1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN lí 1

24 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua hoạt động thực tiễn trong sản xuất vật chất con người tác động vào giới tự nhiên, làm bộc lộ những thuộc tính để nhận thức thế giới, tích lũy những tài liệu cảm tính hình thành

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÍ 1

I Nhóm câu hỏi 1đ

Câu 1: Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm?

Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức là:

- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

- Chủ nghĩa duy tâm khách quan

Câu 2: Các phương thức tồn tại của vật chất là gi?

Có ba phương thức tồn tại của vật chất là:

- Vận động

- Không gian

- Thời gian

Câu 3: Ý thức hình thành và phát triển bởi những nguồn gốc nào?

Ý thức hình thành và phát triển dựa trên hai nguồn gốc:

- Nguồn gốc tự nhiên

- Nguồn gốc xã hội

Câu 4: Thuộc tính chủ yếu để phân biệt vật chất với ý thức là gi?

Thuộc tính chủ yếu để phân biệt giữa vật chất và ý thức là thuộc tính tồn tại khách quan

Câu 5: Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật là gi?

Phép biện chứng duy vật gồm ba quy luật cơ bản sau:

- Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

- Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Quy luật phủ định của phủ định

Câu 6: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật là gi?

Phép biện chứng duy vật có 6 cặp phạm trù cơ bản sau:

- Cái chung và cái riêng

- Nguyên nhân và kết quả

- Tất nhiên và ngẫu nhiên

- Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại Đại biểu là: Lão Tử

(Trung Quốc); Hêraclit, Platon, Arixtot của Hy Lạp cổ đại

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình Đại biểu là Canto, Hêghen

Trang 2

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng Đại biểu là: C Mác, Ăng ghen và Lênin

Câu 8 : Các hình thức cơ bản của thực tiễn là gi ?

Thực tiễn có ba hình thức cơ bản sau :

- Hoạt động sản xuất vật chất

- Hoạt động Chính trị - Xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học

Câu 9 : Các yếu tố cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội là gi ?

Hình thái kinh tế - xã hội gồm 3 yeus tố cơ bản sau :

Câu 12 : Quan hệ sản xuất là gi ? Cấu trúc của quan hệ sản xuất ?

- Quan hệ sản xuất là mối qua hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

- Quan hệ sản xuất bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất

+ Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất

+ Quan hệ phân phối sản phẩm

II Nhóm câu hỏi 3đ

Câu 1 : tại sao nói đứng im là một dạng vận động ?

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định vận động là một phương thức tồn tại của vật chất và nó là tuyệt đối là vĩnh viễn Nhưng không

có nghĩa là chủ nghĩa duy vật biện chứng phủ định sự đứng im Đứng

im, cân bằng chỉ có tính tương đối tạm thời và thực chất đứng im, cân bằng là một trạng thái đặc biệt của vận động

Đứng im là biểu hiện trạng thái vận động trong thăng bằng, ổn định tương đối

Đứng im là một vận động đặc biệt tại chỗ trong trạng thái cân bằng khi mà chất chưa thay đổi Vận động với tư cách là kết quả của quá trình chuyển đổi vật chất

Đứng im là tương đối, tạm thời vì đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một số mối quan hệ nhất định, chỉ xảy ra trong một hình thức vận

Trang 3

động, chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và đứng im, cân bằng chỉ là xét trong một mối quan hệ nhất định, ngay trong sự đứng im vẫn diễn

ra những quá trình biến đổi nhất định

Như vậy, đứng im cũng là một dạng của vận động

Câu 2 : Điểm giống và khác nhau giữa chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan ?

- giống : Có quan điểm chung là không thể chấp nhận đối với khoa học và thực tiễn, đều thừa nhận ý thức có trước vật chất có sau, ý thức sinh ra và quyết định thế giới vật chất

+ Quy vật chất về dạng cụ thể hoặc thuộc tính vật chất

+ Không có cơ sở để xác định những biểu hiện của vật chất trong đời sống xã hội nên cũng không có cơ sở đứng trên quan điểm duy vật giải quyết các vấn đề xã hội

Câu 4 : vì sao nói ý thức mang tính xã hội ?

Ý thức mang tính xã hội vì :

Ý thức có nguồn gốc hình thành từ xã hội, gắn liền với xã hội

Ý thức là sự hiểu biết của con người, xã hội hay nói một cách khác ý thức mang bản chất xã hội

Ý thức bị chi phối bởi điều kiện xã hội cụ thể, bị tồn tại xã hội và các quy luật xã hội chi phối

Câu 5 : Trình bày nội dung nguyên lí về mối liên hệ phổ biến ?

• khái niệm :

- Mối liên hệ là khái niệm chỉ sự tác động qua lại sự quyết định và

sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

- Mối liên hệ phổ biến là những mối liên hệ chung nhất, chi phối mọi

sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

• Tính chất :

Trang 4

- Tính khách quan :Nhờ có mối liên hệ mới có sự vận động mà vận động là tất yếu khách quan Do đó mối liên hệ là tất yếu khách quan Liên hệ là thuộc tính vốn có của các sự vật hiện tượng bắt nguồn từ tính thống nhất của thế giới không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến : Mối liên hệ là thuộc tính vốn có của sự vật hiện tượng diễn ra trong mọi sự vật ở mọi không gian, thời gian, trong tất cả lĩnh vực của thế giới, trong tự nhiên xã hội và tư duy

- Tính phong phú, đa dạng : Thế giới là vô cùng vô tận của các sự vật hiện tượng, do đó mối liên hệ rất đa dạng, phong phú Các sự vật hiện tượng khác nhau có mỗi liên hệ khác nhau, giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó

• Ý nghĩa phương pháp luận :

- Khi xem xét sự vật hiện tượng thì phải đặt sự vật hiện tượng đó vào trong tất cả các mối liên hệ của chúng, tránh rơi vào quan điểm phiến diện, một chiều Tức là cần phải có quan điểm toàn diện để

áp dụng trong các hoạt động thực tiễn của con người

- Bên cạnh quan điểm toàn diện cũng cần phải có quan điểm lịch sử -

cụ thể, quan điểm này yêu cầu khi xem xét sv, ht phải đặt nó vào trong mối liên hệ nhất định, trong không gian, thời gian cụ thể, tránh gây sự đánh giá chung chung

Câu 6 : Phân tích nội dung nguyên lí về sự phát triển ?

• Tính chất :

- Tính khách quan : Phát triển là thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng là khuynh hướng chung của thế giới, tồn tại khách quan do mâu thuẫn bên trong không do tác động từ bên ngoài

- Tính phổ biến : Phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực trong tự

nhiên, xã hội và tư duy

- Tính đa dạng, phong phú: Phát triển thể hiện sự khác nhau trong lĩnh vực khác nhau, phát triển mang tính chất tiến lên, kế thừa liên tục nhưng không phải một đường thẳng mà diễn ra phức tạp thậm chí có lúc thụt lùi tạm thời

Trang 5

* Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch

sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên xã hội

* Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và

là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức :

+ Nhận thức bao giờ cũng bắt đầu từ thực tiễn do thực tiễn quy định Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức Thông qua hoạt động thực tiễn trong sản xuất vật chất con người tác động vào giới tự nhiên, làm bộc lộ những thuộc tính để nhận thức thế giới, tích lũy những tài liệu cảm tính hình thành tri thức kinh nghiệm

+ nhờ các hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con người ngày càng được hoàn thiện ; năng lực tư duy không ngừng được củng cố và phát triển Tiến tới nắm bắt được bản chất và quy luật chi phối thế giới, hình thành tri thức lí luận

+ trong hoạt động thực tiễn xuất hiện nhu cầu hình thành các khoa học

và chính hoạt động thực tiễn đã biến các tri thức khoa học trở thành những phương tiện hùng mạnh giúp cho con người khám phá chinh phục thế giới Mọi hoạt động thực tiễn đã cung cấp các phương tiện vật chất ngày càng có hiệu quả cho quá trình nhận thức

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức : Thực tiễn kiểm nghiệm sự đúng đắn của quá trình nhận thức, bổ sung, uốn nắn và đề ra yêu cầu tiếp theo cho quá trình nhận thức

Câu 8 : Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả ?

a, Khái niệm phạm trù nguyên nhân, kết quả :

- Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nào đó

- Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật,hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

b, Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả :

- mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mói qan hệ khách quan bao hàm tính tất yếu : không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết quả và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân

- Nguyên nhân là cái có trước sinh ra kết quả

- Sự nối tiếp về mặt thời gian, mối quan hệ hàm số không nằm trong mối quan hệ nhân - quả

- Mối quan hệ nhân – quả rất phức tạp : một nguyên nhân có thể có nhiều kết quả và một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân tạo thành

- tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân : kết quả có thể tạo được nguyên nhân Mối quan hệ nhân quả là một chuỗi những sự nối

Trang 6

tiếp giữa nguyên nhân và kết quả Không có nguyên nhân đầu tiên và không có kết quả cuối cùng

- trong những điều kiện nhất định nguyên nhân và kết quả có thể

chuyển hóa cho nhau, trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hê khác lại là kết quả và ngược lại

c, ý nghĩa phương pháp luận :

- mối liên hệ nhân quả là mói quan hệ có tính khách quan, tất yếu nên trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận nó, con người có thể nhận thức vận dụng nó để đạt được mục đíc của mình, tạo điều kiện cho nguyên nhân đi đến kết quả và ngược lại

- Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả là rất phưc tạp cho nên phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn với mỗi trường hợp cụ thể

Câu 9 : Tại sao nói sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên ?

• Hình thái kinh tế xã hội là xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan

- Các yếu tố cơ bản trong cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội tác động qua lại làm thành các quy luật phổ biến chi phối toàn bộ sự vận động và phát triển của xã hội loài người mà quan trọng nhất là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng

- Nguồn gốc sâu xa của sự vận động, phát triển xã hội là do sự phát triển của lực lượng sản xuất

- Quá trình phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội có thể do sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan nhưng nhân tố giữ vai trò quyết định chính là sự tác động của các quy luật khách quan Dưới

sự tác động của các quy luật khách quan lịch sử của nhân loại là

Trang 7

quá trình thay thế tuần tự các hình thái kinh tế - xã hội Quá trình lịch sử - tự nhiên bao hàm cả sự phát triển tuần tự và phát triển bỏ qua một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội với điều kiện nhất định

Câu 10 : Phân tích vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại

và phát triển của xã hội ?

* Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và của xã hội loài người

* Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không thỏa mãn với những cái đã có sẵn trong giới tự nhiên mà luôn tiến hành sản xuất nhằm tạo ra các tư liệu sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của con người

- Sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của con người và xã hội ; là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người ; nó chính là cơ

sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người

- Để tiến hành quá trình sản xuất vật chất con người tất yếu phải thiết lập nên những mối quan hệ nhất định với nhau, đó chính là những mối quan hệ sản xuất và trên cơ sở này thiết lập nên những mối quan hệ xã hội khác : chính trị, đạo đức, phâp luật, Nhà nước, nghệ thuật, tôn giáo,

- Trong quá trình sản xuất vật chất con người không ngừng làm biến đổi giới tự nhiên, biến đổi xã hội, đồng thời làm biến đổi bản thân mình Sản xuất vật chất không ngừng phát triển Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội, quyết định xã hội phát triển từ thấp đến cao Chính vì vậy phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở trong nền sản xuất vật chất của xã hội mà căn bản là từ trình độ phát triển phương thức sản xuất của nó

- Chủ nghĩa Mác-Lê nin đã phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lịch sử thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất Tiến trình này đã phản ánh xu hướng tất yếu khách quan của

sự phát triển xã hội loài người từ thấp đến cao, dù có giai đoạn phát triển phải đi theo đường vòng nhưng rốt cuộc lịch sử vẫn đi theo xu hướng chung là phát triển theo chiều hướng đi lên từ phương thức sản xuất ở trình độ thấp lên trình độ cao hơn mà thôi

Câu 11 : phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ?

Trang 8

- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế của xã hội

- Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng kinh tế nhất định

• Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xã hội, chúng thống nhất biện chứng với nhau nhưng trong đó cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng

- mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng giữ được sự thống trị về chính trị và trong đời sống tinh thần

- vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng thể hiện rõ nét nhất ở sự thay thế của các hình thái kinh tế xã hội, khi cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thượng tầng do nó sinh ra cũng sẽ mất theo, cơ sở hạ tầng mới xuất hiện sẽ xuất hiện kiến trúc thượng tầng tương ứng

- ở ngay trong một hình thái kinh tế xã hội vai trò quyết định cũng thuộc về cơ sở hạ tầng, những biến đổi ở cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến những biến đổi trên kiến trúc thượng tầng xã hội

- Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp Trong đó có những yếu tố của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi của cơ sở

hạ tầng như chính trị, pháp luật, và có những yếu tố thay đổi chậm như tôn giáo, nghệ thuật, hoặc có những yếu tố vẫn được

kế thừa trong xã hội mới

• tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

- Chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là bảo vệ, củng cố, duy trì cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó Đấu tranh để xóa bỏ cơ sở hạ tầng

và kiến trúc thượng tầng cũ

- Vai trò của kiến trúc thượng tầng thể hiện ở chỗ giai cấp nào thống trị kinh tế mà không xác lập được quyền thống trị trong đời sống tinh thần thì cớ ở kinh tế không thể đứng vững

- Tất cả các yếu tố cấu thành nên kiến trúc thượng tầng đều tác động đến cơ sở hạ tầng nhưng trong đó nhà nước và pháp luật tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội vì đó

là bộ máy bạo lực tập trung của giai cấp thống trị về kinh tế Các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng cũng tác động đến cơ sở hạ tầng nhưng đều phải thông qua nhà nước và pháp luật

- Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra theo 2 chiều Nếu KTTT tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển ;

Trang 9

nếu tác động ngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế, kìm hãm sự phát triển của xã hội

Câu 12 : phân tích nội dung định nghĩa giai cấp của lê nin ?

Trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại Lê nin đã đưa ra định nghĩa giai cấp như sau : « người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định của lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiề mà họ được hưởng »

Theo nội dung định nghĩa giai cấp của lê nin, thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội là do bốn đặc trưng sau đây :

- Do có sự khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất nhất định và như vậy thực chất của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành những kẻ bóc lột và những người bị bóc lột

- Do các giai cấp có quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất Đây

là đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp Người có tư liệu sản xuất nắm quyền điều hành quản lí sản xuất và điều hành cả bộ máy nhà nước, chính trị, pháp luật để bảo vệ cho quyền thống trị của mình

và người không có tư liệu sản xuất thì phải làm thuê và bị phụ thuộc Đó là bản chất của những xung đột giai cấp trong các xã hội

III nhóm câu hỏi 6đ

Câu 1 : Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học ? Vì sao đó

là vấn đề cơ bản của triết học ?

• Nội dung vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất

và ý thức hay giữa tư duy và tồn tại

- Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt là :

+ Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước ? cái nào có sau ? cái nào quyết định cái nào ?

+ Khả năng nhận thức thế giới của con người Giải quyết câu hỏi : Con người có nhận thức về thế giới hay không ?

- Để giải quyết mặt thứ nhất có ba cách :

+ Nhất nguyên duy vật : quan điểm vật chất có trước ý thức, vật chất

là cái quyết định ý thức

Trang 10

+ Nhất nguyên duy tâm : quan điểm ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất

+ Nhị nguyên luận : Cho rằng vật chất và ý thức xuất hiện đồng thời

và tồn tại phụ thuộc vào nhau

- Để giải quyết mặt thứ hai có hai cách :

+ Khả tri luận : thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người+ Bất khả tri : Hi Um với thuyết « không thể biết » - Can tơ

- Từ việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học đã dẫn đến sự xuất hiện của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm :

* CNDV :

+ CNDV khẳng định vật chất có trước quyết định đến ý thức

+ CNDV phát triển qua ba giai đoạn : - CNDV chất phác thời cổ đại :

đã cố gắng xuất phát từ giới tự nhiên để giả thích TG Đại biểu :

Hêraclit

- CNDV siêu hình thời phục hưng : từ TK XV – XVIII và đỉnh cao

là TK XIX với đại biểu là Canto, Hê ghen

- CNDV biện chứng : là đỉnh cao của CNDV trong lịch sử, duy vật triệt để trong tự nhiên, xã hội và tư duy ĐẠi biểu là Mác và Lê ninCNDT :

- Quan điểm ý thức là cái có trước quyết định đến vật chất

- Trong lịch sử có hai hình thức duy tâm :

+ CNDT chủ quan : Xuất phát từ cảm giác và tổ hợp cảm giác để giải thích TG Đại biểu : Man Khơ, Béc cơ li

+ CNDT khách quan : xuất phát từ ý niệm, ý niệm tuyệt đối để giải thích thế giới Đại biểu hê ghen và Platon

• Mối quan hệ giữa vật chât và ý thức, giữa tư duy và tồn tại là vấn

đề cơ bản của triết học vì :

- Mah giữa vc & yt là mqh chung nhất, làm cơ sở cho mọi mqh khác

- Đây là xuất phát điểm mà mọi trường phái triết học đều phải giải quyết

- Đây là tiêu chuẩn để phân chia các trường phái triết học

- Việc giải quyết vấn đề cơ bản này ảnh hưởng có tính chất quyết định đến việc giải quyết tất cả các vấn đề khác của triết học

Câu 2 : phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức ?

- ý thức là môt hiện tượng tinh thần có kết cấu cực kì phức tạp Đó là sản phẩm tinh thần thuộc dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao : bộ não người

- Nguồn gốc của ý thức bao gồm : nguồn gốc tự nhiên và guồn gốc

Trang 11

+ Hình thức phản ánh đơn giản nhất là phản ánh vật lý, hóa học thông qua các biến đổi lí hóa, trải qua quá trình biến đổi lâu dài Sự sống xuất hiệ từ đó xuất hiện một hình thức phản ánh mới cao hơn

+ Phản ánh sinh vật với tín kích thích tiêu biểu cho thực vật bậc thấp

và tính cảm ứng tiêu biểu cho các động vật có hệ TK trải qua quá trình tiến hóa rất lâu dài, ĐV bậc cao với hệ TK TW ra đời làm xuất hiện một hình thức phản ánh mới cao hơn

+ Phản ánh tâm llisgawns liền với quá trình hình thành phản xạ có điều kiện, đây là cơ sở để hình thành ý thức con người

+ Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh cao cấp chỉ có ở con người, một hình thức phản ánh năng động, sáng tạo của TG

 Như vậy, ý thức bắt nguồn từ vật chất và không tách dời sự tác động của thế giới bên ngoài

• Nguồn gốc xã hội :

- Vai trò của lao động : Trong lao động việc sử dụng công cụ, chế tạo công cụ, bộ óc người ngày càng hoàn thiện và phát triển Trong lao động con người biết liên kết lại với nhau từ đó xã hội loài

• bản chất của ý thức :

- ý thức là hình thức chủ quan của tgkq, ý thức không phải là hiện tượng vật lí mà là hình ảnh tinh thần, là cái vật chất đã được di chuyển vào bộ óc con người và được cải biến đi ở trong đó

- Tính sáng tạo của ý thức là biến cái vật chất thành không vật chất nhưng đúng với bản chất và quy luật chi phối sự vật được phản ánh, tạo ra cái TG ko có

- Tính xã hội của ý thức :

+ ý thức là sự hiểu biết về con người, xã hội, nó bị chi phối, điều khiển bởi xã hội cụ thể

+ ý thức bị tồn tại xã hội và các quy luật xã hội chi phối

Câu 3 : Phân tích nội dung và giá trị khoa học trong định nghĩa vật chất của lê nin ?

• Quan điểm của triết học trước Mác về vật chất :

Trang 12

+ Tiến xa hơn trên con đường tìm kiếm phạm trù vật chất Đạt trình độ trung hơn, trừu tượng hơn ( quan điểm Anaximandro) Ông khẳng định vật chất là Aperon

+ vật chất trong quan điểm của nhà tư tưởng vĩ đại nhất của thời đại Arixtot chỉ tồn tại trong khả năng

+ Đạt đỉnh cao trong quan niệm CNDV về vật chất của thời cổ đại là thuyết nguyên tử Lơ xip và đemocrit

- Thời kì phục hưng – cận đại :

+ Niuton quy vật chất về khối lượng, đó là lượng vật chất chưa trong vật thể không thay đổi trong quá trình vận động

+ Bê cơn và CNDV Pháp khẳng định vật chất là các hạt nhỏ đồng nhất

và các nhân tố hóa học của vật chất là bất biến

+ Đặc điểm nổi bật của triết học duy vật thời kì này là quy vật chất về nguyên tử, coi nguyên tử là nhỏ nhất và không có cấu trúc

• Phương pháp định nghĩa vật chất của lê nin :

- bản chất của cuộc khủng hoảng trong vật lý, triết học không phải vật chất mất đi, vật chất tiêu tan mà chỉ có giới hạn hiểu biết vật chất của con người về v/c là mất đi, tiêu tan

- Vì phạm trù v/c là phạm trù rộng nhất, khái quát nhất không thể quy về cái lớn hơn Do đó Lê nin đã định nghĩa suy ra phương pháp đặc biệt mang đối lập phạm trù vật chất với phạm trù vật chất tương đương, ý thức rồi chỉ ra những thuộc tính căn bản nhất của v/c

• Nội dung định nghĩa : « Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác »

- Theo định nghĩa của lê nin về vật chất thì :

+Vật chất là một phạm trù triết học, một phạm trù rộng nhất, khái quát nhất, không thể hiểu theo nghĩa thông thường

+ Vật chất là thực tại khách quan, đây là thuộc tính quan trọng nhất để phân biệt là vật chất hay không

+ vật chất không biểu hiện một cách vô hình, thần bí mà tồn tại một cách hiện thực, các giác quan của con người có thể trực tiếp hay gián tiếp nhận thức

+ trong định nghĩa Lê nin đã chỉ ra thuộc tính căn bản nhất của vật chất đó là sự tồn tại khách quan, là nguồn gốc của cảm giác, ý thức

• Giá trị khoa học của nội dung định nghĩa :

- Khắc phục những quan niệm sai lầm của CNDV trước đây về vật chất

- Chỉ rõ biểu hiện của vật chất trong lĩnh vực lịch sử - xã hội

- Giải quyết cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học với lập trường của CNDV biện chứng

Ngày đăng: 13/05/2016, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w