1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Quản trị sản xuất sản phảm ORGINAL

45 559 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 690 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục LụcPhần 1: Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp21.1 Khái niệm và nội dung của quản trị sản xuất21.2 Xác định nhiệm vụ và hoàn hiện cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp21.2.1 Mô hình cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp21.2.2 Một số vấ đề chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp21.3 Quá trình sản xuất chính và những vấn đề chủ yếu trong quản trị quá trình sản xuất chính của doanh nghiệp21.3.1 Quá trình sản xuất chính và yêu cầu quản trị quá tình sản xuất chính21.3.2 Loại hình sản xuất và phương pháp tổ chức quá trình sản xuất21.3.3 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất21.3.4 chu kỳ sản xuất và biện pháp rút ngắn độ dài của chu kỳ sản xuất21.4.Quản trị các quá trình sản xuất phụ và phục vụ trong doanh nghiệp .21.4.1.Công tác tổ chức đảm bảo dụng cụ cho sản xuất chính .21.4.2. Công tác tổ chức vận chuyển trong xưởng21.4.3 Bộ phận kiểm tra chất lượng2Phần 2: Kế hoạch sản xuất sản phẩm22.1 Cân đối sản xuất và lập biểu đồ tiến độ sản xuất hàng tháng cho các công đoạn, tổ sản xuất.22.1.1 Xác định nhiệm vụ sản xuất cho từng công đoạn, tổ sản xuất22.1.2 Cân đối sản xuất trong phân xưởng2Phần 3: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT23.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.23.2 Công tác định mức lao động trong hoạt động sản xuất23.3 Quản trị thời gian lao động trong sản xuất23.4 Quản lý năng suất lao động2Phần 4: QUẢN LÝ VẬT TƯ, DỮ TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT24.1 Xác định nhiệm vụ và hoàn hiện cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp24.1.1 Mô hình cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp24.1.2 Một số vấ đề chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp2Phần 5: QUẢN LÝ CÔNG SUẤT, KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT MÁY BAY GIẤY25.1 Mục tiêu25.2 Hoạch định công suất25.2.1 Khái niệm25.2.2 Đo mức độ hiệu quả và mức độ sử dụng25.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công suất sản xuất máy bay giấy25.2.4 Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn phương án công suất sản xuất máy bay giấy25.3 Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp25.3.1 Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật sản xuất25.3.2 Điều kiện thực hiện25.3.3 Nội dung chuẩn bị kỹ thuật sản xuất25.3.4 Tiêu chuẩn hóa25.3.5 Phương hướng đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến cải tiễn kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất.2Phần 6: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH26.1 Vị trí và vai trò của bố trí sản xuất trong doanh nghiệp26.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bố trí mặt bằng sản xuất26.1.2 Khái niệm26.1.3 Ý nghĩa26.2 Các yêu cầu trong bố trí mặt bằng26.2.1 Hình thức bố trí mặt bằng tại phân xưởng SX máy bay giấy:26.2.2 Đặc điểm của kiểu bố trí theo sản phẩm (dây chuyền)26.2.2 Ưu, nhược điểm của kiểu bố trí theo dây chuyền.26.2.3 Đánh giá, nhận xét kết quả áp dụng bố trí mặt bằng SX theo dây chuyền như trên cho lô hàng thứ nhất:26.4 Giải pháp, kế hoạch hành động cho lô hàng thứ 226.5 Đánh giá kế hoạch hành động đã sửa đổi ở trên khi sản xuất lô hàng thứ 22Phần 7: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH27.1 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất27.2 Sơ đồ AON và AOA2Phần 8: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM28.1 Nhiệm vụ và biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm28.1.1 Khái niệm đảm bảo chất lượng sản phẩm28.1.2 Nhiệm vụ đảm bảo chất lượng sản phẩm28.1.3. Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng28.1.4 Các biện pháp đảm bảo chất lượng28.2 Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm28.2.2 Nhiệm vụ của ban kiểm soát chất lượng28.2.3 Đối tượng, hình thức và phương pháp kiểm tra chất lượng28.2.4 Tình tự kiểm tra chất lượng28.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm2

Trang 1

STT Họ tên Công việc Hoàn thành Điểm

1 Phạm Thanh Sơn Tổng hợp bài, quy trình

sản xuất công đoạn 7 chương 1), phần 8

7 Nguyễn Thị Lan Phần 3,Quản lý lao động

trong quá trình sản xuất 1

10 Thân Thị Thu Hà Phần 4, quản lý vật tư

trong quá trình sản xuất Có 9,5

Trang 2

Mục Lục

Phần 1: Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp 5

1.1 Khái niệm và nội dung của quản trị sản xuất 5

1.2 Xác định nhiệm vụ và hoàn hiện cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp 6

1.2.1 Mô hình cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp 6

1.2.2 Một số vấ đề chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp 7

1.3 Quá trình sản xuất chính và những vấn đề chủ yếu trong quản trị quá trình sản xuất chính của doanh nghiệp 8

1.3.1 Quá trình sản xuất chính và yêu cầu quản trị quá tình sản xuất chính 8

1.3.2 Loại hình sản xuất và phương pháp tổ chức quá trình sản xuất 9

1.3.3 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất 9

1.3.4 chu kỳ sản xuất và biện pháp rút ngắn độ dài của chu kỳ sản xuất 11

1.4.Quản trị các quá trình sản xuất phụ và phục vụ trong doanh nghiệp 13

1.4.1.Công tác tổ chức đảm bảo dụng cụ cho sản xuất chính 13

1.4.2 Công tác tổ chức vận chuyển trong xưởng 13

1.4.3 Bộ phận kiểm tra chất lượng 14

Phần 2: Kế hoạch sản xuất sản phẩm 15

2.1 Cân đối sản xuất và lập biểu đồ tiến độ sản xuất hàng tháng cho các công đoạn, tổ sản xuất 15

2.1.1 Xác định nhiệm vụ sản xuất cho từng công đoạn, tổ sản xuất 15

2.1.2 Cân đối sản xuất trong phân xưởng 16

Phần 3: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 18

3.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc 18

3.2 Công tác định mức lao động trong hoạt động sản xuất 20

3.3 Quản trị thời gian lao động trong sản xuất 22

3.4 Quản lý năng suất lao động 24

Phần 4: QUẢN LÝ VẬT TƯ, DỮ TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 24

4.1 Xác định nhiệm vụ và hoàn hiện cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp 24

4.1.1 Mô hình cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp 25

4.1.2 Một số vấ đề chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp 25

Phần 5: QUẢN LÝ CÔNG SUẤT, KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT MÁY BAY GIẤY 27

5.1 Mục tiêu 27

Trang 3

5.2 Hoạch định công suất 27

5.2.1 Khái niệm 27

5.2.2 Đo mức độ hiệu quả và mức độ sử dụng 27

5.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công suất sản xuất máy bay giấy 28

5.2.4 Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn phương án công suất sản xuất máy bay giấy 28

5.3 Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp 29

5.3.1 Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật sản xuất 29

5.3.2 Điều kiện thực hiện 29

5.3.3 Nội dung chuẩn bị kỹ thuật sản xuất 29

5.3.4 Tiêu chuẩn hóa 30

5.3.5 Phương hướng đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến cải tiễn kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất .31

Phần 6: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH 31

6.1 Vị trí và vai trò của bố trí sản xuất trong doanh nghiệp 31

6.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bố trí mặt bằng sản xuất 31

6.1.2 Khái niệm 32

6.1.3 Ý nghĩa 32

6.2 Các yêu cầu trong bố trí mặt bằng 33

6.2.1 Hình thức bố trí mặt bằng tại phân xưởng SX máy bay giấy: 33

6.2.2 Đặc điểm của kiểu bố trí theo sản phẩm (dây chuyền) 34

6.2.2 Ưu, nhược điểm của kiểu bố trí theo dây chuyền 34

6.2.3 Đánh giá, nhận xét kết quả áp dụng bố trí mặt bằng SX theo dây chuyền như trên cho lô hàng thứ nhất: 35

6.4 Giải pháp, kế hoạch hành động cho lô hàng thứ 2 36

6.5 Đánh giá kế hoạch hành động đã sửa đổi ở trên khi sản xuất lô hàng thứ 2 36

Phần 7: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH 37

7.1 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất 37

7.2 Sơ đồ AON và AOA 40

Phần 8: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 42

8.1 Nhiệm vụ và biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm 42

8.1.1 Khái niệm đảm bảo chất lượng sản phẩm 42

Trang 4

8.1.3 Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng 42

8.1.4 Các biện pháp đảm bảo chất lượng 43

8.2 Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 43

8.2.2 Nhiệm vụ của ban kiểm soát chất lượng 44

8.2.3 Đối tượng, hình thức và phương pháp kiểm tra chất lượng 44

8.2.4 Tình tự kiểm tra chất lượng 44

8.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 45

Trang 5

Phần 1: Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm và nội dung của quản trị sản xuất

 Khái niệm: là một quá trình, là hệ thống các biện pháp nhằm phân bổ , tổ chức và sử dụng đầy đủ nhất toàn bộ nguồn lao động và tư liệu sản xuất ,kết hợp một cách hợp lí có căn cư khoa học về cả khong gian và thời gian các yếu tố của sản xuất theo những mối quan hệ công nghệ - ky thuật ngày càng tien bộ nhằm đảm bao cho quá trình sản xuất và tai sản xuất được cân đối nhịp nhàng đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất và mục tiêu thuận lợi

 Nội dung

• Thiết kế sản phẩm: việc thiết kế sản phẩm đòi hỏi ải có

sự tham gia của các bộ phận nhằm loại bỏ đi những tính phi thực tế điều tra để cung cấp đầy đủ và đúng những

gì mà thị trường cần và phù hợp với khả năng của chính doanh nghiệp trong nền kinh tế đang phát triển như hiện nay nhu cầu về đi lại khá quan trọng mọi người sẵn sang bỏ ra một khoản chi phí lớn hơn để có thể rút ngắn khoảng cách quãng đường mình muốn đi Nhu cầu

đi lại nhiều nên việc sản xuất máy bay là rất khả thi

• Kế hoạch sản xuất sản phẩm: cần có một kế hoạch sản xuất cụ thể, phân công công việc của từng công đoạn , từng chi tiết , lập bảng biểu thời gian của tung bộ phận thực hiện xong công viêc

• Quản trị lao động trong hoạt động sản xuất: đưa ra chiến lược tối ưu cho mỗi bộ phận một công việc hợp

lý, mỗi người ở mỗi bộ phận phù hợp với khả năng của mình, tận đụng tối ưu thời gian đảm bảo sử dụng thời

Trang 6

gian hiệu quả từ đó tạo ra được nhiều sản phẩm với chất lượng tốt

• Quản lý vật tư và dự trữ : trong quá trình thực hiện mọi người cần tiết kiệm triệt để vật tư, nguyên liệu tránh làm sai khiến lãng phí

• Bố trí mặt bằng sản xuất: bố trí theo một dây chuyên để giảm thiểu lãng phí thời gian khi chuyển sang cong đoạn tiếp theo.mọi người có thể dễ dàng lấy khi người

ở công đoạn trước chuyển đến.khoảng cách đủ để không bị va chạm làm giảm chất lượng sản phẩm

• Điều độ sản xuất: sắp xếp từng người vao từng khâu phù hợp đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ

1.2 Xác định nhiệm vụ và hoàn hiện cơ cấu sản xuất của doanh

nghiệp

Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp là tổng thể các bộ phân sản xuất

và bộ phận phục vụ sản xuất , hình thức xây dựng những bộ phận ấy , sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau

Những bộ phận hợp thành cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp là: bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất bổ trợ, bộ phận sản xuất phụ , bộ phận phục vụ sản xuất

1.2.1 Mô hình cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 7

Ngành sản xuất: chế tạo máy bay

Bố trí theo đối tượng tức là mỗi phân xưởng hay bộ phận sản xuất chỉ sản xuất hay lắp ráp một công đoan nào đó, hoặc một bộ phận sản phẩm, theo nguyên tắc này người ta bố trí công nghệ máy móc theo dây chuyền, đảm bảo làm xong sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm đó ngay trong bộ phận sẩn xuất và chuyển giao cho phân xưởng tiếp theo

Bộ phận sản xuất của chúng tôi gồm 7 thành viên với mỗi thành viên làm một công đoạn Lần lượt theo thứ tự: Hà, Hòa, Hương, Lan, Thắm, Thúy Như Bộ phận giám sát gồm Mạnh Linh, An, Sơn

Bộ phận 1: Gập đôi tờ giấy sao cho 2 mép giấy trùng nhau và chuyển sang bp2

Bộ phận 2:tiếp tục lấy 1 mép giấy gập chéo và chuyển sang bp3

Bộ phận 3: Quy trình giống bp2 và chuyển sang bp4

Bộ phận 4: vẫn tiếp tục lấy 1 mép giấy và gập lai sao cho chính sác

Bộ phận 5: Nhận và làm tương tự

Bộ phận 6 và Bộ phận 7 làm tương tự và hoàn thiện sản phẩm, bộ phận kiểm tra xem xét các sản phẩm đạt và không đạt chất lượng

Trang 8

Để đảm bảo cân đối giữa cac bộ phận cần thường xuyên kiểm tra năng

lực sản xuất của từng bộ phận , phân xưởng , cần kịp thời phát hiện các

khâu yếu kém, thay đổi để đảm bảo sự cân đối sản xuất trong toàn bộ cơ

cấu sản xuất của doanh nghiệp

Quy trình sản xuất theo sơ đồ dưới đây:

1.3 Quá trình sản xuất chính và những vấn đề chủ yếu trong quản

trị quá trình sản xuất chính của doanh nghiệp

1.3.1 Quá trình sản xuất chính và yêu cầu quản trị quá tình sản xuất

chính

Trong doanh nghiệp, quá trình sản xuất bao gồm: quá trình sản xuất

chính , quá trình sản xuất phụ và phục vụ Quá trình sản xuất chính là

quá trình đem nguyên vật liệu, bán thành phẩm chế biến thành sản phẩm

chủ yếu của doanh nghiệp

Bước công việc được chia thành 7 bước, mỗi bước do một thành viên

trong nhóm tiến hành sản xuất

Qua quá trình đánh giá sơ bộ để phân chia các bước công việc Thì

nhóm đã quyết định ở lô sản xuất thứ nhất, các bước công việc được

phân chia như sau :

Trang 9

− Bảo đảm sản xuất cân đối nhịp nhàng và liên tục

− Bảo đảm nâng cao trình độ chuyên môn hóa và mở rộng hiệp tác sản xuất

− Bảo đảm tổ chức quá trình sản xuất chính đạt được hiệu quả kinh

Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất

Nhớm tổ chức sản xuất theo dây chuyền Do tính liên tục của sản xuất và các bước công việc được sắp xếp theo một trình tự hợp lý , các nơi làm việc được sắp xếp theo nguyên tắc đối tượng phù hợp với từng thành viên trong nhóm

1.3.3 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất

Dựa vào mô hình sản xuất , Doanh nghiệp chọn phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền

- Sản xuất dây chuyền là dạng sản xuất mà trong đó quá trình chế tạo các chi tiết giống nhau hoặc lắp ráp sản phẩm trong một

khoảng thời gian xác định được thực hiện liên tục theo trình tự của

Trang 10

quy trình công nghệ sản xuất dây chuyền thuộc sản xuất hàng khối hay hàng loạt lớn

- Tổ chức sản xuất dây chuyền có hiệu quả nhất đối với mô hình sản xuất lặp lại , thường được sử dụng để thiết lập luồng sản xuất

thông suốt , nhịp nhàng , khối lượng lớn Mỗi đơn vị đầu ra đòi hỏi cùng một trình tự thao tác từ đầu tới cuối Các nơi làm việc và thiết bị thường được bố trí thành dòng nhằm thực hiện đúng các bước trình tự công việc đã được chuyên môn hóa và tiêu chuẩn hóa Máy móc , thiết bị chế biến có thể sắp đặt theo một đường cố định như băng tải để nối liền giữa các hoạt động tác nghiệp với nhau , hình thành nên các dây chuyền

- Bảng phân công công việc theo từng công đoạn

Chu trình Người thực hiện Thời gian từng công đoạn

Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất dây chuyền doanh nghiệp đã

tổ chức phục vụ và quản lý tốt đường dây chuyền như làm tốt một số công tác chủ yếu sau :

+ Cung cấp nguyên , vật liệu dụng cụ thật đúng quy cách , đúng tiêu chuẩn và tuân theo nhịp điệu đã quy định

+Giữ gìn và chăm sóc máy móc , thiết bị chu đáo tránh mọi sự cố xảy ra trên dây chuyền , thực hiện chế độ sửa chữa dự phòng theo

kế hoạch

+ Bảo đảm số lượng sản phẩm làm dở dự trữ bảo hiểm tại nơi làm việc để dây chuyền khỉ bị ngừng trệ

Trang 11

+ phân công và bố trí công nhân trên dây chuyền phải hợp lý phù hợp yêu cầu công nghệ , có công nhân dự phòng sẵn sàng thay thế người vắng

+ Tăng cường công tác kiểm tra kỹ thuật , kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm qua các bước công việc trên dây chuyền

1.3.4 chu kỳ sản xuất và biện pháp rút ngắn độ dài của chu kỳ sản xuất

- Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến lúc chế tạo sản phẩm và kiểm tra nhận thành

phẩm vào kho

- Độ dài thời gian chu kỳ ản xuất được tính theo công thức sau :

:

các ca không làm việc

Trang 12

- Biện pháp rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất

a , Đánh giá kết quả lô hàng t1

Trong quá trình sản xuất lô hàng thứ nhất doanh nghiệp nhận thấy :Hiện tượng nút cổ chai xảy ra ở bước 2 , bước 4

Kết thúc dây chuyền sản xuất có 2 sản phẩm bị tồn đọng ở khâu 4 , 7

Lỗi của sản phẩm hỏng thường xảy ra ở bước 1

 Kết quả ở lô hàng t1 4 sản phẩm đạt , 4 sản phẩm hỏng , tồn 2 sản phẩm và không đạt lợi nhuận mà còn lỗ 6.000.000 USD

Vì vậy doanh nghiệp cần thay đổi nhân sự trong quá trình sản xuất

b , Giả pháp

Thay đổi nhân sự trong dây chuyền cụ thể :

Chu trình Người thực hiện Thời gian từng công đoạn

Trang 13

1.4.Quản trị các quá trình sản xuất phụ và phục vụ trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp ,các quá trình sản xuất phụ và phục vụ được tổ chức hợp lý , tiến hành đồng bộ và cân đối với quá trình sản xuất chính , là điều kiện đảm bảo cho họa động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Các bộ phận chủ yếu của quá trình sản xuất máy bay bao gồm : bộ phận cung ứng dụng cụ , bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm

Quá trình phục vụ gồm có các bộ phận vận chuyển trong xưởng , tổ chức cung ứng vật tư và hệ thống kho bãi

1.4.1.Công tác tổ chức đảm bảo dụng cụ cho sản xuất chính

Dụng cụ đóng vai trò rất quan trong trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ,

Dụng cụ để sản xuất máy bạy giấy bao gồm : giấy A4, bàn sản xuất , thước kẻ

Để đáp ứng nhu cầu về dụng cụ cho sản xuất , công tác tổ chức , cung ứng dụng cụ trong doanh nghiệp cần làm tốt các nhiệm vụ chính sau :

- Đảm bảo cung ứng kịp thời và liên tục cho các nơi làm việc tất cả những dụng cụ tốt và cần thiết cho nơi sản xuất

- Tổ chức sửa chữa và làm mới dụng cụ , thực hiện việc quy cách hóa các loại dụng cụ , tăng cường quản lý sử dụng và bảo quản dụng cụ , cố gắng giảm thiểu chi phí dụng cụ trong sản xuất ,

1.4.2 Công tác tổ chức vận chuyển trong xưởng

Tổ chức hợp lý quá trình vận chuyển thành phẩm , bán thành phẩm , nguyên vật liệu là một khâu quan trong để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành được cân đối , nhịp nhành , thông suốt

Trang 14

Để giảm thiểu chi phí thời gian trong quá trình sản xuất máy bay

giấy , chúng tôi đã bố trí các vị trí làm việc như sau :

=> Ứng với mỗi giai đoạn trên là một nhân công làm việc để tạo thành một dây chuyền sản xuất

1.4.3 Bộ phận kiểm tra chất lượng

Sau khi công việc sản xuất hoàn thành tạo ra sản phẩm là những chiếc máy bay giấy , bộ phận kiểm tra chất lượng sẽ phụ trách đo đạc , kiểm tra xem máy bay đạt yêu cầu đề ra không Qua kết quả kiểm tra và tổng hợp , doanh nghiệp cũng có thể đánh giá sự hiệu quả trong hoạt động sản xuất

Giấy

A4

Trang 15

- Dựa vào độ dài chu kỳ sản xuất để xác định sản lượng sản xuất theo từng loạt sản phẩm.

- Cân đối giữa nhiệm vụ sản xuất và năng lực kế hoạch ở từng công đoạn

- Xác định sản lượng phải hoàn thành đúng thời hạn quy định

- Dựa vào quy tắc tính ngược quy trình công nghệ và kết quả cân đối giữa nhiệm vụ với khả năng của từng công đoạn, tổ sản xuất để xác định thời gian bắt đầu và kết thúc ở từng công đoạn

- Các chi tiết của máy bay giấy đều do một phân xưởng gia công nên phân xưởng phải hoàn thành đủ toàn bộ chi tiết để lắp đủ sản phẩm như vậy được coi là hoàn thành 1 đơn vị đồng bộ sản phẩm

2.1.1 Xác định nhiệm vụ sản xuất cho từng công đoạn, tổ sản xuất

Việc xác định nhiệm vụ sản xuất từng công đoạn phải đồng thời tiến hành và xen kẽ các bước cụ thể: Xác định nhiệm vụ sơ bộ - xác định nhiệm vụ chính thức- tổ chức bảo đảm cân đối sản xuất

Phân công công việc:

- B1: Hà

- B2: Hòa

- B3: Hương

Trang 16

- B4: Lan

- B5: Thắm

- B6: Thúy

- B7: Như

2.1.2 Cân đối sản xuất trong phân xưởng

Tính toán cân đối sản xuất trong phân xưởng là việc xác định mức đảm

nhiệm sản xuất của các công đoạn, các tổ sản xuất theo những quan hệ

hợp lý, ăn khớp giữa các yếu tố của sản xuất, giữa các công đoạn sản

xuất Trong việc tính toán cân đối sản xuất, cần bảo đảm các yêu cầu cân

đối toàn diện và cụ thể, cân đối tích cực và vững chắc nhăm phát huy tới

mức coa nhất mọi khả năng tiềm tàng của từng máy, từng tổ sản xuất

Nội dung chủ yếu của việc cân đối sản xuất trong phân xưởng:

- Cân đối nhiệm vụ sản xuất với năng lực sản xuất

- Cân đối giữa nhiệm vụ sản xuất của toàn phân xưởng với khả năng

đảm nhiệm của các công đoạn, các tổ sản xuất có quan hệ hợp tác

sản xuất với nhau

- Cân đối giữa các yếu tố của quá trình sản xuất trong từng công

Khả năng sử dụng lao động

Nhiệm vụ

kế hoạch

Trang 17

tiết sản xuất

chính thứcThời

gian định mức một chi tiết (phút)

Sản lượng theo phút định mức

Năng lực kế hoạch

So sánhThừa (+)Thiếu (-)

Sản lượng theo khả năng lao động

So sánhThừa (+)Thiếu (-)

Tổng sản lượng theo phút định mức

Trang 18

Phần 3: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT

Trong doanh nghiệp , mọi quá trình sản xuất đều phải thực hiện thông qua hoạt động lao động của con người Nhiệm vụ của odanh nghiệp

trong công tác quản lí lao động trong hoạt động sản xuất là sử dụng hợp

lí nhất sức lao động sẵn có, sửu dụng tiết kiệm thời gian lao động và không ngừng tăng năng suất lao động Tổ chức quản lí và quải lí tốt lao động không những đảm bảo sử dụng hợp lí và tiết kiệm sức lao động,

mà còn tận dụng công suất của máy móc, thiết bị, nhằm sản xuất ra

nhiều sản phẩm chất lượng tốt và giảm giá thành

Quản lí lao động khoa học trong doanh nghiệp

3.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.

Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc sẽ tạo điều kiện cho công nhân giảm bớt thời gian phục vụ không cần thiết, những thời gian ngừng việc vì chờ đợi nguyên vật liệu, dụng cụ hay máy móc hư hỏng, để tăng thời gian công tác có ích trong ca làm việc, đảm bảo sức khỏe và

an toàn lao động Đó là một biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất lao động và công suất máy móc, thiết bị

a Trang bị nơi làm việc là bảo đảm nơi làm việc đầy đủ các loại thiết

+ Nguyên vật liệu sản xuất chính:

• Giấy ( lấy loại giấy A4 tờ giấy phải cứng, đảm bảo dộ dày dặn sau khi làm xong sản phẩm, không bị nếp góc, lựa chọn các tờ giấy đều nhau, cùng một loại)

• Bút : bút có ngòi thanh mảnh , nét bút đậm, đẹp Nên chọ loại bút 3D

Trang 19

• Thước kẻ: thước kẻ có số và phân chia vạch rõ ràng, thước thẳng.

• Máy ghi hình : có chức năng quay chụp ảnh và sao lưu văn bản

• Ngoài ra còn có các dụng cụ phụ trợ đi kèm khách như giấy thủ công, bút màu,

+ Ngoài những trang thiết bị máy móc, thiết bị chủ yếu hợp với trình

độ chuyên môn hóa và tính chất quá trình lao động tại nươi làm việc , doanh nghiệp cần chăm lo trang bị những thiết bị phụ như dụng cụ,

đồ gá, các tủ , bệ đựng dồ, hộp để chứa các chi tiết, thiết bị khi gia công, nguyên nhiên vậy liệu, và các thiết bị khác

- Trên cơ sở trang thiết bị hiện có, phân xưởng dôn dốc kiểm tra việc chấp hành nội quy của nhân viên, sắp xếp và sử dụng các trang thiết bị được giao cho của công nhân tại vị trí làm việc

b Bố trí nơi làm việc hợp lí , khoa học

- Tạo thuận lượi cho người lao động làm việc được thoải mái , nhẹ nhàng, giảm bớt các vận động thừa, tốn nhiều sức lực thời gian, do

đó giảm thoa tác thừa và gia tăng năng suất lao động

- Cách bố trí nơi làm việc như sau:

+ Tại các bàn làm việc nơi sản xuất chính: các bàn được đặt sát nhau thành hàng ngang hay quây thành vòng tròn tùy thuộc vào nang lực hoặc sở thích của doanh nghiệp Bàn làm việc của các nhân viên được sắp xếp sao cho nhân viên cảm thấy thoải mái nhất dễ trao đổi cho các khâu phân đoạn trong quá trình sản xuất Các bàn sắp xếp gần nhau để

dễ trao dổi giữa các vị trí làm việc, giảm thiểu thời gian đi lại

+ Bàn Thư kí : được đặt đúng khoảng cách giữa nơi sản xuất , đảm bảo khoảng cách với các bộ phận, quan sát được rõ từng chu trình sản xuất Nên đặy bàn thư kí ở chính giữa nơi làm việc

+ Dụng cụ quay gi hình được đặt ở các góc nơi săn xuất

+ Các công cụ, djng cụ để kiểm tra chất lượng ủa sản phẩm được đặt trước nơi làm việc

+ Các dụng cụ cần thiết khác được sắp xếp đúng nơi quy định

c Phục vụ nơi làm việc

Trang 20

- Trước khi công nhân bước vào làm việc, các nơi làm việc dều phải đầy đủ kỹ thuật và tư liệu sản xuất cấn thiết như: bản vẽ kỹ thuật về quy trình sản xuất máy bay, tài liệu ký thuật, nguyên vật liệu, máy móc, dụng cụ để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ ngay từ khi nhận lệnh sản xuất.

- Để phục vụ tốt nơi làm việc phân sửa phải chăm sóc , sửa chữa, bảo dưỡng máy móc theo định kì, : phải cung cấp đầy đủ, đúng yêu cầu và kịp thời nguyên vật liệu, bán thành phẩm , dụng cụ đến nơi làm việc Tổ chức công nhân việc kiểm tra kỹ thuật tại nơi làm việc( như kiểm tra các vật liệu,bán thành phẩm , kiểm tra chất lượng sản phẩm,

độ chính xác của máy móc, thiết bị, kĩ thuật an toàn, ), vận chuyển thành phẩm và bán thành phẩm hoặc đưa đến nơi làm việc những vật

tư cần thiết

- Tổ chức phục vụ nơi làm việc cần căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch

cụ thể trong từng thời kì, theo tiến độ sản xuất của từng phân xưởng

và là công việc đòi hỏi công nhân và cán bộ quản lí phân xưởng đều phải tham gia thực hiện

3.2 Công tác định mức lao động trong hoạt động sản xuất

a Định mức lao động

- Định mức lao động là lực lượng lao động hapr phí lớn nhất để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (một chi tiết sản phẩm hoặc một bước công việc) theo tiêu chuẩn chất lượng quy định trong điều kiện

tỏ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý, và kinh tế- xã hội nhất định

Trang 21

- Để phát huy các tác dụng trên , trong quá trình xây dựng và thực hiện định mức cần phải đảm bảo các yếu cầu:

+ Phải đảm bảo tính tiên tiến thực hiện

+ Xây dựng xong phải nhanh chóng đưa vào hoạt dộng sản xuất.+ Phải tổ chức theo dõi tình hình thực hiện mức và thường xuyên củng cố và hoàn thiện mức

b Thời gian háo phí và cơ cấu của định mức lao dộng

- Thời gian hao phí: Quan sat một công nhân sản xuất máy bay tại phân xưởng ta có:

Bảng ghi chép các loại thời gian hao phí

Bảng tổng hợp thời gian hao phí trong cá sản xuất

STT Các loại thời gian hao phí Thời gian hao phí trực

tiếp

1 Thời gian chuẩn bị kết thúc Tck 15

2 Thời gian gia công chính Tc 90

3 Thời gian lãng phí tổ chứcTlptc 30

Bảng cân đối thời gian công tác trong ca

STT Phân loại thời gian Thời gian hao

phí thực tế Thời gian hao phí định mức

Trang 22

Tổng hợp kết quả của quá trình gia công cho thấy.

- Hệ số thời gian gia công ( Hgc)=68,97%

- Tổng thời gian tiết kiệm (Ttk)

+Tổng thời gian tiết kiệm=-10

+Thời gian hao phí=130

+ Thời gian hao phí thực tế định mức trong ca=120

+Thời gian hao phí thực tế định mức trong ca=145s/ca

- Hệ số khả năng tăng năng suất lao động(Hw)

Thời gian thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm(Ttt)=20s/sản phẩmThời gian định mức để sản xuất một dươn vị sản phẩm

(Tđm)=14.5s/sản phẩm

+Hw=37.93%

-Tỷ lệ hoàn thành định mức=Pht=107,4%

3.3 Quản trị thời gian lao động trong sản xuất

 tình hình sử dụng thời gian trong quá trình sản xuất:

Quy trình Thời gian trong từng công đoạn

Ngày đăng: 18/05/2016, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp thời gian hao phí trong cá sản xuất. - Báo cáo Quản trị sản xuất sản phảm ORGINAL
Bảng t ổng hợp thời gian hao phí trong cá sản xuất (Trang 21)
Bảng cân đối thời gian công tác trong ca. - Báo cáo Quản trị sản xuất sản phảm ORGINAL
Bảng c ân đối thời gian công tác trong ca (Trang 21)
Sơ đồ AON - Báo cáo Quản trị sản xuất sản phảm ORGINAL
Sơ đồ AON (Trang 40)
Sơ đồ AOA - Báo cáo Quản trị sản xuất sản phảm ORGINAL
Sơ đồ AOA (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w