –1,2 mm), trứng nổi
Buồng trứng và sẹ cá Hồng Bạc
Buồng trứng cá Hồng Bạc Tinh sào cá Hồng Bạc
Trang 5Sự phát triển phôi của cá biển
Giai đoạn 8 tế bào
Giai đoạn 4 tế bào Giai đoạn 2 tế bào
Giai đoạn nhiều tế bào
Giai đoạn phôi nang Giai đoạn phôi vị 1
Giai đoạn phôi thần kinh Giai đoạn phôi vị 2
Giai đoạn phôi mầm Giai đoạn phôi hoàn chỉnh
Ấu trùng hai ngày tuổi Ấu trùng một ngày tuổi
Cá ba ngày tuổi Cá bốn ngày tuổi
Tinh sào Buồng trứng cá Chẽm mõm nhọn
Đặc điểm sinh sản (tt)
b Cá măng biển:Tuổi thành thục lớn 5+-6+, cá
đực là4+ kích thư ùc thành thục cáđực khoảng
94 cm, cácái khoảng 100 cm, khối lượng từ6 –
10 kg/con
+ Mùa vụsinh sản: Có2 vụ, vụchính từtháng 3 –
tháng 6 vụ2 từtháng 9 đ án tháng 11
+ Cámăng biển cósức sinh sản lớn: 2 –7 triệu
trứng/cácái, Þ trứng thụtinh 1-1,2mm Cámới
nởchiều dài 3 –5mm
+ Cádi cưđ ûtrứng, bãi đ ûxa bờ, ộmuối ≥30%o
đ äsâu 20 –40 m nư ùc
Đặc điểm sinh sản (tt)
c Cá ngựa: Tuổi thành thục 1+, kích thư ùc thành thục 90 –120 mm chiều dài, 8 –12g/con, tùy theo loài
- Giới tính: Cángựa làloài phân tính, cóthểphân biệt đực cái Cáđực cótúi ấp trứng ởphần bụng, túi này xuất hiện khi cácókích thước trên 90 mm
- Mùa vụsinh sản: Từtháng 3 –tháng 5, vụhai tháng 9 –tháng 12 tùy loài
- S c sinh sản cángựa cái: 2.400 đ án 92.000 trứng/cácái
Cángựa đực: 200 –1.400 con/cáđực tùy loài
Trang 6Đặc điểm sinh sản (tt)
+ Hình thức đ û trứng của cá ngựa cái:Khi
buồng trứng đạt ến giai đoạn chín muồi (thường
cómàu đ ûcam, hạt trứng rời) Vào mùa sinh sản
cáđực, cácái gặp nhau, kết cặp, đ åi màu, miệng
túi ấp ởcáđực mởra, cácái ẻtrứng vào
+ Hình thức đ û con của cá ngựa đực:Trứng thụ
tinh, phát triển phôi, trứng nởvàgiai đoạn dinh
d ỡng bằng noãn hoàng diễn ra trong túi ấp
trứng Thời gian 9 –10 ngày (28 –30 oC), sau đ ù
cáđ åi màu, uốn cong cơ thể, miệng túi ấp mởra,
cácon được phóng ra ngoài
Chương III: KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
I Những yêu cầu khi chọn địa điểm xây dựng một cơ sở sản xuất giống cá biển.
+ Cơ sở đ å xác định quy mô trại sx giống + Những hạng mục công trình
II Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá biển
1 Tuyển chọn đ øn cá bố mẹ:Có 2 nguồn:
Đánh bắt từ tự nhiên và từ cá nuôi thương phẩm + Cá tự nhiên cần phải nuôi thuần dưỡng 1- 2 tháng, Tập cho cá ăn thức ăn mồi chết, quen với iều kiện nuôi nhốt, lành các vết thương, sau đ ù đưa vào nuôi vỗ
+ Cóthểnuôi vỗ thành thục cábốmẹbằng lồng
biển: 3 x 3 x 4m, 4 x 4 x 4m hoặc bể xi măngăng: 50
-150m3
+ Vị tríđặt lồng: Ít sóng gió, cónguồn nư ùc trong
sạch không bị ô nhiễm, códòng chảy nhẹ, ít sinh
vật bám, đ ämặn cao ổn định > 30%o
+ Bể xi măng ơăng ởngoài trời hoặc cómái che, phải
được vệsinh, khửtrùng bằng chlorine, formalin
hoặc KMnO4 trư ùc khi nuôi
Trang 7BỂ NUÔI CÁ BỐ MẸ
BỂ NUÔI CÁ BỐ MẸ 2 2 Chuẩn bị đàn cá bố mẹ
+ Cábốmẹcó2 nguồn: Đánh bắt từtựnhiên vàtừcánuôi thương phẩm
- Cátựnhiên cần nuôi thuần dưỡng 1-2 tháng, tập cho cáăn mồi chết, lành các vết trầy xư ùt, trư ùc khi đưa vào nuôi vỗ
- Nên nuôi thuần dưỡng cábằng lồng, đầu tiên tập cho cáăn tôm sống, cásống, sau đ ùdần dần cho cáăn tôm cáchết, mực Khi cákhỏe mạnh bình thư øng, đưa vào nuôi vỗ thành thục
- Cánuôi thương phẩm cóthểtuyển chọn đưa vào nuôi vỗ ngay vìđã quen với iều kiện nhân tạo
Chọn cá bố mẹ nuôi vỗ thành thục
+ Trư ùc khi đưa vào nuôi vỗ, phải chọn cá khỏe mạnh,
lành lặn, không bị thương tật, sây sát, màu sắc tự
nhiên, không mất nhớt, rụng vảy, sứt vây, tuổi ≥ 3 + ,
khối ư ïng: 3-5kg/con.
+ Đối với cá mú, thư øng thiếu cá đực Nên sử dụng
17α – Methyltestosterone cấy vào cơ thể cá
75µg/kg mỗi tháng (2-3 tháng), hoặc trộn vào thức
ăn 1-3mg/kg cơ thể cá, cho ăn 2 ngày/lần
+ Thời gian đưa vào nuôi vỗ: Tháng 11, 12
+ Mật ộ nuôi: 1-2kg/3m 3 bể, 2-3kg/m 3 lồng
+ Để tiện việc theo dõi và phân biệt đực cái, nên đánh
dấu cá bằng chíp điện tử
2.3 Quản lý và chăm sóc
a Thức ăn và cách cho ăn
+ Thức ăn: Thịt tôm, mực, cá(mối, đ ái, nục, sơn…) phải ảm bảo chất lư ïng tươi
+ Tỷlệcho ăn:3 –5% khối lư ïngthân
Trang 8a Thức ăn và cách cho ăn (tt)
+ Cho ăn 1 ngày/lần hoặc 2 ngày/lần, khi cho ăn gây tiếng đ äng, khi cátập trung cho ăn từtừđ án khi cáăn no thìngừng
+ Hàng tuần nên bổsung vitamin B, C, E (hai lần
B, C một lần E)+ Thức ăn thừa chìm xuống đáy nên vớt ra ngoài, hạn chếô nhiễm môi trư øng
b Quản lý lồng nuôi
+ Định kỳ7 –10 ngày/lần, chàrửa vệsinh lư ùi lồng theo phương pháp cơ học, thủcông+ Nếu cóđiều kiện, hàng tháng nên thay lư ùi lồng chàrửa, phơi nắng, sửa chữa sau đ ùthay lại
+ Thư øng xuyên theo dõi các yếu tốmôi trư øng: S%o 28 –32%o, nhiệt ộn ớc 26 –30oC, pH 7,5 –8,5…nếu môi trư øng thay đ åi, cần cóbiện pháp xửlýkịp thời nhưdi chuyển vị trílồng, điều chỉnh lư ïng thức ăn cho phùhợp
c Quản lý bể nuôi
+ Định kỳ2 –3ngày/lần thay nư ùc 50 –100%,
thay càng nhiều nư ùc càng tốt
+ Xác định các yếu tốmôi trư øng hàng ngày đ å
cóbiện pháp xửlý Đặc biệt làhàm lư ïng
amonia, nitrit
+ Nếu sửdụng hệthống lọc sinh học, cần cẩn
thận: Đảm bảo hàm lư ïng Oxy, thư øng xuyên
xác định hàm lư ïng: NH4+, NO2-< 0,05mg/l
+ NH4+ Nitrosomonas NO2- Nitrobacter NO3
d Kiểm tra cá bố mẹ, cho đẻ
+ Cánuôi lồng: Nâng đáy
lư ùi lồng lên gần mặt
n ớc, dùng vợt bắt cácho vào dụng cụchứa
+ Cánuôi trong bể xi măngăng: Rút nư ùc xuống 30 –40cm, dùng vợt bắt cácho vào dụng cụchứa
+ Gây mê cátrư ùc khi kiểm tra
d Kiểm tra cá bố mẹ, cho đẻ (tt)
+ Gây mê cátrư ùc khi kiểm tra bằng thuốc gây mê
(Ethylenglycon monophenylether), nồng đ ä: 150 –300 ppm hoặc MS-222: 70
phút cámê, tiến hành kiểm tra
d Kiểm tra cá bố mẹ, cho đẻ (tt)
+ Kiểm tra cáđực: Lật ngửa cá, dùng tay vuốt nhẹdọc theo
lư øng bụng cátừtrên xuống, nếu cósẹđặc màu trắng sữa chảy ra ởlỗ huyệt, dễ tan trong
n ớc làcáđã thành thục
Trang 9+ Kiểm tra cácái: Lật ngửa cá, dùng ống nhựa mềm polyethylene cannula : 1-2mm đưa vào lỗ huyệt (sau hậu môn) 5 -7cm, hút nhẹsau đ ùlấy ra cho trứng vào cốc thủy tinh quan sát Nếu trứng rời, tròn
đ àu, màu vàng rơm, :
0,4-0,5mm, cáGiò(0,7-0,8mm) làcáđã thành thục
Kiểm tra cá cái
3 Kỹ thuật cho cá đ û nhân tạo
+ Cóhai cách cho cáđ û: Thụtinh nhân tạo và
kích thích cho cáđ ûtựnhiên
3.1 Thụ tinh nhân tạo:Tiến hành khi cócámẹ
rụng trứng nhưng không đ û, vuốt trứng vàsẹ
đ åthụtinh nhân tạo
- Mục đích: Tạo điều kiện trứng vàtinh trùng
gặp nhau đ åthụtinh
- Dụng cụchuẩn bị: Thau nhựa sạch, khăn
sạch, lông gà, nư ùc muối sinh lýhoặc nư ùc
biển lọc sạch
- Cách tiến hành:Vuốt trứng vàsẹvào chậu khô, sạch, dùng lông gàkhuấy đ àu đ åyên 5 phút Cho nư ùc biển lọc sạch hoặc nư ùc muối sinh lývào, lại dùng lông gàkhuấy đ àu đ åyên 5 phút Sau đ ùrửa sạch trứng cho vào bểấp
- Nếu chỉcócáđực thìvuốt sẹcho vào lọthủy tinh bảo quản lạnh 5 –15oC, sẹcóthểsống được 1 tuần Khi cócácái rụng trứng thìlấy sẹra thụtinh nhân tạo
- Nên tiến hành thụtinh theo phương pháp thụtinh nửa khô, nửa nước
3.2 kích thích cho cá đẻ tự nhiên
+ Cóhai cách cho cáđ ûtựnhiên: Kích thích
sinh thái (thay đ åi môi trư øng) vàtiêm
hormone (kích dục tố)
Kích thích sinh thái: Thay đ åi môi trư øng
- Dựa vào tập tính di cưđ ûtrứng của cá: i từ
- Ngoài tựnhiên cáthư øng đ ûkhi nhiệt ộ
n ớc giảm sau những cơn mưa đầu mùa
- Cáthư øng đ ûvào kỳn ớc cư øng, lúc thủy triều đang lên, vào mùa trăng
Trang 10+ Cách tiến hành:
- Thay đ åi ộmặn: Đầu tiên giảm đ ämặn
xuống 15 -20‰, sau đ ùthay nư ùc liên tục
- Thay đ åi nhiệt ộn ớc: Rút bớt nư ùc trong
bểx ống còn 30 –40cm vào buổi trưa, phơi
nắng nhiệt ộtăng lên 31 –32oC, sau đ ùcấp
n ớc biển lọc sạch vào giảm nhiệt ộ28
-30oC, giống sau cơn mưa
- Nên tiến hành vào mùa trăng non, vìcá
thư øng đ ûvào mùa trăng
Cho đẻ bằng cách tiêm kích dục tố
Cơ sởkhoa học
-Ngoài tựnhiên do tác đ äng ngoại cảnh, điều kiện môi trư øng
-Trong điều kiện nhân tạo, cần tiêm lư ïng kích dục tốhỗ trợcámới ẻ
Các loại KDT và liều lượng tiêm
Có thể tiêm một trong ba loại KDT sau:
* Các loài cá d õ (cá chẽm)
1 LHRHa (Lutinizing hormone releasing hormone
analogue) + Domperidone (MutiliumM)
- Liều lư ïng tiêm: Cho đ û lần đầu 50 - 100µg LRHa + 3-5mg Dom/kg cá cái
- Cho đ û những lần sau: 30 50µg LRHa + 3-5mg Dom/kg cá cái
gonadotropin) + não thùy thểcáchép 250 –
Leutinizing hormone) 200UI/kg cácái
50- Cámúđen, múmè: Đôi lúc chỉtiêm HCG
500 –1000UI/kg cácái, 200UI/kg cáđực
Hoặc tiêm LHRHa 10µg/kg cávẫn đ û
Cámúchuột: Đểkích thích thành thục nhanh
cóthểcấy viên cholesterol LHRH-đ àng đẳng
liều lư ïng 100µg/kg cá Khi cho đ ûtiêm kích
dục tốHCG 2 lần cách nhau 24g, mỗi lần
500UI/kg cá
Cáhồng, cáchim cóthểtiêm kết hợp 500 –
* Cách tiêm: Có thể tiêm một lần hoặc hai lần, thường tiêm một lần
* Một số trư øng hợp cá không đ û
+ Do cáchưa thành thục, trứng vàsẹcòn non+ Tiêm KDT chưa đ ûliều lư ïng
+ KDT chất lư ïng kém+ Điều kiện môi trư øng không thích hợp+ Tình trạng sức khỏe cákhông tốt+ Trứng cáởgiai đoạn IV chiếm tỷlệthấp
Trang 11- Cáđực tiêm với liều lư ïng bằng 1/3 –1/2 so
với cácái Thư øng tiêm bằng với cácái
- Trư ùc khi tiêm nên cân cábốmẹvàchuẩn bị
liều lư ïng hormone Lư ïng nư ùc cất pha
KDT khoảng 2 -3ml (cc)/cábốmẹ
- Vị trítiêm: Thư øng tiêm vào gốc vây lưng
- Thời gian hiệu ứng thuốc 36g, thư øng tiêm
vào buổi sáng, cáđ ûvào buổi tối hôm sau
- Thư øng tiêm một lần, nếu cákhông đ ûtiêm
lần hai (sau lần một 48g) với liều gấp đôi lần
một
LỒNG NUÔI, CÂN ĐO CÁ
+ Trứng cábiển thụtinh cókích cỡ 0,8 –1mm, nổi lơ lửng gần mặt nư ùc vàrất trong
+ Dùng lư ùi mịn (mắt lư ùi 200 -500µm) kéo hoặc làm vợt vớt thu trứng vào sáng hôm sau
Trang 12Vớt trứng từ lồng Đóng túi vận chuyển trứng
4 Thu trứng và ấp nở trứng (tt)
+ Trứng cácho vào xô nhựa hoặc bểkính, không
sục khí, trứng tốt nổi, trứng hưchìm, siphon đáy
loại bỏtrứng hưvàcác chất bẩn Vớt trứng thụ
tinh tốt, rửa sạch, định lư ïng vàcho vào bểấp
Điều kiện bể ấp
- Bể ấp là bể nhựa composite Thể t ch 200 – 500 lít.
- Bể phải vệ sinh khử trùng trư ùc khi ấp
- Nguồn nư ùc phải được lọc sạch S%o > 28%o
- Có hệ thống sục khí
- Mật ộ trứng ấp: 1000 –
2000 trứng/lí
- Sau 17 – 18g trứng nở cá bột
- Dùng ca nhựa vớt cả cá và
n ớc chuyển sang bể ương.
III KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ
BỘT (ẤU TRÙNG) CÁ BIỂN
- Bể ương có hình tròn hoặc hình chữ nhật Bể nhựa
composite hay xi măng Thể t ch 1 – 10m 3 /bể
- Bể được vệ sinh khử trùng trư ùc khi ương.
2 Quản lý và chăm sóc
2.1 Thức ăn:Luân trùng (Brachionus plicatilis), Copepoda, Nauplius của Artemia, Art trư ûng thành, thức ăn tổng hợp (NRD-INVE), thịt tôm cá xay, băm nhỏ Cá bột cá mú, Cá hồng miệng nhỏ, cho ăn trứng hầu, luân trùng cỡ nhỏ 3 – 6 ngày sau khi hết noãn hoàng Sau đ ù cho ăn luân trùng bình thư øng.