1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập SINH học 12

112 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 12 (LÝ THUYẾT + BÀI TẬP ĐẦY ĐỦ) PHẦN 5: DI TRUYỀN HỌC Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị Định nghĩa gen và kể tên một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc). Định nghĩa mã di truyền và nêu một số đặc điểm của mã di truyền. Trình bày diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ. Trình bày những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã. Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp). Nêu nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen. Mô tả cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của NST. Nêu sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào. Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội (lệch bội) và đa bội: tự đa bội và dị đa bội). Nêu nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST. Nêu hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST. Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền Trình bày cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen. Nêu ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen. Nêu một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn. Nêu thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. Trình bày các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. Trình bày đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp). Nêu những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ. Nêu khái niệm mức phản ứng. Viết được các sơ đồ lai từ P  F1  F2. Chương 3: Di truyền học quần thể Định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen. Nêu sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ. Phát biểu nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec. Xác định cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền. Xác định tần số của các alen. Chương 4: Ứng dụng di truyền học Nêu các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng. Nêu khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật. Chương 5: Di truyền học người Sơ lược về Di truyền y học, Di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen. Nêu một số tật và bệnh di truyền ở người. Nêu việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề : Di truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng. PHẦN 6: TIẾN HÓA Chương 1: Bằng chứng tiến hóa Trình bày các bằng chứng giải phẫu so sánh : cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá. Trình bày những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử : ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào ; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài. Chương 2: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa Nêu những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn : vai trò của các nhân tố biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài. Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp. Phân biệt khái niệm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn. Trình bày vai trò của quá trình đột biến đối với tiến hoá nhỏ là cung cấp nguyên liệu sơ cấp. Nêu được đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá. Trình bày vai trò của quá trình giao phối (ngẫu phối, giao phối có lựa chọn, giao phối gần và tự phối) đối với tiến hoá nhỏ : cung cấp nguyên liệu thứ cấp, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Nêu vai trò của di nhập gen đối với tiến hoá nhỏ. Trình bày sự tác động của chọn lọc tự nhiên. Vai trò của quá trình chọn lọc tự nhiên. Nêu vai trò của biến động di truyền (các nhân tố ngẫu nhiên) đối với tiến hoá nhỏ. Nêu vai trò của các cơ chế cách li (cách li không gian, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di truyền). Vận dụng các kiến thức về vai trò của các nhân tố tiến hoá cơ bản (các quá trình : đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên) để giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi thông qua các ví dụ điển hình : sự hoá đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp ở nước Anh, sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn. Nêu sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi. Nêu khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc (các tiêu chuẩn : hình thái, địa lí sinh thái, sinh lí hoá sinh, di truyền). Nêu thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thà nh loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá. Trình bày sự phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại. Nêu các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới (ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí). Chương 3: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất Trình bày sự phát sinh sự sống trên Trái Đất : quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính : tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học. Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất : đại tiền Cambri, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh. Biết được một số hoá thạch điển hình trung gian giữa các ngành, các lớp chính trong giới Thực vật và Động vật. Giải thích nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là sự giống nhau giữa người và vượn người. Trình bày các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người, trong đó phản ánh được điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn : các dạng vượn người hoá thạch, người tối cổ, người cổ, người hiện đại. PHẦN 7: SINH THÁI HỌC Chương 1: Cá thể và môi trường Nêu các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái : quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn. Nêu các khái niệm nơi ở và ổ sinh thái. Nêu một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân tố vô sinh. Chương 2: Quần thể Định nghĩa khái niệm quần thể (về mặt sinh thái học). Nêu các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể : quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh. Nêu được ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó. Nêu một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể. Nêu đ khái niệm kích thước quần thể và sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn. Nêu khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể : theo chu kì và không theo chu kì. Nêu cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. Chương 3: Quần xã Định nghĩa khái niệm quần xã. Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã : tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian. Trình bày các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt con mồi và vật chủ – vật kí sinh). Trình bày diễn thế sinh thái (khái niệm, nguyên nhân và các dạng diễn thế và ý nghĩa của diễn thế sinh thái). Chương 4: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường Nêu định nghĩa hệ sinh thái. Nêu các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái (tự nhiên và nhân tạo). Nêu mối quan hệ dinh dưỡng : chuỗi (xích) và lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng. Nêu các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái. Nêu khái niệm chu trình vật chất và trình bày được các chu trình sinh địa hoá : nước, cacbon, nitơ. Trình bày quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái (dòng năng lượng). Nêu khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất (trên cạn và dưới nước). Trình bày cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên : các dạng tài nguyên và sự khai thác của con người; tác động của việc khai thác tài nguyên lên sinh quyển ; quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, những biện pháp cụ thể bảo vệ sự đa dạng sinh học, giáo dục bảo vệ môi trường. I. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử Các cơ chế Những diễn biến cơ bản Tự sao chép ADN ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái bản. Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’ 3’, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn. Có sự tham gia của các enzim: tháo xoắn, kéo dài mạch, nối liền mạch… Diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn Phiên mã Enzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN (gen) tháo xoắn. Enzim dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’ 5’và sợi ARN kéo dài theo chiều 5’ 3’, các đơn phân kết hợp theo NTBS. Đến điểm kết thúc, ARN tách khỏi mạch khuôn. Đối với SV nhân thực  cắt bỏ những đoạn intron, nối các đoạn exon Dịch mã Các axit amin đã hoạt hóa được tARN mang vào ribôxôm. Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ 3’ theo từng bộ ba và chuỗi pôlipeptit được kéo dài. Đến bộ ba kết thúc chuỗi pôlipeptit tách khỏi ribôxôm. Điều hoà hoạt động của gen Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế để kìm hãm sự phiên mã, khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất kìm hãm thì sự phiên mã được diễn ra. Sự điều hòa này tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào. 2. Sơ đồ mối quan hệ ADN (gen) – tính trạng Mã gốc trong ADN được phiên mã thành mã sao ở ARN và sau đó được dịch mã thành chuỗi pôlipeptit cấu thành prôtêin. Prôtêin trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. Trình tự nuclêôtit trong mạch khuôn của gen quy định trình tự các ribônuclêôtit trong mARN, từ đó qui định trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit. 3. Sơ đồ phân loại biến dị Sơ đồ: Giải thích sơ đồ phân loại biến dị Dựa vào đặc điểm di truyền, biến dị được chia thành biến dị di truyền và biến dị không di truyền (thường biến). Biến dị di truyền gồm có đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền và biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại vật chất di truyền của thế hệ bố mẹ. Dựa vào mức độ biến đổi, đột biến được phân thành đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen. Đột biến nhiễm sắc thể lại được chia thành đột biến số lượng NST (là những biến đổi về số lượng NST) và đột biến cấu trúc NST (là những biến đổi trong cấu trúc NST), trong đột biến số lượng có đột biến đa bội (là sự tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội) và đột biến lệch bội (biến đổi xảy ra ở một hay một số cặp NST), đột biến đa bội thì được chia thành đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ. 4. Phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền Vấn đề phân biệt Biến dị di truyền Biến dị không di truyền (Thường biến) Đột biến Biến dị tổ hợp Khái niệm Biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN) hoặc cấp độ tế bào (NST). Tổ hợp lại vật chất di truyền vốn đã có ở cha mẹ. Biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh Do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN, do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do tác nhân sinh học; do rối loạn quá trình phân li của các NST trong quá trình phân bào. Do sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân, sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh. Do ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường lên khả năng biểu hiện kiểu hình của cùng một kiểu gen. Đặc điểm Biến đổi kiểu gen biến đổi kiểu hình di truyền được. Biến đổi đột ngột, cá biệt, riêng lẻ, vô hướng. Sắp xếp lại vật chất di truyền đã có ở bố mẹ, tổ tiên di truyền được. Biến đổi riêng lẻ, cá biệt. Chỉ biến đổi kiểu hình không biến đổi kiểu gen không di truyền được. Biến đổi liên tục, đồng loạt tương ứng điều kiện môi trường. Vai trò Đa số có hại, 1 số ít có lợi hoặc trung tính. Cung cấp nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa và chọn giống. Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá và chọn giống. Giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Không là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. 5. So sánh đột biến và thường biến Các chỉ tiêu so sánh Đột biến Thường biến Không liên quan tới biến đổi trong kiểu gen. Di truyền được. Mang tính chất cá biệt, xuất hiện ngẫu nhiên. Theo hướng xác định. Mang tính chất thích nghi cho cá thể. Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá. + + + + + + 6. Phân biệt đột biến gen và đột biến NST Vấn đề phân biệt Đột biến gen Đột biến nhiễm sắc thể Khái niệm Là sự biến đổi một hay một số cặp nuclêôtit trong gen. Có 3 dạng đột biến điểm: + Mất 1 cặp nuclêôtit. + Thêm 1 cặp nuclêôtit. + Thay thế 1 cặp nuclêôtit. Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng NST. Có 2 dạng: + ĐB cấu trúc NST gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. + ĐB số lượng NST gồm thể lệch bội và thể đa bội. Cơ chế phát sinh Bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN (không theo NTBS), hay tác nhân xen vào mạch khuôn hoặc mạch đang tổng hợp. Phải trải qua tiền đột biến mới xuất hiện đột biến. Do mất, lặp, đảo hay chuyển vị trí của đoạn NST, do sự chuyển đoạn diễn ra giữa các NST không tương đồng. Do sự không phân li của cặp NST trong quá trình phân bào. Đặc điểm Phổ biến. Làm thay đổi số lượng và trật tự sắp xếp các cặp nuclêôtit trong gen. Đột biến lặn không biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái dị hợp tử. Ít phổ biến. Làm thay đổi số lượng và trật tự sắp xếp các gen trên NST. Biểu hiện ngay thành kiểu hình.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 12 (LÝ THUYẾT + BÀI TẬP ĐẦY ĐỦ)

PHẦN 5: DI TRUYỀN HỌC Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị

- Định nghĩa gen và kể tên một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc)

- Định nghĩa mã di truyền và nêu một số đặc điểm của mã di truyền

- Trình bày diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ

- Trình bày những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã

- Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)

- Nêu nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen

- Mô tả cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của NST Nêu sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào

và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào

- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và độtbiến số lượng NST (thể dị bội (lệch bội) và đa bội: tự đa bội và dị đa bội)

- Nêu nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST

- Nêu hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST

Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Trình bày cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen

- Nêu ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen

- Nêu một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn

- Nêu thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tếbào học của hoán vị gen Định nghĩa hoán vị gen

- Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn

- Trình bày các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính

- Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính

- Trình bày đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp)

- Nêu những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen vàmối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ

- Nêu khái niệm mức phản ứng

- Viết được các sơ đồ lai từ P  F1  F2

Chương 3: Di truyền học quần thể

- Định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen

- Nêu sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ

- Phát biểu nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Vanbec Xác định cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền

Hacđi Xác định tần số của các alen.

Chương 4: Ứng dụng di truyền học

- Nêu các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống

- Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả củachúng

- Nêu khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinhvật, thực vật và động vật

Trang 2

Chương 5: Di truyền học người

- Sơ lược về Di truyền y học, Di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen Nêu một số tật và bệnh di truyền ở người

- Nêu việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề : Di truyền học với ung thư

và bệnh AIDS, di truyền trí năng

PHẦN 6: TIẾN HÓA Chương 1: Bằng chứng tiến hóa

- Trình bày các bằng chứng giải phẫu so sánh : cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá

- Trình bày những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử : ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng

tế bào ; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài

Chương 2: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa

- Nêu những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn : vai trò của các nhân tố biến dị, di

truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài

- Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp Phân biệt khái niệm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn

- Trình bày vai trò của quá trình đột biến đối với tiến hoá nhỏ là cung cấp nguyên liệu sơ cấp Nêu được đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá

- Trình bày vai trò của quá trình giao phối (ngẫu phối, giao phối có lựa chọn, giao phối gần và tựphối) đối với tiến hoá nhỏ : cung cấp nguyên liệu thứ cấp, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

- Nêu vai trò của di nhập gen đối với tiến hoá nhỏ

- Trình bày sự tác động của chọn lọc tự nhiên Vai trò của quá trình chọn lọc tự nhiên

- Nêu vai trò của biến động di truyền (các nhân tố ngẫu nhiên) đối với tiến hoá nhỏ

- Nêu vai trò của các cơ chế cách li (cách li không gian, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách

li di truyền)

- Vận dụng các kiến thức về vai trò của các nhân tố tiến hoá cơ bản (các quá trình : đột biến, giaophối, chọn lọc tự nhiên) để giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi thông qua các ví

dụ điển hình : sự hoá đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp ở nước Anh, sự tăng cường sức

đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn

- Nêu sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi

- Nêu khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc (các tiêu chuẩn : hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hoá sinh, di truyền)

- Nêu thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thà nh loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá

- Trình bày sự phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại

- Nêu các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới (ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí)

Chương 3: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất

- Trình bày sự phát sinh sự sống trên Trái Đất : quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính : tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học

- Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địachất : đại tiền Cambri, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh Biết được một số hoá thạch điển hình trung gian giữa các ngành, các lớp chính trong giới Thực vật và Động vật

Trang 3

- Giải thích nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là sự giống nhau giữa người và vượn người.

- Trình bày các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người, trong đó phản ánh được điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn : các dạng vượn người hoá thạch, người tối cổ, người cổ, người hiện đại

PHẦN 7: SINH THÁI HỌC Chương 1: Cá thể và môi trường

- Nêu các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm)

- Nêu một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái : quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn

- Nêu các khái niệm nơi ở và ổ sinh thái

- Nêu một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân tố vô sinh

Chương 2: Quần thể

- Định nghĩa khái niệm quần thể (về mặt sinh thái học)

- Nêu các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể : quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh Nêu được ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó

- Nêu một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể

- Nêu đ khái niệm kích thước quần thể và sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môitrường bị giới hạn và không bị giới hạn

- Nêu khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể : theo chu kì và không theo chu kì

- Nêu cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

Chương 3: Quần xã

- Định nghĩa khái niệm quần xã

- Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã : tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian

- Trình bày các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh)

- Trình bày diễn thế sinh thái (khái niệm, nguyên nhân và các dạng diễn thế và ý nghĩa của diễn thế sinh thái)

Chương 4: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường

- Nêu định nghĩa hệ sinh thái

- Nêu các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái (tự nhiên và nhân tạo)

- Nêu mối quan hệ dinh dưỡng : chuỗi (xích) và lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng

- Nêu các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái

- Nêu khái niệm chu trình vật chất và trình bày được các chu trình sinh địa hoá : nước, cacbon, nitơ

- Trình bày quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái (dòng năng lượng)

- Nêu khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất (trên cạn và dưới nước)

- Trình bày cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên : các dạng tàinguyên và sự khai thác của con người; tác động của việc khai thác tài nguyên lên sinh quyển ; quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, những biện pháp cụ thể bảo vệ sự đa dạng sinh học, giáo dục bảo vệ môi trường

Trang 4

I TÓM LƯỢC KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

Tự sao

chép ADN

- ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái bản

- Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’  3’, một mạch được tổnghợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn

- Có sự tham gia của các enzim: tháo xoắn, kéo dài mạch, nối liềnmạch…

- Diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạnPhiên mã

- Enzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN (gen) tháo xoắn

- Enzim dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’  5’và sợi ARNkéo dài theo chiều 5’  3’, các đơn phân kết hợp theo NTBS

- Đến điểm kết thúc, ARN tách khỏi mạch khuôn

- Đối với SV nhân thực  cắt bỏ những đoạn intron, nối các đoạn exonDịch mã

- Các axit amin đã hoạt hóa được tARN mang vào ribôxôm

- Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ 3’ theo từng bộ ba

và chuỗi pôlipeptit được kéo dài

- Đến bộ ba kết thúc chuỗi pôlipeptit tách khỏi ribôxôm

2 Sơ đồ mối quan hệ ADN (gen) – tính trạng

- Mã gốc trong ADN được phiên mã thành mã sao ở ARN và sau đó được dịch mã thành chuỗipôlipeptit cấu thành prôtêin Prôtêin trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

- Trình tự nuclêôtit trong mạch khuôn của gen quy định trình tự các ribônuclêôtit trong mARN, từ

đó qui định trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit

3 Sơ đồ phân loại biến dị

* Sơ đồ:

* Giải thích sơ đồ phân loại biến dị

- Dựa vào đặc điểm di truyền, biến dị được chia thành biến dị di truyền và biến dị không ditruyền (thường biến)

- Biến dị di truyền gồm có đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền và biến dị tổhợp là sự tổ hợp lại vật chất di truyền của thế hệ bố mẹ

- Dựa vào mức độ biến đổi, đột biến được phân thành đột biến nhiễm sắc thể và đột biếngen

- Đột biến nhiễm sắc thể lại được chia thành đột biến số lượng NST (là những biến đổi về sốlượng NST) và đột biến cấu trúc NST (là những biến đổi trong cấu trúc NST), trong đột biến sốlượng có đột biến đa bội (là sự tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội) và đột biến lệch bội (biến đổiADN Phiên mã ARN Dịch mã protein Biểu hiện Tính trạng

Trang 5

xảy ra ở một hay một số cặp NST), đột biến đa bội thì được chia thành đột biến đa bội chẵn và độtbiến đa bội lẻ.

4 Phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền

Tổ hợp lại vật chất ditruyền vốn đã có ởcha mẹ

Biến đổi kiểu hìnhcủa cùng một kiểugen, phát sinh trongquá trình phát triểncủa cá thể

Do sự phân li độc lậpcủa các NST trongquá trình giảm phân,

sự tổ hợp ngẫu nhiêncủa các giao tử trongthụ tinh

Do ảnh hưởng trựctiếp của điều kiện môitrường lên khả năngbiểu hiện kiểu hìnhcủa cùng một kiểugen

Đặc

điểm

- Biến đổi kiểu gen biến đổi kiểu hình  ditruyền được

- Biến đổi đột ngột, cábiệt, riêng lẻ, vô hướng

- Sắp xếp lại vật chất

di truyền đã có ở bố

mẹ, tổ tiên  ditruyền được

- Biến đổi riêng lẻ, cábiệt

- Chỉ biến đổi kiểuhình không biến đổikiểu gen  không ditruyền được

- Biến đổi liên tục,đồng loạt tương ứngđiều kiện môi trường

Vai trò

Đa số có hại, 1 số ít có lợihoặc trung tính Cung cấpnguyên liệu sơ cấp củatiến hóa và chọn giống

Cung cấp nguyênliệu thứ cấp cho tiếnhoá và chọn giống

Giúp sinh vật thíchnghi với môi trường.Không là nguyên liệucho tiến hoá và chọngiống

5 So sánh đột biến và thường biến

- Không liên quan tới biến đổi trong kiểu gen

- Di truyền được

- Mang tính chất cá biệt, xuất hiện ngẫu nhiên

- Theo hướng xác định

- Mang tính chất thích nghi cho cá thể

- Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá

+++

+

++

6 Phân biệt đột biến gen và đột biến NST

Trang 6

+ ĐB số lượng NST gồm thểlệch bội và thể đa bội.

Cơ chế

phát sinh

- Bắt cặp không đúng trong nhânđôi ADN (không theo NTBS),hay tác nhân xen vào mạch khuônhoặc mạch đang tổng hợp

- Phải trải qua tiền đột biến mớixuất hiện đột biến

- Do mất, lặp, đảo hay chuyển vịtrí của đoạn NST, do sự chuyểnđoạn diễn ra giữa các NST khôngtương đồng

- Do sự không phân li của cặpNST trong quá trình phân bào

- Đột biến lặn không biểu hiệnthành kiểu hình ở trạng thái dịhợp tử

- Ít ảnh hưởng đến sức sống và sựsinh sản của sinh vật

- Làm thay đổi 1 bộ phân hay kiểuhình của cơ thể

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đếnsức sống và sự sinh sản của sinhvật

Vai trò

Cung cấp nguồn nguyên liệu chủyếu cho quá trình tiến hoá vàchọn giống

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứyếu cho tiến hoá và chọn giống

7 C ch phát sinh, h u qu và vai trò c a các d ng đ t bi n NSTơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến NST ế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến NST ậu quả và vai trò của các dạng đột biến NST ả và vai trò của các dạng đột biến NST ủa các dạng đột biến NST ạng đột biến NST ột biến NST ế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến NST

Dạng đột biến Cơ chế phát sinh Hậu quả và vai trò

NST bị đứt 1 đoạn (đoạn đứtkhông chứa tâm động)

- Làm giảm số lượng gen trênNST  Thường gây chết hoặcgiảm sức sống

- Xác định vị trí của gen trênNST, loại bỏ những gen có hại

Lặpđoạn

2 NST tương đồng tiếp hợp

và trao đổi chéo không đều

Làm tăng số lượng gen trên NST

 Tăng cường hoặc giảm bớtmức biểu hiện của tính trạng

Đảođoạn

NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bịđứt quay 1800 rồi gắn vào

Sắp xếp lại trật tự các gen trênNST  Tăng sự đa dạng giữa

Trang 7

Làm thay đổi nhóm gen liên kết

 Chuyển đoạn lớn thường gâychết, mất khả năng sinh sản

- Chuyển đoạn nhỏ được ứngdụng để chuyển gen tạo giốngmới

ĐB số

lượng

NST

Thểlệch bội

Một hay một số cặp NSTkhông phân ly ở kì sau củaphân bào (nguyên phân, giảmphân)

- Sự tăng hay giảm số lượng củamột hay vài cặp NST  Thểlệch bội thường chết hay giảmsức sống, giảm khả năng sinhsản

- Xác định vị trí của các gen trênNST, đưa các NST mong muốnvào cơ thể khác

Thể đa

bội

Bộ NST của tế bào khôngphân ly ở kì sau của phân bào(nguyên phân, giảm phân)

Tăng một số nguyên lần bộ NSTđơn bội của loài và lớn hơn 2n

 số lượng ADN tăng gấp bội

 Tế bào to  Cơ quan sinhdưỡng lớn, phát triển khoẻ,chống chịu tốt Thể đa bội lẻ: 3n,5n,…không có khả năng sinhgiao tử bình thường

8 Phân biệt thể lệch bội và thể đa bội

+ Tự đa bội: sự tăng một số nguyên lần

số NST đơn bội của một loài và lớn hơn2n, trong đó có đa bội chẵn (4n, 6n, …)

và đa bội lẻ (3n, 5n, …)

+ Dị đa bội: khi cả hai bộ NST của hai

loài khác nhau cùng tồn tại trong một tếbào

Cơ chế

phát sinh

Trong phân bào, thoi phân bàohình thành nhưng một hay một sốcặp NST không phân li

Trong phân bào, thoi phân bào khônghình thành  tất cả các cặp NST khôngphân li

Hậu quả - Mất cân bằng toàn bộ hệ gen 

kiểu hình thiếu cân đối khôngsống được, giảm sức sống, giảmkhả năng sinh sản tuỳ loài

- Tế bào lớn  cơ quan sinh dưỡng to

 sinh trưởng và phát triển mạnh Thể

đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tửbình thường kh ông sinh sản hữu tính

Trang 8

- Xảy ra ở thực vật và động vật - Xảy ra phổ biến ở thực vật, ít gặp ở

Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là 1bội số lẻ của bộ đơn bội lớn 2n (3n,5n, …)

Cơ chế

phát sinh

- Trong quá trình giảm phân:

Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NSTkhông phân ly  giao tử 2n Giao tử2n + giao tử 2n thể tứ bội (4n)

- Trong quá trình nguyên phân:

Ở tế bào sinh dưỡng (2n), bộ NSTkhông phân ly thể tứ bội (4n)

- Trong quá trình giảm phân:

Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NSTkhông phân ly  giao tử 2n Giao tử2n + giao tử n  thể tam bội 3n

- Cây 4n giao phấn với cây 2n  thểtam bội 3n

Đặc điểm

- Lượng ADN tăng gấp đôi, quátrình tổng hợp các chất diễn ra mạnhmẽ

- Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn,

cơ thể khỏe, chống chịu tốt, …

- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tínhđược vì tạo được giao tử

- Thể đa bội lẻ thường gặp ở nhữngcây ăn quả không hạt (dưa hấu,chuối, …)

- Thể đa bội lẻ không sinh sản hữutính được vì không có khả năng tạogiao tử bình thường

10 Hậu quả thể dị bội cặp NST số 21 (cặp NST thường) và cặp NST giới tính ở người

Trứng (n + 1) chứa 2 NST 21kết hợp với tinh trùng (n) có 1NST 21 hợp tử (2n 1) chứa

- Giao tử (22 + XX) kết hợpvới giao tử (22 + Y)  Hợp tử(44 + XXY)

- Giao tử (22 + O) kết hợp vớigiao tử (22 + X)  Hợp tử (44+ XO)

Cặp NST giới tính chứa 3 NST X;

nữ, buồng trứng và dạ con khôngphát triển, rối loạn kinh nguyệt,khó có con

Hội chứng

Tơcnơ (OX)

Cặp NST giới tính chỉ còn 1 NSTX; nữ, thân thấp, cổ ngắn, không

có kinh nguyệt, trí tuệ chậm pháttriển, vô sinh

CHƯƠNG II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN:

Trang 9

Phân li

Do sự phân li đồng đềucủa cặp nhân tố di truyềnnên mỗi giao tử chỉ chứamột nhân tố của cặp

Phân li, tổ hợpcủa cặp NSTtương đồng

Tính trạng domột gen quiđịnh, gen trội

át hoàn toàngen lặn

Xác địnhtính trội lặn

Gen trội átkhông hoàntoàn

Tạo kiểuhình mới(trung gian)

Di truyền

độc lập

Các cặp nhân tố ditruyền (cặp gen alen)phân li độc lập với nhautrong phát sinh giao tử

và kết hợp ngẫu nhiêntrong thụ tinh

Các cặp NSTtương đồng phân

Các cặp NSTtương đồng phân

li độc lập

không tácđộng riêng rẽ

Các cặp NSTtương đồng phân

li độc lập

không tácđộng riêng rẽ

Tính trạng

số lượngtrong sảnxuất

Là cơ sởgiải thíchhiện tượng

tử và thụ tinh

Sự phân li và tổhợp của cặp

đồng

Các gen liênkết hoàn toàn

Chọn lọcđược cảnhóm genquí

Hoán vị

gen

Các gen trên cùng cặpNST đổi chỗ cho nhau

do sự trao đổi chéo giữacác crômatic

Trao đổi nhữngđoạn tương ứngcủa cặp NSTtương đồng

Các gen liênkết khônghoàn toàn

Tăng nguồnbiến dị tổhợp

Tỉ lệ 1:1nghiệm đúngtrên số lượnglớn cá thể

Di truyền

liên kết

với giới

Tính trạng do gen trên Xqui định di truyền chéo,còn do gen trên Y di

Nhân đôi, phân

li, tổ hợp của cặpNST giới tính

Gen nằm trênđoạn khôngtương đồng

Điều khiển

tỉ lệ đực,cái

Trang 10

tính truyền trực tiếp.

2 So sánh quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối

- Làm giảm tỉ lệ dị hợp tử và tăng tỉ lệ đồng hợp

tử qua các thế hệ

- Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

- Tần số các alen không đổi qua các thế hệ

++++

3 Nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống

Thực vật Đột biến, biến dị tổ hợp Gây đột biến, lai tạo

Động vật Biến dị tổ hợp (chủ yếu) Lai tạo

4 Điểm khác nhau giữa chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính và phương pháp gây đột biến

Phương

pháp tiến

hành

Lịch sử Đã sử dụng lâu đời Vài thập kỉ gần đây

Hiệu quả Thời gian dài – hiệu quả chậm Thời gian ngắn - hiệu quả nhanh

Đặc

điểm

- Tổ các gen vốn có

- Đơn giản, dễ thực hiện

- Dễ dự đoán các kết quả dựa trêncác quy luật di truyền

Nuôi cấy tế bào thực vật in

Chọn dòng tế bào xôma có

Dung hợp tế bào trần

Trang 11

biệt vitrô tạo mô

Cách

tiến hành

Nuôi trên môitrường nhântạo, chọn lọccác dòng tế bàođơn bội có biểuhiện tính trạngmong muốnkhác nhau, cholưỡng bội hoá

Nuôi trên môitrường nhântạo, tạo mô sẹo,

hoocmôn kíchthích sinhtrưởng cho pháttriển thành câytrưởng thành

Nuôi trên môitrường nhântạo, chọn lọccác dòng tế bào

có đột biến gen

và biến dị sốlượng NSTkhác nhau

Tạo tế bào trần,cho dung hợphai khối nhân

và tế bào chấtthành một, nuôi

trường nhân tạocho phát triểnthành cây lai

Tạo dòng thuầnlưỡng bội

Dựa vào độtbiến gen vàbiến dị sốlượng NST tạothể lệch bộikhác nhau

Lai xa, lai khácloài tạo thểsong nhị bội,không thôngqua lai hữutính, tránh hiệntượng bất thụcủa con lai

PHẦN SÁU: TIẾN HOÁ

I TÓM LƯỢC KIẾN THỨC CƠ BẢN

Sự phát triển cá thể lặp lại sự phát triển rút gọn của loài

Địa lý sinh vật học Nhiều loài phân bố ở nhiều vùng địa lý khác nhau nhưng lai giốngnhau về một số đặc điểm  cùng chung tổ tiên

Trang 12

Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹcác biến dị có lợi cho sinh vật.

Vai trò của

chọn lọc

- Nhân tố chính quy định chiềuhướng và tốc độ biến đổi của cácgiống vật nuôi, cây trồng

- Giải thích vì sao mỗi giống vậtnuôi, cây trồng đều thích nghi cao

độ với nhu cầu xác định của conngười

Nhân tố chính quy định chiềuhướng, tốc độ biến đổi của sinh vật,trên quy mô rộng lớn và lịch sử lâudài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫntới hình thành niều loài mới quanhiều dạng trung gian từ một loàiban đầu

3 Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn

Là quá trình hình thành các đơn vịtrên loài như: chi, họ, bộ, lớp,ngành

Thường được nghiên cứu gián tiếpqua các bằng chứng tiến hoá

4 So sánh quan niệm của Đacuyn và quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên

- Chủ yếu là các biến dị cá thểqua quá trình sinh sản

Đột biến và biến dị tổ hợp(thường biến chỉ có ý nghĩa giántiếp)

Sự phát triển và sinh sản ưu thếcủa những kiểu gen thích nghihơn

Trang 13

Vai trò của

CLTN

Là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất,xác định chiều hướng và nhịpđiệu tích luỹ các biến dị

Nhân tố định hướng sự tiến hóa,quy định chiều hướng nhịp điệuthay đổi tần số tương đối của cácalen, tạo ra những tổ hợp alenđảm bảo sự thích nghi với môitrường

5 So sánh các thuyết tiến hoá

Biến dị, di truyền,CLTN

từ của ngoại cảnh,không có đào thải

Đào thải các biến dịbất lợi, tích luỹ cácbiến dị có lợi dướitác dụng của CLTN

Đào thải là mặt chủyếu

Dưới tác động của 3 nhân

tố chủ yếu: quá trình độtbiến, quá trình giao phối

Loài mới được hình

thành dần dần quanhiều dạng trunggian dưới tác dụngcủa CLTN theo conđường phân ly tínhtrạng từ một nguồngốc chung

Hình thành loài mới làquá trình cải biến thànhphần kiểu gen của quầnthể theo hướng thích nghi,tạo ra kiểu gen mới cách lisinh sản với quần thể gốc

Chiều

hướng

tiến hóa

Nâng cao trình độ tổchức từ đơn giản đếnphức tạp

- Ngày càng đa dạng

- Tổ chức ngày càngcao

- Thích nghi ngàycàng hợp lý

Tiến hoá là kết quả củamối tương tác giữa cơ thểvới môi trường và kết quả

là tạo nên đa dạng sinhhọc

6 Vai trò của các nhân tố trong quá trình tiến hoá nhỏ

Các nhân tố tiến

Đột biến Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp (chủ yếu là đột biến gen) chotiến hoá và làm thay đổi nhỏ tần số alen.

Giao phối không

Trang 14

Di nhập gen Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tớivốn gen của quần thể.Các yếu tố ngẫu

Quá trình phức tạp hoá các hợp chất cacbon:

C  CH  CHO  CHONPhân tử đơn giản  phân tử phức tạp  đại phân tử  đạiphân tử tự tái bản (ADN)

Tiến hoátiền sinhhọc

Hệ đại phân tử  tế bào nguyên thuỷ

Tiến hoásinh học

Từ tế bào nguyên thuỷ  tế bào nhân sơ  tế bào nhânthực

Loài

người

Người tốicổ

Hộp sọ 450 – 750 cm3, đứng thẳng, đi bằng hai chân sau.Biết sử dụng công cụ (cành cây, hòn đá, mảnh xương thú)

- Homo neanderthalensis: hộp sọ 1400 cm3, có lồi cằm,dùng dao sắc, rìu mũi nhọn bằng đá silic, tiếng nói khá pháttriển, dùng lửa thông thạo Sống thành đàn Bước đầu có đờisồn văn hoá

Người hiệnđại

- Homo sapiens: Hộp sọ 1700 cm3, lồi cằm rõ, dùng lưỡi rìu

có lỗ tra cán, lao có ngạnh móc câu, kim khâu Sống thành

bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm móng mĩ thuật vàtôn giáo

PHẦN BẢY: SINH THÁI

I TÓM LƯỢC KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào các nhóm sinh vật

- Nhóm động vật ưa hoạt độngđêm

Nhiệt độ Thực vật biến nhiệt. - Động vật biến nhiệt.- Động vật hằng nhiệt.

Trang 15

Độ ẩm

- Thực vật ưa ẩm, thực vật ưa ẩmvừa

- Thực vật chịu hạn

- Động vật ưa ẩm

- Động vật ưa khô

2 Quan hệ cùng loài và khác loài

Quan hệ Cùng loài (Quần thể) Khác loài (quần xã)

Hỗ trợ Quần tụ, bầy đàn hay họp thành xã

hội

Hội sinh, cộng sinh, hợp tácĐối kháng

Cạnh tranh, ăn thịt nhau Cạnh tranh, ký sinh, ức chế cảm

nhiễm, sinh vật này ăn thịt sinhvật khác

Có các đặc trưng về mật độ, tỉ lệ giớitính, thành phần nhóm tuổi,sự phân

bố, mật độ, kích thước quần thể, tăngtrưởng quần thể Các cá thể có mốiquan hệ sinh thái hỗ trợ hoặc cạnhtranh; Số lượng cá thể có thể biếnđộng có hoặc không theo chu kì,thường được điều chỉnh ở mức cânbằng

Quần xã

Bao gồm những quần thể thuộccác loài khác nhau, cùng sốngtrong một khoảng không gianxác định, có mối quan hệ sinhthái mật thiết với nhau để tồn tại

và phát triển ổn định theo thờigian

Có các tính chất cơ bản về số lượng vàthành phần các loài; Luôn có sự khốngchế tạo nên sự cân bằng sinh học về sốlượng cá thể Sự thay thế kế tiếp nhaucủa các quần xã theo thời gian là diễnthế sinh thái

Có nhiều mối quan hệ, nhưng quantrọng là về mặt dinh dưỡng thông quachuỗi và lưới thức ăn Dòng nănglượng trong hệ sinh thái được vậnchuyển qua các bậc dinh dưỡng củacác chuỗi thức ăn: Sinh vật sản xuất

 sinh vật tiêu thụ  sinh vật phângiải

Sinh quyển

Là một hệ sinh thái khổng lồ vàduy nhất trên hành tinh

Gồm những khu sinh học (hệ sinh tháilớn) đặc trưng cho những vùng địa lí,khí hậu xác định, thuộc 2 nhóm trêncạn và dưới nước

KIEN THUC CAC CHUONG

CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN

1 Cấu trúc ADN

Trang 16

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit - Nuclêôtit có chiều dài 3,4Å, khốilượng 300 đvC Gồm 3 phần:

+ Đường đêôxiribôzơ (đường pentôzơ 5C)

+ Nhóm phôtphat: liên kết với C5’ của đường

+ Bazơ nitơ liên kết với C1’ của đường Có 4 loại: A (ađênin), T (timin), G (guanin), X (xitôzin)

- Các nuclêôtit liên kết liên kết với nhau:

+ Theo chiều dọc: đường trong nuclêôtit này liên kết với nhóm phôtphat trong nuclêôtit kế tiếp tạonên chuỗi pôlinuclêôtit

+ Theo chiều ngang: 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô giữa cácbazơ nitơ theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô (A=T), G liên kết với Xbằng 3 liên kết hiđrô (G≡X)

- Phân tử ADN có cấu tạo dạng xoắn kép, 1 chu kì xoắn có chiều dài 34Å, gồm 20 nu

- Số lượng, thành phần và cách sắp xếp của các nuclêôtit quyết định tính đặc thù và sự đa dạngcủa ADN

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số Nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

- Trong cùng một mạch, A và T cũng như G và X, không liên kết bổ sung nên không nhất thiếtphải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch: A của mạch này bổ sung với T của mạch kia, Gcủa mạch này bổ sung với X của mạch kia Vì vậy, số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổsung mạch 2

- N = A + T+ G +X Theo nguyên tắc bổ sung: A = T, G = X

- Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvC => M = N × 300đvC

- Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục, vì vậychiều dài của ADN là chiềudài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch có nuclêôtit,

độ dài của 1 nu là 3,4 Å

=> L = × 3,4 Å => N = × 2 nu

- Đơn vị thường dùng:1m =103mm=106µm (micrômet)=109 nm (nanômet)=1010 Å (angstron)

- Theo nguyên tắc bổ sung

+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô

+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô

Vậy số liên kết hiđrô của gen là: H = 2A + 3G = 2T + 3X = N + G = N + X

- Số liên kết hóa trị Đ – P trong cả A

Trang 17

Trong mỗi mạch đơn:

+ 2 nuclêôtit nối với nhau bằng 1 liên kết hóa trị

+ 3 nuclêôtit nối nhau bằng liên kết hóa trị

=> nuclêôtit nối nhau bằng liên kết hóa trị

=> Số liên kết hóa trị nối các nuclêôtit với nhau trong cả mạch là (Trong mỗi nuclêôtit: nhómphôtphat và đường nối với nhau bằng 1 liên kết hóa trị

=> Số liên kết hóa trị nối nhóm phôtphat và đường trong mỗi nuclêôtit có trong 2 mạch là N

=> Số liên kết hóa trị Đ – P trong cả A là: HT = (N – 2) + N = 2(N – 1)

2 Gen cấu trúc

- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay một phân tửARN

- Cấu trúc chung của gen cấu trúc: gồm 3 phần

3’ Mạch mã gốc 5’ Vùng điều hoà Vùng mã hoá Vùng kết thúc 5’ Mạch bổ sung 3’ +Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3’ mạch gốc Có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN

pôlimeraza nhận biết và liên kết => khởi động phiên mã Chứa trình tự nuclêôtit điều hoàphiên mã

+ Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin Sinh vật nhân sơ: vùng mã hoá liên tục(gen không phân mảnh) Sinh vật nhân thực: vùng mã hoá không liên tục (gen phânmảnh) xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạnkhông mã hoá axit amin (intrôn) + Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ mạch gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

3 Cơ chế tự nhân đôi ADN

- Thời điểm: trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia, tạo ra nhiễm sắc thể kép gồm 2crômatit

+ Bước 3: Hai phân tử A được tạo thành theo nguyên tắc bán bảo tồn: trong mỗi phân tử

A được tạo thành thì một mạch là mới còn mạch kia là của A ban đầu

- Quá trình nhân đôi A diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn Nhờ đó, haiphân tử A con được tạo ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ

- 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2= 21 ADN con 1 ADN mẹ qua đợt tự nhân đôi tạo 4= 22ADN con 1 ADN mẹ qua 3 đợt tự nhân đôi tạo 8= 23 ADN con

1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo ra 2x ADN con

= > Qua x đợt tự nhân đôi tổng số ADN con = 2x

- Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 A ban đầu, vẫn có 2 ADN con mà mỗiADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ Vì vậy số ADN con còn lại là có cả 2 mạch cấuthành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào => Số ADN con có 2 mạch mới hoàn toàn= 2x– 2

- Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS: AADN nối vớiTTự dovà ngược lại; GADN nối với XTự do và ngược lại Vì vậy số nu tự do mỗi loại cần dùng

Trang 18

bằng số nu mà loại nó bổ sung: Atd =Ttd = A = T; Gtd = Xtd= G = X Số nu tự do cần dùng bằng

số nu của ADN: Ntd = N

- Số nu tự do cần dùng khi ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng coup trongcác ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ

+ Tổng số nu sau cùng trong các ADN con: N.2x

+ Số nu ban đầu của ADN mẹ: N

=> Tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi: ∑Ntd = N.2x – N = N(2x –1)

Số nu tự do mỗi loại cần dùng là: ∑Atd = ∑Ttd = A(2x –1) ∑Gtd = ∑Xtd = G(2x –1)

Nếu tính số nu tự do của ADN con mà có 2 mạch hoàn tòan mới : ∑Ntd = N(2x – 2) ∑Atd = ∑Ttd

= A(2x – 2) ∑Gtd = ∑Xtd= G(2x – 2)

II- (PHIÊN MÃ)

1 Cấu trúc ARN

- ARN thông tin (memory – mARN):

+ Dùng làm khuôn cho quá trình tổng hợp prôtêin nên có cấu tạo mạch thẳng Trên ARN có các

mã di truyền là bộ ba mã hoá (cođon) các axit amin của prôtêin, mỗi mã di truyền tương ứng với

bộ ba nuclêôtit trên ADN (triplet)

+ Ở đầu 5’ gần bộ ba mở đầu có trình tự nuclêôtit đặc hiệu để ribôxôm nhận biết và gắn vào + Sau khi tổng hợp prôtêin, mAR được các enzim phân huỷ

- ARN vận chuyển (transport – tARN):

+ Mang axit amin ở đầu 3’ tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin

+ Có bộ ba đối mã (anticôđon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với mã bộ ba trên mARN =>tham gia dịch trình tự mã bộ ba trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit

- ARN ribôxôm (ribosome – rARN):

+ Kết hợp với prôtein tạo nên ribôxôm gồm hai tiểu đơn vị tồn tại riêng rẽ trong tế bào chất, chỉkhi tổng hợp prôtêin chúng mới liên kết với nhau thành prôtêin hoạt động chức năng

2 Cơ chế tổng hợp ARN (phiên mã)

- Khởi đầu phiên mã: AR pôlimeraza bám vào vùng điều hoà, gen tháo xoắn, mạch gốc có chiều3’=>5’ lộ ra và quá trình phiên mã bắt đầu tại vị trí đặc hiệu

- Đặc điểm phiên mã: theo chiều 5’=>3’, theo nguyên tắc bổ sung Khi tới cuối gen, gặp tín hiệukết thúc enzim sẽ ngừng phiên mã

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằngnhau Sự bổ sung chỉ có giữa A, U, G, X của ARN lần lượt với T, A, X, G của mạch gốc ADN Vìvậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN rA = T gốc ; rU = A gốc;

Trang 19

- AR thường gồm 4 loại ribônu: A, U, G, X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN theo nguyên tắc

bổ sung => Số ribônu của ARN bằng số nu 1 mạch của AND: rN= rA + rU + rG + rX =

- Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvC, nên: MARN = rN.300 đvC = 300 đvC

- ARN gồm có 1 mạch rN với độ dài 1 nu là 3,4Å Vì vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADNtổng hợp nên AR đó => LARN = LADN= rN × 3,4Å = × 3,4 Å

- Trong mạch ARN: 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị 3 ribônu nối nhau bằng 2 liên kếthoá trị => Số liên kết hoá trị nối các ribônu = rN – 1 Trong mỗi ribônu có 1 liên kết hoá trị gắnthành phần nhóm phôtphhat vào đường o đó số liên kết hóa trị loại này có trong ARN = rN =>

Số liên kết hoá trị Đ – P của ARN: HTARN = rN – 1 + rN = 2.rN – 1

- Khi tổng hợp ARN, chỉ mạch gốc của ADN làm khuôn mẫu liên các ribônu tự do theo NTBS : Ag = UARNTg = AARNGg = XARNXg = GARN

=> Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADNrAtd = TgrUtd = AgrGtd = GgrXtd= Xg

=> Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN: rNtd =

- Mỗi lần phiên mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần phiên

mã của gen đó => Sốphân tử ARN = Số lần phiên mã = k Số ribônu tự do cần dùng là số ribônucấu thành các phân tử ARN Vì vậy qua k lần phiên mã tạo thành các phân tử

* Chú ý: Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại:

+ Muốn xác định mạch khuôn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribônu đó cho số nu loại bổ sung ởmạch 1 và mạch 2 của ADN => Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribbônu đó và số nu loại bổsung ở mạch khuôn mẫu

+ Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc, cần

có số ribônu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa só ribônu tự do mỗi loạicần dùng với số nu loại bổ sung của mạch gốc

Trang 20

- Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của 0 axit amin khác nhau => các prôtêin khác

nhau

- Cấu trúc bậc 1: Bậc thấp nhất, đơn giản nhất Là trình tự sắp xếp các axit amin với nhau

bằng liên kết peptit => chuỗi polipeptit

- Cấu trúc bậc : Cấu trúc bậc 1 co xoắn hoặc gấp nếp  hoặc gấp nếp  

- Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc bậc tiếp tục xoắn

- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi polypeptit liên kết với nhau, cuộn lại tạo cấu trúc bậc 4

Prôtêin nào cấu tạo từ chuỗi pôlypeptit trở lên mới có cấu trúc bậc 4

2 Quá trình tổng hợp prôtêin (dịch mã)

a Hoạt hóa axit amin

+ Điều kiện: enzim đặc hiệu, ATP

+ Nguyên liệu: axit amin, tAR tương ứng

+ Kết quả: tạo nên phức hợp aa-tARN

b Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

- Mở đầu

+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN tại vị trí đặc hiệu

+ Phức hợp Met-tARN bổ sung với côđon mở đầu (AUG)

+ Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh

+ Thường mARN sẽ gắn với một nhóm ribôxôm gọi là polisome giúp tăng hiệu quả phiên mã

- Kéo dài

+ Phức hợp aa – tARN gắn với côđon thứ 2

+ Ribôxôm là khung đỡ mARN và 2 phức hợp aa-tARN

+ Khi 2 aa liên kết với nhau, ribôxôm dịch đi 1 côđon để đỡ phức hợp aa-tARN tiếp theo

- Kết thúc

+ Khi ribôxôm tiếp xúc mã kết thúc (UAG)

3 Sau dịch mã

+ Axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit được tổng hợp

+ Chuỗi pôlipeptit tiếp tục hình thành cấu trúc bậc cao hơn, trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học

- goài mã kết thúc không mã hóa axit amin, mã mở đầu tuy có mã hóa axit amin, nhưng axit amin này không tham gia vào cấu trúc của phân tử prôtêin => ố axit a in của hân tử

Mạch bổ sung: 5’ATG TTT GGG AAA XXX TGA 3’

Mạch gốc: 3’TAX AAA XXX TTT GGG AXT 5’

TỰ NHÂN ĐÔI ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ADN

Mạch bổ sung: 5’ATG TTT GGG AAA XXX TGA 3’

Trang 21

Mạch gốc: 3’TAX AAA XXX TTT GGG AXT 5’

PHIÊN MÃ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ mARN 5’AUG UUU GGG AAA XXX UGA 3’

DỊCH MÃ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ tARN 3’UAX5’ 3’AAA5’ 3’XXX5’ 3’UUU5’ 3’GGG5’ (KT) Chuỗi pơlipeptit

CHUONG II TINH QUY LUAT CUA HIEN TUONG DI TRUYEN

CHƯƠNG 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

1- QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MENĐEN

- Nội dung quy luật phân li : Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một cĩ nguồn gốc từ bố,

một cĩ nguồn gốc từ mẹ Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, khơng hịa trộn vào nhau.Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50%

số giao tử chứa alen này cịn 50% giao tử chứa alen kia

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li :

+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luơn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng

+ Khi GP tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử  sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng

- Ý nghĩa quy luật phân li :

Giải thích tại sao tương quan trội lặn là phổ biến trong tự nhiên, hiện tượng trội cho thấy mục

tiêu của chọn giống là tập trung nhiều tính trội cĩ giá trị cao

Khơng dùng con lai F1 làm giống vì thế hệ sau sẽ phân li do F1 cĩ kiểu gen dị hợp

2- QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CỦA MENĐEN

- Nội dung quy luật phân li độc lập : Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các

cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp tự do (ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành giao tử

- Cơ sở tế bào học quy luật phân li độc lập :

+ Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

+ Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng

- Ý nghĩa quy luật phân li độc lập : Quy luật phân li độc lập là cơ sở gĩp phần giải thích tính đa

dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên, làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với mơi trường sống Quy luật phân li độc lập cịn là cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo để hình thành nhiều biến dị, tạo điều kiện hình thành nhiều giống mới cĩ năng suất và phẩm chất cao, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của mơi trường

Nếu biết được các gen nào đĩ là phân li độc lập cĩ thể dự đốn được kết quả phân li kiểu hình

ở đời sau

Trang 22

* Chú ý : Khi lai 2 cơ thể có kiểu gen giống nhau, với n cặp alen phân li độc lập với nhau (mỗi

cặp alen quy định một tính trạng) thì ở thế hệ lai thu được :

- Số lượng các loại giao tử : 2n - Số tổ hợp giao tử : 4n

- Số lượng các loại kiểu gen : 3n - Tỉ lệ phân li kiểu gen : (1 : 2 : 1)n

- Số lượng các loại kiểu hình : 2n - Tỉ lệ phân li kiểu hình : (3 : 1) n

Số loại KG

2 1

2 2

2 3

( 3: 1) 1 ( 3: 1) 2 ( 3: 1) 3 Lai n

tính

AaBbDd 2 n 2 n x 2 n 3 n (1: 2: 1) n 2 n ( 3: 1) n

MỘT SỐ VẬN DỤNG TRONG QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MENDEN

DẠNG 1: TÍNH SỐ LOẠI VÀ TÌM THÀNH PHẦN GEN CỦA GIAO TỬ

1- Số loại giao tử: Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp.

Trong đó:

 KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 21 loại giao tử

 KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 22 loại giao tử

 KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 23 loại giao tử

Số loại giao tử của cá thể có KG gồm n cặp gen dị hợp = 2 n

2- Thành phần gen của giao tử:

- Trong 1 tế bào gen tồn tại thành từng cặp( 2n ) Trong tế bào giao tử gen tồn tại ở trạng thái đơn

bội( n)

- Cách xác định giao tử: Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac

+ Đối với cơ thể thuần chủng(đồng hợp) chỉ tạo 1 loại giao tử Ví dụ: AAbbCCDD cho một loạigiao tử AbCD

+ Đối với cơ thể dị hợp:

Ví dụ 1: Xác định giao tử của cơ thể có KG AaBbDd

Bước 1: Xác định giao tử của từng cặp gen: Aa cho 2 loại giao tử: A và a;

Bb cho 2 loại giao tử: B và b; Dd cho 2 loại giao tử: D và d

Trang 23

ABDEF ABDeF AbDEF AbDeF aBDEF aBDeF abDEF abDeF

DẠNG 2: TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP – KIỂU GEN – KIỂU HÌNH

VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON

 Số KH tính trạng chung bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau

Ví dụ 1: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao P: AabbDd x AaBbdd.

Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2 x 2 x 2 = 8.

Ví dụ 2: Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hồn

tồn thì ở đời con cĩ số loại KH là: A 2 B 3 C 4 D 8

3- Mối quan hệ giữa số alen và số KG xuất hiện ở F1:

*Trường hợp 1: Nếu gọi r là số alen/ 1gen  Số kiểu gen đồng hợp? Số kiểu gen dị hợp? Tổng số kiểu gen? Lập bảng như sau:

GEN

SỐ KG ĐỒNG HỢP

2

) 1 ( r r

Trang 24

b Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:

*Lưu ý: Nếu số cặp gen dị hợp tử là n thì:

- Số loại giao tử khác nhau ở F1 là 2n

- Số loại kiểu gen ở F2 là 3n

- Số loại kiểu hình ở F2 là 2n

*Trường hợp 2: Nếu tỉ lệ trội/ lặn ở các cặp tính trạng không như nhau thì ta phải tính tổng của XS riêng từng cặp:

Ví dụ 1: Các gen phân li độc lập, phép lai AaBbDdEE x AabbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình gồm: 1

trội và 3 lặn là bao nhiêu? 3 trội và 1 lặn là bao nhiêu? Ta phân tích từng cặp tính trạng như sau:

Ví dụ 2: Trong phép lai: Bố AaBbCcDdEe x Mẹ aaBbccDdee

Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Hãycho biết:

a Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?

 Tỷ lệ KH trội về gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4, về gen E là 1/2

Do vậy tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

b Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

c Tỉ lệ đời con có KG giống bố = 1/2 x 2/4 x 1/2 x 2/4 x 1/2 = 4/128 = 1/32

Trang 25

*Lưu ý: Sử dụng toán xác suất để giải các bài tập về xác suất trong sinh học

- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đồng thời xảy ra  chúng ta dùng phương pháp nhân

xác suất.

- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đối lập nhau ( Nếu trường hợp này xảy ra thì trường

hợp kia không xảy ra  chúng ta dùng công thức cộng xác suất.

Ví dụ 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Khi

cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chuamàu đỏ, trong đó có 2 quả đỏ có kiểu gen đồng hợp và 1 quả đỏ có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ởF1 là:

A 3/32 B 2/9 C 4/27 D 1/32

 F1 x F1: Aa x Aa → F2: 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa (1/4 đỏ đồng hợp : 2/4 đỏ dị hợp )

→ trong số quả đỏ thì: đồng hợp = 1/3 ; dị hợp = 2/3

Xác suất cho 2 quả đỏ đồng hợp và 1 quả đỏ dị hợp = (1/3)2 2/3 C1 3 = 2/9

Ví dụ 2: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Khi

cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chuamàu đỏ làm giống từ số quả đỏ ở F1 là: A 1/64 B 1/27 C 1/32

D 27/64

 F1 x F1: Aa x Aa → F2: 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa (1/4 đỏ đồng hợp : 2/4 đỏ dị hợp )

→ trong số quả đỏ thì: đồng hợp = 1/3 ; dị hợp = 2/3

Xác suất được cả 3 quả đỏ đồng hợp = 1/3.1/3.1/3 = 1/27

DẠNG 3: TÌM SỐ KIỂU GEN CỦA 1 CƠ THỂ VÀ SỐ KIỂU GIAO PHỐI

Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m = n

– k cặp gen đồng hợp Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:

n k n k n

n C

C

A   2    2

Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó

n là số cặp gen; k là số cặp gen dị hợp ; m là số cặp gen đồng hợp

Ví dụ 1: Xét 5 locut gen phân ly độc lập trên NST thường, mỗi locut có hai alen Tính số kiểu gen khác nhau trong quần thể thuộc các trường hợp sau đây:

a) Số kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen = 21 C51 = 2 x 5 = 10

b) Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen = 22 C52 = 40

c) Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen = 23 C53 = 80

d) Số kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen = 24 C54 = 80

e) Số kiểu gen đồng hợp 5 cặp gen = 25 C55 = 32

 Tổng số kiểu gen khác nhau = 35 = 243

Ví dụ 2: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?

Cách 1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với

nhau:

- Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp  các kiểu gen có thể có:

AaBbCcDD AaBbCcdd AaBbCCDd AaBbccDd

AaBBCcDd AabbCcDd AABbCcDd aaBbCcDd

 Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra

- Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp  các kiểu gen có thể có:

Trang 26

AaBBccDD AabbccDD AaBBccdd Aabbccdd

Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp cịn 3 cặp gen cịn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen,sau đĩ ta thay đổi vai trị dị hợp cho 3 cặp gen cịn lại Lúc đĩ, số kiểu gen cĩ thể cĩ của cơ thể mẹ

Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 32 = 256  chọn đáp án C

3- QUY LUẬT TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

- Khái niệm tương tác gen:

Hai (hay nhiều) gen khơng alen khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

- Ý nghĩa của tương tác gen : Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, xuất hiện tính trạng mới chưa cĩ

ở bố mẹ Mở ra khả năng tìm kiếm những tính trạng mới trong cơng tác lai tạo giống

* Khái niệm tương tác bổ sung: Tương tác bổ sung là sự tác động bổ sung cho nhau của sản

phẩm các gen thuộc các locut khác nhau lên sự biểu hiện của một tính trạng

Ví dụ : Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau thu được ở F2 cĩ tỉ

lệ : 9/16 hoa đỏ thẫm : 7/16 hoa trắng

Trong đĩ alen A tổng hợp enzim A cĩ hoạt tính, alen a tổng hợp enzim a khơng cĩ hoạt tính ; alen

B tổng hợp enzim B cĩ hoạt tính, alen b tổng hợp enzim b khơng cĩ hoạt tính

* Khái niệm tương tác cộng gộp: Khi các alen trội thuộc hai hay nhiều locut gen tương tác với

nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể locut nào) đều làm gia tăng sự biểu hiện của KH lên một chútít

Ví dụ : Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm và hạt trắng thì ở F2 thu được 15 hạt đỏ :

1 hạt trắng

- Tính trạng càng do nhiều gen tương tác quy định, thì sự sai khác về KH giữa các KG càng nhỏ,

và càng khĩ nhận biết được các KH đặc thù cho từng KG

- Những tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định, chịu ảnh hưởng nhiều của mơi trường như: Sản lượng sữa, khối lượng gia súc gia cầm, số lượng trứng gà

* Gen đa hiệu: Một gen cĩ thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

Ví dụ: Gen HbA ở người quy định sự tổng hợp chuỗi -hemơglơbin bình thường gồm 146 axit amin.Gen đột biến HbS cũng quy định sự tổng hợp chuỗi -hemơglơbin bình thường gồm 146 axitamin, nhưng chỉ khác một axit amin ở vị trí số 6 (axit amin glutamic thay bằng valin) Gây hậu

Trang 27

quả làm biến đổi hồng cầu hình đĩa lõm thành hình lưỡi liềm  Xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể.

CÁC DẠNG BÀI TẬP TƯƠNG TÁC GEN 1- Các dạng:

- Tương tác bổ sung( tương tác bổ trợ), gồm các tỉ lệ: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7

- Tương tác át chế:

+ Tương tác át chế do gen trội: 12:3:1 hoặc 13:3

+ Tương tác át chế do gen lặn: 9:3:4

- Tương tác cộng gộp( kiểu không tích lũy các gen trội): 15: 1( tỉ lệ: 1: 4: 6: 4: 1).

2- Tương tác giữa các gen không alen:

2.1- Các kiểu tương tác gen:

- Tương tác bổ sung có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7

+ Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9 : 3 : 3 : 1 A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb

+ Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9 : 6 : 1 A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb

+ Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9 : 7 A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb)

- Tương tác át chế có 3 tỉ lệ KH: 12 : 3 : 1 hoặc 13 : 3 hoặc 9 : 3 : 4

+ Tương tác át chế gen trội hình thành 3 KH: 12:3:1 (A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠ aabb

+ Tương tác át chế gen trội hình thành 2 KH: 13:3 (A-B- = A-bb = aabb) ≠ aaB-

+ Tương tác át chế gen lặn hình thành 3 KH: 9:3:4 A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb = aabb)

- Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1 (A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb

 Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong khai triển củanhị thức Newton (A + a)n

* Lưu ý: - Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới

- Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen

- Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển

2.2 Dạng toán thuận:

* Cho biết kiểu tương tác tìm tỉ lệ phân li ở đời con

Ví dụ: Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?

A Tác động cộng gộp B Tác động ác chế C Trội không hoàn toàn D.Tác động bổ trợ

Giải:Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu hện kiểu hình khikhông đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen.Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt độngcủa gen trội B

Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế  chọn đáp án: B

* Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con.

Ví dụ1: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn được F1 toàn quả dẹt; F2 gồm 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào?

A Tương tác át chế B Tương tác cộng gộp

C Trội không hoàn toàn D Tương tác bổ trợ

Trang 28

Giải:Xét tỉ lệ KH đời con là: 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài  9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1quả dài

Quy luật di truyền chi phối là: Tương tác bổ trợ  Chọn đáp án D

Chú ý: Đối với các bài toán dạng này, ta coi số nhỏ nhất như 1 đơn vị, rồi chia các số lớn hơn với nó

Ví dụ2: Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh-vàng).F2 gồm 9/16 màu thiên lý : 3/16 lông vàng : 3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng Tính trạng này di truyền theo quy luật:

Giải:Tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ F2 là: 9:3:3:1 Mà đây là kết quả của phép lai của hai cá thể về một cặp tính trạng tương phản Nên suy ra tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác gen  Chọn đáp án B

2.3.Dạng toán nghịch:

Thường dựa vào kết quả phân tính ở thế hệ lai để suy ra số kiểu tổ hợp giao tử và số loại bố mẹ

 số cặp gen tương tác

Sau khi xác định số cặp gen tương tác, đồng thời xác định được kiểu gen của bố mẹ và suy ra sơ

đồ lai có thể có của phép lai đó để thấy tỉ lệ KG thuộc dạng nào, đối chiếu với kiểu hình của đề bài

để dự đoán kiểu tương tác

Thường thì tổng tỉ lệ chẩn ở thế hệ con bao giờ cũng là một số chẵn bởi nó là tích của một số chẵnvới một số nguyên dương khác khi thực hiện phép nhân xác suất trong quần thể Từ đó, suy ra sốloại giao tử của bố mẹ

- Khi lai F1 x F1 tạo ra F2 có 16 kiểu tổ hợp như: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7; 12:3:1; 13:3, 9:3:4; 15:1 ( 16 = 4 x 4  P giảm phân cho 4 loại giao tử)

- Khi lai F1 với cá thể khác tạo ra F2 có 8 kiểu tổ hợp như: 3:3:1:1; 4:3:1; 3:3:2; 5:3; 6:1:1; 7:1 ( 8 = 4 x 2  một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 2 loại giao tử)

- Khi lai phân tích F1 tạo ra F2 có 4 kiểu tổ hợp như: 3:1; 1:2:1; 1:1:1:1

(4 = 4 x 1  một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 1 loại giao tử)

Ví dụ 1: Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa

đỏ Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?

Giải:Pt/c, F1 thu được 100% hoa đỏ => tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng( theo ĐLđồng tính của Menden) Mà tính trạng hoa trắng là tính trạng do gen lặn quy định nên hoa trắngchỉ cho 1 loại giao tử Trong khi đó F2 = 3 + 1 = 4 kiểu tổ hợp, vậy con lai F1 phải cho 4 loại giao

tử  F1 dị hợp 2 cặp gen( AaBb), lúc đó KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của

cây hoa đỏ thuần chủng là AABB.

Trang 29

Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng: 1hoa đỏ Ta đã xác định được ở trên KG aabbquy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ

Từ đĩ ta cĩ thể kết luận 2 KG cịn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng

Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gentrội

Ví dụ 2: Ở đậu thơm, sự cĩ mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các

tổ hợp gen khác chỉ cĩ 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được tồn hoa màu đỏ Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là:

A Aabb hoặc aaBb B Aabb hoặc AaBB C aaBb hoặc AABb D AaBB hoặc AABb

Giải: F2 phân tính cĩ tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng = 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2

giao tử

Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng cĩ thể cĩ là một trong các kiểu gen sau:

Trong đĩ, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử

Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử

Vậy chỉ cĩ KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp

Do đĩ cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử nên cây đem lai với F1 sẽ cĩ kiểu gen là: Aabb hoặc aaBb  Chọn đáp án A

Ví dụ 3: Lai 2 dịng bí thuần chủng quả trịn, thu được F1 tồn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả trịn : 28 quả dài Kiểu gen của bố mẹ là:

A Aabb x aaBB C AaBb x AaBb B AaBB x Aabb D

AABB x aabb

Giải: Xét F2 cĩ 271 quả dẹt : 179 quả trịn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả trịn : 1 quả dài

 F2 cĩ 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử x 4 giao tử

Suy ra F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb, cơ thể bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen

Quy ước: A-B- : quả dẹt; A-bb và aaB-: quả trịn; Aabb : quả dài

Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB  chọn đáp án A

4- QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

- Đặc điểm của liên kết hồn tồn:

+ Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhĩm gen liên kết

+ Số nhĩm liên kết ở mỗi lồi tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của lồi đĩ

+ Số nhĩm tính trạng liên kết tương ứng với số nhĩm gen liên kết

- Thí nghiệm:

Pt/c :Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt

F1 : 100% xám, dài

Lai phân tích ruồi ♂ F1 xám – dài

Pa: ♂ xám – dài x ♀ đen – cụt

Fa : 1 xám – dài : 1 đen – cụt

- Ý nghĩa liên kết gen: Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền

vững từng nhĩm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST Trong chọn giống nhờ liênkết gen mà các nhà chọn giống cĩ khả năng chọn được những nhĩm tính trạng tốt luơn luơn đikèm với nhau

Trang 30

- Thớ nghiệm của Moocgan về liờn kết khụng hoàn toàn:

xa nhau thỡ lực liờn kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoỏn vị gen

- Nội dung của quy luật hoỏn vị gen: Trong quỏ trỡnh giảm phõn, cỏc NST tương đồng cú thểtrao đổi cỏc đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoỏn vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới

- í nghĩa của hoỏn vị gen: Hoỏn vị gen làm tăng tần số biến dị tỏi tổ hợp, tạo điều kiện cho cỏcgen quý cú dịp tổ hợp lại với nhau  cung cấp nguyờn liệu cho chọn lọc nhõn tạo và chọn lọc tựnhiờn, cú ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoỏ

Dựa vào kết quả phộp lai phõn tớch cú thể tớnh được tần số hoỏn vị gen, tớnh được khoảng cỏchtương đối giữa cỏc gen rồi dựa vào quy luật phõn bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ ditruyền

- Tần số hoỏn vị gen = Tỉ lệ % cỏc loại giao tử mang gen hoỏn vị

- Trong phộp lai phõn tớch tần số hoỏn vị gen được tớnh theo cụng thức :

f(%)  Số cá thể có hoán vị gen100

Tổng số cá thể trong đời lai phân tích

DẠNG 1 : NHẨM NGHIỆM KG DỰA VÀO KIỂU HèNH Lai 2 tớnh : Sẽ xuất hiện tỉ lệ của lai 1 tớnh

- 3 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab x AB/ab

- 1 :2 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB x Ab/aB ; Ab/aB x AB/ab

- 1 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : Nếu #P AB/ab x ab/ab hoặc Nếu ≠P Ab/aB x ab/ab

- 1 :1 :1 :1  Ab/ab x aB/ab

DẠNG 2 : SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ TỶ LỆ GIAO TỬ

* Với x là số cặp NST tương đồng mang gen  Số loại giao tử = 2x VD: AB/ab  x =1 ; số loại giao tử = 21

* Với a (a≤x) số cặp NST tương đồng chứa cỏc gen đồng hợp  Số loại giao tử = 2x-a

Trang 31

- Là quá trình lai 2 hay nhiều tính trạng, tỉ lệ phân tính chung của các cặp tính trạng không phùhợp với phép nhân xác suất nhưng xuất hiện đầy đủ các loại kiểu hình như phân li độc lập

- Tần số hoán vị gen bằng tổng % các cá thể chiếm tỉ lệ thấp

- Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ cao  KG : AB/ab x ab/ab

- Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ thấp  KG : Ab/aB x ab/ab

b- Hoán vị gen xảy ra 1 bên : % ab x 50% = % kiểu hình lặn

- Nếu % ab < 25 %  Đây là giao tử hoán vị

+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 x % ab

+ Kiểu gen : Ab/aB x Ab/aB

- Nếu % ab > 25 %  Đây là giao tử liên kết

+ Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 x % ab

+ Kiểu gen : AB/ab x AB/ab

c- Hoán vị gen xảy ra 2 bên : (% ab)2 = % kiểu hình lặn

- Nếu % ab < 25 %  Đây là giao tử hoán vị

+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 x % ab

+ Kiểu gen : Ab/aB x Ab/aB

- Nếu % ab > 25 %  Đây là giao tử liên kết

+ Tần số hoán vị gen : f % =100% - 2 x % ab

+ Kiểu gen : AB/ab x AB/ab

d- Hoán vị gen xảy ra 2 bên nhưng đề bài chỉ cho 1 kiểu hình( 1 trội : 1 lặn ):

Gọi x là % của giao tử Ab  %Ab = %aB = x%

%AB = %ab = 50% - x%

Ta có x2 - 2x(50% - x%) = kiểu hình (1 trội , 1 lặn )

- Nếu x < 25%  %Ab = %aB (Đây là giao tử hoán vị)

+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 x % ab

+ Kiểu gen : AB/ab x AB/ab

- Nếu x > 25%  %Ab = %aB (Đây là giao tử liên kết )

+ Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 x % ab

+ Kiểu gen : Ab/aB x Ab/aB

- Bước 5 : Viết sơ đồ lai

Trang 32

Xác định số loại giao tử, thành phần các loại giao tử, tỉ lệ các loại giao tử trong các trường hợpsau:

a AbaB → 4 giao tử: 2 giao tử hvị AB = ab = f / 2 = 40% / 2 = 20%

2 giao tử liên kết Ab = aB = (1 –f ) / 2 = 30%

b abE ABe → 4 kiểu giao tử: 2 giao tử hvị AbE = aBe = f / 2 = 40% / 2 = 20%

2 giao tử liên kết ABe = abE = (1 –f ) / 2 = 30%

c Aa BD bd →8 kiểu giao tử: giao tử hvị A bD = AbD = aBd = abD = f / 4= 20% / 4 = 5%

* Nếu 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì:

2x + 12x = 21 = 50% Do đó tính tỉ lệ giao tử liên kết ta lấy 50% trừ cho loại giao tử hoán vị

và ngược lại.

* Nếu có nhiều cặp NST tương đồng mang gen ta dùng phép nhân xác xuất để tính tỉ lệ giao tử chung hoặc tỉ lệ từng loại giao tử.

3.2- Xác định kết quả của phép lai:

Cho A: quả tròn, a: quả dài, B: hạt đục , b: hạt trong Tần số hoán vị là 40%

Phép lai : AB ab x Ab ab

a Số kiểu tổ hợp giao tử: 4 x 2 = 8 giao tử

b Loại giao tử Ab ab xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: = ( 20% x21 ) + ( 12 x 30% ) = 25%

3.3- Xác định qui luật di truyền:

VD1: Cho lai giữa lúa cây cao hạt tròn với cây thấp hạt dài thu được F1 đồng loạt cây cao hạt tròn

Cho F1 giao phối với nhau thì F2 có 4 kiểu hình theo tỉ lệ: 592 cao, tròn: 158 cao , dài: 163 thấp , tròn: 89 thấp , dài.Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng

a Tìm qui luật di truyền

b Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở f2

Giải:

a F1 đồng tính  tính trạng cây cao, hạt tròn là trội so với cây thấp, hạt dài.và dị hợp 2 cặp gen

- Nếu 2 tính trạng PLĐL thì F2 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 ( khác với dề bài)

- Nếu 2 tính trạng liên kết gen thì F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3:1 hay 1:2:1 ( khác với tỉ lệ đầu bài )Theo bài ra F 2 tỉ lệ 59: 16: 16: 9 ≠ 9:3:3:1 Vậy bài tuân theo qui luật hoán vị gen

Trang 33

b lập sơ đồ lai P: AB AB x ab ab

F1 : AB ab 100% cao tròn

Mà F 2 tính trạng cây thấp, hạt dài là tính trạng lặn nên kiểu hình ab ab = 9% = (30% giao tử đực ab

x 30% giao tử cái ab)  Tần số hoán vị của F1 = 100% - ( 30% x 2 ) = 40%  giao tử hoán vị có

tỉ lệ 20% và giao tử liên kết 30%

Viết sơ đồ lai ta  tỉ lệ phân li KH: 59% cao tròn: 16% cao dài: 16% thấp tròn : 9% thấp dài

VD 2: Cho P thuần chủng khác nhau 2 cặp gen F1 xuất hiện cây chín sớm quả trắng.Cho F1 tự thụ

F2 thu được 4 kiểu hình với 4700 cây Trong đó cây chín muộn quả xanh có 375 cây

a Tìm qui luật di truyền

 Di truyền theo qui luật hoán vị gen

b ab ab= 1% = (10% giao tử đực ab x 10% giao tử cái ab)

Giao tử ab = 10%  25% do đó đây là giao tử hoán vị

Vậy A liên kết với b và a liên kết với B  KG của

- Là NST có chứa gen qui định giới tính (có thể chứa các gen khác)

- Cặp NST giới tính XX gồm hai chiếc tương đồng, cặp XY có vùng tương đồng, có vùng khôngtương đồng

Trang 34

- Con cái XX, con đực XY: ĐV có vú, ruồi giấm, người…

- Con cái XY, con đực XX: Chim bướm, cá , ếch nhái…

* Kiểu XX, XO

- Con cái XX, con đực XO : châu chấu, rệp, bọ xít…

- Con cái XO, con đực XX : Bọ nhậy…

* Nhận xét:

- Tỉ lệ đực cái trong quần thể luôn xấp xỉ 1:1

- Tạo sự cân bằng giới tính trong sinh giới

5.2- Di truyền liên kết với giới tính:

KH F2 : 25%♀mắt đỏ : 25%♀mắt trắng : 25% ♂mắt

đỏ : 25% ♂mắt trắng

* Nhận xét : Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch của Moocgan là khác nhau và khác kết quả củaphép lai thuận nghịch của Menđen

* Giải thích : Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên Y

 Vì vậy cá thể đực ( XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra KH

* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X: Di truyền chéo

b- Gen trên NST Y

VD: Người bố có túm lông tai sẽ truyền đặc điểm này cho tất cả các con trai mà con gái thì ko bị tật này

* Giải thích : Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên X

 Di truyền cho tất cả cá thể mang kiểu gen XY trong dòng họ

* Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y: Di truyền thẳng

c- Khái niệm: Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen

xác định chúng nằm trên NST giới tính

d- Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính

Trang 35

- Điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuơi trồng trọt

- Nhận dạng được đực cái từ nhỏ đẻ phân loại tiện cho việc chăn nuơi

- Phát hiện được bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp của cặo NST giới tính

Cách giải tốn di truyền liên kết giới tính Bước 1 : Qui ước gen

Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng

3/1  Kiểu gen : XA Xa x XAY

1/1  Kiểu gen : XA Xa x Xa Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở 2 giới )

Xa Xa x XA Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở cá thể XY )

Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng ở đời sau xuất hiện tỉ lệ khác thường

Bước 4 : Xác định kiểu gen của P hoặc F1 và tính tần số hốn vị gen

- Xác định kiểu gen của ♀(P) dựa vào ♂ (F1)

- Xác định kiểu gen của ♂(P) dựa vào ♀ (F1)

- Tần số hốn vị gen bằng tổng % của các cá thể chiếm tỉ lệ thấp

Bước 5 : Viết sơ đồ lai

5.3- Di truyền ngồi nhân:

* Hiện tượng :

- Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn( Mirabilis jalapa).

- F1 luơn cĩ KH giống mẹ

* Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà khơng truyền TBC cho trứng, do vậy

các gen nằm trong tế bào chất ( trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua tế bào chất của trứng

* Đặc điểm của di truyền ngồi NST( di truyền ở ti thể và lục lạp) :

- Lai thuận lai nghịch kết quả khác nhau biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dịng mẹ

- Di truyền qua tế bào chất vai trị chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái

- Các tính trạng di truyền qua tế bào chất khơng tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST

vì tế bào chất khơng được phân đều cho các tế bào con như đối với NST

- Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được truyền theo dịng mẹ, nhưng khơng phải tất cả các tính trạng di truyền theo dịng mẹ đều liên quan với các gen trong tế bào chất.

- Tính trạng do gen gen trong tế bào chất quy định sẽ vẫn tồn tại khi thay nhân tế bào bằng nhân

cĩ cấu trúc di truyền khác.

* Phương pháp phát hiện quy luật di truyền

- DT liên kết với giới tính: kết qủa 2 phép lai thuận nghịch khác nhau

- DT qua TBC: kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con luơn cĩ KH giống mẹ

- DT phân li độc lập: kết quả 2 phép lai thuận nghịch giống nhau

6- ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN 6.1- Con đường từ gen tới tính trạng

Gen ( ADN) → mARN →Prơtêin → tính trạng

- Qúa trình biểu hiện của gen qua nhiều bước nên cĩ thể bị nhiều yếu tố mơi trường bên trong cũngnhư bên ngồi chi phối theo sơ đồ:

6.2- Sự tương tác giữa KG và MT

* Hiện tượng:

Gen(ADN )

ĐK mt trong

ĐK mt ngồi Tính trạng

Trang 36

VD: Ở thỏ: Tại vị trí đầu mút cơ thể( tai, bàn chân, đuôi, mõm) lông màu đen; Ở những vị trí kháclông trắng muốt

* Giải thích:

- Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp được sắc tố

mêlanin làm cho lông màu đen

- Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn không tổng hợp mêlanin nên lông màu trắng  làm giảmnhiệt độ thì vùng lông trắng sẽ chuyển sang màu đen

* Kết luận : Môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của KG

6.3- Mức phản ứng của KG

* Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau gọi

là mức phản ứng của 1 KG

VD: Con tắc kè hoa: - Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây

- Trên đá: màu hoa rêu của đá - Trên thân cây: da màu hoa nâu

* Đặc điểm:

- Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng

- Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng càng rộngsinh vật càng dễ thích nghi

- Di truyền được vì do KG quy định

- Thay đổi theo từng loại tính trạng

* Phương pháp xác định mức phản ứng: Để xác định mức phản ứng của 1KG cần phải tạo ra các

cá thể SV có cùng 1 KG, với cây sinh sản sinh dưỡng có thể xác định mức phản ứng bằng cách cắtđồng loạt cành của cùng 1 cây đem trồng và theo dõi đặc điểm của chúng

6.4- Sự mềm dẻo về kiểu hình( thường biến):

- Khái niệm: Hiện tượng 1 KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện môi trường khác nhaugọi là sự mềm dẻo về KH( thường biến)

- Mức độ mềm dẻo của KH phụ thuộc vào KG

- Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh KH của mình trong một phạm vi nhất định

- Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp SV thích nghi với những thay đổi của môi trường

-PHẦN 2 TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

TRẮC NGHIỆM PHẦN QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN

Câu 1: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1: 2: 1 về KG luôn đi đôi với tỉ lệ 3: 1 về KH khẳng định điều

nào trong giả thuyết của Menđen là đúng ? A Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2loại giao tử với tỉ lệ 1: 1

B Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau

C Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau D Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1

Câu 2: Ở đậu Hà lan, mỗi gen quy định một tính trạng/1 NST, trội hoàn toàn Khi cho cây dị hợp

2 cặp gen lai phân tích, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình: A 9 : 7 B 9 : 3 : 3 : 1 C 3 :

3 : 1 : 1 D 1 : 1 : 1 :1

Câu 3: “Nhân tố di truyền” mà Menden gọi, ngày nay được xem là: A Locut B Cromatit C.

Ôperon D Alen

Trang 37

Câu 4: Cho các cá thể có kiểu gen AaBBDdEe tự thụ phấn, thế hệ sau có tỉ lệ kiểu hình

Câu 7: Điểm sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà nghiên cứu di

truyền trước đó là:

A Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác suất thống kê vàkhảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ D Làm thuần chủng các cá thể đầu dòng

và nghiên cứu cùng lúc nhiều tình trạng

B Chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu C Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân

ly và tổ hợp các NST

Câu 8: Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng, thì số loại kiểu hình tối đa ở thế

hệ Fn có thể là

Câu 9: Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ

trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính: A Các gen tương tác vớinhau B Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

Câu 10: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là: A Sự PLĐL của các cặp NST tương

Câu 11: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:

A Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

B Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

C.Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng D.Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và

sự tổ hợp trong thụ tinh

Câu 12: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb.

Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bbkhông phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinhtrên là: A 6 B 8 C 2 D 4

Câu 13: Lai phân tích là phép lai:

A Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm trakiểu gen

B Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản

C Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen

D Giữa 2 cơ thể có tính trạng tương phản

Trang 38

Câu 14: Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen: A.AaBbdd B.AaBbDdC.AABBDd D.aaBBDd

Câu 15: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng

không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời conlà:

Câu 16: Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại kiểu gen có thể có ở

F2 là:

Câu 17: Ở loài giao phối, cơ sở vật chất chủ yếu quy định tính trạng của mỗi cá thể ở đời con là:

Câu 18: Cơ thể dị hợp về n cặp gen phân li độc lập, thì có thể sinh ra số loại giao tử là: A 5n

B 2n

. C 4n D 3n

.

Câu 19: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định

quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khácnhau Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16 ?

A AaBb x AaBb B AaBb x Aabb C AaBB x aaBb D Aabb x AaBB

Câu 20: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di

truyền là:

A Lai giống B Sử dụng xác xuất thống kê C Lai phân tích D Phân tích các thế hệ lai

Câu 21: Khi lai các cá thể khác nhau về 2 tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ

9 : 3 : 3 : 1 cần có các điều kiện nào sau đây ?

(1) P dị hợp tử về 1 cặp gen (2) P dị hợp tử về 2 cặp gen (3) Số lượng con lai phải lớn (4) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn (5) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau

Phương án chính xác là : A (1), (3), (4), (5) B (2), (3), (4), (5).C (1), (2), (3), (4).D (2),(3), (5)

Câu 22: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình

thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là: A 4 B 6

D Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

Câu 24: Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 3 trội : 1 lặn cần có

các điều kiện gì ?

(1) P dị hợp tử về 1 cặp gen (2) Số lượng con lai phải lớn

(3) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn (4) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau

Câu trả lời đúng là: A (1), (2), (4). B (2), (3), (4) C (1), (2), (3), (4)

D (1), (2), (3)

Câu 25: Để biết chính xác KG của một cá thể có KH trội, người ta thường sử dụng phép lai nào ?

Trang 39

Câu 26: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A

qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục Lai cà chua quả tròn với càchua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hìnhtheo tỉ lệ:A.1: 2 : 1 B.1 : 1 C.3 : 1 D.9 : 3 : 3 : 1

Câu 27: Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt xanh;

gen B qui định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn Hai cặp gen này phân liđộc lập Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn;

40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợptrong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là: A 1/4 B 1/3 C 12 D 2/3

Câu 28: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép

lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng ? A Aa × aa B AA × aa C

Aa × Aa D AA × Aa

Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây

cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ? A.aaBb × AaBb B.Aabb ×AAbb C.AaBb × AaBb D.Aabb × aaBb

Câu 30: Biết 1 gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ

hợp tự do Theo lý thuyết, phép lai AABBDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tínhtrạng ở F1 là: A 3/4 B 9/16 C 2/3 D 1/4

Câu 31: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf x AabbCcddEeff cóthể sinh ra đời con có số loại kiểu gen là: A 72 B 256 C 64

D 144

Câu 32: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và

không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể

có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm

A Dựa vào kết quả ở F2 nếu tỉ lệ phân li KH là 9 : 3 : 3 : 1

B Dựa vào kết quả lai thuận nghịch C Dựa vào kết quả lai phân tích nếu tỉ lệ phân

li KH là 1 : 1 : 1 : 1

D Dựa vào kết quả lai phân tích( 1 : 1 : 1 :1 ) hoặc ở F2( 9 : 3 : 3 : 1 )

Câu 37: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc

lập Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt Tính theo lí thuyết, sốhạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là:

A 30 B 60 C 76 D 50

Câu 38: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

Trang 40

(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai (2) Lai các dòng thuần và phân tích kếtquả F1, F2, F3.

(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh (4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn

Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý:

Câu 39: Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch ?

Câu 40: Khi cho cây hoa màu đỏ lai với cây hoa màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ Cho rằng

mỗi gen quy định một tính trạng Kết luận nào có thể được rút ra từ kết quả phép lai này ?

A Ở F2, mỗi cặp tính trạng xét riêng lẻ đều phân li theo tỉ lệ 1 : 1

B Sự phân li của cặp gen này phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền các tính trạng phụ thuộc vào nhau

C Sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ củamỗi cặp tính trạng

D Nếu P khác nhau về n cặp tính trạng tương phản thì phân li kiểu hình ở F2 là (3 : 1)n

Câu 41: Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để:

A.Xác định tần số hoán vị gen B.Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn

C.Kiểm tra cơ thể có KH trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử D.Xác định các cá thể thuần chủng

Câu 42: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc

lập và tổ hợp tự do, phép lai Aabb × aaBb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: A.1 : 1 :

1 : 1 B.9 : 3 : 3 : 1 C.1 : 1 D.3 : 1

Câu 43: Nếu các gen phân li độc lập, giảm phân tạo giao tử bình thường thì hợp tử AaBbddEe tạo

giao tử abdE chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? A 6,25% B 50% C 12,5%

Câu 45: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc

lập và tổ hợp tự do Phép lai AaBbDd × Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là:

Câu 46: Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp

A Lai thuận nghịch B Lai gần C Lai phân tích D Tự thụ phấn ở thựcvật

Câu 47: Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng lẻ, phép lai: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee

cho F1 có kiểu hình lặn về cả 5 gen chiếm tỉ lệ: A (3/4)7 B 1/27 C.1/26 D (3/4)10

Câu 48: Biết 1 gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân ly độc lập và tổ

hợp tự do Theo lý thuyết, phép lai AaBBDD x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tínhtrạng là.:A 3/4 B 9/64 C 27/64 D 1/16

Câu 49: Cơ sở tế bào học của hiện tựơng di truyền độc lập khi lai nhiều tính trạng là:

Ngày đăng: 20/05/2016, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ mối quan hệ ADN (gen) – tính trạng - ĐỀ CƯƠNG ôn tập SINH học 12
2. Sơ đồ mối quan hệ ADN (gen) – tính trạng (Trang 4)
Hình   thành   loài   mới   là quá   trình   cải   biến   thành phần   kiểu   gen   của   quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc. - ĐỀ CƯƠNG ôn tập SINH học 12
nh thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc (Trang 13)
Bảng bộ ba mật mã - ĐỀ CƯƠNG ôn tập SINH học 12
Bảng b ộ ba mật mã (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w