Báo cáo QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY Bảo trì và độ tin cậy đề cập đến việc ngăn ngừa các kết quả không mong đợi của thất bại hệ thống. Giữ được khả năng của hệ thống trong khi các chi phí kiểm soát được. Bảo trì và độ tin cậy đề cập đến việc ngăn ngừa các kết quả không mong đợi của thất bại hệ thống. Giữ được khả năng của hệ thống trong khi các chi phí kiểm soát được.
Trang 1Chủ đề : BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY
Giảng viên: PGS.TS Hồ Tiến Dũng Thực hiện: Nhóm 2
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
Trang 2Thành viên nhóm
Lê Sơn Phát (nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Như Hoa
Trần Văn Sắc
Vũ Văn Hùng
Huỳnh Thảo Trang
Nguyễn Minh Toàn
Đoàn Thị Thu Trang
Nguyễn Thị Huệ Trinh
Võ Đình Trí Dũng
Huỳnh Thị Thanh Phương
Lê Công Huy
Trang 5• Bảo trì và độ tin cậy đề cập đến việc ngăn
ngừa các kết quả không mong đợi của thất bại hệ thống.
các chi phí kiểm soát được.
1 Mục tiêu của bảo trì và độ tin cậy
Trang 62 Lý thuyết về độ tin cậy
2.1 Khái niệm về độ tin cậy
- Độ tin cậy là xác suất để một phần máy hoặc thiết
bị, thực hiện được đầy đủ chức năng của nó trong một khoảng thời gian định trước, trong những điều kiện hoạt động mặc định (từ nhà sản xuất)
năng của số lượng các thành phần và độ tin cậy cấu thành của các thành phần trong dây chuyền.
Trang 72.2 Phương pháp xác định độ tin cậy của hệ thống 2.2.1 Phương trình tính toán độ tin cậy hệ thống
Rs = R1 x R2 x R3 x … x Rn
Rs: độ tin cậy của hệ thống
Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i=1,2, ,n)
2 Lý thuyết về độ tin cậy
Trang 82.2.2 Đơn vị đo lường độ tin cậy của hệ thống
Trang 92.3 Cách cải thiện độ tin cậy của hệ thống
2 Lý thuyết về độ tin cậy
Trang 102.4 Cung cấp dư thừa
thống cần tới sự giúp đỡ của một hệ thống khác Để tăng thêm
sự tin cậy của các hệ thống, sự dư thừa (bộ phận dự phòng) được thêm vào
• Độ tin cậy toàn hệ thống: α + α(1 - α)
α: khả năng bộ phận thứ nhất/bộ phận dự phòng1- α : khả năng cần thiết của bộ phận dự phòng
• Ví dụ:
Độ tin cậy của 1 bộ phận thứ nhất/bộ phận dự phòng: 0.8
=> Độ tin cậy của toàn hệ thống: 0.8 + 0.8 (1 – 0.8) = 0.96
2 Lý thuyết về độ tin cậy
Trang 113.1 Khái niệm
• Bảo trì là một tập hợp các hoạt động bao gồm bảo
quản trang thiết bị của một hệ thống nhằm duy trì và phục hồi chúng đúng trật tự làm việc đã được định
rõ Bảo trì được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm tra và sửa chữa.
3 Lý thuyết về bảo trì
Trang 123.2 Phân loại bảo trì: có 2 loại
• Bảo trì phòng ngừa: bao gồm thực hiện việc kiểm tra
thường kỳ và bảo quản giữ các thiết bị còn tốt
Bảo trì phòng ngừa gồm 2 loại: bảo trì phòng ngừa có
hệ thống và bảo trì phòng ngừa có điều kiện
• Bảo trì hư hỏng: là sửa chữa khi thiết bị hư hỏng và như vậy việc sửa chữa phải được thực hiện khẩn cấp
3 Lý thuyết về bảo trì
Trang 133.3 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
3.3.1 Quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng
Chi Phí
Cam kết bảo trì
Chi phí bảo trì phòng ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng Điểm tối ưu
Tổng chi phí
3 Lý thuyết về bảo trì
Trang 143.3.2 Nguyên tắc lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Trang 15• Hiệu quả được thể hiện theo định nghĩa cổ điển:
Trang 16II VẬN DỤNG LÝ THUYẾT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH LUBICO
1 Giới thiệu về công ty Lubico
2 Qui trình sản xuất
3 Công tác bảo trì
Trang 17• Thành lập 1970
• Sản phẩm: bánh bích quy, bánh trung thu, bột dinh
dường, giải khát
• Có mặt rộng rãi khắp toàn quốc và một số nước như :
Campuchia, Thái Lan, Singapore, Nhật
1 Giới thiệu về công ty Lubico
Trang 18• Cân định lượng đưa vào khuôn
Chuyền
• Đút khuôn thành các loại bánh
• Nướng bánh
• Làm nguội
• Cân định lượng để đóng gói
Đóng gói
• Đóng gói sản phẩm theo trọng lượng chuẩn
• In date
2 Quy trình sản xuất
Trang 19• Bảo trì theo hư hỏng:
– Bảo trì khi hệ thống sản xuất có sự cố.
– Tiến hành nhanh gọn, khắc phục kịp thời.
• Bảo trì phòng ngừa:
– Thực hiện theo định kỳ, bao gồm các công tác thay nhớt, vệ sinh máy móc, hiệu chỉnh.
3 Công tác bảo trì
Trang 20Bảo trì Công việc Chi phí (x 1.000 VND)
Cân phụ gia,
Bảng điều khiển điện tử 150 1.000 Máy phối trộn Bộ biến áp điện tử 100 800
Trang 21Bước 1 • Tính toán số lượng hư hỏng kỳ vọng
Lựa chọn phương pháp bảo trì tối ưu
Trang 23Thiết bị Chi phí Số lượng hư
Trang 24Thiết bị Chi phí Bảo trì 1 lần
/tuần
Tổng chi phí bảo trì phòng ngừa(x1000 vnđ)
Trang 25Thiết bị Tổng CP bảo trì hư hỏng trì phòng ngừa Tổng CP bảo Chênh lệch (1-2) Kết luận
hỏng Tổng chi phí 8.615 9.280 -665 hư hỏng là đúng Duy trì bảo trì
Chọn phương pháp bảo trì
Bước 4
Trang 26THANK YOU