1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập SINH học lớp 12

28 758 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 915,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế tự sao Hay còn gọi là cơ chế tự nhân đôi ADN, cơ chế tái bản ADN Đối với cơ chế này chúng ta cần nắm được: - Diễn biến của cơ chế bao gồm các giai đoạn: 3 giai đoạn + Tháo xo

Trang 1

Chuyên đề 1:

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Đối với chuyên đề 1 này, thực chất kiến thức lí thuyết và kiến thức các bài tập vận dụng không khó, chỉ

có điều yêu cầu các em chỉ cần nhớ cơ chế và các công thức là có thể giải một cách dể dàng

A Kiến thức lí thuyết cơ bản

I Các cơ chế cần nhớ

1 Cơ chế tự sao (Hay còn gọi là cơ chế tự nhân đôi ADN, cơ chế tái bản ADN)

Đối với cơ chế này chúng ta cần nắm được:

- Diễn biến của cơ chế bao gồm các giai đoạn: 3 giai đoạn

+ Tháo xoắn phân tử ADN(Enzim tháo xoắn)

+ Tổng hợp các mạch ADN mới(Enzim ADN-Polimeraza; NTBS; chiều tổng hợp của các mạch đơn) + Hai phân tử ADN mới được tạo thành(Nguyên tắc bán bảo tồn)

- Các loại enzim tham gia quá trình

- Chiều các mạch tổng hợp:mạch liên tục 3’- 5’(còn gọi là mạch gốc); mạch gián đoạn 5’- 3’(Đoạn OKAZAKI)

- Hệ quả của quá trình nhân đôi ADN: Số ADN con tạo ra sau (n) lần nhân đôi, số nucleotit tự do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình (có bảng công thức)

2 Cơ chế phiên mã (Hay còn gọi là cơ chế sao mã, cơ chế tổng hợp ARN)

Đối với cơ chế này chúng ta cần nắm được:

- Diễn biến của cơ chế (nhớ phân biệt giữa tế bào nhân thực và nhân sơ)

+ Enzim ARN - Polimeraza bám vào vùng điều hòa để tháo xoắn ADN, làm lộ rỏ mạch khuôn (mạch gốc) có chiều từ 3’ - 5’ rồi mới tổng hợp

+ Enzim ARN - Polimeraza trượt dọc theo mạch gốc(3’-5’) và tổng hợp ARN theo NTBS(Nhớ là A-U, G-X) do đó mạch ARN có chiều ngược lại 5’ - 3’

+ Khi gặp tính hiệu kết thúc thì quá trình trên mới dừng lại, kết quả thu được là một phân tử ARN sơ khai, sau đó mới hình thành ARN trưởng thành

- Nhớ các loại enzim tham gia, chiều tổng hợp ARN

- Hệ quả của quá trình tổng hợp ARN (có bảng công thức)

3 Cơ chế dịch mã (Hay còn được gọi là cơ chế giải mã)

Đối với cơ chế này chúng ta cần nắm được:

- Diễn biến của quá trình: 2 giai đoạn

+ Hoạt hóa axit amin: Hình thành phức hợp tARN-aa

+ Tổng hợp chuổi polipeptit: 3 giai đoạn

> Mở đầu: RBX gắn với mARN tại bộ ba mở đầu (codon)AUG, đối mã khớp với bộ ba này theo NTBS đó là bộ(anticodon) UAX, lúc này axit amin mở đầu là Metionin(Met) mới được hình thành > Kéo dài chuổi polipeptit: RBX cứ nhãy, mỗi bước nhãy là một bộ ba mã hóa, các aa cứ được hình thành và giữa chúng được nối với nhau bằng liên kết Peptit mới taọ thành chuổi polipeptit

> Kết thúc: Khi gặp bộ ba kết thúc: UAA, UAG hay UGA thì quá trình mới được dừng lại hẳn

- Một số lưu ý:

+ Axit amin mở đầu không tham gia tổng hợp nên phân tử Protein do đó nó sẻ bị cắt đứt sau này (nhớ khi nào trừ, khi nào không)

+ Bộ ba kết thúc không mã hóa aa (khi giải toán nhớ trừ nó đi)

+ Một lần dịch mã không phải chỉ có một RBX trượt mà có lúc có nhiều RBX cùng trượt được gọi là chuổi polixom, lúc này khi giải toán sẻ gặp nhiều khó khăn cho các em.(Phần bài tập sẻ hướng dẩn kĩ hơn)

- Hệ quả của quá trình(có bảng công thức)

II Các công thức cần nhớ

Nu = A + T + G + X = 100% (Mà theo NTBS thì A=T, G=X)

Trang 2

1 Số nucleotit của ADN:  Nu = 2A + 2G = 2T + 2X Hay: Nu/2 = A + G = T + X

2 Chiều dài ADN: L = Nu/2 * 3,4 (A0

)  Nu = (2 * L) / 3,4

3 Số liên kết hidro được

T2 A2 X2 G2

- A1 = T2 Mạch 2 T1 = A2

G1 = X2 X1 = G2

- A=T=A1 + A2= T1 + T2= A1 + T1= T2 + A2

- G=X=G1 + G2= X1 + X2= G1 +X1= G2 +X2

- %A = %T = (%A1+%A2)/2=

- %G = %X = (%G1+%G2)/2=

(Tùy theo yêu cầu đề bài mà các em lựa chọn công thức, vận dụng, biến

đổi sao cho phù hợp)

7 Số liên kết D-P(chính là

số liên kết cộng hóa trị)

* Số lk D-P giữa các nucleotit:

- Trên 1 mạch đơn ADN = Nu/2 - 1

- Trên 2 mạch đơn ADN = 2(Nu/2 - 1) = Nu - 2

* Số lk D-P trên toàn ADN:

- Trên 1 mạch đơn ADN = (Nu/2 - 1) + Nu/2 = Nu - 1

- Trên 2 mạch đơn ADN = Nu - 2 + Nu = 2Nu - 2

8 Số lần nhân đôi ADN và

số ADN con tạo ra

- Sau (n) lần nhân đôi từ (1) ADN mẹ ban đầu: 2n

- Sau (n) lần nhân đôi từ (m) ADN mẹ ban đầu: m * 2n

9 Số nucleotit tự do môi

trường nội bào cung cấp cho

quá trình nhân đôi ADN

- Tổng số nucleotit tự do: Nutd = Numẹ * (2n - 1)

- Số nucleotit tự do từng loại:

Atd = Ttd = A* (2n - 1) = T* (2n - 1) Gtd = Xtd = G* (2n - 1) = X* (2n - 1)

(Với n là số lần nhân đôi ADN)

10 Số lk hidro bị phá hủy

trong quá trình nhân đôi

ADN

- 1 lần nhân đôi: 2A + 3G

- n lần nhân đôi: n(2A + 3G)

11 Số nucleotit của

ARN(còn gọi là

ribonucleotit)

rNu = rA + rU + rG + rX = Nu/2 A1 T1 G1 X1 Mạch 1

T2 A2 X2 G2

- A1 = T2 = rA Mạch 2 * T1 = A2 = rU

G1 = X2 = rG rA rU rG rX X1 = G2 = rX ARN

12 Chiều dài phân tử ARN:

L = rNu * 3,4 = Nu/2 * 3,4 A0  rNu = L/3,4

Trang 3

13 Khối lượng ARN:

M = rNu * 300 đvC  rNu = M/300

14 Số ARN con được tạo

thành

- Cứ 1 lần phiờn mó đó tạo ra 1 phõn tử ARN, do đú: Cứ (n) lần phiờn

mó sẻ tạo ra (n) phõn tử ARN con (từ đõy cỏc em củng cú thể tỡm được

số lần phiờn mó dể dàng)

15 Số ribonucleotit tự do

mụi trường nội bào cung

cấp cho quỏ trỡnh phiờn mó

- Sau 1 lần phiờn mó: rNutd = Nugốc, do đú: rA=Tg; rU=Ag rG=Xg; rX=Gg

- Sau (n) lần phiờn mó: rNutd = n * Nugốc

do đú: rA = n * Tg; rU = n * Ag

rG = n * Xg; rX = n * Gg

16 Số bộ ba mó húa:

- Nếu đề bài cho Nu thỡ bằng: Nu/6

- Nếu đề bài cho rNu thỡ bằng: Nu/3

- Nếu đề bài cho aaht thỡ bằng: aaht + 1(Bộ kết thỳc)

- Nếu đề bài cho aahc thỡ bằng: aahc + 2(Bộ kết thỳc+aamđ)

17 Số axit amin hỡnh thành aaht = aahc + 1 = Số bộ ba - 1 = Nu/6 - 1 = rNu/3 - 1

18 Số axit amin hoàn chỉnh aahc = aaht - 1 = Số bộ ba - 2 = Nu/6 - 2 = rNu/3 - 2

19 Số phõn tử nước được

giải phúng

Số phõn tử nước = aa - 1(tựy đề bài yờu cầu để vận dụng cho phự hợp)

5 Điều hũa hoạt động của gen

* Cấu tạo của Operon Lac

* Trình bày đ-ợc cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ( Theo mô hình của Mono và Jacop) trong 2 điều kiện:

- Trong điều kiện không có đ-ờng lactozo

- Trong điều kiện có đ-ờng lactozo

III Kiến thức đột biến

* Đột biến:

Là những biến đổi vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phõn tử(ADN), hoặc cấp độ tế bào (NST)

* Nguyờn nhõn gõy ra cỏc dạng đột biến(ĐBG, ĐBNST) núi chung:

- Bờn ngoài:

+ Cỏc tỏc nhõn vật lý: như tia phóng xạ, tia tử ngoại, sụ́c nhiợ̀t

+ Cỏc tỏc nhõn húa học: như các loại hóa chṍt đụ̣c hại

+ Sinh học: cỏc loại virut gõy ra

- Bờn trong: Rụ́i loạn trong các quá trình sinh lý, sinh hóa của tờ́ bào

* Cơ chế phỏt sinh chung cỏc dạng đột biến :

cỏc crụmatit

Chuyển đoạn Đứt một đoạn NST Đoạn bị đứt được gắn vào một vị trớ khỏc trờn NST hoặc cỏc NST trao đổi đoạn bị đứt Đột biến số lượng

NST

Thể dị bội Một hay một số cặp NST khụng phõn li

Thể đa bội Toàn bộ cỏc cặp NST khụng phõn li

* Thể đột biến :

Trang 4

Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể

Thường gặp các dạng:

 - Mất hoặc thêm một hoặc một số cặp Nu (hậu quả nghiêm trọng)

- Thay thế 1 hoặc một số cặp Nu (hậu quả ít nghiêm trọng)

c Cơ chế phát sinh ĐBG:

Các tác nhân đột biến gây ra:

- Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN: Cấu trúc các bazơ nitơ dạng hiếm có các vị trí liên kết hidro bị thay đổi dẩn đến sự kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi (Ví dụ G*)

- Tác động của các tác nhân đột biến

+ Vật lí: các tác nhân vật lí

+ Hóa học: 5BU thay thế cặp A - T bằng cặp G - X

+ Sinh học: các loại vi rút

Lưu ý:

- Tần số ĐBG trung bình: 10-6 - 10-4

- Tần số ĐBG phụ thuộc vào loại tác nhân đột biến, cường độ, liều lượng của tác nhân

- Đặc điểm cấu trúc của gen:

• có gen với cấu trúc bền vững  ít bị đột biến

• có gen dễ bị đột biến  sinh ra nhiều alen

d Hậu quả và vai trò của ĐBG

- Hậu quả:

- Vai trò: + Đối với quá trình tiến hóa

+ Đối với quá trình chọn giống, thực tiễn

2 Đột biến NST:

Là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST

 Đây là hình thức biến đổi của vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

2.1 Đột biến cấu trúc NST

a Khái niệm:

- Là những biến đổi trong cấu trúc NST

- Các bậc cấu trúc siêu hiển vi của NST(cần nắm chắc các bậc và các số liệu về kích thước)

b Các dạng và cơ chế, hậu quả của từng dạng

- Mất đoạn: NST bị mất 1 đoạn, không có tâm động Có thể mất đoạn đầu hay mất đoạn giữa của NST

Nếu đoạn NST bị đứt gãy không mang tâm động sẽ: tiêu biến trong quá trình phân bào

Hậu quả:

+ Mất bớt vật chất di truyền: Thường gây chết hoặc giảm sức sống

VD: Ở người, cặp NST 21 bị mất đoạn gây ung thư máu

+ Mất đoạn nhỏ : Loại bỏ khỏi NST những gen có hại

+ Hậu quả nghiêm trọng nhất vì mất bớt vật chất di truyền

- Lặp đoạn: NST có :

+ 1 đoạn NST lặp lại 1 lần hay nhiều lần

+ Do sự tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không cân giữa các crômatit của cặp NST tương đồng

Hậu quả: Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Vd: + Ở ruồi giấm lặp đoạn 2 lần/NST giới tính X làm mắt lồi thành mắt dẹt

+ Ở đại mạch, lặp đoạn  tăng hoạt tính của enzim amilaza  tăng hiệu quả sản xuất bia

- Đảo đoạn: Đoạn NST bị đứt quay 1800 rồi gắn vào NST cũ  thay đổi trật tự phân bố gen (có hoặc không có tâm động)

Trang 5

Hậu quả: Ít ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể, làm tăng tính đa dạng di truyền cho loài

- Chuyển đoạn:

+ Chuyển đoạn trong một NST: Đoạn NST bị đứt gắn vào 1 vị trí khác của NST đó

+ Chuyển đoạn trong hai NST :

Chuyển đoạn tương hỗ: Hai NST không tương đồng cùng trao đổi đoạn bị đứt

Chuyển đoạn không tương hỗ : Một đoạn của NST này đứt ra , chuyển sang gắn trên 1 NST khác không tương đồng

Hậu quả: Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của sinh vật (bất

thụ), chuyển những gen mong muốn Vật nuôi, cây trồng

Vd: Ở tằm, chuyển đoạn mang gen qui định màu đen của vỏ trứng từ NST thường lên NST X 

* Trứng mang XaY (nở ra tằm cái) có màu đen

* Trứng mang XAX─( nở ra tằm đực) có màu sáng

2.2 Đột biến số lượng NST

Đột biến số lượng NST là sự biến đổi bất thường về số lượng NST, xảy ra ở một hay một số cặp NST tạo nên thể dị bội, hoặc ở tất cả các cặp NST hình thành thể đa bội

Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là các tác nhân gây đột biến trong ngoại cảnh hoặc trong tế bào

đã ảnh hưởng tới sự không phân li của cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào

Một hay một số cặp NST không phân li ở kì sau I của quá trình giảm phân

Sơ đồ : (Bảng này có tính chất minh hoạ rõ thêm nội dung)

n = 23 (n = 22, -21) (n = 24, +21) (2n = 45, -21) (2n = 47, +21)

XX X

O XY

X XXY XO

XY

X

XX Y XY XX

XX O XXX XO

n NST kép

Giảm phân II bình thường n NST đơn

* Hậu quả:

- Hội chứng Down:

Cặp NST thứ 21 của người bệnh Down có 3 NST, của người bình thường là 2 NST

Trang 6

Do 1 trứng mang 2 NST 21 x 1 tinh trựng bỡnh thường)

 là nam (nữ), cổ ngắn, gỏy rộng và dẹt

 khe mắt xếch, lụng mi ngắn và thưa

 cỏc ngún tay ngắn, cơ thể chậm phỏt triển

 si đần, vụ sinh

Sự tăng tỉ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Down theo tuổi người mẹ

Phụ nữ khụng nờn sinh con khi tuổi đó ngoài 40 Vỡ khi tuổi người mẹ càng cao, cỏc tế bào bị lóo húa 

cơ chế phõn ly NST bị rối loạn

- Thể dị bội ở cặp NST giới tớnh:

+ Sơ đồ hỡnh thành: ( phần 2 trờn bảng trờn)

+ Biểu hiện :

1 Hội chứng XXX - Cặp NST số 23 cú 3NST X - Nữ, buồng trứng và dạ con khụng phỏt triển, rối

loạn kinh nguyệt, khú cú con

2 H.C Tớcnơ (XO) : - Cặp NST số 23 chỉ cú 1NST X - Nữ, lựn, cổ ngắn, khụng cú kinh nguyệt, si

đần

3 H.C Klinefelter (XXY) : - Cặp NST 23 cú 3 NST là XXY - Nam, bị bệnh mự màu, thõn cao, chõn

tay dài, si đần và thường vụ sinh

b Đột biến đa bội

Là cơ thể sinh vật mang bộ NST là bụi số chẵn của bộ đơn bội (4n, 6n…)

Hàm lượng ADN tăng  quỏ trỡng tổng hợp cỏc chất hữu cơ mạnh  tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, kớch thước lớn, cơ thể phỏt triển khoẻ, chống chịu tốt

Đa bội chẵn thường cú khả năng sinh sản hữu tớnh vỡ cỏc cặp NST cú thể bắt đụi với nhau một cỏch tương đối bỡnh thường

+ Thể đa bội lẻ:

Là cơ thể sinh vật mang bộ NST là bụi số lẻ của bộ đơn bội ( 3n, 5n…)

Thể đa bội lẻ gặp trở ngại trong việc bắt đụi và phõn li của cỏc NST trong phỏt sinh giao tử nờn hầu như khụng cú khả năng sinh sản hữu tớnh, ở thực vật cỏc dạng đa bội lẻ thường khụng cú hạt Cỏc tế bào và cơ quan sinh dưỡng thường to

- Thể dị đa bội:(Thể song nhị bội)

Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khỏc nhau trong một tế bào

(Cỏc em tham khảo thờm sỏch giỏo khoa)

IV Bài tập ỏp dụng

Câu 1: Một gen có chiều dài 4080A0 Số l-ợng nuclêôtit có trong gen là:

A 1500 Nu B 2400 Nu C 3000 Nu D 3600 Nu

Câu 2: Một gen có chiều dài 4080A0

, có tổng số liên kết hidrô là 3120 Số l-ợng nuclêôtit loại ađênin có trên gen là:

A 480 B 720 C 540 D 680

Câu 3: Một đoạn phân tử ADN có chứa X bằng 15% tổng số nuclêôtit có trên đoạn ADN đó Xác định

tỉ lệ phần trăm nuclêôtit loại A?

A 85% B 75% C 45% D 35%

* Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu từ 4 đến 7:

Một gen có chiều dài 3400A 0 Phiên mã tổng hợp một phân tử mARN có A:U:G:X lần l-ợt có tỉ lệ 1:2:3:4

Câu 4: Tỉ lệ phần trăm số l-ợng nuclêôtit loại G có trên gen:

Trang 7

Câu 8: Một gen có chiều dài 5100 A0

, sau một lần phiên mã có số ribônuclêôtit cần cung cấp:

A 1000 B 1500 C 2000 D 2500

Câu 9: Một gen tổng hợp 10 phân tử prôtêin từ một mạch mARN có chiều dài 5100 A0 Số phân tử n-ớc

đ-ợc giải phóng cho cả quá trình:

A 4990 B 4980 C 4998 D 4999

Câu 10: Một gen có chiều dài 4080 A0

làm khuôn mẫu tổng hợp một số phân tử prôtêin, môi tr-ờng cung cấp 1995 axit amin.Số phân tử prôtêin đuựơc tổng hợp :

A 5 B 6 C 7 D 8

* Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời các câu từ 11 đến 13

Một gen có chiều dài 5100A 0

, có hiệu số giữa hai loại nuclêôtit không bổ sung bằng 10% số nuclêôtit của gen ( với Ađênin nhiều hơn Guanin) Trên mạch thứ 2 có Ađênin =150 nuclêôtit, trên mạch thứ nhất

có Xitôxin = 180 nuclêôtit Khi gen này sao mã, môi tr-ờng cung cấp 450 ribônuclêôtit loại Uraxin

Câu 11: khối l-ợng phân tử của gen?

*Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời các câu từ 14 đến 19

Một gen có chiều dài 10200 A 0

, với A= 20% tổng số nuclêôtit trên gen Trên mạch 1 của gen có 300 Timin 400 Xitôxin Gen tự nhân đôi 3lần, các gen con sinh ra phiên mã 2 lần , các mARN sinh ra đều có

5 ribôxôm tr-ợt qua không trở lại để tổng hợp prôtêin

Câu 14: Số l-ợng nuclêôtit loại Guanin có trên gên là:

Câu 20: Một gen cấu trúc dài 4080 A0

có tỉ lệ A/G bằng 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X Số l-ợng nuclêôtit từng loại của gen sau khi đột biến là:

A T=A=720, G=X=480 B T=A=721, G=X=479

C T=A=419, G=X=721 D T=A=719, G=X=481

Câu 21: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại Guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loaị

ađênin (A) Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85A0 biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôxin (X) Số nuclêôtit loại A và G của gen sau khi đột biến lần l-ợt là:

Trang 8

C Thêm 2 cặp nuclêôtit D Mất 2 cặp nuclêôtit

Câu 23: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệA/G bằng 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên

kết hiđrô và có khối l-ợng 108 104

đvC Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là

A T= A=601, G=X=1199 B T=A=598, G=X=1202

C T=A=599, G=X=1201 D T=A=600, G=X=1200

* Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu từ câu 24 đến câu câu 26:

Một gen có 1200 nu với G=3A Sau đột biến, phân tử prôtêin giảm xuống một axitamin và có thêm 2 axitamin mới

Câu 24: Chiều dài của gen đột biến là:

Câu 25: Dạng đột biến gen xảy ra là:

A Mất 3 cặp nuclêôtit ở một bộ ba B Mất 2 cặp nuclêôtit ở một bộ ba

C mất 3 cặp nuclêôtit ở mã bất kì không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc

D Mất 3 cặp nuclêôtit ở 3 bộ ba mã hoá kế tiếp nhau

Câu 26: Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nuclêôtit loại A giảm xuống 21 nuclêôtit, số

l-ợng từng lọại nuclêôtit có trong gen sau đột biến là:

A G=X=450, A=T=153 B G=X=450, A=T=147

C G=X=453, A=T=150 D G=X=447, A=T=150

Câu 27: Chiều dài của gen có gen cấu trúc lả 5100 A0

do đột biến thay một cặp nuclêôtit tai vị trí thứ 600 làm cho bộ ba mã hoá tại đây trở thành mã không quy định axitamin nào Loại đột biến này ảnh h-ởng

đến bao nhiêu axitamin?

A Cómột axitamin bị thay thế trong chuỗi pôlipeptit

B Mất một axitamin trong chuỗi pôlipeptit

C Mất 300 axitamin

D Mất 301 axitamin

Câu 28: Dạng đột biến không làm tăng hay giảm vật chất di truyền mà chỉ làm tăng thêm một liên kết

hiđrô là:

A Cặp G-X thay bằng cặp X-G B Cặp A- T thay bằng cặp T-A

C Cặp A- T thay bằng cặp G-X D Cặp G- X thay bằng cặp A-T

Câu 29: Dạng đột biến không làm tăng hay giảm vật chất di truyền mà làm giảm đi một liên kết hiđrô là:

A Cặp G-X thay bằng cặp X- G B Cặp A- T thay bằng cặp T- A

C Cặp A- T thay bằng cặp G- X D Cặp G-X thay bằng cặp A-T

Câu 30: Một gen sau đột biến có tỉ lệ A+T/G+X= 0,6 Số nuclêôtit loaị A chiếm bao nhiêu phần trăm số

nuclêôtit của gen đột biến đó

Khi phân tử ADN tự nhân đôi 8 lần, số

Nu tự do loại G do môi tr-ờng cung cấp là:

Trang 9

A UGU, UAA, UAG B UUG, UGA, UAG C UAG, UAA, UGA D UUG, UAA, UGA

Câu 39: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục

còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

A Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch

C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’

D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’

Câu 40: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin

Câu 41: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ

enzim nối, enzim nối đó là

Câu 42: Bản chất của mã di truyền là

A trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

B các axit amin đựơc mã hoá trong gen

C ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin

Câu 43: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các

nuclêôtit tự do Đây là cơ sở của nguyên tắc

A bổ sung B bán bảo toàn C bổ sung và bảo toàn D bổ sung và bán bảo toàn

Câu 44: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô Gen đó có số lượng nuclêôtit là

Câu 45: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là

Câu 46: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

A tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã B tổng hợp ADN, dịch mã

Câu 47: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

Câu 48: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:

Câu 49: Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là

Câu 50: Operon là

A một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối

B cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN

C một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN

D cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển

Câu 51: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

A Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó B Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ

C Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động D Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt

Câu 52: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

Câu 53: Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?

Trang 10

A Khi môi trường có nhiều lactôzơ B Khi môi trường không có lactôzơ

C Khi có hoặc không có lactôzơ D Khi môi trường có lactôzơ

Câu 54: Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’ Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế

nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?

Câu 55: Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin

tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

C Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit D Thay thế một cặp nuclêôtit

Câu 56: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình

A khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử B thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

C ngay ở cơ thể mang đột biến D khi ở trạng thái đồng hợp tử

Câu 57: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

A Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen

B Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

C Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

D Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính

Câu 58: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

A mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

B cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

C sức đề kháng của từng cơ thể D điều kiện sống của sinh vật

Câu 59: Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

Câu 60: Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

A nuclêôxôm B sợi nhiễm sắc C sợi siêu xoắn D sợi cơ bản

Câu 61: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

A tâm động B hai đầu mút NST C eo thứ cấp D điểm khởi đầu nhân đôi

Câu 62: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

Câu 63: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở

một số giống cây trồng?

A Đột biến gen B Mất đoạn nhỏ C Chuyển đoạn nhỏ D Đột biến lệch bội

Câu 64: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của

nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

Câu 65: Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

A ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ B Claiphentơ, Đao, Tơcnơ

C Claiphentơ, máu khó đông, Đao D siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

Câu 66: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định

Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

A 35 cao: 1 thấp B 11 cao: 1 thấp C 3 cao: 1 thấp D 5 cao: 1 thấp

Câu 67: Ở cà độc dược 2n = 24 Số đột biến thể ba tối đa có ở loài này?

Câu 68: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

A một số cặp nhiễm sắc thể B một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

Trang 11

C một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST D một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Câu 69: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển

vượt trội bố mẹ gọi là

Câu 70: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta có thể sử dụng kiểu lai nào sau đây?

A Lai khác dòng đơn B Lai thuận nghịch C Lai khác dòng kép D Cả A, B, C đúng

Câu 71: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp

A tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết B lai khác dòng

Câu 72: Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm

A thể dị hợp không thay đổi B sức sống của sinh vật có giảm sút

C xuất hiện các thể đồng hợp D xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại

Câu 73: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so

với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử Đây là cơ sở của

A, hiện tượng ưu thế lai B hiện tượng thoái hoá C giả thuyết siêu trội D giả thuyết cộng gộp

Chuyên đề 2

TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƢỢNG DI TRUYỀN

A Kiến thức lí thuyết cơ bản

I Qui luật di truyền Menđen

1 Các phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen:

- Tạo ra các dòng thuần chủng(cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ), sau đó cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra đời sau

- Phân tích sự di truyền của từng cặp tính trạng qua nhiều thế hệ, lúc đầu là phân tích 1 cặp tính trạng(VD: vàng - xanh; trơn - nhăn), sau đó tăng số cặp tính trạng lên 2 cặp(VD: vàng, trơn - xanh, nhăn ) rồi 3 cặp tính trạng

- Các thí nghiệm của mình Menđen tiến hành lặp đi lặp lại liên tục nhiều lần để tăng độ chính xác; ông

sử dụng phép lai thuận nghịch để thay đổi vai trò làm bố mẹ của các cơ thể đem lai

- Số lượng cá thể đem lai rất lớn

- Sử dụng toán xác suất thống kê để thống kê kết quả lai, từ đó đúc rút thành các kết quả và đưa ra các định luật

(Với các phương pháp đúng đắn và khoa học nói trên, Menđen đã tìm ra được các định luật)

2 Qui luật phân li

* Thí nghiệm của Menđen:

- Lai thuận - Lai nghịch

- Thay đổi vai trò làm bố, mẹ nhưng F1 không thay đổi về KH(100% hạt vàng)

- F2 luôn có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

Trang 12

2/4 Aa 3 hạt vàng

1/4 aa 1 hạt xanh

* Phép lai phân tích của Menđen:

Là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội và cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen

- Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen: AA hoặc Aa

- Cơ thể mang tính trạng lặn có kiểu gen: aa

Nếu FB đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội thuần chủng có kiểu gen đồng hợp: AA

3 Hiện tượng trội không hoàn toàn:

Trong thực tế tự nhiên, sự di truyền các tính trạng không phải lúc nào củng tuân theo các qui luật Menđen là đồng tính hay phân tính

Có những lúc còn gặp hiện tượng xuất hiện tính trạng trung gian được gọi là hiện tượng trội không hoàn toàn Hiện tượng này được các nhà di truyền học hiện đại phát hiện và bổ sung cho Menđen

- Thí nghiệm: Hoa Dạ lan - Sơ đồ lai:

Ptc: ♀ Hoa đỏ x ♂ Hoa trắng Ptc: ♀ AA (Đỏ) x ♂ aa (Trắng)

F1: 100% hoa hồng GP: A a

F1 x F1: Hoa hồng x Hoa hồng F1: 100% Aa(Hồng)

F2: 1 Đỏ: 2 Hồng: 1 trắng F1xF1: Aa (Hồng) x Aa (Hồng) GF1: 1/2A; 1/2a 1/2A; 1/2a

F2: 1/4 AA : Đỏ

2/4 Aa : Hồng

1/4 aa : Trắng

Lưu ý: Thông thường khi giải toán, nếu đề bài thấy có xuất hiện tính trạng trung gian thì chúng ta có

thể khẳng định đó là hiện tượng trội không hoàn toàn và cứ giải bình thường

4 Qui luật phân li độc lập

* Thí nghiệm của Menđen và sơ đồ lai:

Ptc: Vàng - Trơn x Xanh - Nhăn

F2: (Kẻ khung Vennet và thống kê KG, KH)

9 A-B-: Vàng - Trơn

3 A-bb: Vàng - Nhăn

3 aaB-: Xanh - Trơn

1 aabb: Xanh - Nhăn (3:1)(3:1) = 9: 3: 3: 1 = 16 tổ hợp KH

* Nhận xét thí nghiệm:

- P: thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản

- F1: đồng tính 100% Vàng - Trơn, chứng tỏ Vàng - Trơn là tính trạng trội,còn Xanh - Nhăn là lặn

- F2: Xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9: 3: 3: 1

Trang 13

* Các loại kiểu gen ở F2 và các giao tử có thể có khi thực hiện quá trình giảm phân:

(Thông thường, vì đây là qui luật PLĐL do đó khi viết giao tử thì chúng ta áp dụng qui tắc nhánh cây sẻ

viết giao tử một cách dể dàng)

* Phép lai phân tích của qui luật PLĐL:

Đây là phép lai 2 cặp tính trạng, do đó kết quả phép lai phân tích là 1: 1: 1: 1(AaBb x aabb)

(Trong giải toán, nếu gặp kết quả phép lai phân tích với kết quả trên thì chúng ta xác định ngay đây

chính là qui luật PLĐL của Menđen)

* Công thức tổng quát:

Khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thỏa mãn các điều kiện nghiệm đúng của định luật Menđen, việc xác định các tỉ lệ được áp dụng bảng công thức tổng quát như sau sẻ nhanh và dể dàng hơn nhiều

Số cặp gen dị

hợp

Số loại giao tử F1

Số lượng các kiểu gen F2

Tỉ lệ phân li kiểu gen F2

Số lượng các kiểu hình F2

Tỉ lệ phân li kiểu hình F2

Câu 1: Điền vào bảng sau để hoàn thành sự tổ hợp các loại kiểu gen trong khung Vennet trong định luật

phân li độc lập của Menđen?

1/4AB 1/4Ab 1/4aB 1/4ab 1/4AB

1/4Ab 1/4aB 1/4ab

Cho biết: A: Gen trội qui định quả dài

a : Gen lặn qui định quả ngắn

Sử dụng dữ kiện trên để trả lời các câu hỏi sau từ câu 2 đến 9

Câu 2: Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời F1 xuất hiện toàn quả dài Biết tính trạng do một

gen qui định Kiểu gen ở hai cây ở P là:

Trang 14

A 6 B 3 C.4 D 5

Câu 6: Nếu tiếp tục cho cơ thể F1 nói trên tự phối thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:

A 50% quả dài: 50% quả ngắn B 75% quả dài: 25% quả ngắn

C 25% quả dài: 75% quả ngắn D 100% quả dài

Câu 7: Cho cây F1 lai phân tích, tỉ lệ phân li kiểu gen ở FB là:

A 1AA: 1aa B 1Aa: 1AA C 1Aa: 1aa D 1AA: 2Aa: 1aa

Câu 8: Nếu cho F1 lai trở lại với cây quả dài ở P thì tỉ lệ kiểu hình sẻ là:

A 1 quả dài: 1 quả ngắn B 3 quả dài: 1 quả ngắn

C 1 quả dài: 3 quả ngắn D 100% quả dài

Câu 9: Nếu cho F1 lai trở lại với cây quả dài ở F2 thì tỉ lệ kiểu hình sẻ là:

A 3 quả dài: 1 quả ngắn B 100% quả dài

C 1 quả dài: 1 quả ngắn D A hoặc B

Câu 10: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào

sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

A Aa x Aa B AA x Aa C Aa x aa D AA x aa

Câu 11: Bản chất quy luật phân li của Menđen là

A sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

B sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

C sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1

D sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

Câu12: Phép lai P: AaBb x aaBb cho F1 tỉ lệ kiểu gen là:

A AaBb x aabb B AaBB x Aabb C AaBb x aaBb D aaBb x aabb

Câu 18: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui

định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ

A 9 : 3 : 3 : 1 B 1 : 1 C 1: 2 : 1 D 3 : 1

Câu 19: Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột

biến

A lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể B mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

C lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể D đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 20: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ : 12,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa

đỏ : 37,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là

A AaBb x Aabb B Aabb x aaBb C AaBb x aabb D AaBb x aaBb

Câu 21: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các

cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là

A 1 B 6 C 8 D 3

Ngày đăng: 17/03/2017, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w