1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”

82 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn công tác quản lý nhà nước vềđất đai đi vào nề nếp chặt chẽ và có hiệu quả thì một trong những việc làmkhông thể thiếu đó là công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụn

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết đề tài

Đối với tất cả đất đai các quốc gia trên thế giới, đất đai là tài nguyên vôcùng quý giá là bộ phận hợp thành môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệtquan trọng và không có gì có thể thay thế được trong sản xuất nông, lâm nghiệp,

là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội Bằng cách sử dụngcác biện pháp canh tác, khai thác đất, con người đã làm ra lương thưc, thựcphẩm… để phục vụ cho cuộc sống của mình

Đất đai càng thể hiện rõ tầm quan trọng của mình trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiên đại hóa, phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa của nước ta hiênnay Việc sử dụng đất của chúng ta hiện nay còn chưa hiệu quả Tình hình tranhchấp, vi phạm trong lĩnh vực sử dụng đất đã và đang là vấn đề nổi cộm Mọingười chỉ quan tâm đến lợi ích của bản thân mình mà không quan tâm đến phápluật, không chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai Phổ biến nhất làtinh trạng lấn chiếm, tranh chấp, mua bán đất trái phép

Để tiếp tục khai thác, sử dụng và bảo vệ có hiệu quả quỹ đất nhà nước ta

đã xây dựng và không hoàn thiện, bổ sung luật đất đai cho phù hợp với tình hìnhphát triển kinh tế, xã hội của đất nước Chúng ta đã và đang hoàn thiện hànhlang pháp lý tốt hơn và hợp lý hơn để sử dụng nguồn tài nguyên vô cùng quý giánay Đất đai được sử dụng hiệu quả hơn, đất sử dụng kết cấu hạ tầng, phát triểncông nghiệp, dịch vụ, tăng tương đối nhanh, bộ mặt đô thi thay đổi một bướctheo hướng văn minh và ngày càng hiện đại

Trong những năm gần đây người sử dụng đất đã gắn bó nhiều hơn với đất.Quyền sử dụng đất đã là một nguồn vốn của nhà nước và của nhân dân để đầu tư

Trang 2

phát triển sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên nhũng hành vi, vi phạm pháp luật đấtđai vẫn thường xuyên xẩy ra Đây cũng là vấn đề quan tâm của các nhà quản lýcác cấp trong việc quản lý đất đai Một trong những nguyên nhân chủ yếu của

vụ việc này là do các thửa đất có nguồn gốc sử dụng không rõ ràng, các chủ sửdụng chưa có đủ giấy tờ hợp lệ, chưa có hoặc chưa được cấp GCNQSD đất Đây

là điều gây nhiều khó khăn cho công tác giải quyết tranh chấp nói riêng và côngtác quản lý đất đai của các cấp nói chung Muốn công tác quản lý nhà nước vềđất đai đi vào nề nếp chặt chẽ và có hiệu quả thì một trong những việc làmkhông thể thiếu đó là công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, lập hồ sơ địa chính, theo đúng quy phạm quy trình

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai,cũng như tình hình thực tế mối thay đổi về quản lý và sử dụng đất đai trong giaiđoạn hiện nay, đồng thời nhân thức được tầm quan trọng của đăng ký đất đai,cấpđổi GCNQSDĐ Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệmkhoa Nông - Lâm - Ngư, đặc biệt với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S TrầnThái Yên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”

1.2 Mục đích

- Tìm hiểu cơ sở lý luận, các văn bản liên quan đến công tác ĐKĐĐ, cấpđổi GCNQSDĐ tại Huyện Đô Lương – Nghệ An

- Tìm hiểu và đánh giá công tác ĐKĐĐ, cấp đổi GCNQSDĐ tại Huyện

Đô Lương – Nghệ An từ năm 2005 - 2010

Trang 3

- Phát hiện những tồn tại trong công tác ĐKĐĐ, Cấp đổi GCNQSDĐ trênđịa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác ĐKĐĐ, cấp đổiGCNQSDĐ trong thời gian tới

Trang 4

1.3 Yêu cầu

- Nắm vững cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, các văn bản được ban hành bởi các cấp từ trung ươngđến địa phương liên quan đến công tác ĐKĐĐ, cấp đổi GCNQSDĐ

- Trên cơ sở kết quả điều tra, nghiên cứa đề tài xác định những thuận lợi

và khó khăn của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tại Huyện Đô Lương – Nghệ An từ năm 2005-2010, đề xuất một số giải phápnhằm giúp công tác ĐKĐĐ, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện được tốthơn, hiệu quả hơn

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung tìm hiểu nghiên cứu đánh giá thực trạng lập hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tàisản khác gắn liền trên đất cho các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện ĐôLương Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010

Trang 5

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Lịch sử công tác ĐKĐĐ, cấp đổi GCNQSDĐ

2.1.1 Thời kỳ trước năm 1945

Ở Việt Nam, công tác ĐKĐĐ có từ thế kỷ thứ VI Nổi bật nhất có các thờikỳ:

* Thời kỳ Gia Long:

Sổ Địa bạ được lập cho từng xã phân biệt rõ đất công điền và đất tư điềncủa mỗi xã; trong đó ghi rõ của ai , diện tích, tứ cận đẳng hạ để tính thuế Sổ địa

bạ được lập cho 18.000 xã từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau, bao gồm 10.044tập và có 3 bộ được lưu ở 3 cấp: bản giáp được lưu ở bộ Hạ, bản bính ở dinh BốChánh, bản Đinh ở xã sở tại Theo quy định 5 năm thì phải đại tu

* Thời kỳ Minh Mạng

Sổ địa chính được lập tới từng làng xã Sổ này tiến bộ hơn sổ thời GiaLong vì nó được lập trên cơ sở đạc điền với chứng kiến của các chức sắc giúpviệc trong làng Các viên chức trong làng lập sổ mô tả ghi các thửa đất, ruộngkèm theo sổ Địa bộ có ghi diện tích, loại đất.Quan Kinh Sứ và viên Thơ Lại cónhiệm vụ ký xác nhận vào sổ mô tả Quan phủ căn cứ vào đơn thỉnh cầu củađiền chủ khi cần thừa kế, cho, bán hoặc từ bỏ quyền phải xem xét ngay tại chỗsau đó trình lên Quan Bộ Chánh và ghi vào sổ địa bộ

Trang 6

- Tại Trung Kỳ: Bắt đầu thực hiện từ năm 1930 theo nghị định 1358 củatào Khâm Sứ Trung Kỳ, tài liệu được thiết lập gồm có: Bản giải thửa, địa tô,điền chủ bộ, tài chủ bộ, sổ được thiết lập theo một thủ tục đầy đủ và chặt chẽ.Sau khi có sự phân biệt xã, cắm mốc và phân ranh giới thửa, đo đạc và lập bản

đồ giải thửa tỷ lệ 1:2000

- Tại Nam Kỳ: Pháp đã xây dựng được hệ thống bản đồ giải thửa được đođạc chính xác và lập sổ điền thổ Trong sổ điền thổ, mỗi trang sổ thể hiện chomột lô đất của mỗi chủ đất, trong đó ghi rõ các thông tin về diện tích, nơi tọađạc, tình hình biến động của lô đất, tên chủ sử hữu

2.1.2.Thời kỳ Mỹ Ngụy tạm chiếm miền Nam

* Tân chế độ điền thổ

Theo sắc lệnh 1925 miền Nam Việt nam sử dụng chế độ điền thổ Đây làchế độ được đánh giá chặt chẽ có hiệu quả nhất trong thời kỳ Pháp thuộc Hệthống hồ sơ được thiết lập theo chế độ này gồm: diện tích, nơi tọa đạc, giápranh, biến động, tên chủ sử hữu, sổ mục lục theo tên chủ ghi số liệu tất cả cácthửa đất của mỗi chủ Hệ thống hồ sơ trên được lập thành hai bộ lưu tại Ty Điềnđịa và xã sở tại Chủ sở hữu của mỗi lô đất được cấp một bằng khoán điền thổ

* Chế độ quản thủ điền địa:

Theo chế độ này, phương pháp đo đạc rất đơn giản các xã có thể tự đo vẽlược đồ Hệ thống hồ sơ gồm: sổ địa bộ được lập theo thứ tự thửa đất, sổ điềnchủ lập theo chủ sở hữu, sổ mục lục ghi tên chủ để tra cứu

*Giai đoạn 1960-1975:

Trang 7

Thiết lập Nha Tổng Địa có 11 nhiệm vụ trong đó có 3 nhiệm vụ chính là:Xây dựng tài liệu nghiên cứu, tổ chức và điều hành công tác tam giác đạc, Lậpbản đồ, sơ đồ và các văn kiện phụ thuộc.

2.1.3 Thời kỳ Việt Nam dân chủ cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

* Giai đoạn từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1979:

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đặc biệt là sau cải cách ruộng đất năm

1957, nhà nước đã tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo

Đến năm 1960 hưởng ứng phong trào hợp tác hóa sản xuất đại bộ phậnnhân dân đã góp ruộng vào hợp tác xã làm cho hiện trạng sử dụng đất có nhiềubiến động Thêm vào đó là điều kiện đất nước nhiều khó khăn, có nhiều hệthống hồ sơ địa chính giai đoạn này chưa hoàn chỉnh cũng như độ chính xác cònthấp, do vậy không sử dụng được cho các năm tiếp theo Trước tình hình đó,ngày 03/7/1958 chính phủ đã ban hành chỉ thỉ 334/TTg cho thí lập hệ thống Địachính trong Bộ Tài chính

Hệ thống tài liệu đất đai trong thời kỳ này chủ yếu là bản đồ giải thửa, đođạc thủ công bằng thước dây, và sổ mục kê ruộng đất

Ngày 09/11/1979, chính phủ ban hành Nghị định 404/CP về việc thànhlập tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lýNhà nước đối với toàn bộ ruộng đất trên toàn bộ lãnh thổ

*Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1988:

Hiến pháp 1980 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý” Nhà nước quan tâm đến công tác quản lý đất đai đểquản chặt và nắm chắc quỹ đất trong cả nước Tuy nhiên, trong giai đoạn này

Trang 8

công tác quản lý đất đai của toàn quốc còn nhiều hạn chế và chưa có biện pháp

củ thể để quản lý toàn bộ quỹ đất Nhà nước mới chỉ quan tâm đến việc quản lýđất nông nghiệp cho nên mới xẩy ra tình trạng giao đất, sử dụng đất tùy tiện đốivới các loại đất khác Trong giai đoạn này Đảng và Nhà nước ta đã ban hànhnhiều Thông tư, Nghị đinh, Chỉ thị như:

Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 01/7/1986 về công tác quản lý đất đaitrong cả nước

Chỉ thị 299/CT-TTg ngày 1011/1980 của thủ tướng chính phủ về việctriển khai thực hiện công tác đo đạc, ĐKĐĐ, thống kê đất đai, phân hạng đất

Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK ngày 05/11/1981 về việc điều tra đo đạc, kêkhai đăng ký và lập hồ sơ ĐKĐĐ, Cấp GCNQSDĐ để đáp ứng nhu cầu quản lýđất đai

Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK ban hành đã làm cho công tác quản lý đấtđai có bước đột phá mới Công tác ĐKĐĐ có một trình tự khá chặt chẽ Việc xétduyệt phải do hội đồng đăng ký thống kê đất đai xã thực hiện, kết quả xét đơncủa xã do UBND Huyện phê duyệt đăng ký, Cấp GCNQSDĐ Hồ sơ ĐKĐĐ kháhoàn chỉnh và chặt chẽ Nó đã đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai trong giaiđoạn đó Các tài liệu của hệ thống quản lý bao gồm: biên bản xá định địa giớihành chính, sổ giã ngoại, đơn xin Cấp GCNQSDĐ, bản kê khai ruộng đất tậpthể, bản tổng hợp các hộ gia đình không sử dụng đất hợp pháp, thông báo côngkhai hồ sơ đăng ký, biên bản kết thúc công khai, sổ khai báo biến động

Tuy nhiên, trong giai đoạn này việc xét duyệt được thực hiện chưanghiêm túc do đó độ chính xác chưa cao Hầu hết các trường hợp vi phạm không

bị xử lý mà vẫn được kê khai Có thể nói, hệ thống hồ sơ địa chính cũng như

Trang 9

trình tự thủ tục quản lý khá chặt chẽ nhưng trong quá trình thực hiện chúng lạikhông chặt chẽ Do vậy, hệ thống hồ sơ vẫn chỉ mang tính chất điều tra, phảnánh hiện trạng sử dụng đất Trong quá trình thiết lập hệ thống hồ sơ thì tìnhtrạng sai sót vẫn chiếm tỷ lệ khá cao Công tác cấp GCNQSDĐ chưa được thựchiện Công tác quản lý đất đai giai đoạn này thiếu đồng bộ cũng như độ chặtchẽ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ cũng như người dân chưa cao.

*Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993

Năm 1988, Luật đất đai lần đầu tiên được ban hành nhằm quản lý đất đaiđược chặt chẽ và thống nhất Giai đoạn này thì công tác cấp GCNQSDĐ vàhoàn thiệt hệ thống hồ sơ địa chính là một nhiệm vụ bắt buộc và bức thiết củacông tác quản lý, là cơ sở cho việc tổ chức thực hiện Luật Đất đai Do đó Tổngcục quản lý ruộng đất đã ban hành quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/7/1989 vềviệc ĐKĐĐ, Cấp GCNQSDĐ và Thông tư số 302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989hướng dẫn thi hành Quyết định số 201 Chính việc ban hành các quyết định này

mà công tác quản lý đất đai đã có những bước phát triển mới, công tác ĐKĐĐ

có thay đổi mạnh mẽ và chúng được thực hiện đồng loạt vào những năm tiếptheo trên phạm vi cả nước

Trong quá trình triển khai Luật đất đai 1988, Nhà nước đã ban hành chínhsách khoán 100 theo chỉ thị 100/CT-TW làm cho hiện trạng sự dụng đất cónhiều thay đổi, do đó công tác ĐKĐĐ gặp nhiều khó khăn, cùng với việc chưa

có hệ thống văn bản hoàn chỉnh chặt chẽ làm cho công tác quản lý đất đai giaiđoạn này kém hiệu quả Chính vì lý do trên mà công tác quản lý đất đai cũngnhư việc lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ giai đoạn này chưa đạt hiệu quảcao

Trang 10

Đến năm 1993, Cả nước mới cấp được khoảng 1.600.000 GCNQSDĐ chocác hộ nông dân tại 1.500 xã tập trung chủ yếu vùng đồng bằng sông cửu Long.Đặc biệt do chính sách đất đai chưa ổn định nên giấy chứng nhận giai đoạn nàychủ yếu là giấy chứng nhận tạm thời, chủ yếu do các xã tự kê khai, có độ chínhxác thấp, sai sót cao trong quá trình cấp.

*Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003:

Luật đất đai đầu tiên năm 1988 đã có những thành công nhất định trongquá trình quản lý đất đai Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn có nhữngthiếu sót làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn, bất cập, thiếuchặt chẽ Vì vậy, Luật đất đai 1993 ra đời thay thế luật đất đai năm 1988, nhằmquản lý chặt chẽ đất đai hơn để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của người dân Nhànước khẳng định đất đai có giá trị và người dân có các quyền sau: chuyển đổi,chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp Do vậy công tác cấp GCNQSDĐtrong giai đoạn này là việc làm cấp thiết để người dân khai thác được hiệu quảnhất từ đất đai Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề cấp GCNQSDĐ chongười dân, cơ quan các cấp, các địa phương đã tập trung chỉ đạo công tác cấpGCNQSDĐ và coi nó là vấn đề quan trọng trong quản lý đất đai giai đoạn này

Do vậy công tác cấp giấy chứng nhận được triển khai mạnh mẽ nhất là từ năm

1997 Tuy nhiên công tác cấp GCNQSDĐ vẫn còn nhiều vướng mắc dù nhànước đã ban hành nhiều chỉ thị về việc cấp GCNQSDĐ cho người dân và đãkhông hoàn thành theo yêu cầu của chỉ thị số 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị số18/1999/CT-TTg của thủ tướng chính phủ về hoàn thành cấp GCNQSDĐ chonông thôn vào năm 2000 và thành thị vào năm 2001

Trang 11

Để hỗ trợ cho luật đất đai năm 1993 nhà nước đã ban hành một số văn bảndưới luật như sau: Tổng cục địa chính đã ra quyết định số 499/QĐ-TCĐC ngày27/7/1995 quy định mẫu hồ sơ địa chính thống nhất trong cả nước và Thông tư346/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 về việc hưỡng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính Đến năm 2001, Tổng cục địa chính ban hànhThông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 31/11/2001 hưỡng dẫn các thủ tụcĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trong cả nước.

Từ khi ban hành Luật đất đai 1993 trong quá trình thực hiện bên cạnhnhững tích cực cũng bộc lộ không ít những hạn chế chưa phù hợp, chưa đủ cụthể để xử lý những vấn đề mới phát sinh nhất là trong việc chuyển quyền sửdụng đất, làm cho quan hệ đất đai trong xã hội rất phức tạp gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội Do vậy Luật đât đai 1993

đã có nhiều lần sửa chữa, bổ sung vào các năm 1998 và 2001 để kịp thời điềuchỉnh những vẫn đề mới phát sinh

Nói chung, trong 10 năm thực hiện Luật đất đai đã tạo ra sự ổn định tươngđối trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Công tác cấp GCNQSDĐ và hệthông hồ sơ địa chính cũng khá hoàn thành Nhưng Luật đất đai 193 và Luật sửađổi, bổ sung năm 1998 và 2001 vẫn bộc lộ những vẫn đề mới phát sinh mà chưa

có định hướng giải quyết cụ thể

* Giai đoạn từ khi có Luật đất đai 2003 ra đời đến nay:

Ngày 16/11/2003, Luật đất đai 2003 được ban hành và có hiệu lực từ ngày01/7/2004 Luật đất đai 2003 đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và góp phần giảiquyết những khó khăn vướng mắc mà Luật đất đai trước đó chưa giải quyếtđược

Trang 12

Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời Nhà nước đã ban hành nhiều văn bảnhành chính dưới luật để củ thể hóa trong quá trình thực hiện:

Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của thủ tướng chính phủ vềviệc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005

Nghị đinh 181/2004/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hưỡng dẫn thi hànhLuật đất đai 2003 do chính phủ ban hành

Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ Tài Nguyên

và Môi trường quy định về GCNQSDĐ

Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về GCNQSDĐ thay cho quyết định số BTNMT ngày 01/11/2004

24/2004/QĐ-Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất đai

Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài NguyênMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CPngày 25/05/2007

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài NguyênMôi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Trang 13

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nhìn chung việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn này đã thực hiện theo đúngquy định của pháp luật về đất đai và đã cấp được 6.2 triệu GCNQSDĐ chongười dân Các thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa, rút ngắn được thờigian cấp GCNQSDĐ, đặc biệt nhiều địa phương đã tổ chức được VPĐKQSDĐ.Tuy nhiên công tác cấp GCNQSDĐ vẫn còn chậm

2.2 Cơ sở lý luận của ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ

Đất đai là nền tảng của sự sống và mọi của cải vật chất Đối với mỗi quốcgia đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựngkinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và là tư liệu sản xuất đặc biệt, không gì thaythế được trong nông nghiệp Nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng,trong khi đó đất đai có tính giới hạn về diện tích và cố định về vị trí Do vậy,nhiệm vụ quản lý, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả tài nguyên đất là nhiệm vụhàng đầu của tất cả các quốc gia

*ĐKĐĐ là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan nhà nước thực hiệnvới tất cả tất cả các loại tổ chức hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ĐKĐĐ là côngviệc đế thiết lập lên hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ nhất cho tất cả các loại đấttrong phạm vi địa gới hành chính để thực hiện cấp GCNQSDĐ cho các đốitượng có đủ điều kiện làm, cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ nắm chắc đếntừng thửa đất, từng hộ sử dụng đất

Trang 14

* GCNQSDĐ là chứng thực pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợppháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả

sử dụng đất

* Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, sổ sách chứa đựng nhữngthông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội, pháp lý của đất đai được thiếtlập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ

Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước luôn tạo mọi điều kiện để người sửdụng đất ổn định lâu dài và có hiệu quả Vì vậy, đòi hỏi phải có nguồn số liệuđầy đủ, chính xác đến từng vùng đất, từng thửa đất, từng chủ sử dụng Cho nêncông tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính luôn được chú trọng và tổchức thực hiện

Việc cấp GCNQSDĐ được triển khai thực hiện từ năm 1993 Mặc dù Nhànước đã nhiều lần đưa ra các mục tiêu hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ nhưngđến nay vẫn chưa thực hiện được Hiện nay, đất nước ta đang hội nhập sâu rộngvào nền kinh tế thị trường Việc đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ đểquản lý chặt chẽ quý đất càng được quan tâm hơn bao giờ hết

2.3 Căn cứ pháp lý của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập và quản

Trang 15

giúp cho cơ quan quản lý đất đai và người sử dụng đất có điều kiện tôt để thựchiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Trong thời kỳ trước những năm 1945, ở Việt Nam công tác đăng ký đấtđai có từ thế kỷ VI và nổi bật nhất ở các thời kỳ như: Gia Long, Minh Mạng,thời kỳ Pháp thuộc

Trong thời kỳ Mỹ Ngụy tạm chiếm Miền Nam, khi Cách mạng tháng Támnăm 1945 thành công, thì Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập

và đã ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đất đai, các văn bản

về ruộng đất trước đây đều bị bãi bỏ Tháng 11/1953, Hội nghị ban chấp hànhTrung ương Đảng lần thứ V đã nhất trí thông qua Cương lĩnh cải cách ruộng đất.Tháng 12/1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế độphong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày córuộng”

Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hìnhthức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân

Tháng 4/1975 đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa

xã hội Năm 1976, nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiệnkiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước Chính phủ đã ban hành Quyết định số169/QĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó

Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đờikhẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chungnhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm …” Công tác ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thốngcác văn bản pháp luật sau:

Trang 16

- Ngày 01/07/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/QĐ-CP về việc thốngnhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước.

- Ngày 10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299-TTgvới nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước

- Ngày 05/11/1981 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số56/QĐ-ĐKTK quy định về trình tự, thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ

- Ngày 08/01/1988, trên cơ sở Hiến pháp năm 1980, Luật đất đai đầu tiên

ra đời Tại Điều 9 của Luật này nêu rõ: “ĐKĐĐ, lập và quản lý HSĐC, quản lýcác hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp GCNQSDĐ, đây là một trongbảy nội dung Quản lý Nhà nước về đất đai”

- Ngày 14/07/1989 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành quyết định số201/QĐ - ĐKTK về việc ban hành quy định cấp GCNQSDĐ và Thông tư 302-ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết định này

Kể từ khi Luật đất đai 1988 có hiệu lực nhìn chung công tác quản lý đấtđai dần đi vào nề nếp, ổn định Trong giai đoạn này công tác cấp GCNQSDĐ đãđược quan tâm thực hiện ở nhiều địa phương

Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, tàinguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời,…đềuthuộc sở hữu toàn dân” Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật đất đainăm 1993 được thông qua ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó là Luật sửa đổi bổsung một số Điều của Luật đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua ngày02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001

Trang 17

- Công văn 434/CVĐC do Tổng Cục Địa Chính đã xây dựng và ban hành

hệ thống sổ sách địa chính mới vào tháng 7/1993 để áp dụng tạm thời thay thếcho mẫu quy định tại Quyết định 56/TCĐC năm 1981

- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đấtnông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sảnxuất nông nghiệp

- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị Cùng ngày chính phủban hành nghị định 61/CP về việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho ngườiđang thuê

- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chínhquy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến độngđất đai

- Công văn 1427/CV - ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục địa chínhhướng dẫn xử lý một số vấn đề cấp GCN QSSDĐ

- Chỉ thị 245/CT-TTg ngày 22/04/1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổchức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổ chứctrong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

- Thông tư số 346/TT - TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và thay thế hoàn toànquyết định 56/ĐKTK năm 1981

- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/02/1998

về đẩy mạnh và hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp

- Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/03/1998 về quản lý tài sản Nhà nước

Trang 18

- Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 14/1998/NĐ-CP.

- Chỉ thị số 18/CT – TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâmnghiệp, đất ở nông thôn

- Công văn số 776/CV – NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấpGCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị

- Thông tư liên tịch số 1442/TTLT – TCĐC – BTC ngày 21/09/1999 của

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo Chỉ thị18/1999/CT – TTg

- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ quyđịnh về lệ phí trước bạ

- Nghị định số 04/2000/NĐ – CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ về quyđịnh điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ

- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Thông tư số 1990/2001/ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ – TCĐC ngày 30/11/2001của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐCthay thế cho Thông tư 346/TT - TCĐC ngày 16/03/1998

Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiềuvấn đề bất cập, vì vậy để khắc phục tình trạng trên, ngày 26/11/2003 Quốc hộikhoá XI kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai và có hiệu lực từ ngày01/07/2004 và quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diệnchủ sở hữu” và nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó nội

Trang 19

dung cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai là một nội dungquan trọng được tái khẳng định.

Đến nay, cùng với việc ban hành Luật đất đai năm 2003 thì đã có nhiềuvăn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ trung ương đến địa phươngban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và đăng

- Nghị quyết 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy banthường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhàđất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cảitạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấpGCNQSDĐ đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện cácchính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy banthường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày

Trang 20

01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xácđịnh đối tượng được cấp GCNQSDĐ trong những trường hợp có tranh chấp.

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ banhành có quy định về cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC, đăng ký biến động đất đai vàcác vấn đề liên quan gồm:

- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 sử đổi bổ sung một sốĐiều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP

- Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003, trong đó có quyđịnh về thu thuế thu nhập đối với tổ chức khi chuyển quyền sử dụng đất

- Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005

- Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc

sử đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ vềhướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền sửdụng đất khi cấp GCNQSDĐ

-Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ về việchướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốchội và Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Uỷ banthường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể

Trang 21

về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chínhsách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991.

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền thuêđất khi cấp GCNQSDĐ

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ về sữađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai vàNghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty

cổ phần Trong đó sửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đấtkhi cấp GCNQSDĐ, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuêlại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luậtđất đai; trong đó chỉ đạo các địa phương đảy mạnh để hoàn thành cơ bản việccấp GCNQSDĐ trong năm 2006

- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 về một số giải phápnhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuêtheo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong đóquy định việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cho người đang thuê

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai

Trang 22

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành ở Trung ương ban hành cóquy định về đăng ký, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC cùng các vấn đề liên quangồm:

- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký vàcung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất

- Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy định về GCNQSDĐ

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức của Văn phòng ĐKQSDĐ và tổ chức phát triển quỹ đất

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CPngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai năm 2003

Trang 23

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển hồ

sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005thay thế Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003

- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai saukhi sắp xếp, đổ mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Trong đó cóhướng dẫn việc rà soát, cấp GCNQSDĐ cho các nông, lâm trường quốc doanhsau khi sắp xếp lại

- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

- Thông tư số 19/2005/TT-BXD ngày 01/12/2005 của Bộ Xây dựnghướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày26/11/2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH ngày02/04/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối vớimột số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sáchquản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991

- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Trang 24

- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCNQSDĐ khichuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần hóa; trong đó có hướng dẫn việc

rà soát, cấp GCNQSDĐ cho công ty đã cổ phần hóa

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2001

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.4 Những quy định chung về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, Lập hồ sơ địa chính

- Đăng ký biến động: được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấpGCNQSDĐ mà có biến đổi về quyền sử dụng đất với các trường hợp : chuyểnđổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, , được phépđổi tên; thay đổi hình dạng , kích thước thửa đất; chuyển đổi mục đích sử dụng

Trang 25

đất; thay đổi thời hạn sử dụng đất; chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sangthuê đất và ngược lại.

2.4.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất

do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCNQSDĐ được cấp theo từngthửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất một bản lưutại văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Các đối tượng được Nhà Nước cấpGCNQSDĐ ( quy định tại điều 49 Luật đất đại 2003)

2.4.3 Lập và quản lý hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính gồm có: bản đồ địa chính, sổ địa chính , sổ mục kê, sổtheo dõi biến động và bản lưu GCNQSDĐ

Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động có nộidung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đấtđai cấp tỉnh, huyện và được in ra giấy để phục vụ cho quản lý đất đai cấp xã

Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:

- Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã

- Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện dúng trình tự thủ tục hànhchính quy định tại chương IX của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải đảm bảo tính thống nhất nộidung thông tin thửa đất với GCNQSDĐ và hiện trạng sử dụng đất

2.5 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trên cả nước

2.5.1 Giai đoạn từ khi có Luật đất đai năm 1988 đến Luật đất đai năm

Trang 26

Ngày 08/01/1988 Nhà nước ban hành Luật đất đai 1988 Ngày14/7/1989 Tổng cục quản lý ruộng đất đã ra quyết định 201/QĐ - ĐKTK banhành kèm theo Thông tư 302/ĐKTK hướng dẫn thi hành quyết định về việc thihành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng trong cả nước.

Sau khi có quyết định và hướng dẫn cụ thể về công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, các tỉnh và thành phố trong cả nước đã kịp thời nắm bắt

và coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà nước về đất đai Tuỳ theo điềukiện cụ thể của từng địa phương mà quy mô và hình thức cấp giấy chứng nhận

có khác nhau

Năm 1990 được xác định là năm làm điểm và rút kinh nghiệm để từ đótriển khai ra diện rộng Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận cả nước

đã có 53 tỉnh thành triển khai với kết quả như sau:

Bảng 1 Kết quả cấp GCNQSDĐ của cả nước giai đoạn 1988 - 1992

n v : Gi yĐơn vị: Giấy ị: Giấy ấy

240001400063000230008000600092000

230000Kết quả đăng ký lập hồ sơ địa chính cho khoảng 3.200.000 chủ sử dụngđất (đạt 21% tổng số chủ sử dụng đất, trong đó 99% là các hộ gia đình và cánhân Diện tích đã được đăng ký khoảng 2,3 triệu ha, đạt 13% tổng diện tích đang sửdụng) trong đó phần lớn là diện tích đất nông nghiệp và đất ở nông thôn

Trang 27

Đã cấp giấy chứng nhận chính thức ở 2200 xã cho khoảng 2.250.000 hộgia đình, cá nhân và một số cơ quan tổ chức sử dụng đất (đạt 14% tổng số sửdụng đất) diện tích đã cấp giấy chứng nhận chính thức khoảng 1,5 triệu ha (đạt8%) tổng diện tích đang sử dụng.

Cấp giấy chứng nhận tạm thời theo mẫu của tỉnh ở 10 tỉnh (chủ yếu làcác tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long) khoảng 950.000 giấy với 0,7 triệu ha (chủyếu là đất nông nghiệp)

2.5.2 Giai đoạn từ sau Luật đất đai năm 1993 đến trước Luật đất đai năm 2003

Trên cơ sở Luật đất đai năm 1993: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật đất đai năm 1993, năm 1998, năm 2001 Tổng Cục địa chính đã ban hànhnhiều văn bản đất đai hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ Theo thống

kê của Vụ Đăng ký thống kê đất đai, kết quả công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐnhư sau:

2.5.2.1.Kết quả giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trong cả nước

Thực hiện nghị định 64/CP ngày 27/2/1993 về việc giao đất nông nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nôngnghiệp và chỉ thị 10/1998/CT-TTg đã cơ bản hoàn thành việc giao đất, cấpGCNQSDĐ trong cả nước Ngày 01/7/1999 Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 18/CT-TTg về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ nôngnghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000 Tính đến thời điểm31/12/2002 cả nước có 11.520.890 hộ được giao đất nông nghiệp chiếm 94,77%tổng số hộ sử dụng đất với diện tích 9.203.198 ha đạt 97,8% so với 9.410.223 hatổng diện tích đất nông nghiệp

2.5.2.2 Kết quả giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trong cả nước

Sau khi chuyển nhiệm vụ giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp từ ngànhKiểm lâm sang ngành Địa chính, cùng với việc thực hiện Nghị định 02/CP ngày

Trang 28

triển tốt so với thời kỳ 1996-1999 Tính đến ngày 31/12/2002 cả nước đã cấpđược 629.128 giấy chứng nhận QSDĐ lâm nghiệp với diện tích 3.994.961 ha,đạt 37% tổng diện tích đất lâm nghiệp đã giao, trong đó cấp cho hộ gia đình, cánhân là 515.450 giấy chứng nhận QSDĐ với diện tích là 1.533.545,46 ha, cấpcho tổ chức 7.363 giấy chứng nhận QSDĐ với diện tích là 2.170.126 ha.

2.5.2.3 Kết quả giao đất, cấp GCNQSDĐ ở đô thị trong cả nước

Thực hiện Nghị định 60/CP và Nghị định 88/CP ngày 17/8/1994 củaChính phủ, hiện nay cả nước đã chuyển trọng tâm tập trung chỉ đạo công tác cấpGCNQSDĐ ở đô thị để đưa việc quản lý thị trường bất động sản không chophép mua bán đất đai tuỳ tiện, khắc phục tình trạng đầu cơ và những tiêu cực

Cả nước có 1.654 đơn vị phường, thị trấn với diện tích cần cấp GCNQSDĐ là800.839 ha, số hộ sử dụng đất khoảng 4.032.000 hộ, diện tích đất ở đô thị là80.304 ha Tính đến ngày 31/12/2002 đã có 1.493 đơn vị phường, thị trấn (đạt90,27%) thực hiện ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ Tổng số GCNQSDĐ đã cấp được

là 1.842.706 giấy, với diện tích 315.813 ha đạt khoảng 45,70% tổng số hộ sửdụng đất và 39,47% diện tích cần cấp, trong đó đất ở đô thị đã cấp cho1.347.885 hộ với 1.360.147 GCNQSDĐ tương ứng với diện tích là 24.376 ha,đạt 33,42% tổng số hộ sử dụng đất ở đô thị cần cấp GCNQSDĐ và 30,35% diệntích đất ở đô thị cần cấp GCNQSDĐ, trong đó: GCNQSDĐ cấp được 780.677giấy chiếm 57,40% số giấy chứng nhận đã cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở và quyền sử dụng đất theo Nghị định 60/CP cấp được 579.470 giấy, chiếm42,60% số giấy chứng nhận đã cấp

2.5.2.4.Kết quả giao đất, cấp GCNQSDĐ ở nông thôn

Tính đến ngày 31/12/2002 nước ta đã cấp được 15.702 GCNQSDĐchuyên dùng cho tất cả các tổ chức với tổng diện tích là 73.325 ha Để đáp ứngmong muốn của các hộ gia đình cũng như yêu cầu, mục tiêu của Đảng và Nhànước đề ra, công tác cấp GCNQSDĐ ở nông thôn cho các hộ gia đình được tiến

Trang 29

cả nước đã tiến hành cấp GCNQSDĐ ở nông thôn tại 3.037/3.930 xã với diệntích 170.953/372.643 đạt 45,9% diện tích đất ở nông thôn tương ứng với sốGCNQSDĐ là: 5.772.143 giấy.

2.5.3 Giai đoạn từ sau Luật đất đai năm 2003 đến cuối năm 2008

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến nay cả nước đã cấp hơn 25,6triệu GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức với hơn 15,7 triệu ha,đạt 66,7% diện tích đất cần cấp GCNQSDĐ Có 43/64 tỉnh thành đã cơ bản hoànthành việc cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp (đạt 85%), 19 tỉnh thànhhoàn thành đối với đất lâm nghiệp, 52% diện tích đất ở đô thị đã được cấpGCNQSDĐ

Kết quả thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì mới chỉ

có 11 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ, đạt trên 90% diệntích các loại đất chính, trong đó có: Bình Phước, Cần Thơ, Đồng Tháp, AnGiang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hoà Bình, Hà Tĩnh … có 10 tỉnh đạt dưới 60%gồm: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Tuyên Quang, Hải Phòng, Hưng Yên, NinhThuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông

Tình hình cụ thể của cả nước như sau:

+ Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được: 13.392.895 giấy với diện tích7.413.500 ha đạt 81,3% so với tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp giấy,trong đó có 29 tỉnh đã hoàn thành cơ bản (đạt trên 90%) việc cấp giấy chứngnhận cho đất sản xuất nông nghiệp

+ Đất sản xuất lâm nghiệp, cả nước đã cấp được hơn 1.025.367 giấychứng nhận với diện tích 8.333.242 ha đạt 65.9% diện tích cần cấp giấy, trong

đó chỉ có 35 tỉnh cấp giấy chứng nhận đạt từ 50-90% còn lại là dưới 50%

+ Đất ở tại đô thị, cả nước cấp được 3.218.439 giấy với diện tích 71.801

ha đạt 63,8% diện tích cần cấp giấy chứng nhận Trong đó mới có 34 tỉnh cấpgiấy chứng nhận đạt từ 70-90% còn lại dưới 50%

Trang 30

+ Đất nông thôn, cả nước đã cấp gần 10 triệu giấy chứng nhận với diệntích hơn 376 triệu ha, đạt 75% so với diện tích cần cấp giấy chứng nhận, trong

vụ thiếu trách nhiệm hoặc cố tình kéo dài thời gian, có nơi còn đòi hỏi điều kiện

về hộ khẩu thường trú khi cấp giấy chứng nhận

Do đó năm 2009 Bộ Tài Nguyên và Môi trường cần chỉ đạo cụ thể tới cácđịa phương nhằm làm rõ những khó khăn vướng mắc trong quá trình cấpGCNQSDĐ, để đẩy nhanh việc cấp GCNQSDĐ, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạtđộng của thị trường bất động sản trong cả nước

2.6 Kết quả thực hiện ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010

Theo báo cáo số 359/ BC–UBND.ĐC ngày 09/11/2007 về kiểm tra tìnhhình thi hành Luật Đất đai tại tỉnh Nghệ an, Kết quả cấp GCNQSDĐ đạt đượcnhư sau:

* Đối với đất đô thị :

Đến ngày 30/12/2010, toàn tỉnh đã cấp GCNQSDĐ được 66.625 hộ trongtổng 82.195 hộ sử dụng đất ở đô thị với tổng diện tích 1.694,16 ha trong tổng số

Trang 31

*Đối với đất nông thôn:

Thực hiện nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việcgiao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mụcđích sản xuất nông nghiệp, trên địa bàn tỉnh Nghệ an, UBND tỉnh đã chỉ đạo gắnvới việc thực hiện Nghị định số 64/CP là cấp GCNQSDĐ ở nông thôn

Kết quả đạt được như sau: đã có 486.467 hộ được cấp GCNQSDĐ trêntổng 561.839 hộ sử dụng đất ở nông thôn, với tổng diện tích cấp giấy chứngnhận là 11.541,24 ha

Sau khi hoàn thành chuyển đổi ruộng đất, tiến độ cấp GCNQSDĐ đối vớiđất ở nông thôn còn rất chậm Toàn tỉnh có được 22.216 giấy chứng nhận ở tại 9huyện : Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, Nghi Lộc, HưngNguyên, Nam Đàn, Anh sơn và Đô Lương

Bảng 02: Kết quả giải quyết cấp GCNQSDĐ trên địa bàn

Trang 32

17 Huyện Đô Lương 39.818 0 39.818

Trang 33

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền trên đất cho các hộ gia đình và

cá nhân trên địa bàn huyện Đô Lương Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010

3.2 Nội dung thực hiện đề tài

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường

- Tìm hiểu các văn bản, nghị định của Đảng và Nhà nước về đất đai vàcông tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ

- Tìm hiểu công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ tại Huyện Đô Lương – Nghệ An.-Tình hình lập và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn Huyện

- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình kê khai, đăng ký, cấpGCNQSDĐ

- Đánh giá kết quả thực hiện công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính trênđịa bàn Huyện

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ một số xã trên địa bàn Huyện

3.3 Phương pháp thực hiện đề tài

3.3.1 Phương pháp điều tra cơ bản

Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tư liệu cần thiết phục vụ choviệc nghiên cứu công tác này được thực hiện qua 2 giai đoạn:

- Điều tra nội nghiệp: Nhằm thu thập số liệu, thông tin cần thiết thông quacác phòng, ban trong huyện, các phương tiện như sách, báo mạng Internet các

số liệu thu thập được bao gồm: Điều kiện tư nhiên, kinh tế xa hội của khu vựcnghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử dụng đất của Huyện,các văn bản, nghị quyết

Trang 34

- Điều tra ngoại nghiệp: là công tác khảo sát thực địa nhằm bổ sung, chínhxác hóa các thông tin thu thập trong phòng.

3.3.2 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các nhà chuyên gia nhằm thu thập thông tin vềđịa phương

3.3.3 Phương pháp phân tích, so sánh

Từ những số liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh

và đánh giá nhằm tìm ra những nguyên nhân tồn tại gây ra, những hạn chế và khókhăn trong đăng ký ĐĐ, cấp GCNQSDĐ tại địa phương thời gian qua Từ đó đềxuất các giài pháp để giải quyết tốt nhất công tác này trong thời gian tới

3.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Tổng hợp toàn bộ các số liệu, tài liệu đã điều tra về đăng ký ĐĐ, CấpGCNQSDĐ

3.3.5 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học

Trang 35

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế và xã hội huyện Đô lương

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Đô lương có ranh giới hành chính như sau

- Phía Bắc giáp huyện Tân Kỳ

- Phía Đông giáp huyện Yên Thành và huyện Nghi Lộc

- Phía Nam giáp huyện Nam Đàn và huyện Thanh Chương

- Phía Tây giáp huyện Thanh Chương và huyện Anh Sơn

Đô Lương là huyện đồng bằng bán sơn địa có toạ độ địa lý:

105015' đến 105045' độ kinh Đông

18055' đến 19010' độ vĩ Bắc

Huyện Đô Lương có 33 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trong đó thịtrấn Đô Lương là trung tâm huyện lỵ, vị trí của huyện là giao điểm của cácđường giao thông chính như: Quốc lộ số 7A, 7B, quốc lộ 46 cũ, quốc lộ 15A,15B nên có điều kiện để giao lưu và mở rộng quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hộivới các địa phương trong và ngoài tỉnh Nghệ An, giữa nước ta và nước bạn Lào

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Đô Lương là một vùng lãnh thổ được giới hạn bởi vùng núi TâyBắc (huyện Tân Kỳ), vùng núi Tây Nam (huyện Thanh Chương, Anh Sơn) vàvùng đồng bằng (huyện Yên Thành, Nghi Lộc, Nam Đàn)

- Trên cơ sở những đặc điểm về điều kiện địa hình huyện Đô Lương đượcphân thành 4 vùng với những đặc điểm như sau:

+ Vùng bán sơn địa Tây Bắc: Gồm 7 xã là Ngọc Sơn, Lam Sơn, Bồi Sơn,

Trang 36

này là xen kẽ 2 dạng địa hình đồi và thung lũng Địa hình đồi chạy theo hướngĐông Bắc (từ xã Giang Sơn Tây đến Ngọc Sơn) và dạng địa hình thung lũng(dạng thung lũng lòng chảo có suối chảy qua gồm các xã Giang Sơn Đông,Hồng Sơn, Bài Sơn, dạng thung lũng dốc nghiêng gồm các xã Bồi Sơn, LamSơn).

+ Vùng ven bãi sông Lam gồm 7 xã là Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn,Lưu Sơn, Đà Sơn, Trung Sơn và Thuận Sơn

+ Vùng đồng bằng (vùng trọng điểm lúa) gồm 14 xã là Tràng Sơn, ĐôngSơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hoà Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Minh Sơn,Tân Sơn, Quang Sơn, Thái Sơn, Thượng Sơn và thị trấn Đô Lương Đặc điểmcủa vùng này là địa hình tương đối bằng phẳng, ở độ cao từ 9m đến 11m, xungquanh có nhiều vùng đồi chia cắt, có hệ thống ngòi lạch của sông Lam nên dễthoát nước

+ Vùng bán sơn địa Đông Nam gồm có 5 xã là Hiến Sơn, Nhân Sơn, MỹSơn, Trù Sơn và Đại Sơn Vùng địa hình này đặc điểm là có các dãy đồi chạytheo hướng Tây Bắc - Đông Nam xen kẽ 2 loại địa hình đồi và thung lũng dốcnghiêng

- Xét về độ dốc thì diện tích của huyện được phân loại như sau: Độ dốc từ

00 đến 80 có khoảng 22399 ha (chiếm 63%), độ dốc từ 80 đến 150 có khoảng

4271 ha (chiếm 12%), độ dốc từ 15o đến 250 có khoảng 2491 ha (chiếm 7%) và

độ dốc từ trên 250 có khoảng 6328 ha (chiếm 18%)

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Đô Lương có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hậu nhiệt đớinóng ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậu

Trang 37

được chia làm 2 mùa, đó là mùa đông và mùa hè, ngoài ra còn chịu ảnh hưởngcủa gió Tây Nam (gió Lào).

Khí hậu huyện Đô Lương cũng như các huyện khác trong tỉnh Nghệ Anmang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 230- 240C; nhiệt độ cao nhấttrong năm là 400C – 410C (tháng 7) và nhiệt độ thấp nhất trong năm là 120C(tháng 1)

- Nắng: Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.500 - 1.700 giờ, bìnhquân trong tháng khoảng 1.668 giờ Các tháng có nắng nhiều là tháng 5, tháng 6

và tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ngày Tháng ít nắng nhất là tháng 2 bìnhquân có 1,6 giờ/ngày

- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.879 mm, tập trungchủ yếu vào tháng 3, thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 lượng mưa bình quântrên 1.000mm, chiếm 60% lượng mưa cả năm

Trong những tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 7 năm sau) thì lượngmưa thấp (khoảng 750mm) trong khi đó lượng nước bốc hơi lại lớn do nhiệt độnhững tháng này cao vì vậy thường gây hạn hán cho vụ chiêm xuân

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân 85%, tháng có độ ẩmthấp nhất là 50% (tháng 6, tháng 7) và tháng có độ ẩm cao nhất là 95% (tháng

10, tháng 11)

- Gió, bão:

Hàng năm huyện thường phải chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính làgió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Trang 38

Gió Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng

7 Gió Tây Nam ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất vụ Đông Xuân (thời kỳ ra hoa,thu hoạch), gieo cấy hè thu và vụ mùa

Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau, donhiệt độ không khí xuống thấp, giá rét kéo dài ảnh hưởng đến gieo trồng vụĐông Xuân

Tuy có tiềm năng nhiệt lượng phong phú nên có tác dụng lớn đến quátrình sinh trưởng, phát triển cây trồng vật nuôi, song do nằm trong khu vực MiềnTrung nên hàng năm chịu ảnh hưởng từ 4 đến 5 cơn bão đổ bộ vào và gây hiệntượng mưa to kèm với dòng chảy mạnh của các con sông lớn gây lũ lụt, làm tăngcác hiện tượng xâm thực bào mòn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt của nhân dân, có những cơn mưa bão, lũ lụt lớn đã gây thiệt hại về người

và tài sản như tốc mái đổ nhà, đổ cây, huỷ hoại mùa màng, ô nhiễm môitrường

4.1.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước

Chế độ thuỷ văn của huyện phụ thuộc lớn nhất từ 2 con sông chính làsông Lam chảy qua địa phận huyện Đô Lương khoảng 20 km, sông Đào khoảng

9 km Đây là những con sông có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế nhưcung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp và đồng thời cũng là tiêu thoátnước, phát triển giao thông đường thuỷ, giao lưu khu vực giữa các vùng trongtỉnh, ngoài ra còn tạo môi trường sinh thái, phát triển du lịch không chỉ riêngcho huyện mà cho cả tỉnh Nghệ An

Trang 39

Ngoài ra chế độ thuỷ văn của huyện còn chịu ảnh hưởng bởi sông Khuôn

và các khe suối nhỏ như khe ngầm Lam Sơn, Hói Quai (Bồi Sơn), Hói Cấm(Tân Sơn) và các ao hồ trong khu dân cư

Chính vì vậy, ngoài những yếu tố thuận lợi thì huyện còn phải chịu ảnhhưởng do hiện tượng lũ lụt hàng năm do nguồn nước đổ về các sông, từ khe suối

và hồ chứa nên đã gây ngập úng vào mùa mưa

4.1.2 Các nguồn tài nguyên

4.1.2.1 Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra nghiên cứu thổ nhưỡng thì trên địa bàn huyện có các

5 nhóm đất chính với 13 loại khác nhau, như sau:

- Nhóm đất phù sa

Nhóm đất phù sa được phân bố ở những vùng đồng bằng và thung lũngcủa các xã vùng bán sơn địa Tây Bắc và Đông Nam của huyện, có diện tíchkhoảng 15.770 ha, chiếm 44,47% diện tích tự nhiên, trong nhóm đất phù sa cócác loại

- Đất phù sa được bồi hàng năm có diện tích khoảng 910 ha, chiếm 5,70%nhóm đất phù sa, được phân bố ở các xã dọc theo sông Lam Đặc điểm của loạiđất này là hàm lượng chất dinh dưỡng khá, trung tính, ít chua, thành phần cơgiới nhẹ, thích hợp với cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất phù sa không được bồi có diện tích khoảng 13.405 ha, chiếm37,80% được phân bố ở các dạng địa hình khác nhau, trong quá trình phát triển

do chịu ảnh hưởng của các quá trình hình thành đất khác nhau nên đã hình thànhcác loại phụ có tính chất lý, hoá khác nhau, như:

Trang 40

+ Đất phù sa không được bồi, không glây, không kết vón, phân bố ở địahình vàn, đất có màu xám sẫm hoặc vàng nhạt, gần 50% loại đất này có thànhphần cơ giới nhẹ, ít chua, độ phì khá.

+ Đất phù sa không được bồi có sản phẩm Feralitic phân bố ở địa hìnhvùng cao và các xã bán sơn địa; trong quá trình phát triển bị Feralít hoá, đất cóphản ứng chua, nghèo mùn, tốc độ phân giải chất hữu cơ nhanh; loại đất nàythích hợp cho trồng lúa, lúa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất phù sa không được bồi bị glây phân bố ở địa hình vùng thấp (thuộccác xã tiếp giáp với sông Khuôn); loại đất này hàng năm thường bị ngập nước,quá trình glây trong đất xảy ra mạnh, đất có màu xám xanh, thành phần cơ giớinặng vì vậy trước khi canh tác cần tháo nước, cày ải đồng thời bón vôi và lân

- Đất bạc màu có diện tích khoảng 145 ha, chiếm 0,40%; được phân bố ởđịa hình vùng cao của các xã tiếp giáp với đồi núi Do đặc điểm của địa hình nênhàng năm đất bị rửa trôi mạnh, nghèo chất dinh dưỡng, có phản ứng chua, thànhphần cơ giới nhẹ, kết cấu rời rạc

- Ngoài ra trong nhóm đất phù sa còn có đất phù sa lầy úng và đất phù sangoài suối phân bố ở địa hình thấp, quá trình glây mạnh, đất lầy thụt; loại đấtnày chủ yếu phù hợp trồng một vụ lúa chiêm

- Nhóm đất dốc tụ

Nhóm đất này có khoảng 266 ha, chiếm 0,75% diện tích tự nhiên củahuyện; được phân bố ở thung lũng của các xã vùng Tây Bắc, thành phần cơ giớithường trung bình hoặc nhẹ, do sự hình thành của chúng phụ thuộc vào sảnphẩm dốc tụ, đất có phản ứng chua, loại đất này thích hợp với trồng lúa

- Nhóm đất nâu vàng

Ngày đăng: 12/05/2016, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Kết quả giải quyết cấp GCNQSDĐ trên địa bàn - “Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”
Bảng 02 Kết quả giải quyết cấp GCNQSDĐ trên địa bàn (Trang 31)
Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010. - “Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”
Bảng 03 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (Trang 56)
Bảng 04. Kết quả  ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ đối với đất đô thị  Trên địa bàn Huyện Đô Lương - “Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”
Bảng 04. Kết quả ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ đối với đất đô thị Trên địa bàn Huyện Đô Lương (Trang 67)
Bảng 05:  Kết quả ĐKĐĐ đất ở nông thôn một số xã trên địa bàn - “Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”
Bảng 05 Kết quả ĐKĐĐ đất ở nông thôn một số xã trên địa bàn (Trang 69)
Bảng 06: Kết  quả cấp GCNQSDĐ ở nông thôn trên địa bàn - “Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”
Bảng 06 Kết quả cấp GCNQSDĐ ở nông thôn trên địa bàn (Trang 70)
Bảng 08: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn nghiên cứu - “Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”
Bảng 08 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn nghiên cứu (Trang 72)
Bảng 9: Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu - “Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn Huyện Đô Lương –Nghệ An giai đoạn 2005 – 2010”
Bảng 9 Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w