“ Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai xã Diễn Quảng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trên phần mềm Microstation và Elis ”.“ Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai xã Diễn Quảng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trên phần mềm Microstation và Elis ”.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo thống kê từ Quỹ dân số Liên hiệp quốc, dân số Việt Nam là hơn 87 triệungười, đứng hàng thứ 13 về số nước đông dân nhất thế giới Với gần 260 người trênmột km2 đất, mật độ dân số Việt Nam cao hơn cả Trung Quốc và gấp gần 6 lần trungbình thế giới Điều này chứng tỏ Việt Nam là nước đất chật, người đông với tổng sốdân và mật độ ở mức cao báo động so với tài nguyên đang có Cộng với việc sử dụngmôi trường chưa hợp lý, đi kèm với thói quen sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyênnhư hiện nay: tài nguyên khoáng sản, nước, không khí Đặc biệt là tài nguyên đất củaViệt Nam đang có nguy cơ bị suy giảm lớn về đất sản xuất nông nghiệp do tác độngcủa con người và thiên nhiên
Bên cạnh đó trước những biến động về đất đai có chiều hướng ngày càng phứctạp, đa dạng theo xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường thì đất đai ngày càng trởthành một tư liệu sản xuất đặc biệt và có tầm quan trong lớn Điều này đặt ra yêu cầucấp bách cho các cơ quan chức năng phải biết quản lý nguồn tài nguyên này sao chothật hợp lý, hiệu quả Trong khi đó, cơ sở dữ liệu địa chính là một công cụ đắc lựcphục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, giám sát đất đai của các nhà quản lý đất đaihiện nay
Cơ sở dữ liệu địa chính không những là một phương pháp quản lý đất đai mộtcách chính xác và hiệu quả nhất mà nó còn đáp ứng được các yêu cầu của công tácquản lý đất đai hiện nay Cơ sở dữ liệu địa chính dùng để quản lý, tra cứu hỏi đápthông tin địa chính từ đó thực hiện nhiêm vụ đăng kí đất đai, lập và hoàn thiện hồ sơđịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những công tác quản lý khác.Tóm lại cơ sở dữ liệu địa chính đã, đang và sẽ vẫn giữ một vai trò rất to lớn trongcông tác quản lý thông tin đất đai của từng địa phương trong giai đoạn hiện nay
Nhận thấy tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu địa chính cùng với những kiến thứcđược học từ nhà trường và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Thái Văn Nông em đã
chọn đề tài : “ Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai xã Diễn Quảng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trên phần mềm Microstation và Elis ”.
Trang 22 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thành lập và quản lý cơ sở dữ liệuđịa chính một cách khoa học
- Lưu trữ và xử lý các thông tin về cơ sở dữ liệu địa chính trên máy tính
- Nhằm phục vụ tích cực cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: Cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất và xây dựng hệ thốngthông tin về đất đai
- Quản lý dữ liệu địa chính bằng phần mềm Microstation – Elis phục vụ cho việcthành lập cơ sở dữ liệu địa chính, tra cứu hỏi đáp thông tin dữ liệu địa chính
2.2 Nhiệm vụ
- Thu thập đầy đủ tài liệu, số liệu về bản đồ, các thông tin cần thiết về đất đai của
từng thửa đất, từng lô đất hoặc từng chủ sử dụng đất trong xã
- Các bản đồ được thành lập theo đúng quy trình, quy phạm của Tổng cục địachính ban hành
- Việc liên kết, xử lý dữ liệu bằng phần mềm Elis phải được thực hiện một cáchkhoa học đảm bảo tính chính xác, hiệu quả cao và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về đất đai
- Trong quá trình làm việc phải bám sát nguyên tắc thành lập và quản lý cơ sở
dữ liệu địa chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý địa chính xã Diễn Quảng trênphần mềm Microstation và Elis
Phạm vi không gian: Xã Diễn Quảng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Công tác thành lập, quản lý cơ sở dữ liệu địachính tại xã Diễn Quảng
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc
có liên quan đến mục tiêu của đề tài
b Phương pháp thống kê xử lý số liệu
Trang 3Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp.
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, về thựctrạng phát triển kinh tế - xã hội
c Phương pháp bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu
Các thửa đất biến động chưa được cập nhật trên bản đồ địa chính số chúng tatiến hành xác định đo đạc thực địa hoặc xác định trên tài liệu thống kê của xã từ
đó trình bày theo quy phạm bản đồ trên phần mềm Microsation
Sau khi chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên phần mềm Mirosation kết nối dữ liệusang phần mềm Elis để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính số
5 Cấu trúc của khóa luận
*Mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của cơ sở dữ liệu địa chính
Chương II: Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý địa chính xã DiễnQuảng trên phần mềm Microstation và Elis
Chương III: Nhận xét đánh giá kết quả đạt được và đề xuất giải pháp hoàn thiện
cơ sở dữ liệu địa chính xã Diễn Quảng
* Kết luận và kiến nghị
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CƠ SỞ DỮ
LIỆU ĐỊA CHÍNH 1.1 Cơ sở dữ liệu địa chính
1.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính(gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác
có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhậtthường xuyên bằng phương tiện điện tử
Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ
sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác
Cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm:
+ Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệthống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới;
dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạchkhác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
+ Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụngđất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liênquan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệuthuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sửdụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa
vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch
về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thành phần của Cơ sở dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính dạng số):
+ Bản đồ địa chính
+ Sổ địa chính
+ Sổ mục kê đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 51.1.2 Vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đấtđai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của cơ sở dữ liệu địa chính đối vớicác nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Cơ sở dữ liệu địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hànhcác văn bản đó Thông qua cơ sở dữ liệu địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biếnđộng đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biếnđộng đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô Trên cơ sở thống kê và phân tích xuhướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từngcấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điềukiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp
Cơ sở dữ liệu địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉcần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với
độ tin cậy rất cao Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì côngviệc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, có thể chúng ta có thể lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất từng năm
Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nên phức tạpbởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng ngày càng trở nên khó khăn Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặtbằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai
Cơ sở dữ liệu địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước vànhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản
lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụngđất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người
sử dụng
1.1.3 Các quy định kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Trong thực tế sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính đặt ra các nhu cầu khác nhau,các nhu cầu này cũng có các đòi hỏi khác nhau Vì vậy yêu cầu đặt ra là làm thế
Trang 6nào để các hệ thống có thể trao đổi thông tin với nhau, phương pháp đơn giản và
có hiệu quả nhất là các hệ thống phải xây dựng cấu trúc thông tin của mình theomột tập các quy tắc chung
Xuất phát từ các yêu cầu đó, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên vàMôi trường đã xây dựng quy định kỹ thuật chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính ViệtNam ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước đối với công tác xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính theo thông tư 17/2010/TT-BTNMT, để Quy định kỹ thuật vềchuẩn địa chính Việt Nam được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu chuẩn hoá chocác hoạt động sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu địa chính phải được xây dựngtrên cơ sở một quy định chung, nhằm đảm bảo toàn bộ dữ liệu địa chính đều đượcxây dựng dựa trên các mô hình khái niệm và các quy tắc chung;
- Trao đổi và chia sẻ dữ liệu địa chính: dữ liệu địa chính được trao đổi vàchia sẻ trên cơ sở mọi dữ liệu địa chính được định nghĩa và xây dựng theo mộtquy định chuẩn dữ liệu địa chính chung, được mã hoá theo quy định, độc lập nềntảng, và được chia sẻ thông qua các dịch vụ về dữ liệu mở;
- Cập nhật dữ liệu địa chính: các quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địachính được thiết kế sao cho có thể hỗ trợ tối đa cho các hoạt động cập nhật dữ liệuđịa chính
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính gồm 06 quy định cụ thể sau đây:
- Quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính;
- Quy định hệ quy chiếu tọa độ áp dụng cho dữ liệu địa chính;
- Quy định siêu dữ liệu địa chính;
- Quy định chất lượng dữ liệu địa chính;
- Quy định trình bày dữ liệu địa chính;
- Quy định trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính được xây dựng trên quan điểm
kế thừa của chuẩn thông tin địa lý quốc gia, do đó, nó có quan hệ mật thiết vớicác thành phần:
- Các chuẩn thông tin địa lý quốc tế đang được áp dụng để chuẩn hoá dữliệu địa lý cơ sở quốc gia;
Trang 7- Các quy phạm kỹ thuật và các quy định hiện hành có liên quan đếnviệc chuẩn hoá thông tin dữ liệu địa chính (các loại danh mục đối tượng bản đồ,các quy phạm thành lập bản đồ địa chính, hướng dẫn thẩm định chất lượngsản phẩm bản đồ địa chính…);
- Các sản phẩm dữ liệu địa chính có được từ việc áp dụng các quy địnhchuẩn hóa dữ liệu địa chính;
- Các loại đối tượng sử dụng các sản phẩm dữ liệu địa chính, cũng như cácsản phẩm dẫn xuất từ dữ liệu địa chính;
- Các quy trình kỹ thuật - công nghệ và công cụ phần mềm cần thiết nhằm thúcđẩy việc áp dụng và triển khai quy định chuẩn dữ liệu địa chính trong thực tiễn
1.2 Các thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính
1.2.1 Bản đồ địa chính
Khái niệm: Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí,
ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửađất; được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác củaquản lý nhà nước về đất đai (Theo thông tư 24/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ đó thể hiện chínhxác vị trí, ranh giới, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của từng thửa đất, từng chủ sửdụng đất đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai Bản đồ địa chính còn thể hiện cácyếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vịhành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồđịa chính được thành lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nóđảm bảo cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của cơ sở dữ liệu địa chính, mangtính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sửdụng đất Bản đồ địa chính khác với các bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗbản đồ địa chính có tỷ lệ lớn, phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc.Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, cóthể cập nhật hàng ngày hoặc theo định kỳ
Các đối tượng có trên bản đồ địa chính: (Theo thông tư 25/2014/TT-BTNMTngày 19 tháng 5 năm 2014)
Trang 8- Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai
- Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên
mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và được xác định là duy nhất đối vớimỗi thửa đất trong phạm vi một mảnh bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chínhđó
- Nhãn thửa là tên gọi chung của các thông tin của thửa đất gồm: số thứ tự thửa
đất, diện tích thửa đất, loại đất
- Diện tích thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là diện tích của hình chiếu thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất trên mặt phẳng
ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân
- Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai
- Mảnh trích đo địa chính là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính thửa đất.
- Đối tượng bản đồ địa chính là thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo
thành thửa đất được biểu thị trên bản đồ bằng các yếu tố hình học (điểm, đường,vùng), dạng ký hiệu và ghi chú thuyết minh
Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:
- Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đấtkhông tạo thành thửa đất;
- Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;
- Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
- Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất);
- Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắnliền với đất, quyền quản lý đất;
Trang 9- Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền vớiđất (Theo Thông tư 24/TT-BTNMT ngày 19/5/2014).
1.2.3.Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng hợp cácthông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đấtgồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất vàngười được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai (Theo Thông tư 24/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)
Sổ được thành lập nhằm liệt kê toàn bộ các thửa đất trong phạm vi địa giớihành chính cấp xã, phường, thị trấn về các nội dung : tên chủ sử dụng, diện tích, loạiđất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu, sử dụngcác tài liệu hồ sơ một cách đầy đủ, thận tiện và chính xác
Nội dung của sổ mục kê bao gồm các thông tin sau : số tờ, số thửa, diện tích,loại đất, tên chủ sử dụng, xứ đồng
1.2.4 Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi và quản lý chặt chẽ tìnhhình biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính hằng năm và tổng hợp báo cáo thống kê đấtđai theo định kỳ
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai bao gồm : số tờ, số thửa biến động, tênchủ sử dụng ( trước biến động )và nơi thường trú, loại đất trước biến động, diện tích(m2), nội dung biến động khác
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màu xanh)
Trang 10được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đôthị;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT vàThông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tục đăng kýbiến động được sao theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của cơ quan đăng ký đấtđai tại trang 1 của bản sao Giấy chứng nhận để lưu
Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc Giấy chứng nhậnthì quét bản lưu Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2 Điều này; khi thực hiện đăng
ký biến động thì quét bản gốc Giấy chứng nhận để thay thế (Theo Thông tư BTNMT ngày 19/5/2014)
24/TT-1.3 Một số phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đang áp dụng tại Việt Nam, tổng quan về phần mềm Microstation và Elis
1.3.1 Một số phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đang áp dụng tại Việt Nam
Phần mềm xây dựng bản đồ và cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay ở nước ta nói
chung hiện nay chủ yếu sử dụng các phần mềm như Auto Cad, Microstion
SE, Microstion V8, để thành lập bản đồ địa chính Các doanh nghiệp thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường, các Sở Tài nguyên và Môi trường và các doanhnghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ đang sử dụng các phầnmềm được xây dựng từ các dự án của Bộ Tài nguyên và Môi trường và cácdoanh nghiệp tư nhân:
- Phần mềm FAMIS: một modul chạy trên nền Microstion SE, phầnmềm này được xây dựng từ khá sớm trong giai đoạn đầu ứng dụng công nghệ
số vào công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính Phần mềm này được cung
Trang 11cấp miễn phí cho các doanh nghiệp, các Sở Tài nguyên và Môi trường để ứngdụng thành lập bản đồ địa chính;
- Phần mềm eMap: phần mềm này được xây dựng bởi công ty TNHH Tinhọc eK Phần mềm này hiện đang được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp của
Bộ, các công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ và một số Sở Tàinguyên và Môi trường;
- Phần mềm CESMAP: phần mềm này được xây dựng trong môitrường AutoCAD bởi công ty Địa chính công trình;
- Phần mềm TMV.MAP: Phần mềm được xây dựng bởi Công ty cổ phầncông nghệ thông tin địa lý EK thuộc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường
Một số phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:
- Phần mềm CiLIS, ELIS: Các phần mềm được xây dựng bởi Cục Côngnghệ thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Phần mềm ViLIS: phần mềm được xây dựng bởi Trung tâm Viễnthám Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Phần mềm TMV.LIS: phần mềm được xây dựng bởi Tổng công ty Tàinguyên và Môi trường
1.3.2 Tổng quan về phần mềm Microstation và Elis
1.3.2.1 Tổng quan về phần mềm Microstation
Microstation là một phần mềm đồ hoạ trợ giúp thiết kế ( CAD ) và là môitrường đồ hoạ rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiệncác yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rấtlớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệulớn Do vậy nó khá thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính
từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chứctheo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi Microstation cho phéplưu các bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống toạ độ khác nhau
Microstation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các Modul phần mềm ứngdụng khác như : I/GEOVEC, I/RASB, MSFC, FAMIS… Các công cụ củaMicrostation được dùng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (Raster), sửachữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Trang 12Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất ( Import, Export ) dữ liệu đồ hoạ
từ các phần mềm khác qua các file có dạng (*.dxf) hoặc (*.dwg) Microstation cómột giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, Menu, bảng công cụ, các công cụ làmviệc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanhchóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
File dữ liệu của Microstation được gọi là Design file (*.dgn).Microstation cho phép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại mộtthời điểm, file này gọi là Active Design
Nếu tiến hành mở một file *.dgn khi đã có một *.dgn khác đang mởmicrostation sẽ tự động đóng file đầu tiên lại Tuy nhiên, có một chức năng khác chophép người sử dụng có thể xem (tham khảo) nội dung của các file *.dgn khác đóbằng cách mở các file đó dưới dạng file tham khảo (Reference File)
Bản vẽ *.dgn được quản lý theo từng lớp dữ liệu, mỗi lớp dữ liệu được gọi là 1Level, mỗi file *.dgn có 63 Level được đánh số từ 1 – 63 có thể gán tên cho số hiệulớp để dễ quản lý
Các level đó có thể hiển thị (bật) hoặc không hiển thị (tắt) trên màn hình Khitất cả các Level chứa dữ liệu được bật, màn hình sẽ hiển thị đầy đủ nội dung của bản
vẽ, ta cũng có thể tắt tất cả các Level đang hiển thị trừ Level đang hoạt động gọi làActive Level, Active Level là Level các đối tượng sẽ được vẽ trên đó
Một đối tượng đồ họa xây dựng lên file *.dgn gọi là một Element Element cóthể là một điểm, đường, vùng hoặc một chữ chú thích Mỗi Element được định nghĩabằng các thuộc tính đồ hoạ sau:
- Level: (1- 63) các lớp
- Color: (0 - 255) màu
- Line Weght: (0 - 15) lực nét của đường
- Line Style: (0-7, Custom Style) kiểu đường
1.3.2.2 Tổng quan về phần mềm Elis
ELIS (Environment Land Infomation Sytem) là hệ thống thông tin quản lý đấtđai ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy trìnhnghiệp vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường tại Sở tài nguyên
và môi trường các tỉnh/thành trên toàn quốc ELIS được thiết kế mở, có thể tùy
Trang 13chỉnh để phù hợp với các đặc thù công tác quản lý đất đai và môi trường của tất cảcác tỉnh/thành trên toàn quốc và được cập nhật liên tục đảm bảo phù hợp với các vănbản pháp luật mới nhất về công tác quản lý đất đai.
ELIS là một hệ thống phần mềm với rất nhiều phân hệ Trong đó, mỗi phân hệ cónhững chức năng, mục tiêu hoạt động riêng Nhưng đều chạy trên một nền tảng côngnghệ và sử dụng một cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất Nhờ thế, tất cả việc thong tin
về quy hoạch đất đai, tình trạng pháp lý, diện tích của thửa đất sẽ được kiểm tra lập tức,đầy đủ, hệ thống chỉ với một yêu cầu Thời gian dành cho việc kiểm tra, thẩm định sẽnhanh hơn hẳn các phần mềm về tra cứu, xây dựng CSDL đất đai đang sử dụng Đồngthời, việc sử dụng hệ phần mềm ELIS sẽ cho phép người dân có thể truy xuất dữ liệutrực tuyến về thửa đất, lô đất, dự án, công trình đang thi công, quy hoạch mà họ quantâm
Các phân hệ của Elis:
a Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (Land Registrantion
and Chaning – LRC)
LRC là một phân hệ trợ giúp tác nghiệp thuộc hệ thống ELIS, có nhiệm vụ quản
lý và đảm nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến thông tin đất đai bao gồm các đăng
ký cấp giấy chứng nhận, chủ sử dụng, biến động, bản đồ địa chính Đặc biệt chức năngchỉnh lý và quản lý tất cả các loại biến động cho phép người dùng tự định nghĩa cácloại biến động và chỉnh lý tất cả các loại biến động trên một giao diện duy nhất, đơngiản và thuận tiện Có khả năng chuyển đổi tất cả các dữ liệu đã có dưới dạng số nhưVilis, Famis, từ các file Excel
- Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận (Đăng ký cấp giấy, Thẩm tracấp giấy, Lập tờ trình, Lập quyết định cấp giấy và đăng ký cấp giấy)
- Chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất (Cập nhật biếnđộng đất đai trên thực địa vào hệ thống; Quản lý lịch sử thay đổi, lịch sử biến động vềthông tin thuộc tính và đồ họa đối với từng thửa đất)
- Xây dựng bộ hồ sơ địa chính (Xây dựng hồ sơ địa chính theo đúng quy địnhhiện hành của Bộ TMNT)
b Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (Process Management and Documents – PMD):
Trang 14- Đáp ứng mô hình một cửa, xử lý hồ sơ theo quy trình tại các sở TNMT.
- Tuân theo chuẩn WfMC về tự động hóa luồng công việc
Trang 15c Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (Process Editor – PE):
- Phân hệ PE có nhiệm vụ thiết kế các quy trình xử lý hồ sơ, cung cấp các khungquy trình này cho phân hệ PMD để quản lý các công việc thực tế
- Cung cấp công cụ với giao diện đồ họa mạnh, dễ dùng (thực hiện theo cách “kéo
và thả”) hỗ trợ người dùng tự thiết kế quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với địa phươngmình
- Cho phép người dùng chỉnh sửa, cập nhật các quy trình nghiệp vụ để phù hợpvới sự thay đổi thực tê tại các sở TNMT
d Phân hệ Quản lý thông tin môi trường (Environmental Information Management – EIM):
- Phân hệ EIM có nhiệm vụ quản lý thong tin môi trường, bao gồm các thong tinchính: Điểm nóng, Cơ sở ô nhiễm ,Quan trắc môi trường, Rừng ngập mặn, Vườn quốcgia, khu bảo tồn
e Phân hệ Hỗ trợ công tác định giá bất động sản (Real Estate Valuation – REV):
- Phân hệ REV hỗ trợ công tác định giá bất động sản cho các Sở TNMT theo quyđịnh của Bộ TNMT và UBND các tỉnh/thành
- Cho phép quản lý thông tin của toàn bộ quá trình định giá bất động sản từ khâu:Tạo lập dự án; Tạo hồ sơ; xây dựng phiếu điều tra khảo sát; Định giá đất; Xây dựngbản đồ giá…
g Phân hệ Quản lý thông tin đất đai cấp xã (ELIS4ACCESS):
- Được triển khai cho cấp xã, triển khai trên máy trạm, quản lý các thông tin đấtđai trên địa bàn cấp xã
- Cho phép cán bộ địa chính cấp xã tra cứu, khai thác, tìm kiếm thông tin về hiệntrạng cấp phép quyền sử dụng đất, chủ sử dụng, thông tin thửa đất… trên địa bàn mìnhphụ trách
- Là một CSDL độc lập
h Phân hệ Đồng bộ dữ liệu (SYN):
- Phân hệ SYN hỗ trợ công tác đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL đất đai các cấp.SYN được thiết kế với các chức năng giúp người sử dụng có thể đồng bộ dữ liệu mộtcách chính xác, nhanh chóng và an toàn
Trang 16- Cơ chế đồng bộ của SYN có thể được cấu hình cho phép các CSDL đồng bộ tựđộng theo chu kỳ hoặc thủ công.
i Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS Portal):
- Là điểm truy cập tập trung và duy nhất tích hợp các kênh thông tin dịch vụ, ứngdụng trong toàn bộ hệ thống ELIS
- Công bố thông tin một cách tùy biến từ các phân hệ khác trong hệ thống ELIS
- Hỗ trợ dịch vụ hành chính công cho người dân thông qua việc tích hợp hạ tầngthông tin di động (SMS)
Trang 17CHƯƠNG 2: THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH XÃ DIỄN QUẢNG TRÊN PHẦN MỀM
MICROSTATION VÀ ELIS 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Diễn Quảng
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Diễn Quảng là xã đồng bằng nằm về phía Tây của huyện Diễn Châu, cách trungtâm huyện khoảng 7 km có diện tích tự nhiên 425,69 ha, chiếm 1,39% diện tích tựnhiên của huyện, bao gồm 5 xóm phân bố ở 4 khu vực nằm cách xa nhau với 4.994nhân khẩu Có vị trí địa lý:
- Phía Bắc: Giáp xã Diễn Đồng
- Phía Đông: Giáp xã Diễn Hạnh
- Phía Tây: Giáp xã Diễn Nguyên
- Phía Tây Nam: Giáp xã Diễn Bình
- Phía Nam: Giáp xã Diễn Cát
- Phía Đông Nam: Giáp xã Diễn Phúc
Hình 2.1: Vị trí xã Diễn Quảng trên bản đồ
Trang 18Phía Tây và phía Nam xã có hệ thống Sông Bùng và sông Khe chạy qua, đây lànguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của xã Ngoài ra, hệ thống giao thôngnhư huyện lộ 205 có đoạn chạy qua xã dài 5,0 km Do đó Diễn Quảng có điều kiện giaolưu phát triển kinh tế - xã hội với các xã trong và ngoài huyện.
Diện tích tự nhiên của xã trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, hình thành 4dải đất cao (một dải là các xóm 1, xóm 2, một dải là xóm 3, một dải là xóm 4 và mộtdải là xóm 5) Bốn dải đất tạo ra bình độ mặt đất tự nhiên của xã không đều nhau nênruộng hình thành nhiều bậc thang theo hướng cao dần về phía Nam
Cấu tạo địa tầng gồm nhiều lớp cát màu vàng, nâu, xám, đen, cát pha sét cácdạng nhão, chặt vừa và chặt Sức chịu tải trung bình của nền đất từ 1-1,5kg/cm2
2.1.1.2 Khí hậu, thủy văn
a Khí hậu:
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa hè gió Tây Nam khô nóng
+ Mùa đông gió Đông Bắc lạnh ẩm
- Lượng bốc hơi: Trung bình năm 986 mm, bốc hơi cao nhất vào các tháng 12 và
1, 2 hàng năm (thường lớn hơn lượng mưa 1,9 - 2 lần)
- Bão: Diễn Quảng cũng như huyện Diễn Châu và vùng phụ cân, hàng năm chịuảnh hưởng nhiều trận bão đổ bộ vào đất liền, kéo theo mưa làm thiệt hại nhà cửa, mùamàng, gây ngập úng trên diện rộng Trong tổng số khoảng 10 cơn bão xuất hiện ở Biển
Trang 19Đông, thì Diễn Quảng bị ảnh hưởng ít nhất 1 2 lần, nhiều là 4 lần, sức gió từ cấp 8
+ Lớp dưới: nằm ở tầng cát nhỏ, ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha, độ sâu
từ 3m trở xuống Nước trong lớp này có độ mặn muối khoáng cao
2.1.1.3 Tài nguyên
a Tài nguyên nước:
Diễn Quảng có nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào phục vụ sản xuất và dânsinh
b Khoáng sản: Diễn Quảng không có khoáng sản gì đáng kể.
2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
+ Hộ phi nông nghiệp: 221 hộ trong đó có 94 hộ làm dịch vụ thương mại:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 1% năm
Dân số được phân bố trong 5 xóm dân cư tính đến cuối tháng 11/2015 như sau:
Trang 20Bảng 2.1: Dân cư các xóm xã Diễn Quảng
- Lao động trong ngành nông nghiệp: 2.143 người chiếm 88,2 %
- Lao động phi nông nghiệp: 286 người chiếm 11,8 %
2.1.2.3 Hiện trạng cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm, giai đoạn 2005 - 2015 là19,5%
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 12.200.000 VNĐ/năm/người
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
+ Dịch vụ thương mại, nghành nghề: 29,3 %
- Tổng thu ngân sách năm 2015: Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu về thu, quản lý và
sử dụng đúng chế độ quy định của luật ngân sách Thu ngân sách đầu kỳ 1,057 tỷ, cuối
Trang 21a Trồng trọt:
Thực hiện tốt các khâu dịch vụ trong nông nghiệp Ứng dụng nhanh và có hiệuquả các tiến bộ khoa học vào sản suất, tạo bước chuyển biến trong cơ cấu mùa vụ, cơcấu giống cây con Sản lượng lương thực có hạt bình quân đạt 3.383 tấn đạt 96,6% chỉtiêu, bình quân lương thực đầu người là 670 Kg/người/năm
b Chăn nuôi:
Tập trung chuyển đổi các hình thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ ở các hộ gia đình sanghướng chăn nuôi tập trung, 5 năm qua các mô hình chăn nuôi, phát triển từ một vài môhình nay đã có 8 mô hình kinh tế sản xuất, đặc biệt là mô hình nuôi cá, cá lúa kết hợp,
mô hình lợn, bò bước đầu hình thành sản xuất hàng hoá Tổng đàn gia súc (2015):Trâu bò 430/800 con đạt 53,7 % chỉ tiêu, đàn lợn 2330 (lợn nái 580 con; lợn thịt 1750con), đàn lợ sữa 9280 con, đạt 81 % chỉ tiêu, đàn thuỷ cầm 6300 con/năm, gia cầmkhác 1.043 con vượt chỉ tiêu
c Thuỷ sản:
- Chủ yếu nằm trong khu dân cư và một phần diện tích 0,4 ha
- Tổng diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản 9,31 ha (chủ yếu là cá truyền thống )
- Giá trị sản suất năm 2015 đạt 558,7 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,9 % giá trị sảnxuất trong nông nghiệp
2.1.2.5 Hiện trạng hệ thống thương mại, dịch vụ ngành nghề
Tiếp tục phát triển mở rộng và đa dạng các hình thức dịch vụ, kinh doanh, sảnxuất tiểu thủ công nghiệp, nhiều lao động tham gia làm dịch vụ tại địa phương, laođộng đi xuất khẩu nước ngoài ngày càng tăng Tiếp tục phát triển nghề bún truyềnthống nhất là khâu sản xuất bún bằng máy có công suất cao đã góp phần làm tăng thunhập đáng kể
2.1.2.6 Công nghiệp - xây dựng
Công nghiệp - xây dựng tiếp tục phát triển mạnh, đa dạng nghành nghề Trong 5năm qua đã phát huy nội lực, tranh thủ giúp đỡ của nhà nước, tập trung xây dựng cơ sở
hạ tầng với tổng giá trị 10,1 tỷ đồng, trong đó nguồn từ ngân sách là 5,9 tỷ đồng, huyđộng nhân dân 4,2 tỷ đồng, cụ thể: Xây dựng trường mần non tập trung, xây dựng khucông sở mới, tường bao khu công sở, 1,2 km kênh bê tông, 2,3 km đường nhựa, 6,5
km đường bê tông, 12 phòng học trường tiểu học, đường điện lên khu công sở mới,
Trang 22nhà đa chức năng trường THCS Xây dựng kè lở Sông Đình, trạm bơm Cồn Dưa vàmột số công trình khác.
2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất tại xã Diễn Quảng
2.2.1 Công tác khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
2.2.1.1 Công tác đo đạc bản đồ
Bản đồ địa chính hiện nay xã đang sử dụng trong công tác quản lý đất đai là bản
đồ giấy (được thành lập dựa trên bản đồ địa giới 364) được thành lập năm 1996 Bản
đồ được đo vẽ bằng máy kinh vĩ quang cơ, mia gỗ, tiến hành bình sai thủ công và được
vẽ tay trên chất liệu giấy Tại xã thì được đo vẽ và chia thành 5 mảnh bản đồ Qua thờigian sử dụng là trên 20 năm nên đã hư hỏng và bị mờ một số thông tin trên bản đồ.Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài Nguyên và Môitrường huyện kết hợp với UBND xã Diễn Quảng đã triển khai đo đạc lập bản đồ địachính Đây là cơ sở quan trọng phục vụ cho công tác quy hoạch, giao đất, đồng thờigiúp cho xã và huyện nắm chắc quỹ đất đai và quản lý sử dụng các loại đất
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và còn hạnchế nhưng kết quả đạt được đã thiết thực phục vụ cho việc xây dựng các công trìnhphát triển hạ tầng Trong năm 2015, trên địa bàn đã tiến hành đo đạc được 425,69 hadiện tích tự nhiên trên nền bản đồ tỷ lệ 1: 2000; trong đó:
- Đất nông nghiệp đo được 312,86 ha;
- Đất phi nông nghiệp đo được 98,90 ha;
- Đất chưa sử dụng đo được 13,93 ha
Cho đến nay trên địa bàn đã xây dựng xong bản đồ hiện trạng sử dụng đất cácnăm 2005, 2010, 2015 theo đúng hướng dẫn của ngành và bản đồ quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 được lập trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn
2010 - 2020
2.2.2 Lập và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong những năm qua, công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý cơ sở
dữ liệu địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đạt được những kết quảquan trọng Việc đăng ký, lập cơ sở dữ liệu địa chính đã cơ bản hoàn thành, hệ thống
sổ sách, hồ sơ địa chính như sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai,
Trang 23cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hoàn thiện theo đúng quy định Củ thể:
2.2.2.1 Sổ địa chính
Cùng với việc thành lập bản đồ địa chính thì sổ địa chính cũng được lập Tại xãthì có 4 sổ địa chính, qua thời gian sử dụng lâu dài đã bị mất 1 sổ địa chính Các sổ địachính còn lại hiện thì đã bị mối mọt, hư hỏng và bị rách một số trang
2.2.2.2 Sổ mục kê đất đai
Số lượng sổ mục kê là 5 sổ theo 5 tờ bản đồ Cũng qua thời gian sử dụng lâu dàinên sổ đã bị hư hỏng khá nhiều, nhiều thông tin trên sổ bị mờ, bị rách
2.2.2.3 Sổ theo dõi biến động đất đai
Việc biến động đất đai hằng năm là khá phổ biến nên việc lưu giữ, cập nhật sổbiến động đất đai thường xuyên nên sổ được lưu trữ cận thận, bị hư hỏng khá ít
2.2.2.4 Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các bản lưu giấy chứng nhận được lưu giữ cận thận, nhưng do thời gian sử dụnglâu dài nên một số bị hư hỏng, một số bị mất
Đến nay trên địa bàn xã đã xác nhận làm thủ tục cho 1.992 hộ gia đình, cá nhân
và 03 tổ chức xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã được UBND huyệncấp 1.995 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong đó có 989 giấy chứng nhận đãtrao cho hộ gia đình, cá nhân và 03 giấy chứng nhận đã trao cho tổ chức), bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn đã cấp được 989 giấy với diện tích 19,87 ha;
- Đất nông nghiệp đã cấp được 1.003 giấy với tổng diện tích 277,15 ha
2.2.3 Thống kê, kiểm kê đất đai
Thực hiện Luật Đất đai, UBND xã đã triển khai công tác thống kê đất đai hàngnăm và kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm Năm 2000 thực hiện Chỉ thị 24/1999/CT-TTg,năm 2005 thực hiện Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg, năm 2010 thực hiện Chỉ thị số618/CT-TTg ngày 15/5/2009, năm 2015 thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày1/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất Kết quả đã hoàn thành bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở để huyện,
xã có phương án sử dụng đất một cách hiệu quả, bền vững
2.2.4 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân ở lĩnh vực đất đai đãđược UBND xã quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời Công tác tiếp dân luôn được coi
Trang 24trọng và thực hiện có nề nếp, đúng quy định, quy chế tiếp dân và Luật Khiếu nại tốcáo.
Tranh chấp đất đai tuy không xảy ra phổ biến như thời kỳ trước khi Luật Đất đainăm 2003 có hiệu lực, nhưng vẫn tồn tại, phức tạp và có lúc rất gay gắt Nội dung chủyếu của tranh chấp đất đai là đòi lại đất cũ hoặc đất chiếm dụng Các tranh chấpthường là giữa các cá nhân với nhau hoặc là giữa cá nhân và UBND Xác định đượcđây là vấn đề phức tạp, xã đã chỉ đạo các ban, ngành chức năng tập trung giải quyếtdứt điểm từng vụ việc, không để xảy ra các điểm nóng
Trong năm 2015, xã đã tiếp nhận 6 đơn giải quyết tranh chấp đất đai, hòa giảithành công 3 đơn, chuyển lên trên giải quyết 2 đơn, hiện còn tồn tại 1 đơn đang xácminh tiếp tục giải quyết
2.2.5 Hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất
Công tác quản lý đất đai tại xã Diễn Quảng luôn được các cấp chính quyền quantâm chỉ đạo và thực hiện tốt pháp luật về đất đai và các văn bản pháp luật do các cấpban hành được đưa vào quản lý một cách có hiệu quả Công tác quy hoạch sử dụngđất, thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện tốt
Tổng diện tích tự nhiên 425,69 Ha Hiện trạng sử dụng như sau:
- Đất nông nghiệp: 314,68 Ha, chiếm 73,9 % diện tích tự nhiên:
- Đất phi nông nghiệp: 97,08 Ha chiếm 22,8 %
- Đất chưa sử dụng: 13,93 Ha chiếm 3,3 %.
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, diện tích tự nhiên của xã Diễn Quảng
có 425,69 ha, tăng 0,16 ha so với hiện trạng năm 2006
Trang 25Bảng 2.2: Biến động đất đai giai đoạn 2006 - 2015, xã Diễn Quảng
ST
Diện tích năm 2006 (ha)
Diện tích năm
2015 (ha)
Biến động tăng (+), giảm (-)
.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,
.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,04 0,04 0,00.3 Đất sản xuất vật liệu xây dựng
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp xã Diễn Quảng)
2.2.5.1 Biến động đất nông nghiệp
Trong kỳ quy hoạch năm 2006-2015 đất nông nghiệp biến động giảm 0,06 ha,đất nông nghiệp có biến động tăng do mở rộng diện tích trên đất hoang, có biến độnggiảm do chuyển sang phi nông nghiệp nhưng cân đối chung thì giảm 0,06 ha Cụ thểchỉ tiêu các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp biến động như sau:
- Đất trồng lúa: theo số liệu thống kê năm 2015 đất chuyên trồng lúa có diện tích
có diện tích 265,32 ha, giảm 1,14 ha so với năm 2006 Đất trồng lúa nước giảm đểchuyển sang các loại đất phi nông nghiệp sau: đất ở tại nông thôn 0,18 ha; đất phát
Trang 26triển hạ tầng 0,30
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: theo kết quả kiểm kê và thống kê năm 2015
đất trồng cây hàng năm còn lại tăng 1,08 ha so với năm 2006, do được chuyển từ đấttrồng lúa sang
- Đất nuôi trồng thủy sản: trong kỳ quy hoạch năm 2006-2015 đất này vẫn giữ ổn
định không có biến động, hiện trạng năm 2015 có diện tích là 6,02 ha
2.2.5.2 Biến động đất phi nông nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2015, xã Diễn Quảng có 98,90 ha diện tích đất phinông nghiệp, tăng 0,17 ha so với năm 2006, trong đó:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 0,36 ha, được chuyển từđấy chuyên trồng lúa nước Đến cuối năm 2015 đất trụ sở cơ quan công trình sựnghiệp có diện tích 0,65 ha
- Đấ cơ sở sản xuất kinh doanh không thay đổi mục đích là 0,4 ha;
- Đất sản xuất vật liệu gốm sứ giảm 1,47 ha;
- Đất tôn giáo tín ngưỡng không thay đổi mục đích sử dụng, diện tích hiện trạngnăm 2015 là 1,56 ha;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm 1,11ha;
- Đất sông, suối tăng 0,11 ha;
- Đất phát triển hạ tầng tăng 1,27 ha, trong đó:
+ Đất giao thông tăng 0,30;
+ Đất công trình bưu chính viễn thông tăng 0,02 ha;
+ Đất cơ sở văn hóa giảm 0,04 ha;
+ Đất cơ sở y tế giảm 0,06 ha;
+ Đất giáo dục tăng 0,13 ha;
+ Đất cơ sở thể dục thể thao tăng 0,92 ha;
Diện tích tăng các công trình cơ sở hạ tầng được chuyển sang từ các loại đấtsau: đất trồng lúa 1,67 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại 3,10 ha; đất trồng cây lâunăm 0,21 ha; đất nuôi trồng thủy sản 0,23 ha; đât ở nông thôn 2,63 ha; đất; đất cơ sởsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 2,96 ha
Trang 272.2.5.3 Đất chưa sử dụng
Trong kỳ quy hoạch 2006 - 2015 đất chưa sử dụng biến động tăng 0,05 ha, tổngdiện tích đất chưa sử dụng 13,93 ha với toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng Trong kỳquy hoạch cần sắp xếp được diện tích này vào sử dụng cho các mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội của xã
2.2.5.4 Đất khu dân cư nông thôn
Trong kỳ quy hoạch 2006 - 2015 đất khu dân cư nông thôn biến động tăng2,15ha Trong đó đất ở nông thôn năm 2015 toàn xã có 19,87 ha, so với năm 2006 diệntích này tăng 1,01 ha, được chuyển từ các loại đất sau: đất chuyên trồng lúa nước 1,03ha; đất trồng cây hàng năm còn lại 4,92 ha; đất trồng cây lâu năm 0,25 ha; đất sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp 0,53 ha, đất có mục đích công cộng 0,27 ha
2.3 Quy trình thành lập cơ sở dữ liệu đất đai xã Diện Quảng trên phần mềm Microstation và Elis
2.3.1 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/2000
2.3.1.1 Xác định địa giới hành chính tại thực địa.
- Trước khi tiến hành đo đạc, tổ đo đạc đã tiến hành xác định địa giới hành chính
của xã trên thực địa
- Căn cứ vào hồ sơ mô tả và bản đồ địa giới hành chính 364/ CT-TTg hiện cóhiệu lực của xã để nhận dạng đường biên ở thực địa Tiếp giáp với các xã lân cận
- Thành phần tham gia xác nhận gồm: Chủ tịch UBND xã, cán bộ địa chính xãDiễn Quảng và Chủ tịch UBND xã, cán bộ địa chính xã các xã có chung đường biên
- Trên cơ sở tuyến địa giới hành chính được xác định tại thực địa tổ tiến hành lậpbiên bản xác nhận đo vẽ địa giới hành chính và các địa phương liên quan cùng ký vàobiên bản
2.3.1.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Trên cơ sở xã Diễn Quảng có 4 điểm địa chính đã có để thành lập để phát triểntăng dày lưới khống chế đo vẽ (86 điểm) phục vụ đo vẽ chi tiết các yếu tố thửa đất.Lưới khống chế đo vẽ thành lập và đo theo công nghệ GNSS (hệ thống dẫn đườngbằng vệ tinh toàn cầu), đồ hình đo nối theo lưới tam giác, đa giác Bố trí thành từngcặp điểm thông nhau đo nối với bốn điểm gốc, mật độ điểm phủ trùm trên toàn bộ khu
đo để phục vụ cho đo vẽ chi tiết các thửa đất Vị trí các điểm lưới đo vẽ được đóng cọc
gỗ tâm bằng đinh sắt hoặc bằng đinh sắt dài 10 cm nếu bố trí trên mặt đường bê tông
Trang 28Để đảm bảo tính thống nhất tên điểm lưới đo vẽ được đặt theo cấp lưới, tất cả các điểmcủa lưới đo vẽ không trùng tên nhau
Các điểm lưới sau khi đo đạc được phun điểm, chuyển file tiến hành bình sai rồiphun điểm vào phần mềm Microstation Sau khi có file phun điểm lưới thì sử dụng cáccông cụ của Microstation nối các điểm lưới tạo thành lưới Dưới đây là sơ đồ lưới saukhi được đo đạc và biên tập trên phần mềm Microstation:
Hình 2.2: Sơ đồ lưới xã Diễn Quảng
2.3.1.3 Xác định ranh giới mốc giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và thu thập hồ sơ
- Có thể nói đây là bước quan trọng nhất cho kết quả đo vẽ chi tiết đảm bảo độchính xác cho từng thửa đất
- Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, tổ phối hợp với UBND xã và xóm trưởng cácxóm tuyên truyền, thông báo và phổ biến cho nhân dân hiểu được mục đích, ý nghĩa,
Trang 29quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với công tác đo đạc bản đồ địa chính,lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất; thông báo cho nhân dân để chuẩn bị và phô tôcác giấy tờ cần thiết liên quan đến chủ sử dụng đất và thửa đất (nếu có), gồm: Sổ hộkhẩu gia đình; chứng minh thư nhân dân của chủ hộ hoặc của vợ, chồng; GiấyCNQSD đất; các giấy tờ khác liên quan đến thửa đất Đây là cơ sở để chuẩn bị chocông tác thu thập thông tin kê khai đăng ký cấp giấy CNQSD đất.
- Phối hợp UBND xã thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủtrương trên theo quy định của pháp luật Để các chủ sử dụng ở xa biết và đến thực hiệnnghĩa vụ của người sử dụng đất
Sau đó tổ đo đạc cùng với ban cán sự xóm và các chủ sử dụng đất tiến hành xácđịnh ranh giới, mốc giới thửa đất Đồng thời cán bộ đo đạc cũng sẽ thu thập các giấy tờliên quan của từng chủ sử dụng đất được xã, xóm thông báo ở trên làm cơ sở quy chủchính xác tên chủ sử dụng đất, ghi nội dung vào sổ mục kê đất đai và các tài liệu khác cóliên quan; tập hợp hồ sơ làm căn cứ để hoàn thiện hồ sơ đăng ký đất đai vào Sổ địachính và cấp giấy CNQSD đất
- Yêu cầu các đối tượng sử dụng đất, (hộ gia đình, tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị)cùng với các hộ sử dụng đất liền kề tự xác định, thống nhất ranh giới, mốc phải đánhdấu sơn hoặc đóng cọc trên các điểm ranh giới, mốc giới, lập bản mô tả ranh giới, mốcgiới thửa đất (Theo mẫu quy định tại phụ lục 11 của thông tư 25)
- Các nội dung khác tuân thủ theo thiết kế Kỹ thuật – Dự toán và thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.3.1.4 Đo vẽ chi tiết các thửa đất (công tác ngoại nghiệp)
- Sau khi xác định ranh giới, mốc giới các thửa đất tại thực địa Tổ tiến hành đođạc chi tiết các thửa đất theo vị trí các điểm đã được xác định bằng máy toàn đạc điện
tử và vẽ sơ họa vị trí các điểm đo, số liệu được ghi trực tiếp vào ổ cứng trong máy toànđạc điện tử
- Khi đo đất nông nghiệp bố trí nhóm đo đất nông nghiệp phối hợp với nhóm xácđịnh ranh giới, mốc giới đất thổ cư để đo những điểm ranh giới đất thổ cư ven đấtnông nghiệp
- Ngoài các yếu tố các thửa đất cần phải đo đầy đủ các yếu tố địa vật đặc trưngnhư cầu, cống, mốc chỉ giới, cột điện, mộ độc lập các công trình có liên quan đến sửdụng đất
Trang 30- Trong quá trình đo vẽ chi tiết tại mỗi trạm đo phải có sơ đồ đi gương để thểhiện đầy đủ các điểm đo chi tiết kèm theo số hiệu điểm và các ghi chú cần thiết Tạimỗi trạm máy phải bố trí các điểm đo chi tiết làm điểm kiểm tra với các trạm đo kềnhau Trong quá trình đo kết hợp điều tra tên chủ, loại đất và các thông tin địa chínhkhác.
- Số liệu trong máy đo được hàng ngày buổi tối được chuyền trút vào máy vi tính
và kết nối các thửa đất, các yếu tố thể hiện lên bản đồ, số liệu được tạo ra các thư mục,các file cất giữ cẩn thận Sau khi đo chi tiết xong thì tổ thi công sẽ kiểm tra đối soátthực địa 100% sản phẩm để bổ sung, sửa chữa những thiếu sót rồi tiến hành biên tậpbản đồ
2.3.1.5 Công tác biên tập bản đồ địa chính (Công tác nội nghiệp).
- Căn cứ số liệu đo vẽ chi tiết tiến hành biên tập bản đồ, mỗi thửa đất gán đầy đủcác thông tin cho các thửa đất như tên chủ sử dụng, loại đất, xứ đồng, tên thôn xóm, loạiđất theo giấy tờ pháp lý, diện tích pháp lý đồng thời in ra giấy để kiểm tra, đối soáthình thể, loại đất, chủ sử dụng và các thông tin khác
- Công tác tiếp biên và xử lý tiếp biên bản đồ tuân thủ theo quy định tại điều 15
của thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Biên tập bản đồ địa chính bằng các phần mềm MICROSTATION,MICROSTATION V8i, TMV.MAP, GCADAS và phải tuân thủ quy định tại điều 16 vàphụ lục 01 của 25/2014/TT-BTNMT Trình tự các bước biên tập bản đồ trên phần mềmMicrostation và modun TMV.MAP, GCADAS:
+ Bước 1: Trút số liệu đo đạc ngoại nghiệp từ máy toàn đạc, tiến hành chuyểnfile và phun điểm từ file đo vào phần mềm Microstation
+ Bước 2: Thiết lập đơn vị cho bản vẽ cho bản đồ cần biên vẽ (đơn vị m hay
là cm)
+ Bước 3: Nối điểm theo số liệu đo đạc được, dựa vào bản mô tả ngoài thựcđịa Tìm, nối, sửa chữa, xóa các đường không đúng, không khớp với ngoài thực địa.+ Bước 4: Đưa tất cả các dữ liệu đường về lớp 10
+ Bước 5: Kết nối cơ sở dữ liệu vừa nối điểm với modun TMV.MAP hoặcGCADAS để tự động tìm và sửa lỗi (cần phải sửa sao cho đúng như trên thực địa, chú
ý là các vùng phải khép kín)
+ Bước 6: Kiểm tra các thửa nhỏ
Trang 31+ Bước 7: Tạo Topology
+ Bước 8: Đưa các dữ liệu của thửa đất (mã sử dụng đất, tên chủ sử dụng, mãloại đất, diện tích pháp lý, địa chỉ, xứ đồng…) vào trong vùng của thửa đất (ở dạngText) các text này nằm gọn ở trong vùng, không nằm trên đường ranh giới hay bất kỳ
1 đoạn thẳng nào, không nằm nửa vời (Các dữ liệu này nằm trên các lớp khác biệt vớinhau) Bắt đầu gán dữ liệu cho thửa đất
+ Bước 9: Đánh số thửa tự động
+ Bước 10: Chọn thuộc tính cho các đường về đúng lớp như trên thực địa, cáinào là đường thửa đất, các nào là đường thủy hệ, cái nào là đường giao thong, cái nào
là đường quy hoạch
+ Bước 11: Tạo mảnh chắp (tạo bản đồ địa chính) theo yêu cầu là đất thổ cư tỷ lệ1:1000; đất nông nghiệp tỷ lệ 1:2000
+ Bước 12: Nếu tạo mảnh chắp mà đường của mảnh chắp đi qua thửa đất thì phảibiên tập lại hoặc là xóa mảnh topology của thửa đó hoặc là nối để tạo hết topology củathửa đó (nếu trong độ rộng phá khung cho phép)
+ Bước 13: Vẽ khung bản đồ theo tỷ lệ bản đồ
- Các yếu tố về nội dung, cách thức thể hiện, ký hiệu trên bản đồ địa chính đượcquy định cụ thể tại điều 8 và phụ lục 01, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT
2.3.1.6 Công tác giao nhận diện tích và hoàn thiện hồ sơ địa chính
- Trước khi giao nhận diện tích đến chủ sử dụng thì cán bộ đo đạc công khai bản
đồ và danh sách tổng hợp các chủ sử dụng, loại đất, diện tích tại nhà văn hóa xóm(trong vòng 10 ngày) để xóm trưởng và các hộ dân xem xét rà soát lần cuối, để tổ đođạc chỉnh sửa hoàn thiện trước khi giao nhận diện tích đến từng chủ sử dụng
- Công tác giao nhận diện tích được tổ chức tại nhà văn hóa cho từng xóm vàđược công khai hình thể, diện tích đến từng chủ sử dụng Những trường hợp khôngcông nhận hình thể, diện tích thì tổ kết hợp với cán bộ địa chính xã, xóm trưởng cùngchủ sử dụng đất phải ra thực địa để kiểm tra Qua công tác ký nhận diện tích, các chủ
hộ đã kiểm tra hình thửa 100% trên bản đồ Cần cập nhật chỉnh sửa bản đồ, tên chủ sửdụng đất và loại đất có sai sót trong quá trình giao nhận diện tích đảm bảo độ chínhxác cho công tác kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính sau này
- Tiến hành đồng thời cấp phát mẫu đơn đăng ký (theo quy định tại thông tư số24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014) và hướng dẫn kê khai đăng ký cho các hộ gia
Trang 32đình khi giao nhận kết quả đo đạc, để sau khi hoàn thiện bản đồ địa chính sẽ trình xétduyệt hồ sơ cấp giấy ở các cấp được nhanh chóng.
- Việc tổng hợp diện tích được thực hiện tổng hợp cho từng tờ bản đồ, cho toàn
xã vào biểu mẫu quy định của thông tư 25/2014/TT-BTNMT Biểu tổng hợp diện tíchgồm các loại đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo biểumẫu quy định của thông tư 28
2.3.1.7 Kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
* Tổ chức kiểm tra:
- Công tác kiểm tra tiến độ thi công, kiểm tra nghiệm thu chất lượng phải đượctiến hành thường xuyên trong quá trình thực hiện nhằm tránh sai sót, kịp thời sửa chữacác tồn tại trong quá trình thi công, quy trình kiểm tra nghiệm thu và đánh giá chấtlượng thực hiện theo Thông tư số 05/2009
- Tổ sản xuất tự kiểm tra 100% sản phẩm; Đơn vị thi công kiểm tra theo Thông
tư số 05/2009/TT-BTNMT và đánh giá chất lượng cấp đơn vị thi công đạt yêu cầu thìlàm văn bản trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nghiệm thu sản phẩm;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sảnphẩm
* Đóng gói, giao nộp sản phẩm
Sản phẩm đóng gói, giao nộp phải là sản phẩm kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu,
có xác nhận của các cơ quan theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các sảnphẩm giao nộp theo thiết kế kỹ thuật dự toán đã được phê duyệt
Sản phẩm bản đồ địa chính số bao gồm 22 tờ bản đồ, trong đó:
- 10 tờ bản đồ tỉ lệ 1:2000 (thể hiện đất nông nghiệp)
- 12 tờ bản đồ tỉ lệ 1:1000 (thể hiện đất thổ cư)
Bản đồ địa chính xã Diễn Quảng đã được phê duyệt (sau khi đo vẽ và biên tậptrên phần mềm Microstation):
Trang 33Hình 2.3: Bản đồ tổng xã Diễn Quảng trên phần mềm Microstation
2.3.2 Công tác kê khai, thu thập thông tin đất đai cấp giấy CNQSD đất
Sau khi sản phẩm đo đạc hoàn thành được nghiệm thu chất lượng thì công đoạn
kê khai đăng ký gần như hoàn thành chỉ còn bổ sung, rà soát và phân loại hồ sơ trìnhHội đồng ĐKĐĐ xã xét duyệt
Phân loại hồ sơ theo các dạng:
+ Hồ sơ đất thổ cư phân theo cặp có các dạng thửa đất như sau:
Thửa đất có ranh giới, thủ tục đăng ký ổn định.
Thửa đất có ranh giới thay đổi, biến động, giáp biên với đất công.
Thửa đất có chuyển đổi, tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng
Thửa đất cấp giấy chứng nhận lần đầu.
+ Hồ sơ đất Nông nghiệp phân theo cặp sau :
Hồ sơ có chuyển đổi, tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng
Hồ sơ cấp đổi không có sự thay đổi như cặp trên.
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu
- Lập biểu tổng hợp danh sách hồ sơ kê khai đăng ký cấp giấy CNQSD đất về cácthông tin nguồn gốc sử dụng, số thửa, diện tích tăng giảm, nguyên nhân chênh lệch ,
để giải trình được từng trường hợp cụ thể, trình hội đồng nhân dân xã xét duyệt
- Kiểm tra, rà soát về thủ tục từng hồ sơ, nếu có trường hợp thủ tục không rõràng cần ghi chú lên HS để thông qua HĐ xét duyệt
Trang 34- Hoàn thiện về nội dung, thủ tục của từng hồ sơ, cho từng xóm, thông báo nhữngtrường hợp hồ sơ kê khai thiếu thủ tục, phải bổ sung trong vòng 03 ngày/ 01 xóm,trình xã xét duyệt 02 ngày/ 01 xóm, lập thông báo công khai về danh sách đủ điềukiện, không đủ điều kiện, lập HS tổng hợp quy trình xét duyệt trình VPĐK cấp huyệnthẩm định (Thời gian thông báo công khai tại nhà văn hóa xóm và tại trụ sở UBND xãtrong vòng 10 ngày, hết 10 ngày UBND xã lập biên bản kết thúc việc công khai kếtquả xét duyệt).
Trường hợp HS đăng ký kê khai của chủ sử dụng đất không đủ điều kiện cấpgiấy CN thì được lập danh sách thông báo về lý do không đủ điều kiện cấp cho chủ sửdụng đất đó được biết
Sau khi tất cả HS kê khai đăng ký đã được HĐ xã xét duyệt, thì tổ thực hiện bổsung sửa chữa những trường hợp HS có ý kiến sửa chữa về thiếu sót, in giấy CN
- Ngoài việc có biên bản bàn giao HS, Giấy CN, phải cập nhật số lượng HS, giấy
CN, chuyển đi(về) vào sổ sách theo dõi, Đồng thời việc giấy CN được ký phê duyệt,phải có số quyết định cho giấy CN đó
- Các nội dung khác tuân thủ theo thiết kế Kỹ thuật – Dự toán và thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.4 Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính số trên Elis
Quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số và hồ sơ địa chính trên phần mềm Elisphân hệ LRC:
- LRC là một phân hệ trợ giúp tác nghiệp thuộc hệ thống ELIS, có nhiệm
vụ quản lý và đảm nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến thông tin đất đai bao gồmcác đăng ký cấp giấy chứng nhân, chủ sử dụng, biến động, bản đồ địa chính
- Đặc biệt chức năng chỉnh lý và quản lý biến động cho phép người dùng
tự định nghĩa các loại biến động và chỉnh lý tất cả các loại biến động trên một giaodiện duy nhất, đơn giản và thuận tiện
- Có khả năng chuyển đổi tất cả các dữ liệu đã có dưới dạng số như ViLIS,Famis, từ các file Excel
Trang 35- Xem thông tin lịch sử thửa đất
- Lập, in ấn các sổ sách báo cáo theo luật quy định (sổ địa chính, sổ mục kê, tờtrình …)
- Hỗ trợ In ấn bản đồ địa chính
Mô hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng theo sơ đồ sau:
Hình 2.4: Mô hình cơ sở dữ liệu địa chính
2.4.1 Kết nối cơ sở dữ liệu vào Elis
Vào Start gõ Crien xuất hiện hộp thoại, nhập tên đăng nhập và mật khẩu
Hình 2.5 Giao diện đăng nhập kết nốiSau khi đăng nhập thành công thì chọn đường dẫn đến nơi lưu trữ bản đồ cần đưavào Elis (có thể kết nối tất cả bản đồ hoặc từng tờ bản đồ theo tùy chọn của ngườidùng):
Trang 36Hình 2.6 Giao diện kết nối dữ liệu vào ElisSau đó tiến hành thiết lập chuyển đổi, do mỗi file bản đồ bao gồm file *dgn vàfile *txt nên chúng ta phải thiết lập chuyển đổi sao cho đồng bộ các thiết kế thuộc tínhtrong Elis và thuộc tính file *txt phải khớp nhau thì dữ liệu chuyển đổi mới th ànhcông Chúng ta tiến hành thiết lập như hình:
Hình 2.7 Giao diện tham số chuyển đổi
Trang 37Hình 2.8 Giao diện cập nhập liệu từ file textQúa trình thiết lập xong thì chúng ta sẽ có file chuyển đổi trong Elis để bắt đầu
sử dụng
2.4.2 Trích xuất cơ sở dữ liệu địa chính từ Elis
Đây là các công cụ mà phần mềm cung cấp hỗ trợ cho việc nạp và truyền dữ liệucho các sổ sách, cấu hình, in ấn, chỉnh sửa sổ sách Mẫu sổ sách đều được thiết kế theothông tư 17 và yêu cầu cụ thể của sở Sở Tài và Nguyên Môi Trường Nghệ An, gồmcác mẫu sổ sách và bảng biểu:
Cách thực hiện:
Bước 1: Trên màn hình giao diện chính phân hệ LRC, chọn menu Sổ sách báo
cáo chọn chức năng Sổ địa chính
Trang 38Bước 2: Xác định đơn vị hành chính, tiêu chí cần tổng hợp dữ liệu, cấu hình sổ
trước khi xem và in
- Đơn vị hành chính: Xác định phạm vi dữ liệu cần tổng hợp, chọn Quận/
Huyện, Phường/ Xã trong danh sách
Tờ bản đồ: Trong danh sách tờ bản đồ đánh dấu chọn vào những tờ bản đồ cầntổng hợp, nếu chọn tất cả tờ bản đồ đánh dấu mục chọn
+ Cấp tỉnh huyện: Tổng hợp sổ theo đơn vị cấp, gồm có các lựa chọn: Tỉnh cấp,Huyện cấp, Hỗn hợp (do tỉnh cấp, huyện cấp)
- Cấu hình sổ:
+ In trên một quyển: Toàn bộ dữ liệu sau khi tổng hợp được in trên một quyển + Tự động chia quyển: Toàn bộ dữ liệu sau khi tổng hợp khi in sẽ tự động chia
quyển nếu số trang vượt quá 200 trang (mỗi quyển có tối đa là 200 trang)
+ Tên quyển: Tên quyển được đặt theo thông tư 17
+ Số quyển: Điền số quyển
Trang bắt đầu: Mục này cho phép đặt số trang bắt đầu cho quyển in (hiện taitrong phần mềm mặc định trang bắt đầu là 8 theo yêu cầu của Sở TNMT Nghệ An)
Bước 3: Nhấn nút “Tổng hợp”
Ví dụ: Tổng hợp sổ địa chính cho xã Diễn Quảng, huyện Diễn Châu theo tiêu chí
đã được chọn trong hình sau:
Trang 39Bước 1: Trên màn hình chính, chọn ĐVHC cần tổng hợp sổ sách, báo cáo
Bước 2: Chọn menu Sổ sách báo cáo à chọn Sổ mục kê à Hiển thị giao diện
Tổng hợp sổ mục kê đất đai:
Trang 40Hình 2.10: Tổng hợp sổ mục kê đất đai
Bước 3: Chọn tờ bản đồ cần tổng hợp và cấu hình sổ mục kê:
- Chọn tờ bản đồ: Trong danh sách tơ bản đồ nhấn chuột vào hộp chọn từng tờ
bản đò hoặc chọn tất cả các tờ bằng cách đánh dấu hộp chọn
Ví dụ: Chọn tất cả các tờ bản đồ thuộc xã Diễn Quảng
- Cấu hình sổ mục kê: Chọn số trang bắt đầu của sổ, Số trang trong một quyển.
Nếu in tên vợ chồng trong sổ mục kê thì đánh dấu chọn vào mục
Bước 4: Nhấn nút “Tổng hợp” để tổng hợp dữ liệu của các tờ bản đồ vừa chọn Bước 5: Nhấn nút “Xem sổ” chương trình sẽ hiển thị sổ mục kê với danh sách các
tờ bản đồ đã được tổng hợp (Phụ lục 2)
2.4.2.3 Sổ cấp giấy chứng nhận
Chức năng này hỗ trợ người dùng tổng hợp và cấu hình sổ cấp giấy chứng nhậnQSDĐ Từ danh sách tổng hợp này có thể thực hiện xem sổ, in ấn, xuất báo cáo sangdạng tệp là excel, pdf, word tùy ý
Cách thực hiện:
Bước 1: Trên màn hình chính, chọn ĐVHC cần tổng hợp sổ sách, báo cáo
Bước 2: Chọn menu Sổ sách, báo cáo à chọn Sổ cấp giấy chứng nhận à
Giao diện Tổng hợp sổ cấp GCNQSDĐ hiển thị: