1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS)

97 348 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 19,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) GIÁO ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÍ - QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN

Khái niệm cơ bản

Hướng dẫn các thao tác sử dụng theo từng menu

Hướng dẫn thành lập bản đồ chuyên đề Hướng dẫn đưa bản đồ lên trang in Hướng dẫn xây dựng mô hình số độ cao Hướng dẫn một số bài toán ứng dụng

GIÁO ÁN

Trang 2

BÀI 1: TỔNG QUAN GIS (GEOGRAPHIC

INFORMATION SYSTEM)

1.1 Tổng quan về GIS

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của GIS

1.1.1.1 GIS ra đời như thế nào

- Nhu cầu về thông tin: ngày nay chúng ta cần thông tin chính xác và kịp thời để đưa ra quyết định chính xác

- Tầm quan trọng của thông tin địa lý: đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của con người

- Sự bùng nổ của cung và cầu nửa sau của thế kỉ XX

- GIS đầu tiên ra đời năm 1967 (CGIS - Canada Geographic Information System) Từ đó đến nay có nhiều GIS khác nhau ra đời

- Sự phát triển của công nghệ viễn thám:

+ Thu thập thông tin từ xa trên diện rộng, tính lặp lại những khoảng thời gian khác nhau

+ Kéo theo nhu cầu về thu thập, phân tích, mô hình hoá dữ liệu

+ Khi đó, có rất nhiều nước cùng nghiên cứu về GIS nên có rất nhiều định nghĩa về GIS

1.1.1.2 Xu thế phát triển chung của thời đại

- Ngày càng dựa vào máy tính và coi máy tính là công cụ phân tích và xử

lý dữ liệu

- Xu thế đa ngành: giải quyết vấn đề về địa phương, khu vực bằng sự tham gia của nhiều ngành khác nhau

1.1.1.3 Các nhân tố dẫn đến sự hình thành GIS trong những năm 60

- Sự phát triển của bản đồ học: Máy tính bắt đầu vẽ bản đồ và chồng xếp bản đồ trên máy tính sao cho chính xác Điều này dẫn đến độ chính xác của bản

đồ ngày càng cao

- Sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin

Trang 3

- Cuộc cách mạng định lượng trong không gian (Phân tích không gian)

1.1.1.4 Các giai đoạn phát triển của GIS

+ Phóng vệ tinh Lansat 1 của Mỹ (1972)

+ Sự ra đời của ESRI - 1972, hãng phần mềm nổi tiếng nhất, sử dụng lâu đời nhất của Mỹ (nghiên cứu hệ thống môi trường)

Trang 4

• Ứng dụng của GIS được mở rộng, tuy nhiên không đồng đều ở khu vực

và ở các nước khác nhau: sớm phát triển mạnh ở Bắc Mỹ và Tây Âu, bắt đầu thâm nhập ở các nước đang phát triển Ở Việt Nam GIS bắt đầu thâm nhập từ năm 1995

1.1.2 Hệ thống thông tin địa lí là gì

- GIS là một công nghệ mới, phát triển nhanh và có nhiều ứng dụng rộng rãi cho đời sống con người, bởi vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về GIS

- Định nghĩa khái quát:

+ GIS là công cụ trợ giúp quyết định không gian

+ GIS là một công cụ có mục đích tổng quát

+ GIS là một công nghệ của các công nghệ

- Định nghĩa cụ thể:

1, GIS là một hệ thống máy tính có khả năng giữ và sử dụng thông tin liên quan đến các vị trí trên Trái đất

2, GIS là một hệ thống dựa trên máy tính cung cấp bốn chức năng để xử lý

dữ liệu địa quy chiếu: nhập dữ liệu, quản lý dữ liệu (lưu trữ và truy cập số liệu), vận dụng và phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu (Aronoff 1993)

3, GIS là một tập hợp có tổ chức bao gồm phần cứng, phần mềm máy tính,

dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý (Dueker & Kjerne ESRI 1990 - 1997)

4, GIS là phần mềm bản đồ dùng để kết nối thông tin về vị trí địa lý của các đối tượng với tất cả các dạng thông tin khác có liên quan đến tất cả các dạng thông tin đó

Tóm lại, đặc trưng nổi bật nhất về khả năng của GIS mà hệ thống thông tin khác không có được chính là khả năng thao tác không gian và kết nối dữ liệu

* Thao tác không gian:

GIS có khả năng cho phép trả lời những câu hỏi có thao tác không gian,

Trang 5

với các chương trình đồ hoạ ứng dụng.

* Kết nối dữ liệu:

1 Ghép chính xác:

Khi ta kết nối dữ liệu của các file có cung thông tin về một số đối tượng địa lý và các thông tin khác Giữa các file có khoá chung là một hoặc nhiều đối tượng nào đó

2 Ghép phân cấp:

Được đề cập đến vì trên thực tế có những dạng thông tin được thu thập thường xuyên hơn hay chi tiết hơn các dạng thông tin khác Trong trường hợp này, các thông tin chi tiết sẽ được ghép dần đến khi phủ kín các thông tin ít chi tiết hơn

- Phần cứng: máy tính và các thiết bị ngoại vi (bàn số hoá, máy quét, máy

in, đĩa cứng, mềm, máy vẽ…)

- Phần mềm: đa dạng, do các hãng khác nhau sản xuất: hệ điều hành, giao diện, không gian, hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Dữ liệu: (gồm có dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian)

+ Dữ liệu không gian: là dữ liệu về vị trí của các đối tượng trên mặt đất theo một hệ qui chiếu nào đó Nó có thể được biểu diễn dưới dạng ô lưới hay toạ độ

+ Dữ liệu phi không gian: là dữ liệu thuộc tính, mô tả các đối tượng địa lý, được trình bày dưới dạng bảng

Các dạng dữ liệu:

Trang 6

• Không gian: là phần chính làm nên bản đồ, có 3 dạng:

Điểm: tỷ lệ nhỏ, ví dụ: cầu, nhà… (toạ độ (x,y))

Đường: tuyến tính, ví dụ: sông, đường giao thông…

Vùng: lớp phủ thực vật, hồ nước, biển…

• Bảng: là những thông tin phụ trợ phụ vụ cho thông tin bản đồ, thuộc dữ liệu thuộc tính hay phi không gian

• Ảnh: xây dựng nên bản đồ, bao gồm: ảnh vệ tinh, ảnh hàng không và các

dữ liệu đã được quét từ giấy vào dưới dạng số (vừa có thể là dữ liệu không gian vừa có thể là giữ liệu thuộc tính)

* Dữ liệu không gian: chia làm hai loại mô hình dữ liệu

• Mô hình dữ liệu Vector:

Thường dùng để biểu diễn các yếu tố rời rạc như: vị trí của các địa vật độc lập (cặp toạ độ), những yếu tố có dạng hình tuyến như: phố xá, đường giao thông (chuỗi cặp toạ độ), hoặc những yếu tố có dạng vùng như: ao, hồ… (vùng khép kín)

• Mô hình dữ liệu Racter:

Dùng để biểu diễn các yếu tố có giá trị liên tục như: địa hình, thảm thực vật hoặc các loại đất Điểm là các ô nhỏ, còn đường là các ô nhỏ xếp lại

- Phần con người: (có hai nhóm), người trực tiếp sử dụng GIS và người quản lý sử dụng Hai nhóm này tham gia vào việc thành lập, khai thác và bảo trì

hệ thống một cách gián tiếp hay trực tiếp

1.1.3.2 Chức năng của GIS

Hình: Các chức năng của GIS

Nhập dữ liệu

Quản lí dữ liệu

Xuất dữ liệu Phân tích dữ liệu

Trang 7

- Nhập dữ liệu:

Là một chức năng của GIS mà qua đó dữ liệu dưới các dạng khác nhau được biến đổi sang dạng số Việc nhập dữ liệu phụ thuộc vào bàn số hoá (Nhập các dữ liệu không gian, sửa chữa dữ liệu, đưa về một hệ qui chiếu nào đó gắn với toạ độ thực Chuyển hoá từ Racter sang Vector và ngược lại Sau đó xây dựng cơ sở dữ liệu => Đây là bước rất quan trọng Nhập các dữ liệu bằng bàn phím, máy quét…

- Quản lý dữ liệu:

Bao gồm việc tổ chức, lưu trữ, truy cập dữ liệu sao cho hiệu quả nhất

- Phân tích dữ liệu:

Là chức năng quan trọng nhất của GIS GIS cung cấp các công cụ cần thiết

để phân tích dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và tổng hợp cả hai loại dữ liệu

đó ở trong cơ sở dữ liệu để tạo ra thông tin mới

- Xuất dữ liệu (báo cáo của GIS):

Cho phép hiển thị và trình bày các kết quả phân tích và mô hình hoá không gian dưới dạng bản đồ, bảng tính, văn bản trên màn hình hay trên các vật liệu truyền thống khác

1.1.4 Các khả năng của công nghệ GIS

Chỉ giới hạn bởi người sử dụng nó Mỗi một GIS phải trả lời được 5 câu hỏi:

1 Vị trí (Location) What is at…? Cái gì ở tại…?

Cho phép tìm kiếm những gì tồn tại ở một địa điểm cụ thể nào đó, quản lý

và cung cấp các đối tượng theo yêu cầu bằng các cách khác nhau như: tên địa danh, mã vị trí hoặc toạ độ địa lý

2 Điều kiện (Condition) ở đâu?

Tìm xem những vị trí nào thoả mãn một điều kiện nào đó

3 Xu hướng (Trends) What has change since…?

Có những gì thay đổi kể từ…? (một thời điểm nào đó)

4 Mẫu hình (Patterns) What spatial patterns exist?

Có những mẫu hình không gian nào đang tồn tại ở…?

5 Mô hình hoá (Modeling) What if? Cái gì nếu?

Thể hiện xu thế của các đối tượng

Trang 8

1.1.5 Tại sao dùng GIS

GIS cung cấp cho ta vị trí của các đối tượng, có thao tác không gian, ta không cần nhập dữ liệu mà tự GIS sẽ thao tác cho ta

- GIS yêu cầu có sự trợ giúp của các loại phần mềm khác

- GIS có thể kết nối thông tin về vị trí địa lí của các đối tượng với tất cả các đối tượng khác liên quan đến những đối tượng đó

- GIS tăng cường khả năng quản lý cũng như tổ chức tài nguyên của các tổ chức sử dụng GIS

- GIS đưa ra những quyết định tốt hơn vì có thông tin tốt hơn

- GIS tạo ra bản đồ

1.1.6 Các bước phân tích GIS

1.1.6.1 Giới hạn câu hỏi

- Chỉ rõ đến mức tối đa câu hỏi mà chúng ta muốn trả lời

- Câu hỏi càng chi tiết bao nhiêu thì trả lời câu hỏi càng chi tiết bấy nhiêu

Việc chọn các phương pháp phân tích giúp chúng ta dễ dàng hơn khi đưa

ra quyết định bằng việc nhìn vào kết quả phân tích

1.1.6.4 Xử lý dữ liệu

Khi chọn được phương pháp, xử lý số liệu theo hướng tạo ra các khả năng phán đoán phù hợp với mục đích

1.1.6.5 Xem kết quả (giống xuất dữ liệu)

Kết quả được đưa ra thể hiện bằng bản đồ, biểu đồ, bảng tính

1.1.7 Phần mềm GIS

1.1.7.1 Thành phần và chức năng của phần mềm GIS

Cung cấp các chức năng và công cụ cần thiết để lưu giữ, phân tích và hiển

Trang 9

thị thông tin về vị trí, địa điểm hoặc một địa phương nào đó.

Thành phần chính gồm các:

- Công cụ nhập và chỉnh sửa dữ liệu

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Các công cụ để tạo nên bản đồ số và dựa vào đó ta có thể phân tích, đưa

ra các truy vấn để có được lượng thông tin nhiều hơn nữa

- Giao diện đồ hoạ dễ sử dụng

1.1.7.2 Phần mềm miễn phí

Là các phần mềm GIS giúp chúng ta nhập môn hoặc đưa thêm dữ liệu vào tài nguyên sẵn có

1.1.7.3 Phần mềm thương mại

Thực sự giúp chúng ta làm việc và tạo nên hệ thông tin địa lý hoàn chỉnh

1.1.7.4 Chuẩn công nghệ GIS

- OGC (Open GIS Consortium) được thành lập năm 1994 Mục đích là liên kết các chuẩn dữ liệu và hi vọng đưa ra được chuẩn dữ liệu thống nhất trên toàn thế giới (trên 200 nước tham gia)

- Trang Web: www Open gis.org

www ESRI.com www GIS.com

1.1.8 Ứng dụng của GIS

- Châu Âu: GIS được ứng dụng để xây dựng hệ thống quản lý đất đai và

cơ sở dữ liệu cho môi trường

- Canađa: quản lý lâm nghiệp, khai thác gỗ

- Mỹ: sử dụng nhiều nhất, trong tất cả các ngành công nghiệp, quân sự

- Trung Quốc, Nhật Bản: xây dựng mô hình và quản lý các thay đổi của môi trường (do mức độ tác động nghiêm trọng của thiên tai)

- Một số lĩnh vực khảo cổ

- Quản lý đô thị: GIS ứng dụng trợ giúp các quyết định pháp lý, hành chính, kinh tế cũng như các hoạt động quy hoạch khác

Trang 10

Các ứng dụng của GIS có thể xếp theo từng nhóm và liệt kê như sau:

+ Qui hoạch đô thị và nông thôn

+ Quản lý kinh doanh

+ Quản lý hành chính và phân bố dân cư

+ Tài nguyên và môi trường

+ Giao thông vận tải

+ Quốc phòng

+ Giáo dục và đào tạo

1.2 Cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa lí

1.2.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa lí

CSDL là một tập hợp các lớp thông tin (các tệp dữ liệu) ở dạng vectơ, rastơ, bảng số liệu, văn bản với những cấu trúc chuẩn bảo đảm cho các bài toán chuyên đề đó có mức độ phức tạp khác nhau

Mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng cơ sở dữ liệu là thành lập các bản

đồ chuyên ngành, phục vụ cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý lãnh thổ, dự báo thiên tai, theo dõi tình trạng phát triển của các hiện tượng thiên nhiên

và xã hội

Cũng có thể hiểu đơn giản một CSDL là tập hợp hệ thống hóa các tài liệu bản

đồ, số liệu thống kê, các văn bản và chuyển chúng sang ngôn ngữ của máy tính

Trang 11

- Các hiện tượng đã chọn được nhận định là khá quan trọng để được trình bày dưới dạng số.

- Sự trình bày ở dạng số có thể đáng giá đối với một giai đọan trong quá khứ, hiện tại hay tương lai (hay còn phối hợp các giai đọan khác nhau một cách

có tổ chức)

1.2.2 Đặc trưng của cơ sở dữ liệu địa lí

- Các yếu tố trong thực tế được mô hình hóa trong cơ sở dữ liệu GIS có 2 khái niệm:

+ Yếu tố xuất hiện trong thực tế - thực thể

+ Yếu tố được thể hiện trong cơ sở dữ liệu - đối tượng

- Một khái niệm thứ ba đóng vai trò cơ bản trong các ứng dụng bản đồ là

ký hiệu được sử dụng để trình bày thực thể/đối tượng trên bản đồ hay trên tất cả

* Một đối tượng là sự trình bày số của một thực thể hoàn chỉnh hay một bộ phận của nó

Phương pháp thể hiện số về một hiện tượng thay đổi theo tỷ lệ, theo mục đích tìm kiếm và nhiều nhân tố khác Ví dụ như một thành phố được trình bày ở

tỷ lệ một châu lục có thể chỉ xuất hiện dưới dạng một điểm Nếu chúng ta xem xét nó trong cơ sở dữ liệu địa lý mô tả một nước, cùng thành phố đó sẽ được thể hiện ở dạng vùng

Trang 12

Hình: Sự thay đổi của đối tượng theo tỉ lệ bản đồ

- Các lớp đối tượng (class of object)

+ Một lớp đối tượng là tập hợp các đối tượng trình bày một tập hợp các thực thể Ví dụ như tập hợp các đối tượng dạng điểm thể hiện toàn bộ các giếng nước

- Các thuộc tính (attribut)

+ Thuộc tính có mục đích mô tả đặc tính của một thực thể

+ Nó thường không có ý nghĩa về mặt không gian Tuy nhiên một vài thuộc tính có thể được liên kết với đặc tính không gian của hiện tượng cần nghiên cứu như diện tích, chu vi, độ dài

- Các mô hình dữ liệu (data model)

+ Đó là sự mô tả khái niệm của một cơ sở dữ liệu, nó mô tả các lớp thực thể và các thuộc tính đi kèm Mỗi lớp thực thể được thể hiện bởi các đối tượng không gian riêng biệt

+ Một khi cơ sở dữ liệu được xây dựng, mô hình cơ sở dữ liệu là cách nhìn

về cơ sở dữ liệu mà hệ thống có thể trình bày với người sử dụng Các cách nhìn khác cũng có thể được giới thiệu, nhưng mô hình dữ liệu đặc biệt hữu ích bởi vai trò của nó trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu Ví dụ như hệ thống có thể mô hình hóa các dữ liệu ở khuôn dạng vector nhưng tạo ra chúng dưới dạng raster để xây

Trang 13

dựng một số trình bày cho người sử dụng

+ Những ví dụ về mô hình cơ sở dữ liệu có thể được phân theo lĩnh vực áp dụng của chúng Chẳng hạn như các ứng dụng liên quan tới vận tải có các nhu cầu về cơ sở dữ liệu khác so với các ứng dụng liên quan tới quản lý tài nguyên

- Các lớp dữ liệu (data layer)

+ Các đối tượng không gian được gộp lại thành các lớp dữ liệu

+ Mỗi lớp dữ liệu có thể trình bày một lớp thực thể duy nhất hay một nhóm các lớp thực thể Một lớp dữ liệu cũng có thể gồm các đọan thẳng thể hiện các nhánh sông hay thể hiện các hồ, đầm lầy, bờ biển, …

+ Một số cơ sở dữ liệu có tham chiếu không gian được xây dựng trong khi kết hợp tất cả các thực thể vào một lớp dữ liệu duy nhất

+ Mỗi lớp dữ liệu địa lý được phân thành dữ liệu không gian (hay được gọi là dữ liệu hình học) và dữ liệu thuộc tính (hay gọi là dữ liệu chuyên đề) Dữ liệu không gian gồm có 3 yếu tố: điểm, đường và vùng hoặc trong cấu trúc dữ liệu dạng vector hoặc điểm ảnh trong cấu trúc dữ liệu dạng raster Dữ liệu không gian dùng để trình bày về kích thước, hình dạng, vị trí, quan hệ với các đối tượng xung quanh (topology) và phương hướng Dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc tính của các thực thể

Hình: Mô hình dữ liệu

Trang 14

BÀI 2: PHẦN MỀM MAPINFO 2.1 Cách tổ chức dữ liệu trong MapInfo

Trang 15

Chọn I accept , sau đó nhấn Next, Next, Next, XHHT:

Có thể thay đổi đường dẫn cho Ổ mình muốn cài đặt, vào Change, hoặc tiếp tục nhấn Next

Sau đó chọn Install, màn hình xuất hiện hộp thoại trạng thái cài đặt, sau khi cài đặt xong chọn Finish

* Yêu cầu đối với hệ thống:

Trang 16

File và phần mở rộng ý nghĩa của các file

* Tab Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ

liệu Đó là tập tin ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng của file lưu giữ thông tin

* Dat Chứa các thông tin nguyên thuỷ

(thường dưới dạng bảng tính excell)

* Map Bao gồm các thông tin mô tả về không

gian của các đối tượng địa lý

* Id Bao gồm các thông tin về sự liên kết

giữa các đối tượng với nhau

* Ind Chứa các thông tin về chỉ số của đối

tượng Chỉ có khi trong cấu trúc của mình có ít nhất một trường dữ liệu đã được chọn làm chỉ số Mục đích: thông qua file này, người ta sẽ tìm thấy dễ dàng hơn trong mapinfo

* Wor Tập tin quản lý tổng hợp các cửa sổ

thổng tin, có tác dụng lưu lại quá trình làm việc với các dữ liệu không gian

2.1.2.2 Tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng

Các thông tin bản đồ trong chương trình MapInfo thường được tổ chức quản lý theo từng lớp đối tượng Mỗi lớp thông tin thể hiện một khía cạnh của bản đồ tổng thể Lớp thông tin này là một tập hợp các đối tượng bản đồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các đối tượng trong không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ một mục đích nhất định trong hệ thống Trong MapInfo có thể coi mỗi table là một lớp đối tượng

Trang 17

Các lớp chứa dạng text Thể hiện các đối tượng của bản đồ

như: nhãn, tiêu đề, ghi chú, địa danh…

Các lớp chứa các dạng điểm Thể hiện vị trí cụ thể của các đối

tượng địa lý như các điểm mốc, điểm cột cờ, điểm kiểm soát giao thông…

Các lớp chứa các dạng đường Thể hiện các đối tượng chạy dọc

theo một khoảng cách nhất định và không có đường viền khép kín Có thể là các đoạn thẳng, đường gấp khúc…

Các lớp chứa các dạng vùng Thể hiện các đối tượng địa lý có

đường viền khép kín, và bao phủ một vùng diện tích nhất định …

Thường chúng ta cần xếp các đối tượng lần lượt như sau: tính từ trên xuống dưới là các lớp chứa các dạng text đến các lớp chứa dạng điểm đến các lớp chứa các dạng đường đến các lớp chứa các dạng vùng

Với cách tổ chức quản lý thông tin theo từng đối tượng như vậy đã giúp cho phần mềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản đồ máy tính Điều đó sẽ rất thuận lợi và linh hoạt khi cần tạo ra các bản đồ

Trang 18

máy tính với các chủ đề khác nhau Vì chúng ta rất dễ dàng thêm vào các lớp thông tin cần thiết hoặc loại bỏ các lớp thông tin không cần thiết theo chủ đề được đặt ra.

2.1.2.3 Sự liên kết các thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ

Như đã đề cập đến ở phần trước, trong tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu của MapInfo được chia làm hai phần cơ bản là dữ liệu không gian (bản đồ) và cơ

sở dữ liệu thuộc tính Các bản ghi trong cơ sở dữ liệu này được quản lý độc lập với nhau nhưng đồng thời được liên kết với nhau rất chặt chẽ thông qua chỉ số ID

- được lưu trữ và quản lý chung cho cả hai loại đối tượng bản ghi nói trên Các thông tin thuộc tính thể hiện nội dung bên trong của các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ Chúng ta có thể tìm kiếm, truy cập hoặc cập nhật thông tin mới thông qua cả hai loại cơ sở dữ liệu này Chính vì đặc điểm này nên chương trình phần mềm MapInfo có thể đáp ứng và được dùng để xây dựng hệ thống thông tin địa lý cụ thể

2.1.2.4 Gắn số liệu vào MapInfo

MapInfo cho phép sử dụng số liệu các phần mềm khác

- dBase - DBF

- Lotus 1-2-3

- Microsoft Excel

- Raster Image

2.2 Làm quen với các thực đơn trong MapInfo

2.2.1 Các thủ tục chung để tạo ra bản đồ máy tính

- Mở ít nhất một lớp thông tin: Menu File - chọn Open (Ctrl - O hoặc

chọn công cụ trên thanh Standar)

Trang 19

Hình: Hộp thoại mở một Table

Trong Files of type, chọn MapInfo (*.tab)

Trong Preferred View, mặc định là Automatic, có nghĩa:

- Nếu lớp dữ liệu có chứa dữ liệu không gian (spatial data), tức các đối tượng địa lý với tọa độ tương ứng được lưu trữ dưới dạng số (digital format), trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ bản đồ (map window) với các đối tượng của lớp dữ liệu

- Nếu lớp dữ liệu không có dữ liệu không gian, chỉ có các dữ liệu phi không gian (còn gọi là dữ liệu thuộc tính): trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa sổ

dữ liệu theo dạng hàng - cột (browser window) của lớp dữ liệu đó

Ta có thể chọn Browser để xem dữ liệu, Current Mapper: mở trong cùng cửa số đang mở, New Mapper: cửa số bản đồ mới, hay No View: không hiện gì trên màn hình (nhưng sẽ được đưa vào trong bộ nhớ của máy tính)

Chúng ta có thể mở nhiều lớp dữ liệu cùng một lúc, và thông thường để xây dựng một bản đồ chúng ta sử dụng đến nhiều lớp dữ liệu

- Tạo cửa sổ bản đồ mới: Menu Window - chọn New Map Window

Hình: Hộp thoại tạo cửa sổ bản đồ mới

Trang 20

Chọn các tên của Table mà chúng ta muốn hiển thị tạo thành bản đồ tổng hợp trong cửa sổ màn hình, sau đó chọn OK

- Thêm các lớp thông tin đã mở vào bản đồ hiện thời: Menu Map - chọn

Layer Control - chọn Add (chi tiết trình bày trong phần thao tác trên lớp dữ liệu)

2.2.2 Thao tác trên lớp dữ liệu

Chúng ta có thể truy cập hộp hội thoại điều khiển lớp thông tin bằng hai cách:

- Menu Map - chọn Layer Control (hoặc Ctrl + L)

- Biểu tượng công cụ điều khiển lớp ( ) trong hộp công cụ Main

Trong hộp hội thoại này sẽ hiện ra toàn bộ các lớp thông tin trong bản đồ hiện thời và các tham số điều khiển lớp như sau:

Hình: Hộp thoại điều khiển lớp thông tin

Để chọn một lớp thông tin chúng ta chỉ việc bấm chuột vào tên của lớp đó trên hộp hội thoại và khi đó dòng tên lớp đó sẽ bật sáng (highlight) Sau khi chọn xong tên lớp có thể chọn tham số điều khiển lớp như sau:

- Tham số điều khiển ẩn/hiện (Visible): tham số này giúp chúng ta điều khiển ẩn/hiện các thông tin của một lớp

- Tham số điều khiển biên tập (Editable): chúng ta chỉ có thể thay đổi và biên tập các thông tin trong một lớp khi lớp đó đang ở chế độ biên tập Tại một

thời điểm chỉ có một lớp ở chế độ biên tập được.

- Tham số điều khiển chọn (Selectable): trong Mapinfo chỉ có thể thực hiện các thao tác xử lý, phân tích dữ liệu và biên tập đối tượng được trong cửa sổ bản đồ khi mà chúng ta đã chọn đối tượng đó Nếu một lớp thông tin đã được đặt

Trang 21

ở chế độ biên tập được thì nó cũng tự động được đặt ở chế độ chọn được Để đặt một lớp thông tin ở chế độ chọn được chúng ta chỉ cần chọn tên của lớp đó và đánh dấu lựa chọn ô biểu tượng Selectable.

- Tham số điều khiển mức độ phóng đại của lớp thông tin (Zoom Layer): màn hình máy tính chỉ có một kích thước vật lý nhất định do vậy các thông tin bản đồ tạo ra trên máy tính thường bị thu nhỏ lại trong khuôn khổ của màn hình Muốn xem thông tin chi tiết hơn thì chúng ta phải phóng đại một phần của màn hình tương tự Khi chọn tham số này nghĩa là chúng ta đã xác định cho hệ thống chỉ thể hiện chi tiết theo một mức độ phóng đại nhất định

Hình: Hộp thoại điều khiển thể hiện thông tin và

mức độ phóng đại của lớp thông tin

Để đặt tham số phóng đại của lớp thông tin chúng ta đánh dấu lựa chọn ở ô Zoom Layer và nhập giá trị phóng đại cực tiểu và cực đại ở hộp Min Zoom và Max Zoom

- Tham số điều khiển thuộc tính thể hiện thông tin lớp (Display): chúng ta

có thể dùng tham số này để lựa chọn các thuộc tính thể hiện khác nhau cho từng lớp thông tin khác nhau trên trang bản đồ

- Tham số xác định nhãn (Label): khi muốn hệ thống sẽ hiển thị nhãn các đối tượng trong một lớp thông tin theo giá trị của một trường trong CSDL thuộc tính ta chọn tên lớp và chọn các thông số trong Label Options

Trang 22

- Thêm vào hoặc loại bỏ một lớp thông tin trong trang bản đồ: để thêm một

layer vào cửa sổ bản đồ hiện thời chọn nút Add trong khung cửa sổ Layer

Control; sau đó chọn tên của lớp cần thêm vào trang bản đồ hiện thời Nếu muốn loại bỏ một lớp thông tin ra khỏi trang bản đồ hiện thời thì chúng ta chọn tên lớp

cần loại bỏ rồi sau đó bấm chọn nút Remove.

- Sắp xếp lại thứ tự các lớp: các lớp thông tin trong trang bản đồ sẽ hiển thị trên màn hình theo đúng thứ tự của danh sách các lớp trong hộp hội thoại điều khiển lớp Để sắp xếp lại thứ tự các lớp chúng ta chọn tên lớp và sau đó bấm vào

nút Up để di chuyển lớp đó lên trên và bấm nút Down nếu muốn di chuyển lớp

đó xuống dưới Riêng đối với lớp Cosmetic chúng ta không thể thay đổi vị trí của

nó trong danh sách được

Sửa đổi các thuộc tính của đối tượng

- Để xem thông tin của một đối tượng, chúng ta chọn đối tượng đó rồi vào

Menu Edit - chọn Get Info (hoặc F7), hoặc double click lên đối tượng Chúng

ta có thể thay đổi thuộc tính của đối tượng bằng cách click vào Style trong cửa sổ

của đối tượng

- Để thay đổi vị trí địa lý chúng ta có thể dịch chuyển đối tượng bằng cách dùng chuột chọn đối tượng bấm và giữ chuột cho đến khi cursor có hình mũi tên bốn chiều sau đó dịch chuyển đối tượng đến một vị trí khác

- Thay đổi hình dạng của đối tượng kiểu vùng hay kiểu đường chúng ta sử

dụng chức năng Edit - Reshape Các điểm trung gian (node) của đối tượng sẽ

hiện lên, chúng ta có thể di chuyển vị trí hay xóa các điểm này; cũng có thể thêm

các điểm này với biểu tương Add Node ( ) trong hộp công cụ Drawing.

Chúng ta cũng có thể sử dụng các chức năng Cut, Copy và Paste trong Menu Edit để cắt, sao và dán các đối tượng trong một lớp dữ liệu hay giữa các lớp dữ liệu

+ Lớp dữ liệu tạm thời trong cửa sổ bản đồ (Cosmetic Layer)

Khi mở một hay nhiều lớp dữ liệu, mỗi lớp dữ liệu này trong cửa sổ bản

đồ là một "layer" Trong cửa số bản đồ, ngoài các lớp bản đồ được mở, luôn có một lớp bản đồ tạm thời gọi là Cosmetic Layer Về bản chất có thể coi lớp thông tin này như là một trang giấy trắng chưa có thông tin nào trên đó và luôn nằm ở

vị trí trên cùng trong trang bản đồ Chúng ta có thể sử dụng lớp thông tin này để làm trang giấy nháp trong quá trình làm việc Để lưu lại những thông tin trên lớp

thông tin này chúng ta chọn Menu Map - Save Cosmetic Objects và nhập tên

Trang 23

một lớp dữ liệu mới; để xóa các thông tin trên Cosmetic Layer với Menu Map -

Clear Cosmetic Layer Lớp Cosmetic có các đặc điểm sau:

- Lớp Cosmetic luôn là lớp thông tin ở vị trí trên cùng trong danh sách lớp của cửa sổ bản đồ

- Các thông tin của lớp Cosmetic không tự động ghi lại vào đĩa khi đóng cửa sổ bản đồ

- Chỉ được phép đặt lớp Cosmetic vào chế độ biên tập được và chọn được

- Lớp Cosmetic tự động lưu các nhãn đối tượng khi dùng chức năng vẽ nhãn hoặc hiển thị nhãn tự động

- Nội dung thông tin của lớp Cosmetic luôn kết nối tương ứng tỷ lệ với mức độ phóng đại của trang bản đồ hiện thời

2.2.3 Thao tác trên cửa sổ bản đồ

- Thay đổi độ phóng đại và vùng nhìn thấy:

Tham số Zoom trên thanh trạng thái cho biết giá trị ngoài thực tế của chiều rộng cửa sổ bản đồ đang hoạt động

(Tắt mở thanh trạng thái bằng Show/Hide Status Bar trong mục Options

của menu chính)

 Để thay đổi độ lớn của bản đồ trong cửa sổ bản đồ, chúng ta có thể sử dụng:

+ Biểu tượng phóng lớn hay thu nhỏ

+ Menu Map - chọn Change View hay click vào biểu tượng của chức năng này , cửa sổ Change View xuất hiện với các tham số:

Zoom (Window widths): giá trị chiều rộng của cửa sổ bản đồMap Scale: tỷ lệ bản đồ

Center of Windows: toạ độ trung tâm của cửa sổ bản đồChúng ta có thể thay đổi một trong hai tham số Zoom và Map Scale; khi thay đổi một trong hai tham số thì tham số kia cũng thay đổi tương ứng

Hình 5: Hộp thoại thay đổi tỷ lệ bản đồ

Trang 24

- Sau khi mở một lớp dữ liệu, có thể trong cửa sổ bản đồ không chứa hết tất cả các đối tượng Để thấy được tất cả các đối tượng trong cửa sổ bản đồ

chúng ta thực hiện: Menu Map - chọn View Entire Layer rồi chọn lớp dữ liệu (hoặc tất cả các lớp - All Layers) muốn xem trong cửa sổ View Entire Layer.

- Chúng ta có thể trở lại tình trạng cửa sổ bản đồ trước khi vừa được thay đổi với Map - Previous View

- Để có thêm một cửa sổ bản đồ giống như cửa sổ đang làm việc, chúng ta

vào hoặc Map - Clone View hoặc Edit - Copy Map Windows (Ctrl + C) rồi Edit - Paste Map Window (Ctrl + V).

- Ngoài ra chúng ta còn có thể di chuyển các đối tượng trong cửa sổ bản đồ

bằng biểu tượng trong hộp công cụ Main (click vào ô có biểu tượng này, sau

đó di chuyển chuột vào trong cửa sổ bản đồ rồi bấm và kéo chuột theo hướng chúng ta muốn)

2.2.4 Xác định các tham số cho cửa sổ bản đồ hiện thời

Các tham số này chỉ có tác dụng trong cửa sổ bản đồ hiện thời Chọn Menu Map - Option xuất hiện cửa sổ:

Hình: Xác định tham số cho cửa sổ bản đồ

Tại hộp thoại này có thể chọn các tham số:

- Coordinate Units: đơn vị tọa độ

Trang 25

- Distance Units: đơn vị khoảng cách

- Area Units: đơn vị diện tích

- Projection: chọn hệ quy chiếu

- Hiện/tắt thanh cuốn (Scroll Bars)

- Hiển thị thông tin trên thanh trạng thái: giá trị độ rộng của cửa sổ bản đồ;

tỷ lệ bản đồ hiện thời; tọa độ vị trí hiện thời của con trỏ

- Điều khiển sự hiển thị của bản đồ trong cửa sổ hiện thời luôn luôn tính theo kích thước cửa sổ nếu chọn ô Fit Map to New Windows và giữ nguyên tỷ lệ hiển thị nếu chúng ta chọn ô Preserve Current Scale

THỰC HÀNH

Bài 1: Cài đặt phần mềm MapInfo 9.0

Bài 2: Tạo thư mục Thực hành, copy cơ sở dữ liệu bản đồ vào thư mục này bằng lệnh Save Copy As trong cửa sổ Map

Trang 26

BÀI 3: SỐ HÓA BẢN ĐỒ, CẬP NHẬT THÔNG TIN TỪ

CÁC PHẦN MỀM KHÁC VÀO MAPINFO 3.1 Số hóa bản đồ

- Số hoá từ ảnh:

+ Sử dụng bàn số hoá

+ Sử dụng máy Scanner

- Bản đồ lớn:

+ Scan làm nhiều mảnh, mở từng mảnh một trong MapInfo để số hoá

+ Bản đồ scan thường được giữ nguyên là bản đồ màu

+ Tuỳ theo kích thước mà ta quyết định xem scan ở độ phân giải nào, tốt nhất là >= 200 dpi Đuôi của ảnh thường chọn là Jpg - độ nén mạnh, dễ ghi

3.1.1 Đăng kí hình ảnh vào bản đồ

Các hình ảnh mà chúng ta có thể đăng kí vào bản đồ trong MapInfo phải ở một trong các khuôn dạng sau đây: JPEG, GIF, TIFF, PCX, BMP, TGA và BLL Trước hết chúng ta phải thực hiện mở File ảnh và thực hiện đăng kí nó vào cửa

sổ bản đồ thông qua toạ độ của các điểm trên bản đồ và trên hình ảnh

Cách làm:

- Mở file bản đồ để lấy hệ tọa độ

- File\Open Table \ chọn ở hộp File Format là Raster image, sau đó chọn tên File hình ảnh cần mở và bấm nút Open, màn hình sẽ hiện ra hộp thoại, chúng

ta chọn nút Register, khi đó XHHT Image Registration:

+ Xác định hệ toạ độ trùng với hệ toạ độ các điểm đã biết của bản

đồ thông qua nút Projection

+ Chọn đơn vị toạ độ cho hình ảnh nhập vào thông qua nút Units.+ Chúng ta có thể bấm nút Add để thêm điểm khống chế mới vào bản đồ

+ Pick from map, sau đó dùng chuột để xác định vị trí của điểm khống chế tương ứng trên cửa sổ bản đồ vector Khi đó trên hộp thoại điểm khống chế sẽ hiện ra giá trị toạ độ bản đồ của điểm khống chế chúng ta chọn

Trang 27

+ Chọn các điểm khống chế đã có trong khung Image Registration

và bấm nút Edit để biên tập lại, bấm nút Remove để xoá đi và bấm nút Find để tìm kiếm các điểm khống chế

+ Bấm nút + hoặc - để phóng to thu nhỏ hình ảnh lạiChọn tối thiểu 4 điểm trên hình ảnh đã biết vào hộp thoại điểm khống chế (Add Control Point), xác định xong chúng ta bấm Ok để thực hiện hoặc Cancel để thoát ra

Đăng kí lại tọa độ ảnh từ ảnh Diplay

Table\ Raster\ Modify image registration xuất hiện hộp thoại Image Registration:

+ Xác định hệ toạ độ trùng với hệ tọa độ trùng với hệ tọa độ của bản đồ thông qua nút Projection

+ Chọn đơn vị tọa độ cho hình ảnh nhập vào thông qua nút Units

Trang 28

+ Chọn tối thiểu 4 điểm trên hình ảnh mà chúng ta coi là điểm khống chế

+ Chúng ta có thể bấm nút Add để thêm điểm khống chế mới vào bản đồ.+ Chọn các điểm khống chế đã có trong khung Image Registration và bấm nút Edit để biên tập lại, bấm nút Remove để xoá đi và bấm nút Find để tìm kiếm điểm khống chế

+ Bấm nút + hoặc - để phóng to thu nhỏ hình ảnh lại

Xác định xong chúng ta chọn OK để thực hiện hoặc nút Cancel để thoát ra Thực hiện xong chúng ta chọn File\Save Table để ghi lại kết quả đăng kí và có thể coi Table này cũng giống như Table vectơ khác trong việc chồng xếp các lớp thông tin

3.1.2 Số hóa bản đồ

- Số hóa bản đồ

+ Mở ảnh vừa khai báo

+ Editing: Cosmetic Layer (Các thanh công cụ vẽ bật sáng)

+ Dùng các công cụ Polygon, Polyline… để vẽ các lớp bản đồ cần số hoá+ Map\ Save Cosmetic Objects… đặt tên cho Table vừa vẽ\ Save

+ Chuyển lại Editing lớp vừa tạo với tên mới

+ Tiếp tục vẽ các đối tượng khác

- Lưu ý: Đối với các đối tượng vùng có ranh giới liền nhau, sau khi vẽ xong đối tượng 1, bật Snap để chọn điểm giao nhau giữa đối tượng 1 và đối tượng 2, vẽ đối tượng 2 trùm lên đường ranh giới chung với đối tượng 1 và dùng đối tượng 1 làm dao cắt để tạo lại ranh giới cho đối tượng 2

Trang 29

Cách làm: + Chọn đối tượng 2\ Objects\ Set Target

+ Chọn đối tượng 1\ Objects\ Erase…\ SaveKhi đó bảng dữ liệu sẽ có 2 dòng biểu thị 2 đối tượng mới

- Sửa sai:

+ Chọn đối tượng, Editing đối tượng được chọn

+ Reshape: hiện các note (có thể kéo hoặc xoá)

+ Add Node: cấy điểm

+ Đèn Save sáng - ghi lại nếu thấy cần thiết

+ Revert Table nếu muốn lấy lại đối tượng gốc

- Khai báo cấu trúc dữ liệu thuộc tính

+ Table\ Maintenance\ Table Structure

* Add Field: - Character ( Width: 30)

3.2.1.1 Mở bảng dữ liệu Ecxel trong MapInfo

Yêu cầu: - Cấu trúc bản số liệu Excel phải giống với cấu trúc bảng số liệu của MapInfo

Trường hợp ngược lại phải xoay bảng bằng cách:

+ Chọn toàn bộ khối dữ liệu, cả tiêu đề

+ Ctrl + C+ Sheet 2\ Edit\ Paste Special…

þ Transpose (Hoán vị) \ OK

Trang 30

- Bảng số liệu Excel hiện thời không được mở trong Excel.

- Bảng Excel nằm trong thư mục chứa dữ liệu MapInfo để dễ quản lý

Mở file Excel từ MapInfo:

- File\ Open, XHHT Open

+ Look in: chỉ ra đường dẫn+ File of Type: *.xls\ Open+ File name: chọn tên file excel cần mở+ Tích vào Create a copy in MapInfo format for read\write

- Mở công cụ Unikey và kích hoạt trên Task Bar

- Chuột phải vào biểu tượng của công cụ Unikey\ Chọn công cụ

- Table\ Geocode… XHHT Geocode

+ Geocode table: bảng dữ liệu cần địa mã hoá (bảng excel)+ Using Column: Trường chìa khoá

Trang 31

+ Search Table: Bảng MapInfo+ Using Column: Trường chìa khoá+ Chọn kiểu Symbol cho đối tượng mới bằng cách kích vào biểu tượng ngôi sao.

+ OK

- XHHT thông báo số đối tượng đã được Geocode

- Layer Control\ Add Bảng dữ liệu vừa được Geocode

* Lưu ý: Một số đối tượng trong quá trình Geocode không thực hiện được

là do tên của chúng trong 2 trường chìa khoá không trùng khớp với nhau Ta có thể khắc phục bằng cách Copy tên của đối tượng đó từ trường chìa khoá của bảng này và Paste đè lên trường chìa khoá của bảng khác hoặc tạo một trường mới trước khi sửa tên

3.2.2 Trao đổi dữ liệu bằng chức năng Universal Tranlator

Chọn Menu Tool - Universal Tranlator để tiến hành trao đổi dữ liệu:

- Trong khung Source chọn định dạng file dữ liệu và file dữ liệu nguồn cần trao đổi dữ liệu, chọn hệ tọa độ ở mục Projection

- Trong khung Destination chọn định dạng file dữ liệu và thư mục lưu dữ liệu

3.2.3 Import \Export

3.2.3.1 Import

Trang 32

Lệnh này để MapInfo tiếp nhận các file bản đồ dạng mã ngoài MIF, MID của MapInFo, hoặc file bản đồ dạng DXF của Autocad, Mapinfo for DOS.

Trang 33

- Chọn Projection để chọn hệ quy chiếu

- Trong khung DXF Layers to Import: chọn lớp thông tin cần nhập

- Chọn OK để nhập dữ liệu

- Đặt tên file dữ liệu

3.2.2.2 Export

Dùng lệnh này để đổi một Table đang mở sang các loại format file sau:

- File mã ngoài của MapInFo: mỗi table sẽ sinh ra hai file ASCII kiểu MiF, MiD

- File DXF của Autocad

- Đổi bảng dữ liệu sang DBF hoặc file ASCII

Trang 34

Bài 3: Chuyển cơ sở dữ liệu từ phần mềm Autocad và Microtation sang dạng cơ

sở dữ liệu của MapInfo

Bài 4: Xuất bảng dữ liệu trong MapInfo sang dạng dbase.dbf

Trang 35

BÀI 4: HỆ TỌA ĐỘ VÀ LƯỚI CHIẾU BẢN ĐỒ TRONG MAPINFO 4.1 Kiểm tra lưới chiếu

Map\ Option\ Projection: Xuất hiện hộp thoại: Choose Projection

- Category: Longitude\latitude

- Category member: Longitude\latitude \OK\OK

4.2 Tạo lưới chiếu tạm thời, lưới chiếu vĩnh viễn

4.2.1 Tạo lưới chiếu tạm thời

- File\ Open\Mở bản đồ cần thay đổi lưới chiếu (ví dụ: Thế giới).

- Map\ Option… \ XHHT: Map Option \ Chọn Projection…\ XHHT: Choose Projection:

+ Ở Category: Chọn loại lưới chiếu+ Ở Category Members: Chọn lưới chiếu thành viên

OK\ OK

4.2.1 Tạo lưới chiếu vĩnh viễn

- File\ Open\ Mở bản đồ cần thay đổi lưới chiếu (ví dụ: Thế giới)

- File\ Save copy as…\ XHHT: Save copy of Table as: Chọn Projection…\ XHHT: Choose Projection:

+ Ở Category: Chọn loại lưới chiếu+ Ở Category Members: Chọn lưới chiếu thành viên

OK\ Đổi lại tên, chỉ ra đường dẫn\ Save

4.3 Dựng lưới chiếu

- Tool\ Tool manager\ Grid maker ( loader)\ OK

- Trên thanh Tool\ bấm vào biểu tượng Grid maker

hiện dấu “+”\ khoanh vùng sẽ vẽ lưới chiếu

- Trong hộp thoại: Creat Regular Grid:

+ Ở Object type: Straight Polyline

+ Ở Spacy between lines: chọn khoảng cách giữa các kinh vĩ tuyến (ví dụ 15’ = 0,25o)

+ Khẳng định toạ độ của khung tại hộp thoại Extents

Trang 36

Xuất hiện hộp thoại: Creat newtable to store Grid

+ Ở Save in: chọn đúng đường dẫn của mình

+ Đặt lại tên cho lưới chiếu\ Save

* Chỉnh sửa lưới chiếu:

Để ở chế độ làm việc của cửa sổ lưới chiếu, chọn lưới chiếu bằng cách vào Query\Select, chọn tên lưới chiếu\ OK Sau đó vào Option\Line Stype, xuất hiện hộp thoại Line Stype:

+ Type:kiểu đường (nên chọn nét chấm chấm)

+ Color: màu đường

+ Width: độ rộng của đường

4.4 Hiện nhãn lưới chiếu

- Trên thanh Main\ chọn biểu tượng Label

- Kích vào kinh vĩ tuyến cần xác định

- Chỉnh sửa: kích đúp chuột vào nhãn kinh vĩ tuyến

Xuất hiện hộp thoại: Label style (chỉnh sửa lại font chữ)

Kéo cho nhãn nằm ngang: di và kéo núm đen ở cuối

4.5 Đánh nhãn cho lưới chiếu

Chọn hiểu tượng text (chữ A) trên thanh Drawng, bấm vào chỗ cần xác định toạ độ Sử dụng các dòng lệch nhau để đánh độ và phút

4.6 Sử dụng hệ tọa độ VN2000 theo bản đồ địa chính

Trước năm 2000, Việt Nam thường sử dụng hệ UTM, lưới chiếu WGS-84 của Mỹ, từ năm 2000 trở đi, Cục địa chính công bố hệ VN2000 Tuy nhiên cho đến nay cũng ít đơn vị vẫn ít sử dụng hệ VN2000

File MAPINFOW.prj là file chứa các thông số của hệ quy chiếu Khi cài đặt MAPINFO mặc định file MAPINFO.prj là file chứa hệ quy chiếu của Mỹ Vì vậy, phải cài đặt đè file MAPINFOW.prj từ bộ cài vào C:\Program Files

\MapInfo\Professional để sử dụng hệ quy chiếu của Việt Nam

Trang 37

+ Mỗi tỉnh có một kinh tuyến trục, có nhiều tỉnh có cùng kinh tuyến trục,

có bảng tra kinh tuyến trục trong file prj

+ Múi chiếu: có múi 30 và múi 60

Múi chiếu 30 có hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 dùng cho bản đồ tỷ

lệ từ 1/10000 ÷ 1/2000

Múi chiếu 60 có hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9996 dùng cho bản đồ tỷ

lệ từ 1/5.000.000 ÷ 1/25.000 (Theo thông tư 973/2001/TT-TCDC)

Lưới VN2000 đồng dạng với F84 và cách nhau 220m

THỰC HÀNH

Bài 1: Tạo lưới chiếu cho bản đồ VN_tinh

Trang 38

BÀI 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI TABLE 5.1 Mở một Table

- File\ Open…màn hình hiện ra hộp thoại tương tự như hộp thoại mở File trong Windows

- Trong hộp thoại đó chúng ta chọn tên các thư mục chứa Table chúng ta muốn mở

- Chọn Table chứa trong thư mục đã chọn, sau đó bấm OK để thực hiện lệnh

5.2 Tạo cửa sổ bản đồ tổng hợp từ các Table

- Vào thực đơn Windows\New Map Windows, màn hình hiện hộp thoại

- Chọn các tên của Table mà chúng ta muốn hiển thị tạo thành bản đồ tổng hợp trong cửa sổ màn hình Sau đó chọn OK

Trong hộp thoại này chúng ta thấy tối đa chỉ có thể chọn được 4 lớp thông tin đồng thời chồng xếp lên nhau tạo ra bản đồ tổng hợp

* Nếu chúng ta muốn tạo ra bản đồ tổng hợp với nhiều lớp thông tin hơn thì chúng ta hãy dùng một cách phổ biến nhất là:

- Trước hết chúng ta hãy mở và tạo ra bản đồ tổng hợp ban đầu gồm 4 lớp thông tin đầu tiên, ghi nó lại thành một trang làm việc,

- File \ Close All để đóng lại toàn bộ các lớp thông tin, mở màn hình trở lại trạng thái ban đầu

- File \ Open Workspace và mở tên của trang làm việc vừa ghi vào, sau đó

mở tiếp các Table khác cần đưa thêm vào bản đồ tổng hợp, phần mềm MapInfo

sẽ tự động gán các thông tin trong Table vừa mở và trang làm việc (lúc này chính

là cửa sổ bản đồ tổng hợp)

5.3 Đóng các Table

- Khi muốn đóng một lớp thông tin:

+ File\ Close Table Khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại - Close Table

+ Chọn tên Table mà chúng ta muốn đóng\ OK

Trang 39

- Đóng tất cả các lớp thông tin (Table) và trang làm việc cũng như trang in (Layout):

+ File \ Close All

5.4 Ghi các Table vào đĩa

- File\ Save Table: khi đó nếu chúng ta muốn lưu lại sự thay đổi

Chọn tên Table\ OK để thực hiện việc ghi lưu giữ vào ổ cứng

5.5 Tạo một Table mới

Chúng ta có hai cách tạo ra một Table mới:

Cách 1:

Tạo một Table mới trực tiếp từ File:

- File \ New Table, XHHT: New Table, trong hộp thoại này có 3 cách lựa chọn:

+ Open new Browser: chúng ta đánh dấu vào lựa chọn này cho phép

ta mở một cửa sổ Browser Browser là một cơ sở dữ liệu dạng bảng và không chứa các thông tin không gian Cửa sổ này cho phép chúng ta nhập thông tin thuộc tính trực tiếp

+ Open new Mapper: chúng ta đánh dấu vào lựa chọn này cho phép chúng ta mở một cửa sổ để chứa các thông tin về không gian

+ Add to current Mapper: chúng ta đánh dấu vào lựa chọn này cho phép ta mở một cửa sổ để chứa các thông tin về không gian và đồng thời New Table đã được thêm vào cửa sổ đang được kích hoạt có các lớp thông tin (Layer)

đã mở trước

Sau đó nhấn nút (Buttons) Create XHHT New Table Structure (cấu trúc bảng ):

- Up \ Down: sắp xếp thứ tự cột và trường dữ liệu

- Add Field\ Remove Field: thêm hoặc xoá đi các trường đã có

- Field Information: xác định tính chất của trường

Name: đặt tên trường (gồm 8 kí tự và không có kí tự trống) Type: xác định loại dữ liệu

Trang 40

Width: xác định độ rộng của cột khi chọn Character hay Decimal

Decimal: xuất hiện khi chọn trên Type là Decimal: xác định

số chữ số thập phân sau dấu thập phân

- Projection : chọn loại lưới chiếu cho bản đồ XHHT: Choose Projection Xác định loại lưới chiếu và tên hệ toạ độ thuộc loại lưới chiếu đó\ OK

- Sau khi đã xác định xong cấu trúc bảng thì nhấn Create, đặt tên cho Table mới \OK

- Sau khi trên lớp thông tin Cosmetic Layer đã có các đối tượng thì chúng

ta Save Table mới bằng chức năng Save Cosmetic Objects từ thực đơn Map

- Khi hộp thoại Save Cosmetic Objects xuất hiện ta chọn (New)\Save, sau

đó hộp thoại Save Objects to Table xuất hiện thì ta đặt tên cho Table mới

- Chú ý: Khi tạo một Table bằng cách gián tiếp này thì lưới chiếu của thông tin này trùng với lưới chiếu của Table đã mở

5.6 Trang làm việc (Workspace)

Khi làm việc với các Table, biên tập, chồng xếp các lớp thông tin (Layer) để tạo ra một bản đồ tổng hợp, mở nhiều cửa sổ để tiện cho công việc, sắp trang in (Layout)…, cách sắp xếp các loại cửa sổ hiển thị trên màn hình được hiểu là trang làm việc (Workspace) trong chương trình MapInfo

Muốn lần làm việc sau với những thông tin đã được sắp xếp như trên chúng ta phải lưu giữ lại trang làm việc (Workspace) đó bằng cách:

File\ Save Workspace, XHHT, đặt lại tên File\ Save

5.7 Cơ sở dữ liệu trong Mapinfo

Cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu chương trình MapInfo:

Ngày đăng: 14/05/2016, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w