1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị sản xuất: Thực hành sản xuất máy bay giấy

68 2,8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lụcCHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP61.1 Tổng quan về quản trị sản xuất trong doanh nghiệp61.2 Các loại hình sản xuất và các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất71.2.1 Các loại hình sản xuất71.2.2 Các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất71.3 Hoạt động sản xuất máy bay giấy71.3.1 Hoạt động sản xuất máy bay giấy71.3.2 Quy trình sản xuất máy bay giấy81.3.2.1 Công đoạn 1101.3.2.2 Công đoạn 2101.3.2.3 Công đoạn 3111.3.2.4 Công đoạn 4121.3.2.5 Công đoạn 5121.3.2.6 Công đoạn 6131.3.2.7 Công đoạn 7141.3.3Nhận xét về quá trình sản xuất141.3.3.1 Nhận xét tổng quan về qua trình sản xuất thông qua 2 lô141.3.3.2Nhận xét cụ thể từng công đoạn161.3.3.3 Giải pháp khắc phục nút cổ chai và phương án tối ưu hóa sản xuất20CHƯƠNG 2 : CÔNG TÁC THIẾT KẾ SẢN PHẨM222.1 Thiết kế và phát triển sản phẩm222.2 Quy trình phát triển sản phẩm222.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thiết kế và phát triển sản phẩm máy bay giấy232.3.1 Chất lượng công dụng232.3.2 Chất lượng đồng đều232.3.3 Độ bền242.3.4 Kết cấu24CHƯƠNG 3 : KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM253.1. Những cân đối trong kế hoạch sản xuất253.2. Lập kế hoạch tiến độ sản xuất phù hợp theo loại hình sản xuất253.3. Xác định nhiệm vụ cho từng công đoạn, tổ sản xuất26CHƯƠNG 4 : QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT274.1.Quản lý lao động khoa học trong doanh nghiệp274.1.1. Tổ chức và phục vụ nơi làm việc274.1.1.1. Trang bị cho nơi làm việc là đảm bảo cho nơi làm việc đủ các thiết bị, dụng cụ cần thiết274.1.1.2 Bố trí nơi làm việc hợp lý, khoa học274.1.1.3. Phục vụ nơi làm việc284.1.2. Công tác định mức lao động trong hoạt động sản xuất284.2. Quản trị thời gian lao động trong hoạt động sản xuất314.2.1.Tăng cường kỷ luật lao động314.2.2. Biện pháp sử dụng đầy đủ thời gian lao động324.2.2.1. Tăng thêm số giờ công làm việc có ích trong ngày324.2.2.2. Các biện pháp nhằm tăng số ngày công làm việc thực tế trong tháng( quý, năm)324.2.2.3. Quản lý năng suất lao động trong hoạt động sản xuất334.2.2.4. Nhịp độ tăng năng suất lao động và biện pháp tăng năng suất lao động33CHƯƠNG 5 : QUẢN LÝ VẬT TƯ, DỰ TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT345.1.Nội dung của công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp345.1.1. Kế hoạch hóa cung ứng vật tư345.1.2. Tiếp nhận và bảo quản vật tư355.1.3. Cấp phát và sử dụng vật tư trong sản xuất355.2. Các biện pháp tiết kiệm vật tư trong doanh nghiệp sản xuất365.3. Quản lý hàng dự trữ375.3.1.Hàng dự trữ và các chi phí liên quan375.3.1.1 Hàng dự trữ375.3.1.2. Các chi phí liên quan375.3.2. Các mô hình dự trữ375.3.2.1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)375.3.2.2. Mô hình lượng đặt hàng theo số lô sản xuất (POQ)38CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT406.1. Hoạch định công suất406.1.1. Các loại công suất406.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công suất416.2. Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp426.2.1. Nội dung và nhiệm vụ của công tác quản lý kỹ thuật ở phân xưởng426.2.1.1.Công tác chuẩn bị kỹ thuật sản xuất426.2.1.2. Công tác tiêu chuẩn hóa trong doanh nghiệp426.1.2.3.Công tác quản lý đo lường trong doanh nghiệp436.2.1.4. Công tác quản lý thiết bị trong sản xuất436.2.1.5. Tổng hợp năng lực của máy móc, thiết bị sản xuất trong phân xưởng446.2.2. Biện pháp tăng cường tổ chức quản lý và nâng cao năng lực sản xuất của thiết bị trong phân xưởng456.2.3. Theo dõi việc hoạt động của thiết bị và việc đánh giá năng lực sản xuất của thiết bị456.2.3.1. Ghi chép theo dõi hoạt động của thiết bị sản xuất456.2.3.2. Phương pháp đánh giá năng lực sản xuất máy móc, thiết bị trong phân xưởng46CHƯƠNG 7 : BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUÂT KINH DOANH477.1. Hình thức bố trí mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp477.2. Thiết kế bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp47CHƯƠNG 8 :LẬP LỊCH TRÌNH VÀ ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT528.1. Lập lịch trình sản xuất528.1.1.Phương pháp sơ đồ Gantt538.1.2. Sơ đồ Pert538.2. Điều độ hoạt động sản xuất55CHƯƠNG 9 : QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM619.1. Nhiệm vụ và biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm619.1.1. Đảm bảo chất lượng sản phẩm619.1.2. Nhiệm vụ đảm bảo chất lượng sản phẩm619.1.3. Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng629.1.4. Các biện pháp đảm bảo chất lượng629.2. Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm639.2.1. Các nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra chất lượng639.2.2. Đối tượng, hình thức kiểm tra và phương pháp kiểm tra chất lượng639.3. Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm649.3.1. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất649.3.2. Phát huy ý thức, nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân649.3.3. Nâng cao trình độ quản lý, đặc biệt là quản lý kỹ thuật649.3.4. Nghiên cứu thị trường để định hướng chất lượng sản phẩm659.3.5. Các chính sách của nhà nước65

Trang 1

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

1 Mạc Thị Thảo Tổng hợp bài, quy trình

sản xuất công đoạn 7 chương 1), chương 8, chương 9

2 Phan Công Tuấn Chương 7, quy trình sản

xuất công đoạn 7(chương 1)

3 Nguyễn Thị Yến Chương 7, quy trình sản

xuất công đoạn 4 (chương 1)

4 Dương Tuấn Anh Chương 5, quy trình sản

xuất công đoạn 2 (chương 1)

5 Đặng Thị Dung Nhận xét chung về quy

trình sản xuất(chương 1), chương 8

6 Nguyễn Thuý Anh Quy trình sản xuất công

đoạn 5 (chương 1), chương 3, chương 5

7 Nguyễn Cao Công Ly Nhận xét các công đoạn

(chương 1), ghi chép số liệu buổi thực

hành,chương 4

8 Mai Văn Ba Quy trình sản xuất công

đoạn 1( chương 1), chương 1, chương 2

9 Vũ Thị Trang Quy trình sản xuất công

đoạn 3( chương 1), chương 6

10 Nguyễn Văn Thăng Nhận xét riêng các công

đoạn, biện pháp khắc phuc nút cổ chai, chương 4

Trang 2

M c l c ục lục ục lục

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG

DOANH NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan về quản trị sản xuất trong doanh nghiệp 6

1.2 Các loại hình sản xuất và các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất 7

1.2.1 Các loại hình sản xuất 7

1.2.2 Các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất 7

1.3 Hoạt động sản xuất máy bay giấy 7

1.3.1 Hoạt động sản xuất máy bay giấy 7

1.3.2 Quy trình sản xuất máy bay giấy 8

1.3.2.1 Công đoạn 1 10

1.3.2.2 Công đoạn 2 10

1.3.2.3 Công đoạn 3 11

1.3.2.4 Công đoạn 4 12

1.3.2.5 Công đoạn 5 12

1.3.2.6 Công đoạn 6 13

1.3.2.7 Công đoạn 7 14

1.3.3 Nhận xét về quá trình sản xuất 14

1.3.3.1 Nhận xét tổng quan về qua trình sản xuất thông qua 2 lô 14

1.3.3.2Nhận xét cụ thể từng công đoạn 16

1.3.3.3 Giải pháp khắc phục nút cổ chai và phương án tối ưu hóa sản xuất 20

CHƯƠNG 2 : CÔNG TÁC THIẾT KẾ SẢN PHẨM 22

2.1 Thiết kế và phát triển sản phẩm 22

2.2 Quy trình phát triển sản phẩm 22

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thiết kế và phát triển sản phẩm máy bay giấy 23

2.3.1 Chất lượng công dụng 23

2.3.2 Chất lượng đồng đều 23

Trang 3

2.3.3 Độ bền 24

2.3.4 Kết cấu 24

CHƯƠNG 3 : KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM 25

3.1 Những cân đối trong kế hoạch sản xuất 25

3.2 Lập kế hoạch tiến độ sản xuất phù hợp theo loại hình sản xuất 25

3.3 Xác định nhiệm vụ cho từng công đoạn, tổ sản xuất 26

CHƯƠNG 4 : QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 27

4.1.Quản lý lao động khoa học trong doanh nghiệp 27

4.1.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc 27

4.1.1.1 Trang bị cho nơi làm việc là đảm bảo cho nơi làm việc đủ các thiết bị, dụng cụ cần thiết 27

4.1.1.2 Bố trí nơi làm việc hợp lý, khoa học 27

4.1.1.3 Phục vụ nơi làm việc 28

4.1.2 Công tác định mức lao động trong hoạt động sản xuất 28

4.2 Quản trị thời gian lao động trong hoạt động sản xuất 31

4.2.1.Tăng cường kỷ luật lao động 31

4.2.2 Biện pháp sử dụng đầy đủ thời gian lao động 32

4.2.2.1 Tăng thêm số giờ công làm việc có ích trong ngày 32

4.2.2.2 Các biện pháp nhằm tăng số ngày công làm việc thực tế trong tháng( quý, năm) 32

4.2.2.3 Quản lý năng suất lao động trong hoạt động sản xuất 33

4.2.2.4 Nhịp độ tăng năng suất lao động và biện pháp tăng năng suất lao động 33

CHƯƠNG 5 : QUẢN LÝ VẬT TƯ, DỰ TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT34 5.1.Nội dung của công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp 34

5.1.1 Kế hoạch hóa cung ứng vật tư 34

5.1.2 Tiếp nhận và bảo quản vật tư 35

5.1.3 Cấp phát và sử dụng vật tư trong sản xuất 35

5.2 Các biện pháp tiết kiệm vật tư trong doanh nghiệp sản xuất 36

Trang 4

5.3 Quản lý hàng dự trữ 37

5.3.1.Hàng dự trữ và các chi phí liên quan 37

5.3.1.1 Hàng dự trữ 37

5.3.1.2 Các chi phí liên quan 37

5.3.2 Các mô hình dự trữ 37

5.3.2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) 37

5.3.2.2 Mô hình lượng đặt hàng theo số lô sản xuất (POQ) 38

CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 40

6.1 Hoạch định công suất 40

6.1.1 Các loại công suất 40

6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công suất 41

6.2 Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp 42

6.2.1 Nội dung và nhiệm vụ của công tác quản lý kỹ thuật ở phân xưởng 42

6.2.1.1.Công tác chuẩn bị kỹ thuật sản xuất 42

6.2.1.2 Công tác tiêu chuẩn hóa trong doanh nghiệp 42

6.1.2.3.Công tác quản lý đo lường trong doanh nghiệp 43

6.2.1.4 Công tác quản lý thiết bị trong sản xuất 43

6.2.1.5 Tổng hợp năng lực của máy móc, thiết bị sản xuất trong phân xưởng 44 6.2.2 Biện pháp tăng cường tổ chức quản lý và nâng cao năng lực sản xuất của thiết bị trong phân xưởng 45

6.2.3 Theo dõi việc hoạt động của thiết bị và việc đánh giá năng lực sản xuất của thiết bị 45

6.2.3.1 Ghi chép theo dõi hoạt động của thiết bị sản xuất 45

6.2.3.2 Phương pháp đánh giá năng lực sản xuất máy móc, thiết bị trong phân xưởng 46

CHƯƠNG 7 : BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUÂT KINH DOANH 47

7.1 Hình thức bố trí mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp 47

7.2 Thiết kế bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp 47

CHƯƠNG 8 :LẬP LỊCH TRÌNH VÀ ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT 52

Trang 5

8.1 Lập lịch trình sản xuất 52

8.1.1.Phương pháp sơ đồ Gantt 53

8.1.2 Sơ đồ Pert 53

8.2 Điều độ hoạt động sản xuất 55

CHƯƠNG 9 : QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 61

9.1 Nhiệm vụ và biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm 61

9.1.1 Đảm bảo chất lượng sản phẩm 61

9.1.2 Nhiệm vụ đảm bảo chất lượng sản phẩm 61

9.1.3 Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng 62

9.1.4 Các biện pháp đảm bảo chất lượng 62

9.2 Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 63

9.2.1 Các nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra chất lượng 63

9.2.2 Đối tượng, hình thức kiểm tra và phương pháp kiểm tra chất lượng 63

9.3 Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 64

9.3.1 Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 64

9.3.2 Phát huy ý thức, nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân 64

9.3.3 Nâng cao trình độ quản lý, đặc biệt là quản lý kỹ thuật 64

9.3.4 Nghiên cứu thị trường để định hướng chất lượng sản phẩm 65

9.3.5 Các chính sách của nhà nước 65

Trang 6

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về quản trị sản xuất trong doanh nghiệp

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập toàn cầu, sự hội nhập, cạnh tranh khốc liệt cùngvới sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, mọi doanh nghiệp đều phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phải tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về kết quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì việc chú trọng đầu tư cho khâu sản xuất phải được ưu tiên hàng đầu Bởi thế nên công tác quản trị hoạt động sản xuất là một chức năng rất quan trọng trong các doanhnghiệp sản xuất Việc nghiên cứu quản trị hoạt động sản xuất luôn có ý nghĩa then chốt trên con đường thành công của doanh nghiệp

Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người,máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ

Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp là một quá trình, là hệ thống các biện pháp nhằm phân bổ, tổ chức và sử dụng đầy đủ nhất toàn bộ nguồn lao động và tư liệu sản xuấttrên cơ sở kết hợp một cách hợp lý, có căn cứ khoa học cả về không gian và thời gian các yếu tố của sản xuất theo những mối quan hệ kinh tế, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được cân đối, nhịp nhàng, liên tục, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất và mục tiêu lợi nhuận

Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý đến việc nâng cao ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ , trang thiết bị và việc tổ chức lao động khoa học Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, doanh nghiệp phải hoàn thiện đồng bộ công tác quản trị sản xuất gồm 8 nội dung chủ yếu như :

- Thiết kế sản phẩm

- Kế hoạch sản xuất sản phẩm

- Quản trị lao động trong hoạt động sản xuất

- Quản trị vật tư và dự trữ trong doanh nghiệp

- Quản lý công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất

- Bố trí mặt bằng sản xuất

Trang 7

 Sản xuất hàng loạt: Có đặc điểm là nơi sản xuất sản xuất một số lại sản phẩm haytiến hành một số bước công việc Các loại sản phẩm hoặc bước công việc được thay nhauthực hiên ở nơi làm việc.

 Sản xuất đơn chiếc: Nơi làm việc sản xuất ra rât nhiều loại sản phẩm hoặc tiếnhành nhiều bước công việc khác nhau

1.2.2 Các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất

 Phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền

 Tính liên tục là đặc điểm chủ yếu nhất của sản xuất dây chuyền

 Nơi làm việc được chuyên môn hóa cao và được sắp xếp theo nguyên tắc đốitượng

 Đối tượng lao động được vận động từ nơi làm việc này sang nơi làm việc khácbằng những phương tiện vận chuyển đặc biệt và được chế biến đồng thời qua tất

cả các nơi làm việc của dây chuyền

 Phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm

Công tác tổ chức sản xuất theo nhóm bao gồm những công việc sau đây: Tất cả cácloại sản phẩm cần chế tạo trong doanh nghiệp được phân loại thành tưng nhóm, lập cơcấu công nghệ theo chi tiết tổng hợp, thiết kế, chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm và bố trímáy móc để tiến hành sản xuất

 Phương pháp sản xuất đơn chiếc

Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất máy móc hạngnặng (đóng tàu, thuyền,…) doanh nghiệp sửa chữa bảo dưỡng hoặc doanh nghiệp cơ khísản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc

Trang 8

1.3 Hoạt động sản xuất máy bay giấy

1.3.1 Hoạt động sản xuất máy bay giấy

Hoạt động thực hành sản xuất máy bay giấy nhằm mô phỏng quá trình sản xuất theophương pháp tổ chức sản xuất dây chuyền trong hoạt động sản xuất thực tiễn

Quá trình sản xuất máy bay được thực hiện trên một dây chuyền gồm 7 bước côngđoạn sản xuất riêng biệt và liên tục

 Công đoạn 1: Lấy nguyên vật liệu(giấy), sau đó gấp đôi tờ giấy theo chiều dọc saocho 2 mép giấy bằng khít nhau

 Công đoạn 2: gấp chéo góc giấy sao cho nếp gấp trùng khớp với công đoạn 1, tạophần cánh máy bay

 Công đoạn 3: là tương tự công đoạn 2 với bên còn lại

 Công đoạn 4: Tiếp tục công việc của bước công đoạn 2 và 3, gấp chéo phần cánhsao cho mép giấy trùng khớp với các công đoạn trước

 Công đoạn 5: Làm tương tự với bên còn lại

 Công đoạn 6: Tiếp tục công việc của bước công đoạn 4 và 5, tiếp tục gấp chéophần cánh máy bay một lần nữa, sao cho phần mép giấy trùng khớp với các côngđoạn trước

 Công đoạn 7: Làm tương tự với bên còn lại, hoàn thiện chiếc máy bay

1.3.2 Quy trình sản xuất máy bay giấy

Khi thực hiện quy trình sản xuất máy bay giấy, chúng tôi đã thu thập được dữ liệutrong bảng sau :

Trang 9

Tên nhóm : Nhóm 2 Nhóm trưởng : Thảo Thư ký : Ly

Tên các thành viên trong nhóm : Ba, Tuấn Anh, Trang, Yến, Thúy Anh, Tuấn, Thảo,

Thăng, Ly, Dung

Tên

Thời gian từng công

đoạn

Hàng thừa trong chu trình

Lần 1

Lần 2

Trung bình

Lần 1

Lần 2

Trung bình

Bước 2 Tuấn

TuấnAnh 14,46 18,05 16,255 0

Bước 3 Trang 22,92 26,43 24,675 0 Trang 14,30 15,86 15,08 0

Bước 5 Thúy

ThúyAnh 16,23 12,45 14,34 0

Bước 6 Tuấn 30,48 23,46 26,97 0 Tuấn 15,55 13,22 14,385 0

Bước 7 Thảo 15,93 22,95 19,44 Thảo 11,45 12,56 12,005

Tổng

Với :Hàng thừa trong chu trình = (Số hàng tồn chưa được công đoạn tiếp theo xử lý) – 1

Lô 1 : Số hàng thừa trong chu trình : 1

Lô 2 :Số hàng thừa trong chu trình : 0

Để hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, chúng ta xem chi tiết từng công đoạn dưới đây :

Trang 10

1.3.2.1 Công đoạn 1

Trong một dây chuyền sản xuất, các bước công việc có ảnh hưởng trực tiếp đếnnhau và việc hoàn thiện sản phẩm, bước công việc trước luôn ảnh hưởng đến bước côngviệc sau Công đoạn đầu tiên là công đoạn khởi đầu, đặt nền móng cho các công đoạntiếp theo Nếu ở công đoạn đầu tiên nếp giấy bị lệch thì các công đoạn sau sẽ bị sai toàn

bộ và sản phẩm coi như bỏ đi Vậy nên công đoạn đầu yêu cầu độ chính xác cao, tạokhuôn mẫu cho các công đoạn tiếp theo

 Cách thực hiện : Gấp chéo góc giấy sao cho mép giấy khớp với nếp gấp của công đoạn 1

 Thời gian thực hiện trung bình :

Trang 11

Lô 1: 25,34 (s)

Lô 2: 16,255 (s)

 Ưu điểm : Vì là khâu thứ 2 nên việc gấp sẽ dẽ dàng hơn so với những công đoạn gấp cánh cuối cùng, lúc này do giấy còn to và mỏng nên việc gấp đúng mép sẽ dễ dàng hơn

 Nhược điểm : Công đoạn này đòi hỏi sự chính xác không kém công đoạn 1, vì công đoạn 3 dựa vào công đoạn 2 làm nền tảng Công đoạn này nếu làm không chính xác thì không chỉ công đoạn 2 bị ảnh hưởng mà công đạon 3 cũng bị ảnh hưởng

1.3.2.3 Công đoạn 3

Sau khi tiếp nhận sản phẩm từ công đoạn 2, công đoạn 3 tiếp tục với việc gập giấy

là trái ngược so với công đoạn 2

 Cách thực hiện : Cầm 1 góc giấy còn lại gập vuốt dọc theo nếp gấp ở công đoạn đầu tiên

 Thời gian thực hiện trung bình:

Trang 12

góc giấy vuông với sườn dọc đầu tiên rồi vuốt ra.

- Việc gấp khá đơn giản vì công đoạn 3 việc gập giấy giống như gấp theo đường chéo của hình vuông

 Nhược điểm:

- Nếu gấp theo công đoạn trước có thể sai cho công đoạn trước gấp chưa đều, chưa đúng mép

- Khi vuốt giấy có thể làm lệch đường mép giấy mà không để ý

- Tạo khó khăn cho công đoạn tiếp theo khi gấp sai

- Khi gấp theo công đoạn trước có thể sẽ sai và mép giấy lệch dẫn đến việc phải gậplại gây mất thời gian

1.3.2.5 Công đoạn 5

Sau khi tiếp nhận sản phẩm từ công đoạn 4, công đoạn 5 tiếp tực làm giống như công

Trang 13

đoạn 4 Công đoạn này có thể nói là dễ hơn công đoạn 4 nên đỡ sai sót hơn do có côngđoạn 4 làm nền tảng.

1.3.2.6 Công đoạn 6

Sau khi nhận sản phẩm từ công đoạn 5, công đoạn 6 tiếp tục gấp giấy phần nhỏ hơn

so với công đoạn 4 và 5 cho phần cánh máy bay

 Cách thực hiện : Gấp giấy từ phải sang trái sao cho mép giấy khít với mép dưới của công đoạn 4 và 5 đồng thời chóp phải khít Phần cánh so với phần thân được phép sai lệch 1mm Vuốt đều tạo nếp và chuyển cho công đoạn 7

 Thời gian thực hiện trung bình :

Lô 1 : 26,97 (s)

Lô 2 : 14,385 (s)

 Ưu điểm : Công đoạn này là công đoạn bắt đầu cho phần cánh máy bay nên chỉcần chú ý cho phần cánh không lệch quá 1mm so với phần thân máy bay Côngđoạn này có thể lấy mép ở công đoạn 5 làm điểm tựa và vuốt cho đến hết cánh

 Nhược điểm : Công đoạn này cũng đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác cao, vì công đoạn 6 chính là nền tảng cho công đoạn 7, nếu vuốt cánh quá nhanh sẽ làm lệch

Trang 14

cánh, dẫn tới công đoạn 7 bị sai và hỏng luôn cả máy bay Công đoạn này rất khó

vì đến công đoạn này thì giấy đã gấp nhiều lần nên rất cứng khó cho việc vuốt phần mũi chóp

1.3.2.7 Công đoạn 7

Đây được coi là công đoạn cuối cùng trong việc sản xuất một chiếc máy bay thành công.Sau khi tiếp nhận nguyên vật liệu từ công đoạn 6, công việc của công đoạn thứ 7 chính là việc làm trái với công đoạn 6 trước đó

 Cách thực hiện : Cầm nốt phần cánh còn lại, gập, sau đó vuốt dọc theo nếp gấp theo phần cánh lớn của công đoạn thứ 5

 Thời gian thực hiện trung bình :

- Ít sai sót hơn các công đoạn đầu tiên

- Dễ gấp hơn khi ta đặt cánh theo mép cánh của bước 6 theo đầu mũi và vuốt thẳng xuống đuôi

 Nhược điểm

- Do là công đoạn cuối, càng về sau cánh càng nhỏ, nên khó cho việc gấp ở đầu mũi giống nhau

- Vuốt cánh quá nhanh có thể làm lệch cánh vì cánh nhỏ ở đầu

- Dễ dàng làm sai nếu như các công đoạn trước bị sai lệch

- Gấp theo công đoạn 6 có thể bị sai hay lệch cánh, xem xét lại có thể phải chỉnhlại công đoạn 7 thậm chí là công đoạn 6 nên mất nhiều thời gian

Trang 15

Sau khi các công đoạn đầu làm chậm lại hơn thì công đoạn 4 và 5 bắt kịp dây truyền

ổn định chạy không bị trì trệ ở công đoạn nào

Dây chuyền hoạt động khá ổn định được 1 thời gian thì lại bị trì trệ ở công đoạn 2, công đoạn 3 phải chờ công đoạn 2 thực hiện xong thì mới có thể thực hiện do đó mất 1 khoảng dài thời gian chờ ở công đoạn này Tiếp theo là công đoạn 1 làm quá chậm nên công đoạn 2 lại phải chờ công đoạn 1 để có sản phẩm

Do bị trì trệ quá lâu ở công đoạn 1,2 và công đoạn 3 nên kéo theo các công đoạn phía sau phải chờ các công đoạn phía trước thực hiện xong mới thực hiện được

Dây chuyền không được thực hiện liên tục mà mất nhiều thời gian do bị trì trệ đợi các công đoạn khác thực hiện nên dây chuyền sản xuất được ít sản phẩm Tổng sản phẩm thực hiện ở lô 1 là 11 chiếc máy bay và do bị trì trệ ở nhiều khâu nên để bắt kịp với các khâu khác cần phải gấp nhanh nên kỹ thuật chưa đúng kết quả sản phẩm lỗi,hỏng có tận 6cái chiếm hơn 1 nửa tổng sản phẩm trong khi sản phẩm tốt chỉ có 5 cái

b) Lô 2

Cũng giống như ở lô 1 khi bắt đầu dây chuyền thì công đoạn 1,2 và 3 làm nhanh hơn

so với các công đoạn khác vì các giai đoạn này công việc đơn giản dễ thao tác Ngược lại

so với các công đoạn ban đầu thì các công đoạn về sau phức tạp, khó làm vì thế công đoạn 4,5 thường hay bị trì trệ dẫn tới các công đoạn 6,7 cũng bị trì trệ theo

Trang 16

Sau một khoảng thời gian hoạt động máy thì các thao tác đầu làm chậm lại, các thao tácsau bắt kịp, dây chuyền chạy ổn định, các thao tác nhanh gọn hơn và không bị trì trệ nữa.

Do rút kinh nghiệm khi sản xuất ở lô 1 thì khi sản xuất sản phẩm ở lô 2 có sự cả tiến hơn cả về thời gian lẫn kỹ thuật làm cho thời gian sản xuất ngắn hơn, kỹ thuật chính xác hơn

Dây chuyền được thực hiện liên tục mà không mất nhiều thời gian do bị trì chệ đợi các công đoạn khác thực hiện nên dây chuyền sản xuất được nhiều sản phẩm hơn so với lô 1 Tổng sản phẩm thực hiện ở lô 2 là 18 chiếc máy bay trong đó có 12 chiếc tốt 6 cái hỏng, sản phẩm tốt đã được tăng lên nhiều hơn so với lô 1

Ta có thể điểm lại nét chung nhất của các công đoạn làm việc của nhóm sau 2 lô sản phẩm:

 Công đoạn 1:

Nếu như thời gian ờ lô thứ nhất là 20,08 s thì nó đã được rút ngắn qua lô thứ 2 còn14,405 s ,sự chênh lệch về thời gian tương đối lớn chứng tỏ đã có những kinh nghiệm và kĩ năng được rút ra từ lô đầu tiên.Đây không phải là công đoạn khó nhất trong qua trình sản xuất máy bay nhưng lại là quá trình chịu nhiều áp lực nhất

vì nếu xuất hiện dù một lỗi nhỏ thì cũng dẫn đến hỏng toàn bộ các công đoạn về sau

Trang 17

→ Qua 2 lô ta thấy được thời gian tiêu chuẩn cho công đoạn này là 17,2425 s, đảm bảo thời gian trong phạm vi tiêu chuẩn cho phép nhưng vẫn chưa được hiệu quả Chính vì vậy, cần giảm thời gian tiêu chuẩn của công đoạn 1 và các nếp gấp phẳng và chính xác tạo thuận lợi cho công đoạn thứ 2.

 Công đoạn 2:

Thời gian lô 1: 25,34 s giảm xuống lô 2 còn: 16,255 s thời gian chênh lệch tương đối lớn.ở công đoạn này đã xuất hiện thời gian rảnh rỗi trong cả 2 lô,là do thời gian trong công đoạn 1 có sự chênh lệch so với thời gian của công đoạn 2.Đây là công đoạn khá đơn giản so với các công đoạn còn lại vì vậy thời gian làm việc cũng ít hơn

→ Thời gian tiêu chuẩn rút 2 qua 2 lô là: 20,7595 s để hạn chế thời gian nghỉ ngơi cách tối ưu nhất là tối ưu hóa thời gian tiêu chuẩn của công đoạn 1 sao cho phù hợp với công đoạn 2 nhưng vẫn phải đảm bảo tiến bộ của công đoạn 1, bên cạnh

đó vẫn đảm bảo về mặt kĩ thuật và chất lượng của công đoạn 2

 Công đoạn 3:

Thời gian lô 1: 24,675 s giảm xuống: 15,08 s mức chênh lệch có nét tương đông đối với công đoạn 2,có thể là do về mặt kĩ thuật thì công đoạn 3 hoàn toàn giống công đoạn 2 và thời gian thực hiện 2 công đoạn này là đương đối giống nhau.Thời gian chênh lệch cũng nói lên sự thiếu kinh nghiệm trong lô hàng thứ nhất.trong công đoạn này cũng xuất hiện thời gian rảnh rỗi giống như lô 2 bên cạnh đó còn xuất hiện việc ứ đọng sản phẩm qua cả 2 lô sản xuất

→ Thời gian tiêu chuẩn: 19,8775 s Biện pháp khắc phục cố định thời gian công đoạn 2 và 3 ở mức cụ thể tránh sự sai dịch qua các sản phẩm tiếp theo Đảm bảo chất lượng của sản phẩm từ công đoạn 2 chuyển xuống công đoạn 3

 Công đoạn 4:

Trang 18

Thời gian lô 1: 21,375 s xuống còn :12,475 s trong lô 2.thời gian đã được giảm xuống 40% chứng tỏ đã có sự tiến bộ trong việc sản xuất ở công đoạn này cũng giống như công đoạn 2 và công đoạn 3 thì ở công đoạn 4 cũng xuất hiện tình trạngrảnh rỗi qua cả 2 lô sản xuất Có thể là công đoạn này thực hiện quá nhanh hoặc

do công đoạn 3 chậm tao ra sự chênh lệch giữa 2 công đoạn

→ Thời gian tiêu chuẩn : 16,925 s Không quá khó để khắc phục tình trạng rảnh rỗi ở công đoạn này thông qua việc chú ý hơn đến chất lượng sản phẩm công đoạn này,rất có thể người thực hiện công đoạn thường chú ý đến thời gian hơn là chất lượng của sản phẩm Chính vì vậy các sản phẩm hỏng không ngoại trừ là bắt nguồn từ công đoạn này

 Công đoạn 5:

Thời gian lô 1 : 18,78 s xuống lô 2 còn : 13,34 s thời gian giữa 2 lô không có sự khác biệ quá lớn.Có thể thấy công đoạn này khá ổn định về mặt thời gian.Xong ở công đoạn này vẫn không tránh khỏi tình trạng rảnh rỗi ở lô hàng thứ nhất.Sang lô thứ 2 tuy rằng đã khắc phục được lỗi ở lô 1 nhưng lại xuất hiện tình trạng ứ đọng hàng.Công đoạn này hoàn toàn giống với công đoạn 4 về mặt kĩ thuật

→Thời gian tiêu chuẩn : 16,06 s Để khắc phục những lỗi của công đoạn 5 cần đảm bảo trong toàn bộ quá trình thời gian sản xuất chiếc thứ 1 so với các chiếc cònlại của công đoạn này phải tương đối giống nhau,tránh sự chênh lệch về chiếc 1 quá nhanh còn mấy chiếc sau quá chậm

 Công đoạn 6:

Thời gian lô 1 : 26,97 s xuống lô 2 còn :14,385s Đây cũng là công đoạn có sự chênh lệch lớn về thời gian của 2 lô sản xuất.Thời gian thực hiện công đoạn này khá lớn so với các công đoạn còn lại Cũng giống như lô thứ 5 thì lô thứ 6 vẫn mắcphải lỗi tương tự

Trang 19

→ Thời gian tiêu chuẩn : 20,6775 s Các biện pháp hoàn toàn tương đồng với côngđoạn 5, bên cạnh đó ở công đoạn này cần chú ý đến việc giảm thời gian tiêu chuẩntrong việc thực hiện sao cho ở mức tương đối với các công đoạn khác nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng cho sản phẩm.

 Công đoạn 7:

Thời gian lô 1: 19,44 s xuống còn 12,005 s trong lô thứ 2.Tuy rằng là một trong sốcác công đoạn khó nhất trọng toàn bộ quá trình nhưng thời gian thực hiện lại khá nhanh.trong khi đó công việc hoàn toàn giống công đoạn 6.đây có thể là do có kinh nghiệm hơn hoặc không chú ý đến chất lượng

→ Thời gian tiêu chuẩn :13.69s Biện pháp khắc phục: đây là công đoạn chịu ảnh hưởng rất lớn từ toàn bộ các công đoạn trước đó.cần ổn định mức chênh lệch về thời gian của các công đoạn

Như vậy có thể tổng kết lại những điều sau về quá trình sản xuất

Thời gian cả quá trình làm việc

- Thời gian hoàn thành chiếc máy bay thứ nhất so với các máy bay còn lại tương đốigiống nhau nhưng khác nhau về thời gian của từng công đoạn

- Mỗi công đoạn đều có những độ khó khác nhau chính vì vậy thời gian hoàn thành cũng khác nhau

- Có sự chênh lệch khá lớn về thời gian của các công đoạn qua lô hàng thứ 1 và thứ

2 dễ thấy là việc rảnh tay của người thực hiện công đoạn

- Một số công đoạn chiếm thời gian khá lớn ảnh hưởng đến thời gian của toàn bộ quá trình

- Chưa có sự phân chia hợp lý về thời gian của từng công đoạn

Tốc độ làm và chất lượng của công việc cũng như sản phẩm

Trang 20

- Theo đánh giá chủ quan thì tốc độ làm việc của cả 1 quá trình là hợp lý so với đối thủ

- Chất lượng sản phẩm là thứ mà lô thứ 1 không đặt lên hàng đầu( 5 đạt/ 6 hỏng) nhưng đã được chú ý qua lô thứ 2( 12 đạt/ 6 hỏng)

- Xuất hiện tình trạng ứ đọng sản phẩm ( nút cổ chai ) ở lô 1

Như vậy qua quá trình sản xuất máy bay của nhóm, ta có thể thấy được điều quan

trọng nhất trong quá trình chính là sự chênh lệch giữ sản phẩm đạt và không đạt của sản phẩm số lượng sản phẩm đạt và lỗi quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh đó sản phẩm bị ứ đọng trên dây chruyền cũng làm thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp.

1.3.3.3 Giải pháp khắc phục nút cổ chai và phương án tối ưu hóa sản xuất

 Cách khắc phục nút cổ chai của các bước và các vẫn đề xảy ra trong dây chuyền

- Khi công đoạn 4 và 5 bị trì trệ thì các công đoạn trước nên làm cẩn trọng đúng kỹ thuật để các công đoạn 4 và công đoạn 5 dễ dàng trong thao thác gấp và làm nhanh hơn

- Cải tiến dây chuyền đẩy nhanh tốc độ làm việc của các công đoạn phía sau, công đoạn phức tạp để bắt kịp với các công đoạn khác giúp dây chuyền chạy ổn định không bị ngắt quãng

- Đẩy nhanh những công đoạn dễ làm để rút ngắn thời gian trong tất cả các công đoạn trong dây chuyền

- Duy trì đúng thời gian ở tất cả các công đoạn để dây chuyền thực hiện liên tục tránh thời gian lãng phí khi các công đoạn phải chờ như vậy sẽ làm tăng năng suất và số lượng sản phẩm

- Làm chuẩn, gấp đúng kỹ thuật, kích cỡ ở tất cả các công đoạn để cải thiện số sản phẩm lỗi và tăng cao sản phẩm tốt ở đầu ra

 Phương án tối ưu hóa sản xuất

Để tối ưu hóa trong quá trình sản xuất theo dây chuyền ta cần chú ý một số điều sau:

- Cần xác định thời gian tối ưu cho từng công đoạn

Trang 21

- Điều chỉnh thời gian giữa các công đoạn sao cho hợp lý và phù hợp với việc luân chuyển sản phẩm liên tục,tránh thời gian rảnh rỗi của các công đoạn

- Cần chú ý đến chất lượng của mỗi công đoạn sao cho tối thiểu hóa sản phẩm lỗi

- Bên cạnh đó cũng cần chú ý tới tiến độ hoàn thành công việc đảm bảo tiến độ cho doanh nghiệp,không lãng phí thời gian

Thông qua quy trình sản xuất, nhóm chúng tôi đã tổng hợp lại được bảng dữ liệu sau :

Bảng tính lợi nhuận

Thời gian thực hiện: 10/3/2016

Đơn giá(nghìnVND)

Trang 22

CHƯƠNG 2 : CÔNG TÁC THIẾT KẾ SẢN PHẨM

Nhu cầu của thị trường luôn thay đổi, vì vậy, các doanh nghiệp cần phải thường xuyên cải tiến và phát triển sản phẩm mới, để làm tốt vấn đề này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt đảm bảo các khâu từ tổ chức nghiên cứu, thiết kế, tổ chức thực hiện để làm ra các sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng Vì thế, việc tạo

ra sản phẩm dịch vụ là mục tiêu sống còn của mỗi doanh nghiệp Và để tạo ra sản phẩm ấy, doanh nghiệp đã ứng dụng các công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm một cách nhanh chóng, tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc sử dụng, thay thế thuận lợi hơn so với các sản phẩm hiện có Quá trình thiết kế sản phẩm nhằm xác định kiểu dáng, kích thước, mẫu mã, các tiêu chuẩn của sản phẩm và chính là tiền đề cho việc tổ chức công tác thiết kế sản phẩm.

2.1 Thiết kế và phát triển sản phẩm

Sản phẩm là thứ có khả năng thỏa mẫn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cốnghiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút

sự chú ý mau sắm và tiêu dùng

Thiết kế sản phẩm luôn là mục tiêu sống của doanh nghiệp, một sản phẩm được thiết

kế hiệu quả phải thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng và hơn hết là đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp

Công tác thiết kế sản phẩm luôn được chú trọng đầu tư nhằm tìm kiếm, thiết kế nhữngsản phẩm bắt kịp được nhu cầu của khách hàng Việc luôn được chú trọng đầu tư, ápdụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp tạo ra những chiếc máy bay tốt nhất, giúp người sử dụng

dễ dàng nhất, tiết kiệm được chi phí nhất

2.2 Quy trình phát triển sản phẩm

Quy trình phát triển sản phẩm gồm 8 bước cơ bản sau:

 Bước 1: Phát hiện tìm kiếm sản phẩm mới : doanh nghiệp tìm kiếm ý tưởng về sảnphẩm mới thông qua khách hàng, các nhân viên trong công ty, đối thủ cạnh tranh

 Bước 2: Sàng lọc ý tưởng: Không phải mọi ý tưởng đều có thể được thực hiện, nên

Trang 23

doanh nghiệp cần chọn lọc ý tưởng khả thi, có tính hiệu quả cao.

 Bước 3: Phản biện và phát triển ý tưởng: Thông qua quá trình phân tích và đánhgiá, ý tưởng được mổ xẻ dưới nhiều góc cạnh, là cho ý tưởng được rõ ràng, cụ thể hơn vàgiảm bớt những thủ nghiệm không cần thiết hoặc tránh những sai phạm không đáng có

 Bước 4: Chiến lược tiếp thị: Xây dựng chiến lược tiếp thị cho sản phẩm mới đểtăng khả năng thành công của sản phẩm khi tung ra thị trường

 Bước 5: Phân tích kinh doanh: đánh giá mức độ hấp dẫn của dự án kinh doanhthông qua các chiến lược tiếp thị đã được triển khai Doanh nghiệp phải xem xét lại các

dự toán về doanh số, chi phí và mức lợi nhuận để xác định xem nó có thỏa mãn các mụctiêu của doanh nghiệp không Nếu thỏa mãn được mục tiêu lợi nhuận hay chí ít là có thểtiêu thụ được một số lượng sản phẩm đủ hòa vốn, doanh nghiệp có thể quyết định bướcsang giai đoạn phát triển sản phẩm

 Bước 6: Phát triển sản phẩm: Nếu sản phẩm qua được cuộc thử nghiệm về mặtkinh doanh, nó sẽ được chuyển tới bộ phận nghiên cứu và phát triển hay bộ phận kỹ thuật

để triển khai thành một sản phẩm cụ thể

 Bước 7: Thử nghiệm thị trường: Mục đích chủ yếu của thử nghiệm thị trường làthử nghiệm chính sản phẩm đó trong các hoàn cảnh thực tế của thị trường Những thửnghiệm này cũng cho phép doanh nghiệp kiểm nghiệm toàn bộ kế hoạch marketing chosản phẩm đó, bao gồm chiến lược định vị sản phẩm, quảng cáo, phân phối, định giá, lậpnhãn hiệu, làm bao bì và ngân sách marketing

 Bước 8: Thương mại hóa sản phẩm: Là việc tung sản phẩm ra thị trường, doanhnghiệp sẽ phải xác định thị trường, cách thức triển khai, bộ phận tác nghiệp liên quan nhưbán hàng , quảng cáo, chăm sóc khách hàng…

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thiết kế và phát triển sản phẩm máy bay giấy

2.3.1 Chất lượng công dụng

Là mức độ theo những tính năng chủ yếu của sản phẩm Chúng tôi luôn không ngừngcải tiến, nâng cao chất lượng công dụng của máy bay sao cho nó ngày càng dễ sư dụnghơn, nhiều tính năng ưu việt hơn Ví dụ: Cả tiến lại cánh máy bay, làm cho cánh máy bayrộng hơn, sẽ giúp máy bay cần ít lực để bay hơn, thời gian bay lâu hơn, quãng đường baydài hơn …

2.3.2 Chất lượng đồng đều

Là mức độ thiế kế và tính năng gần với tiêu chuẩn mục tiêu Nó phản ánh sản phẩmmáy bay được sản xuất ra đồng đều và đáp ứng được yêu cầu về kĩ thuật, kích thước

Trang 24

Những chiếc máy bay không đạt tiêu chuẩn về kích thước sẽ bị loại bỏ (gây tổn thất vềchi phí cho doanh nghiệp ).

2.3.3 Độ bền

Là thước đo tuổi thọ dự kiến của sản phẩm Thực tiễn cho thấy khách hàng luôn mongmuốn một sản phẩm có độ bền, tuổi thọ cao, chịu được tác động từ bên ngoài mà khôngảnh hưởng đến chất lượng công dụng của sản phẩm

Trang 25

CHƯƠNG 3 : KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

Kế hoạch sản xuất sản phẩm là bộ phận chủ yếu trong toàn bộ kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính của doanh nghiệp Kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp xác định mục đích chủ yếu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để lập các kế hoạch khác Công tác kế hoạch sản xuất sản phẩm trong doanh là việc tiến hành xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch về chủng loại mặt hàng và lập kế hoạch tiến độ sản xuất trong doanh nghiệp phù hợp với từng loại hình sản xuất Trên cơ sở kế hoạch được giao, doanh nghiệp và phân xưởng tiến hành công tác chỉ đạo thực hiện

kế hoạch, bảo đảm hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất.

3.1 Những cân đối trong kế hoạch sản xuất

Xác lập kế hoạch sản xuất cần phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau :

- Đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu và khả năng sản xuất : Doanh nghiệp phải thực

hiện chủ động nắm vững nhu cầu xã hội nhằm cụ thể hóa nhu cầu đó theo mặt hàng và quy cách chất lượng các sản phẩm chủ yếu Sau khi xác định nhu cầu thì doanh nghiệp sẽ cần phải cân đối giữa nhu cầu và khả năng sản xuất của doanh nghiệp thông qua nguồn lao động, vật tư và cơ sở vật chất – kỹ thuật có bên trong, với tinh thần chủ động, phát huy đến mức cao nhất của doanh nghiệp để có thể đápứng nhu cầu

- Giữ vững cân đối giữa các yếu tố của sản xuất: Doanh nghiệp huy động tối đa đội

ngũ công nhân cùng với sự kết hợp của công cụ lao động, vật tư kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao để phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Đảm bảo sự cân đối giữa các quá trình, các công đoạn và các bộ phận sản xuất :

Giữa các bộ phận, các quá trình sản xuất có sự cân đối, ăn khớp, nhịp nhàng để đáp ứng mọi yêu cầu của kế hoạch sản xuất, bên cạnh đó phải luôn có sự phối hợp chặt chẽ và gắn bó với nhau để có thể tránh được tình trạng lãng phí thời gian chờ đợi giữa các công đoạn

- Đảm bảo tính đồng bộ giữa các chỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất : Kế hoạch sản

xuất cần phải thể hiện đầy đủ yêu cầu đồng bộ, tăng nhanh khối lượng sản phẩm trên cơ sở cải tiến và mở rộng mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 26

3.2 Lập kế hoạch tiến độ sản xuất phù hợp theo loại hình sản xuất

Sản xuất máy bay là loại hình sản xuất đơn chiếc do mặt hàng và số lượng sản phẩm không ổn định; quá trình công nghệ không giống nhau việc tiến hành thực hiện các bước trong sản xuất máy bay là tách biệt (sản xuất đầu, thân, cánh…); việc lập kế hoạch tiến độ

ở đây thường phải căn cứ các đơn đặt hàng vì sản xuất máy bay cần phải có quy mô lớn, các đơn đặt hàng thường không ổn định; quy trình chế tạo và định mức thời gian lao động

để xác định chu kì sản xuất từng sản phẩm và lập tiến độ cụ thể theo chu kì đó

Doanh nghiệp thực hiện việc phân phối công việc nhiệm vụ hằng ngày cho tổ, nhóm công nhân ở từng bộ phận làm việc Hằng ngày, quản đốc điều độ bố trí từng công việc

cụ thể cho từng máy, từng người trên cơ sở định mức thời gian lao động và trình độ nghề nghiệp của người đứng máy

Mỗi tổ sản xuất thường tổ chức theo công đoạn hoăc thực hiện một vài công đoạn nhấtđịnh, do đó muốn xác định nhiệm vụ cho tổ sản xuất phải tính toán cân đối sản xuất cho từng công đoạn

3.3 Xác định nhiệm vụ cho từng công đoạn, tổ sản xuất

Việc xác định nhiệm vụ sản xuất từng công đoạn cần phải đồng thời tiến hành xen kẽ các bước cụ thể:

- Xác định nhiệm vụ sơ bộ (xác định, liệt kê những công việc sản xuất cần phải thựchiện)

- Cân đối nhiệm vụ với khả năng sản xuất (sắp xếp vị trí, công việc dựa trên khả năng và chuyên môn của từng tổ, nhóm công nhân)

- Xác định nhiệm vụ chính thức

- Tổ chức, bảo đảm sự cân đối sản xuất (kiểm tra, rà soát tiến độ làm việc của máy móc từng công đoạn nếu có bị đình trệ, ứ đọng cần phải xem xét, bố trí, thay đổi phương hướng sản xuất)

Trong quá trình sản xuất phải đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất phải cân đối với mức sử dụng cao nhất khả năng thiết bị và lao động bố trí tương ứng ở mỗi công đoạn

Trang 27

CHƯƠNG 4 : QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Trong doanh nghiệp, mọi quá trình sản xuất đều phải thực hiện thông qua họa động lao động của con người Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong công tác quản lý lao động trong hoạt động sản xuất là sử dụng hợp lý nhất sức lao động sẵn có, sử dụng tiết kiệm thời gian lao động và không ngừng tăng năng suất lao động tới mức cao nhất với hao phí sức lao động và hao tổn các yếu tố vật chất ít nhất Bố trí lao động hợp lý vào các vị trí công việc, tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc là phương hướng quan trọng tạo điều kiện để nâng cao năng suất lao động.

Trong quản trị lao động trong hoạt động sản xuất phải coi trọng việc đào tạo và bồi dưỡng trình độ chuyên môn, rèn luyện thành thạo tay nghề, xây dựng tác phong công nghiệp trong hoạt động sản xuất Đồng thời, không ngừng tăng cường kỷ luật lao động, quản lý chặt chẽ thời gian lao động là một điều kiện tiên quyết để áp dụng có hiệu quả các biện pháp quản trị lao động trong hoạt động sản xuất.

4.1.Quản lý lao động khoa học trong doanh nghiệp

4.1.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc

Việc tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc nhằm tạo điều kiên cho công nhân giảm bớt thời gian phụ thuộc không cần thiết để tăng thời gian công tác có ích trong ca làm việc, đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động Đây cũng chính là một biện pháp chủ yếu để nângcao năng suất lao động và công suất máy móc, thiết bị

4.1.1.1 Trang bị cho nơi làm việc là đảm bảo cho nơi làm việc đủ các thiết bị, dụng

cụ cần thiết

Ngoài việc trang bị những máy móc và thiết bị cần thiết chủ yếu hợp với chuyên môn hóa và tính chất của quá trình hoạt động tại nơi làm việc, doanh nghiệp và phân xưởng còn trang bị thêm những thiết bị phụ như dụng cụ đồ gá, phụ tùng, các tủ, giá, bệ để dụngcụ,…

Trên cơ sở những trang thiết bị hiện có, phân xưởng đôn đốc và kiểm tra việc sử dụng

cá trang thiết bị được giao cho của công nhân tại vị trí làm việc

4.1.1.2 Bố trí nơi làm việc hợp lý, khoa học

Tạo thuận lợi cho người lao động có thể làm việc được thoải mái, nhẹ nhàng, giảm bớtcác vận động thừa, tốn công sức thời gian,…

Trang 28

Doanh nghiệp bố trí các máy móc, thiết bị một cách tiết kiệm diện tích và tạo thuận lợi cho người sử dụng Bên cạnh đó quy định vị trí, cách sắp xếp từng loại dụng cụ một cách hợp lý, dễ dàng thấy và sử dụng Rút ngắn thời gian đi lại của công nhân trong khi làm việc, cần đảm bảo vệ sinh nơi làm việc, yêu cầu lao động thực hiện 5S.

4.1.1.3 Phục vụ nơi làm việc

- Trước khi người công nhân bước vào làm việc, công nhân đều được đưa các tư liệu cần thiết cho sản xuất như: bản vẽ, tài liệu kỹ thuật, được giao máy móc và dụng cụ để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ ngay từ những bước đầu khi nhận lệnh sản xuất

- Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng thường xuyên chăm lo sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ Phải cung ứng đầy đủ những yêu cầu và khịp thời nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay những dụng cụ cần cho sản xuất máy bay tới nơi làm việc

- Tổ chức công tác kiểm tra kỹ thuật tại nơi làm việc ( độ chính xác của sản phẩm, chất lượng của nguyên vật liệu có đảm bảo không, sự an toàn của thiết bị,….)

4.1.2 Công tác định mức lao động trong hoạt động sản xuất

Như chúng ta đã biết một quá trình sản xuất được gọi là thành công thì không thể thiếu đi công tác định mức lao động bởi lẽ nó là cơ sở để:

+ Xác định rõ trách nhiệm và đánh giá kết quả lao động của mỗi lao động

+ Phân công ,bố trí lao động và tổ chức sản xuất

+ Xây dựng kế hoạch

Thật vậy, đối với doanh nghiệp thì công tác định luôn được chú trọng và kiểm tra thường xuyên.Để có thể định mức lao động sản xuất một cách hợp lý thì trước hết cần phải xây dựng được định mức lao động,có một số phương pháp xây dựng khác nhau đã được các doanh nghiệp khác áp dụng, mỗi phương pháp đều có nhưng ưu nhược điểm khác nhau quan trong là doanh nghiệp phải biết tận dụng những ưu điểm đó để xây dựng cho mình định mức lao động một cách hợp lý nhất

Doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp có căn cứ kỹ thuật để xây dựng định mức

lao động.Sở dĩ mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp này là do đây là phương pháp rấtphù hợp với hoạt động của doanh nghiệp với việc tính toán quan sát tính toán ngay trên hiện trường.Đây cũng chính là công việc luôn được nhân viên của doanh nghiệp thực hiện một cách đều đặn cẩn thận và kỹ lưỡng.Nó phản ánh được sự phát triển của tổ chức

kỹ thuật,đảm bảo tính tiên tiến và thực hiện

Trang 29

Từ việc quan sát quá trình sản suất theo phương pháp thì doanh nghiệp thu được các bảng số liệu sau:

Bảng ghi chép các loại thời gian hao phí

1 Bắt đầu

5 Nghỉ do chưa có nguyên liệu từ công đoạn trên 4

7 Nghỉ do chưa có nguyên liệu từ công đoạn trên 5

10 Nghỉ do chưa có nguyên liệu từ công đoạn trên 7

Bảng tổng hợp thời gian hao phí trong ca sản xuất

STT Các loại thời gian hao phí Thời gian hao phí thực tế(giây)

Trang 30

5 Thời gian lãng phí không sản xuất 16

Trang 31

Bảng cân đối thời gian công tác trong ca

STT Phân loại thời gian Thời gian hao phíthực tế Thời gian hao phíđịnh mức

Qua các bảng số liệu trên ta có :

Hệ số thời gian gia công ( ):

= = = 0.88 hoặc 88%

Tổng thời gian tiết kiệm ( )

Thời gian tiết kiệm

= Thời gian hao phí thực tế trong định mức – Thời gian hao phí định mức

= 328 – 5 – 15 – 315 = – 7 Tiết kiệm được 7s

– Hệ số khả năng tăng năng suất lao động ( Hw )

Thời gian thực tế sản xuất 1 đợn vị sp ( ) = = 28 phút/Sp

Trang 32

Thời gian định mức 1 đơn vị sản phẩm ( ) = = 15.75 phút/sp

Hệ số khả năng tăng năng suất lao động ( )

Sau đây là một số biện pháp như:

- Hỗ trợ hướng dẫn các công đoạn làm việc sao cho tối ưu nhất

- Cải tiến bộ máy sản xuất

- Phân bố lại vị trí làm việc( sắp xếp lại vị trí cho từng công đoạn sao cho tối thiểu hóa thời gian)

- Chuẩn bị nguyên vật liệu tốt,bảo trì bảo dưỡng các thiết bị hỗ trợ công việc

Tiếp theo, việc cuối cùng chính là quản lý thực hiện định mức lao động trong phân

xưởng,với việc quan sát ,bấm giờ và thống kê các số liệu liên quan trong quá trình quản

lý các công đoạn

Định mức thời gian

= * 100% = 96.03%

Trang 33

Như vậy nếu chỉ xét riêng về thời gian định mức của cả 7 công đoạn thì dây truyền

thực hiện khá tốt nhưng xét trên phương diện sản phẩm thì dây truyền lại có sự chênh lệch khá lớn so với sản phẩm định mức.chính vì vậy cần có những biện pháp khác nhau nhằm đẩy mạnh hiệu quả trong việc sản xuẩt của từng công đoạn.

4.2 Quản trị thời gian lao động trong hoạt động sản xuất

4.2.1.Tăng cường kỷ luật lao động

Việc siết chặt kỷ luật, nâng cao năng suất và tiến lên sản xuất lớn hơn Kỷ luật lao động gồm kỷ luật về thời gian, kỷ luật về công nghệ và kỷ luật sản xuất

- Kỷ luật thời gian: Đi làm đúng giờ, thời gian bắt đầu làm việc là 8h sáng Trong giờ làm việc tất cả lao động đều phải sử dụng đầy đủ, không để lãng phí, không được làm việc riêng, không được tự do bỏ việc hoặc rời vị trí làm việc của mình nếu không được phép

- Kỷ luật công nghệ: Người lao động phải chấp hành đúng đắn các quy trình và phương pháp công nghệ trong sản xuất, thực hiện định mức tiêu hao vật liệu và những quy định về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm

- Kỹ thuật về sản xuất: Chấp hành những quy định trong điều hành và phục vụ sản xuất, thực hiện nghiêm túc nội quy của doanh nghiệp về sản xuất, giữ trật tự, vệ sainh nơi làm việc, chấp hành quy định về bảo quản của công, tuân thủ các quy tắc bảo hộ lao động, an toàn lao động

4.2.2 Biện pháp sử dụng đầy đủ thời gian lao động

4.2.2.1 Tăng thêm số giờ công làm việc có ích trong ngày

- Tăng cường kỷ luật, xây dựng kỷ luật chặt chẽ, nghiêm minh trong công ty, đảm bảomọi công nhân đều nắm và thực hiện

- Đội ngũ quản lý của công ty luôn học hỏi, tìm tòi, xây dựng và áp dụng thường xuyên những định mức sáng tạo, tiến bộ vào trong sản xuất

- Lên lịch chính xác và hợp lý, đầy đủ các nhiệm vụ và công việc của từng ngày

- Đảm bảo, chuẩn bị tốt nguyên vật liệu, cung ứng đầy đủ vật liệu, dụng cụ, bán thành phẩm được đưa tới nơi làm việc một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

- Chuẩn bị tốt máy móc, thiết bị để có thể làm việc liên tục, ko bị gián đoạn trong quá trình sản xuất

Trang 34

4.2.2.2 Các biện pháp nhằm tăng số ngày công làm việc thực tế trong tháng( quý, năm)

- Tăng cường kỷ luật( trừ lương, hạ thi đua, phạt,….) nhằm xóa bỏ tình trạng nghỉ việckhông có lý do

- Thực hiện nghiêm túc những biện pháp về bảo hộ lạo động (như công nhân đi giày trong sản xuất, đội mũ bảo hiểm, đeo gang tay, thắt dây an toàn,….), đào tạo nhận viên trong việc nắm những kiến thức về an toàn lao động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động nhằm giảm bớt số ngày nghỉ vì tai nạn ao động

- Tăng cường cải tiến tổ chức sản xuất, đảm bảo cho các bộ phận hoạt động sản xuất hợp lý, liên tục, khắc phục tình trạng ngừng việc cả ngày do mất điện, điếu nguyên vật liệu trong sản xuất,…

Ngày đăng: 18/05/2016, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN - quản trị sản xuất: Thực hành sản xuất máy bay giấy
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN (Trang 1)
Bảng tính lợi nhuận - quản trị sản xuất: Thực hành sản xuất máy bay giấy
Bảng t ính lợi nhuận (Trang 20)
Bảng ghi chép các loại thời gian hao phí - quản trị sản xuất: Thực hành sản xuất máy bay giấy
Bảng ghi chép các loại thời gian hao phí (Trang 29)
Bảng tổng hợp thời gian hao phí trong ca sản xuất - quản trị sản xuất: Thực hành sản xuất máy bay giấy
Bảng t ổng hợp thời gian hao phí trong ca sản xuất (Trang 29)
Bảng cân đối thời gian công tác trong ca - quản trị sản xuất: Thực hành sản xuất máy bay giấy
Bảng c ân đối thời gian công tác trong ca (Trang 31)
8.1.2. Sơ đồ Pert - quản trị sản xuất: Thực hành sản xuất máy bay giấy
8.1.2. Sơ đồ Pert (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w